1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 3 - Tuần 1 (Chia 3 cột)

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 184,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển các hoạt động: - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm * Hoạt động 1: Phương pháp: Thực hành, đàm thoại - Hướng dẫn học sinh ôn tập - Hoïc sinh laøm baøi - Yeâu caàu hoïc sinh so saùnh[r]

Trang 1

NGÀY MÔN BÀI

Thứ 2

05.9

Tập đọc Toán Lịch sử

Thư gửi các học sinh Ôn tập: Khái niệm phân số Bình Tây Đại Nguyên Soái Trương Định

Thứ 3

06.9

L.từ và câu Toán Khoa học

Từ đồng nghĩa Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số Sự sinh sản

Thứ 4

07.9

Tập đọc Toán Làm văn Đạo đức

Quang cảnh làng mạc ngày mùa Ôn tập: So sánh hai phân số Cấu tạo của bài văn tả cảnh

Em là học sinh lớp năm

Thứ 5

08.9

Chính tả Toán Địa lí

Chính tả nghe viết Ôn tập: So sánh hai phân số (tt) Việt Nam - Đất nước chúng ta

Thứ 6

09.9

L.từ và câu Toán Khoa Làm văn Kể chuyện

Luyện tập về từ đồng nghĩa Phân số thập phân

Nam hay nữ ? Luyện tập tả cảnh

Lí Tự Trọng

Tuần 1

Trang 2

Tiết 1: TẬP ĐỌC

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài: tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các cường quốc năm châu

- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS srẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông , xây dựng thành công nước Việt Nam mới

- Học thuộc lòng một đoạn thư

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy bức thư

- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài

- Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam

3 Thái độ:

- Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc

- Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK

- Giới thiệu chủ điểm trong tháng

- Học sinh lắng nghe

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở đầu

sách

- Học sinh xem các ảnh minh họa chủ điểm

- “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ là

bức thư Bác gửi học sinh cả nước nhân

ngày khai giảng đầu tiên, khi nước ta

giành được độc lập sau 80 năm bị thực

dân Pháp đô hộ Thư của Bác nói gì về

trách nhiệm của học sinh Việt Nam với

đất nước, thể hiện niềm hi vọng của

Bác vào những chủ nhân tương lai của

đất nước như thế nào? Đọc thư các em

sẽ hiểu rõ điều ấy

- Học sinh lắng nghe

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp

Phương pháp: Thực hành, giảng giải

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc

trơn từng đoạn

- Học sinh gạch dưới từ có âm tr - s

Trang 3

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại,

giảng giải

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu vậy

các em nghĩ sao?”

- Giáo viên hỏi:

+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc

biệt so với những ngày khai trường

khác?

- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp

 Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ khó

- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân

chủ Cộng hòa”

- Học sinh lắng nghe

+ Em hiểu những cuộc chuyển biến

khác thường mà Bác đã nói trong thư là

gì?

- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời

- Học sinh lần lượt trả lời

- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh - CM tháng 8 thành công )

 Giáo viên chốt lại - Thảo luận nhóm đôi

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1

- Giáo viên ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc - Nhấn mạnh từ

- Đọc lên giọng ở câu hỏi

- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn lại

- Giáo viên hỏi:

+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn

dân là gì? - Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước

khác trên hoàn cầu

- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ

đồ, hoàn cầu

- Học sinh lắng nghe

+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào

đối với công cuộc kiến thiết đất nước?

- Học sinh phải học tập để lớn lên thực hiện sứ mệnh: làm cho non sông Việt Nam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2

- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2

- Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dự kiến: Học tập tốt, bảo vệ đất nước)

 Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 - nhấn

mạnh từ - ngắt câu

- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dự kiến 10 học sinh)

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành

_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc

diễn cảm một đoạn thư (đoạn 2)

- 2, 3 học sinh

Trang 4

- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn

thư theo cặp

- Nhận xét cách đọc

- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính - Các nhóm thảo luận, 1 thư ký ghi

- Dự kiến: Bác thương học sinh - rất quan tâm - nhắc nhở nhiều điều  thương Bác

* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học

thuộc lòng

_HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ định HTL

* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động lớp

- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?

- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Học thuộc đoạn 2

- Đọc diễn cảm lại bài

- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc ngày

mùa”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

*** RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

Tiết 1: TOÁN

ÔN TẬP: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

2 Kĩ năng:

- Củng cố cho học sinh khái niệm ban đầu về phân số: đọc, viết phân số

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa

- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con

- Nêu cách học bộ môn toán 5

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái

niệm phân số

- Từng học sinh chuẩn bị 4 tấm bìa (SGK)

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1:

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại - Quan sát và thực hiện yêu cầu của giáo

viên

- Tổ chức cho học sinh ôn tập

- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng

tấm bìa và nêu:

 Tên gọi phân số

 Viết phân số

 Đọc phân số

- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc (lên bảng) đọc hai phần ba

3

2

- Vài học sinh nhắc lại cách đọc

- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại

- Vài học sinh đọc các phân số vừa hình thành

- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Từng học sinh thực hiện với các phân

số:

100

40

; 4

3

; 10

5

; 3

2

- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau

đây dưới dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ; 12:10

- Phân số tạo thành còn gọi là gì của

phép chia 2:3? - Phân số là kết quả của phép chia 3

2

2:3

- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số

với các số: 4 ; 15 ; 14 ; 65 - Từng học sinh viết phân số: là kết quả của 4:5

5 4

là kết quả của 12:10

10 12

- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có - mẫu số là 1

Trang 6

mẫu số là gì? - (ghi bảng)

1

14

; 1

15

; 1

4

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số

17

17

; 9

9

; 1

1

- Số 1 viết thành phân số có đặc điểm

như thế nào? - tử số bằng mẫu số và khác 0 - Nêu VD:

12

12

; 5

5

; 4

4

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số

với số 0 - Từng học sinh viết phân số: ;

45

0

; 5

0

; 9

0

- Số 0 viết thành phân số, phân số có

đặc điểm gì? (ghi bảng)

Phương pháp: Thực hành

- Hướng học sinh làm bài tập

- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Tưng hoc sinh lam bai vao vơ bai tap

- Lần lượt sửa từng bài tập

- Đại diện mỗi tổ làm bài trên bảng (nhanh, đúng)

Phương pháp: Thực hành

- Tổ chức thi đua:

-

100

8 17

1  

-

0 100

99

0   

-

36

;

99  

-

5

;

1

;

0  

-

8

:

6 

- Thi đua ai giải nhanh bài tập giáo viên ghi sẵn ở bảng phụ

- Nhận xét cách đọc

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản

của phân số”

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Tiết 1 : Môn : LỊCH SỬ

“BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết Trương Định là tấm gương tiêu biểu của phong trào chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Kì

- Học sinh biết do lòng yêu nước, Trương Định đã không theo lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược

2 Kĩ năng:

- Rèn học sinh kể lại diễn biến câu chuyện, tập trung thể hiện tâm trạng Trương Định

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4

- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT

3 Giới thiệu bài mới:

“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương Định

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1:

Hoàn cảnh dẫn đến phong trào kháng chiến

dưới sự chỉ huy của Trương Định

- Hoạt động lớp

Phương pháp: Giảng giải, trực quan

- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ

- Sáng 1/9/ 1858 , thực dân Pháp nổ súng tấn

công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược nước ta

Tại đây, quân Pháp đã vấp phải sự chống trả

quyết liệt nên chúng không thực hiện được kế

hoạch đánh nhanh thắng nhanh

- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển hướng,

đánh vào GĐ Nhân dân Nam Kì khắp nơi

đứng lên chống Pháp, đáng chú ý nhất là

phong trào kháng chiến dưới sự chỉ huy của

Trương Định

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp, giảng giải

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời

gian nào?

- Ngày 1/9/1858

- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh miền

Đông Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến của nhân dân và đi An

Trang 8

Giang nhậm chức lãnh binh

-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về Trương

Định

- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm tìm hiểu

nội dung sau: - Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1 yêu cầu + Điều gì khiến Trương Định lại băn khoăn, lo

nghĩ? - Trương Định băn khoăn là ông làm quan mà không tuân lệnh vua là mắc tội

phản nghịch, bị trừng trị thảm khốc Nhưng nhân dân thì không muốn giải tán lực lượng và 1 dạ tiếp tục kháng chiến + Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và

dân chúng đã làm gì?

- Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã suy tôn ông làm “Bình Tây Đại Nguyên Soái”

+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin

yêu của nhân dân?

- Để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân, Trương Định không tuân lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp

-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận -> Nhómtrưởng

đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận -> HS nhận xét

-> GV nhận xét + chốt từng yêu cầu

-> GV giáo dục học sinh:

- Em học tập được điều gì ở Trương Định? - HS nêu

- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc TĐ

quyết tâm ở lại cùng nhân dân? - HS trả lời

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ mong muốn

đổi mới đất nước”

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

Tiết 1: MÔN:LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa - từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng

nghĩa không hoàn toàn

2 Kĩ năng:

- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

3 Thái độ:

- Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩa để giao tiếp với người lớn

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2 Phiếu photo phóng to ghi bài tập 1 và bài tập 2

- Học sinh: Bút dạ - vẽ tranh ngày khai trường - cánh đồng - bầu trời - dòng sông Cấu tạo của bài “Nắng trưa”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Giới thiệu bài mới:

Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa sẽ giúp các

em hiểu khái niệm ban đầu về từ đồng nghĩa, các

dạng từ đồng nghĩa và biết vận dụng để làm bài

tập”

- Học sinh nghe

3 Phần hình thành kiến thức:

* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm

Phương pháp: Trực quan, thực hành

- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1

 Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ  giống

nhau - Xác định từ in đậm : xây dựng, kiến thiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm

Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống

nhau gọi là từ đồng nghĩa

- So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a - đoạn b

- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?

 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2

- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một tính chất

- Nêu VD

- Học sinh lần lượt đọc

- Học sinh thực hiện vở nháp

- Nêu ý kiến

- Lớp nhận xét

- Dự kiến: VD a có thể thay thế cho nhau vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn VD b không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn:

+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúa chín

Trang 10

+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên

+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín, gợi cảm giác rất ngọt

 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn

và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Tổ chức cho các nhóm thi đua -HS làm nhóm

* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Luyện tập, thực hành

 Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ in đậm có

trong đoạn văn ( bảng phụ)

_GV chốt lại

- “nước nhà- hoàn cầu -non sông-năm

châu”

- Học sinh làm bài cá nhân

- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa + nước nhà – non sông

+ hoàn cầu – năm châu

 Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 2 - 1, 2 học sinh đọc

- Học sinh làm bài cá nhân và sửa bài

- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ nêu đúng

nhất

- Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập

 Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân

- Giáo viên thu bài, chấm

Phương pháp: Thảo luận, tuyên dương

- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng, đỏ, đen - Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa

4 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Tiết 2: TOÁN

ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

2 Kĩ năng:

- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học toán

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Bảng con, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

4’ 2 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS

- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2 bài

tập nhỏ

- 2 học sinh

- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang 4 - Lần lượt học sinh sửa bài

- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, thầy trò chúng ta tiếp tục ôn

tập tính chất cơ bản PS

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

Phương pháp: Luyện tập, thực hành - Học sinh thực hiện chọn số điền vào ô

trống và nêu kết quả

- Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)

2 Tìm phân số bằng với phân số 15

18 - Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất

cơ bản của phân số

- Giáo viên ghi bảng - Học sinh làm bài

 Ứng dụng tính chất cơ bản của phân

số - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 3 4

(Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)

 Áp dụng tính chất cơ bản của phân số

em hãy rút gọn phân số sau: 90

120

- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và

mẫu số của phân số mới - phân số 3 không còn rút gọn được 4

nữa nên gọi là phân số tối giản

* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân + lớp

Phương pháp: Luyện tập, thực hành

- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - Học sinh làm bài - sửa bài

- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w