1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 2 tuần 1

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 52,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập. Hôm nay, chúng ta sẽ đọc lời bạn ấy tự kể về mình. Những lời kể như thế được gọi là “ Tự thuật” hay là “lý lịch”. Qua lời tự thuật[r]

Trang 1

a)Kiến thức: Đọc đúng, đọc to, rõ ràng, lưu loát toàn bài.

+ Đọc đúng các từ: nắn nót, quyển, nguệch ngoạc

+ Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, phẩy và các cụm phân biệt được lời nhân vật(cậu bé, bà cụ)

- Rút ra được lời khuyên của câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nạimới thành công

b)Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát.

c)Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập.

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

- Tự nhận thức về bản thân (hiểu về mình, biết tự đánh giá ưu, khuyết điểm củamình để tự điều chỉnh)

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Giới thiệu bài(2p):

2- Luyện đọc(20p)

a) Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

b) Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu:

- Luyện đọc từ khó: nắn nót, quyển,

nguệch ngoạc

- Học Học sinh đọc nối tiếp câu L1

- Học sinh đọc nối tiếp câu L2

- Đọc từng đoạn trước lớp:

- Giáo viên hướng dẫn các em ngắt, nghỉ

hơi đúng chỗ và thể hiện tình cảm qua

giọng đọc:

+ Câu dài, cần biết nghỉ hơi đúng: Mỗi

khi cầm quyển sách,/cậu chỉ đọc vài

dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài, / rồi bỏ

dở.//(Nghỉ hơi sau dấu phẩy, nghỉ hơi

giữa các cụm từ dù không có dấu câu,

nhấn giọng ở những từ ngữ được in

đậm

- Giải nghĩa từ: chú thích

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Học sinh lắng nghe và thực hiện

- Bà ơi,/ bà làm gì thế?// (Lời gọi với

Trang 2

+ Câu hỏi (câu nghi vấn), câu cảm (câu

cảm thán), cần thể hiện đúng tình cảm:

+ Giáo viên giúp các em hiểu nghĩa các

từ ngữ mới trong đoạn

- Giáo viên gọi học sinh đọc nối tiếp

- Học sinh các nhóm đọc

- Các nhóm thi đọc

- Học sinh nhận xét

3 Tìm hiểu bài đoạn 1 + 2(8p)

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đoạn 1

Lớp đọc thầm đoạn1

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc câu hỏi 1

trong sách giáo khoa:

?Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?

+ Gọi 1 học sinh trả lời

+ Gọi học sinh nhận xét

+ Giáo viên nhận xét câu trả lời của học

sinh

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc câu hỏi2:

Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?

+ Gọi 1 học sinh trả lời, hs nhận xét

? Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được

thành chiếc kim nhỏ không?

+ Gọi học sinh trả lời, hs nhận xét

+ Giáo viên nhận xét

? Những câu văn nào cho thấy cậu bé

không tin?

+ Gọi học sinh trả lời, hs nhận xét

+ Giáo viên nhận xét, chốt câu đúng

- Học sinh đọc

- Học sinh đọc

- Mỗi khi cầm quyển sách cậu chỉ đọcvài dòng là chán, bỏ đi chơi Viết chỉnắn nót được mấy chữ đầu rồi nguệchngoạc cho xong chuyện

- Học sinh đọc

- Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết màivào tảng đá

- Học sinh nhận xét

- Để làm thành 1 cái kim khâu

- Cậu bé không tin

- Học sinh nhận xét

Thỏi sắt to như thế, làm sao bà màithành kim được?

Trang 3

- Giáo viên chỉ định 1 học sinh đầu bàn

hoặc đầu dãy đọc, sau đó lần lượt từng

em tự đứng lên đọc nối tiếp nhau đến

hết đoạn

- Đọc từng đoạn trước lớp:

- Giáo viên hướng dẫn các em ngắt, nghỉ

hơi đúng chỗ và thể hiện tình cảm qua

giọng đọc:

+ Câu dài, biết nghỉ hơi đúng:

- Mỗi ngày mài/ thỏi sắt nhỏ đi một tí,/

sẽ có ngày/ nó thành kim.//

- Giống như cháu đi học,/mỗi ngày cháu

học một ít,/sẽ có ngày/cháu thành tài.//

- Giáo viên gọi học sinh tiếp nối nhau

đọc từng đoạn trong bài

- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu

nghĩa các từ ngữ mới trong từng đoạn

( Gồm những từ được chú thích cuối bài,

những từ khác học sinh chưa hiểu.)

- Thi đọc giữa các nhóm( từng đoạn,

- Học sinh các nhóm thực hiện

- Cả lớp đọc

1 -Tìm hiểu bài Đ 3+ 4( 10p)

? Bà cụ giảng giải như thế nào?

+ Gọi học sinh trả lời, hs nhận xét

+ Giáo viên nhận xét

? đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ

không? Chi tiết nào chứng tỏ điểu đó?

+ Giáo viên gọi học sinh trả lời

+ Giáo viên gọi học sinh nhận xét

- Câu chuyện này khuyên em điều gì?

+ 2 em một nhóm các em thảo luận và

cho nhiều em trả lời

- Giáo viên nhận xét câu trả lời của

học sinh

- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi 1 tí sẽ

có ngày nó thành kim Giống như cháu

đi học mỗi ngày cháu học 1 ít sẽ cóngày cháu thành tài

- Học sinh nhận xét

- Cậu bé tin Cậu bé hiểu ra, quay vềnhà học bài

Trang 4

*)Hs NK: Con hiểu câu TN “Có công

mài sắt, có ngày nên kim” là thế nào?

- Câu chuyện khuyên em phải biết kiêntrì, nhẫn nại, làm việc chăm chỉ, cần cùkhông ngại khó, ngại khổ

- Ai chăm chỉ, chịu khó thì làm việc gìcũng thành công

2-Luyện đọc lại (Trao đổi nhóm,

trình bày 1phút)

- Tổ chức cho học sinh thi đọc lại bài:

thi đọc phân vai

- Gọi cả 4 nhóm thi đọc

*) Em hãy nêu một ví dụ người thật,

việc thật cho thấy lời khuyên của câu

chuyện là đúng

+ Gọi 4 học sinh của 4 nhóm nhận xét

+ Giáo viên nhận xét và khen học sinh

3 - Củng cố, dặn dò.

- Câu chuyện khuyên em cần có đức

tính tốt gì trong htập hay làm việc nói

(Chăm chỉ, chịu khó, kiên trì, nhẫn nại)

a)Kiến thức:

- Củng cố về: Viết các số từ 0 100; Thứ tự của các số

- Nhận biết được số có 1, 2 chữ số, số lớn nhất, bé nhất có 1 chữ số, có 2 chữ số

Số liền trước, số liền sau của một số

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc viết các số từ 0 → 100

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một bảng ô vuông như bài 2 ( VBT)

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Giới thiệu bài(1p):

Ở lớp 1 các em đã được học viết các số từ 1 100 Hôm nay cô sẽ củng cố lạicác số trong phạm vi 100

2- Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1( 10p): Củng cố về số có 1 Học sinh nêu miệng các số có 1 chữ số.

Trang 5

trước, liến sau.

- Học sinh làm bài- Giáo viên chữa

- Trò chơi( 3p)

Nêu nhanh số liền trước và số liền

sau của 1 số cho trước

Giáo viên và học sinh cùng đánh giá

kết quả trò chơi

- Học sinh điền bài phần a

- Học sinh tiếp tục tự làm phần b, c

Củng cố cho học sinh: Có 10 số có 1 chữsố: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9

3 Giáo viên nêu số đã cho.

Tổ 1 nêu số liền trước

Tổ 2 nêu số liền sau

3- Củng cố, dặn dò.(1p) - Giáo viên nhận xét giờ học.

- Bài sau: Ôn tập tiếp

Ngày soạn: 30/09/2017 Ngày giảng: Thứ tư 06/09/2017

BUỔI CHIỀU Toán

Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( tiếp theo) I/ MỤC TIÊU

a)Kiến thức:

- Biết viết các số có 2 chữ số thành tổng ccủa số chục và só đơn vị, thứ tự của cácsố

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số từ 0 → 100

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết sẵn BT1

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:(4p)

- Viết số liền trước số 59

- Viết số liến sau số 89

2 Bài mới:

a,Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã được ôn tập các số đến 100 Tiết học

hôm nay cô và các em tiếp tục ôn tiếp các số đến 100

b, Hướng dẫn học sinh làm bài tập(30p)

Bài tập 1: Viết theo mẫu

- Củng cố đọc và phân tích số

1, Học sinh làm bài tập 1 vào VBT.

78 = 70 + 8, 95 = 90 + 5

Trang 6

- Giáo viên hướng dẫn học sinh điền viết

số, đọc, phân tích số trên bảng phụ

Bài tập2: <, > ,=

Bài tập 3: Viết các số 42, 59, 38, 70

- So sánh các số.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu

cách làm vào bài rồi làm bài

Bài tập 4: Hs đọc yêu cầu.

- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn

và toàn bộ nội dung câu chuyện

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp vớinội dung

b)Kỹ năng: Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú, kiên trì trong học tập

II/ CHUẨN BỊ: Tranh phóng to.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Mở đầu:

- Giáo viên giới thiệu: chương trình kể chuyện trong sách giáo khoa tiếng việt L2:Trong 2 học kỳ các em được học 31 tiết kể chuyện Nội dung kể chuyện là nhữngcâu chuyện đã học trong những tập đọc 2 tiết Các câu chuyện đều được kể lại toàn

bộ hoặc phân vai, dựng lại toàn bộ câu chuyện như một vở kịch

B Dạy bài mới.

- Giới thiệu bài(1p).

- Giáo viên hỏi: Truyện ngụ ngôn trong tiết Tập đọc các em vừa học có tên là gì?( TL: Có công mài sắt, có ngày nên kim) Em học được lời khuyên gì qua câuchuyện đó?

+ Học sinh quan sát từng tranh trong SGK,

đọc thầm lời gợi ý dưới mỗi tranh

- Học sinh đọc

Trang 7

+ Học sinh tiếp nối nhau kể từng đoạn của

câu chuyện trước nhóm Hết một lượt, lại

quay lại từ đoạn 1, nhưng thay đổi người kể

- Gọi học sinh nhận xét: Về nội dung ( kể đã

đủ ý chưa? Kể có đúng trình tự không?) Về

cách diễn đạt ( nói đã thành câu chưa? dùng

từ có hợp không? đã biết kể bằng lời của

mình chưa?) Về cách thể hiện ( Kể có tự

nhiên không? đã biết phối hợp lời kể với điệu

bộ, nét mặt chưa? giọng kể có thích hợp

không?)

- Giáo viên nhận xét và khen các em

+ Kể toàn bộ câu chuyện (17p)

- Gọi 2 - 3 học sinh kể lại toàn bộ câu

a)Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn trích trong bài, qua bài tập chép học sinh

hiểu cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa

và lùi vào 1 ô

- Củng cố quy tắc viết c / k

- Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ

- Thuộc lòng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả và trình bày bài viết.

c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.

II/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 8

1 Mở đầu( 1p):

- Giáo viên nêu yêu cầu về giờ chính tả:

+ Viết đúng, sạch, đẹp các bài chính tả; Làm đúng các bài tập phân biệt những âm,vần dễ viết sai; Thuộc bảng chữ cái

+ Chuẩn bị đồ dùng cho học chính tả: Vở, bút, bảng, phấn, VBT

2 Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài(1p): Nêu mục đích, yêu cầu.

2- Hướng dẫn tập chép( 22p):

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị.

- Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng

- Gọi 3 – 4 học sinh đọc đoạn chép trên

bảng

- Giúp học sinh nắm nội dung đoạn chép:

+ Đoạn này chép từ bài nào?

- Gọi học sinh trả lời

- Gọi học sinh nhận xét

-Giáo viên nhận xét

+ Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?

- Gọi học sinh trả lời

+ Đoạn chép có mấy câu?

+ Cuối mỗi câu có dấu gì?

+ Những chữ nào trong baì chính tả

được viết hoa?

+ Chữ đầu đoạn được viết như thế nào?

- Giáo viên cho học sinh tập viết vào

bảng con những chữ khó: Ngày, mài, sắt,

cháu

+Học sinh chép bài vào vở Giáo viên

theo dõi uốn nắn.

+Chấm, chữa bài.

- Chữa bài: Học sinh tự chữa lỗi Gạch

chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì

ra lề vở hoặc vào cuối bài chép

- Giáo viên chấm khoảng 5, 7 bài, nhận

Trang 9

- Bài tập 2 Điền vào chỗ trống c hay k.

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài Gọi 1

học sinh lên bản làm mẫu - chỉ viết 1 từ

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm Học sinh

dưới lớp làm ra nháp

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

- Cả lớp viết lời giải đúng vào VBT

- Bài tập 3: viết vào vở những chữ cái

còn thiếu trong bảng

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên nhắc lại yêu cầu bài tập

- Gọi 1 học sinh làm mẫu

- Gọi 2- 3 học sinh lên bảng lần lượt viết

từng chữ cái

- Gọi 4- 5 học sinh đọc lại thứ tự đúng

của 9 chữ cái

- Cả lớp viết vào vở 9 chữ cái theo thứ tự

đúng: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê

- Học thuộc lòng bảng chữ cái.

- Giáo viên xoá những chữ đã viết ở cột 2,

gọi 2- 3 học sinh nói lại hoặc viết lại

những chữ vừa xoá

- Học sinh nhìn cột 3 đọc lại tên 9 chữ cái

ở cột 3, yêu cầu học sinh nhìn chữ cái ở

cột 2 nói hoặc víêt lại tên 9 chữ cái

- Giáo viên xoá bảng, từng học sinh đọc

thuộc lòng tên 9 chữ cái

a)Kiến thức: Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả cảu phép cộng.

- Củng cố về phép cộng( không nhớ) các số có hai chữ số và giải bài tập toán có lờivăn

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập toán có lời văn.

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

II/ CHUẨN BỊ: SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu số hạng và tổng:

Trang 10

- Giáo viên cho thêm 1 phép cộng khác:

63 + 15 = 78 rồi chỉ vào từng số của

phép cộng và gọi học sinh nêu tên gọi

hs nêu tên gọi thích hợp của số đó

2 Thực hành:

Bài tập 1.Viết số thích hợp vào ô trống.

- Hướng dẫn học sinh cách làm: Muốn

tìm tổng thì lấy số hạng cộng với số

hạng

Bài tập 2 Đặt tính rồi tính tổng.

- Hướng dẫn học sinh tự nêu cách làm

- Gọi 4 học sinh lên bảng làm Dưới lớp

tự làm vào vở

- Gọi học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét

Bài tập 3:

- Gọi học sinh đọc bài toán Cho các

em đọc thầm rồi tự tóm tắt bài toán

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài Dưới

-Thi đua viết pcộng và tính tổng nhanh

- Giáo viên nêu: Viết phép cộng có các

số hạng đều bằng 24 rồi tính tổng

- Ai viết xong trước được các bạn vỗ

tay hoan nghênh

Ba mươi lăm cộng hai mươi bốn bằngnăm trăm năm mươi chín Hs chú ý.Trong phép cộng này 35 gọi là số hạng(viết lên bảng số hạng và kẻ mũi tên nhưbài học) Giáo viên chỉ vào số 35, gọihọc sinh nêu số hạng Tương tự với số

24 Giáo viên giới thiệu tiếp: Trongphép cộng này 59 là kết quả của phépcộng, 59 gọi là tổng( viết lên bảngtổng)

- Học sinh viết nhanh và tính tổng:

24 + 24 = 48

––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Tập đọc

TỰ THUẬT I/ MỤC TIÊU

Trang 11

a)Kiến thức: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

+ Đọc đúng các từ có vần khó( quê quán, quận, trường, ), các từ dễ phát âm sai

do ảnh hưởng của phương ngữ: nam, nữ, nơi sinh, lớp

+ Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy, giữa dòng, giữa phần yêu cầu và trả lời ởmỗi dòng

+ Biết đọc một văn bản tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch

b)Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu:

+ Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở phần sau bàiđọc, các từ chỉ đơn vị hành chính( Xã, phường, quận, huyện)

- Nắm được những thông tin chính về bạn học sinh trong bài

- Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.

II/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ(4p)

- Gọi 2 học sinh, mỗi em đọc 2 đoạn của bài “ Có công mài săt, có ngày nên kim”,trả lời câu hỏi nội dung bài

- Gọi học sinh khác nhận xét

- Giáo viên nhận xét

B.Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài(1p)

- G.viên chỉ cho hs xem bức ảnh bạn học sinh trong SKG, hỏi: Đây là ảnh ai?

+ Gọi 2- 3 học sinh trả lời

+ Giáo viên nói: Đây là ảnh một bạn học sinh Hôm nay, chúng ta sẽ đọc lời bạn ấy

tự kể về mình Những lời kể như thế được gọi là “ Tự thuật” hay là “lý lịch” Qualời tự thuật của bạn các em sẽ biết bạn ấy tên gì, là nam hay nữ, sinh ngày nào, nhà

ở đâu Giờ học còn giúp các em hiểu cách đọc một bài tự thuật rất khác cách đọcmột bài văn, bài thơ

2 Luyện đọc(16p)

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt: giọng đọc rành mạch, nghỉ hơi rõ giữa

phần yêu cầu và trả lời

b Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.

- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu

nghĩa các từ mới trong đoạn

- Học sinh tiếp nối nhau đọc

Nam, nữ, nơi sinh, hiện nay, lớp

Tự thuật, quê quán, nơi ở hiện nay

Họ tên: // Bùi Thanh Hà Nam, nữ: // Nữ

Ngày sinh: // 23- 4- 1996

Trang 12

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc từng

đoạn trong bài

Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Lần lượt từng học sinh trong nhóm

- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn các

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm để trả

lời các câu hỏi về nội dung bài đọc

- Gọi 1 học sinh đọc câu hỏi 1: Em biết

những gì về bạn Thanh Hà?

+ Gọi 1- 2 học sinh trả lời

+ Gọi học sinh nhận xét

+ Giáo viên nhận xét

- Giáo viên hỏi: Nhờ đâu mà em biết rõ về

bạn Thanh Hà như vậy?

- Gọi học sinh đọc câu hỏi: Hãy cho biết

họ và tên em

*)TH: Mỗi chung ta ai cũng có quyền có

họ tên và tự hào về tên của mình,

+ Gọi 2- 3 học sinh khá giỏi làm mẫu

trước lớp Giáo viên nhận xét

+ Gọi nhiều học sinh nối tiếp nhau về bản

thân

- Gọi 1 học sinh đọc câu hỏi: Hãy cho biết

tên địa phương em ở

- Em học lớp mấy, trường nào?

*)TH: Các con có quyền được học tập

- Giáo viên yêu cầu học sinh ghi nhớ

+ Ai cũng cần viết bản tự thuật: Học sinh viết cho nhà trường, người đi làm thì viếtcho cơ quan, xí nghiệp, công ty

+ Viết tự thuật phải chính xác

- Giáo viên nhận xét tiết học;

- VN đọc bài Ngày hôm qua đâu rồi?

Ngày đăng: 21/05/2021, 15:22

w