1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 3 - Tuần 1 - Trường Tiểu học Mỹ Xuyên 2

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 168,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo - Học sinh viết vở viên chia bảng thành 2 cột, mỗi dãy cử 3 bạn thi tiếp sức - Học sinh thi đua sửa bài nối tiếp nhau chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống - Gọi học sinh đọc [r]

Trang 1

Tuần 1-Tiết 1:

Chính tả(tập chép)

CẬU BÉ THÔNG MINH

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu

đoạn viết hoa và lùi vào một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm; lời nói nhân vật đặt sau dấu chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

2 Kĩ năng : Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh.

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương : an / ang

- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng

- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng

- Điền an hay ang, điền chữ l hay n

3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết đoạn văn cần chép, nội dung bài tập, bảng phụ kẻ bảng chữ và

tên chữ ở BT3

- HS : VBT III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 1’ )

- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý học sinh khi học

chính tả cần chuẩn bị đồ dùng cho giờ học như vở, bút,

bảng, …

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay thầy sẽ hướng

dẫn các em :

Chép lại đúng một đoạn trong bài : “Cậu bé thông

minh”

 Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn :

n/l ( an/ang )

 Oân lại bảng chữ và học tên các chữ do nhiều chữ cái

ghép lại

- Ghi tựa bài lên bảng

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh tập chép ( 20’ )

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên hướng dẫn HS cách trình bày một bài chính

tả:

+ Từ lề đỏ thụt vào 3 ô viết chỗ sửa lỗi (2 ô tập 5 ô li)

+ Từ chỗ sủa lỗi lùi vào 4 ô viết chính tả (3 ô tập 5 ô li)

+ Tựa bài ghi ngay dưới chữ chính tả

- Hát

- Học sinh chú ý

- Nghe giới thiệu

- Nhắc lại

- Học sinh theo dõi ghi nhớ cách trình bài chính tả

Trang 2

- Giáo viên chép đoạn trong bài tập đọc lên bảng và đọc

đoạn đó

- Gọi học sinh nhìn bảng đọc lại đoạn chép

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét đoạn sẽ chép

Giáo viên hỏi :

+ Đoạn này chép từ bài nào ?

+ Đoạn chép có mấy câu ?

 Câu 1: Hôm sau … ba mâm cỗ

 Câu 2 : Cậu bé đưa cho … nói :

 Câu 3 : Còn lại

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ

viết sai : chim sẻ nhỏ, kim khâu, mâm cỗ, xẻ thịt

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu

học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này

Học sinh chép bài vào vở

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Cho HS chép bài chính tả vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của

học sinh

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm

rãi, chỉ từng chữ trên bảng để HS dò lại GV dừng lại ở

những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi

câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối

bài chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài

về các mặt : bài chép ( đúng/sai ), chữ viết (đúng/sai,

sạch/bẩn, đẹp/xấu), cách trình bày(đúng/sai, đẹp/xấu )

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính

tả ( 11’ )

Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi

dãy cử 3 bạn thi tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét

Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu

- GV đọc mẫu : a – a.

- Giáo viên chỉ dòng 2 và nói : tên chữ là á thì cách viết

chữ á như thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh viết 10 chữ và tên chữ theo đúng

- Học sinh quan sát Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Đoạn này chép từ bài Cậu bé thông minh

- Đoạn chép có 3 câu

- Học sinh đọc

- Câu 1, 3 có dấu chấm; câu 2 có dấu hai chấm

- Chữ đầu câu viết hoa

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

- Điền vào chỗ trống : l hoặc n; an hoặc ang

- Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau :

- Học sinh viết : ă

- Học sinh viết vở

Trang 3

thứ tự

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua sửa bài

- Gọi học sinh nhìn bảng đọc 10 chữ và tên chữ

- Giáo viên cho học sinh học thuộc thứ tự 10 chữ và tên

chữ bằng cách :

 Xoá hết những chữ đã viết ở cột chữ, yêu cầu học sinh

nói lại

 Xoá hết tên chữ viết ở cột tên chữ, yêu cầu học sinh

nhìn chữ ở cột chữ nói lại

 Giáo viên xoá hết bảng, gọi học sinh đọc thuộc lòng 10

tên chữ

- Học sinh thi đua sửa bài

- Cá nhân

- Cá nhân

- Cá nhân

- Cá nhân

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Tuần 1-Tiết 2:

Chính tả(nghe-viết)

CHƠI CHUYỀN

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một bài thơ : chữ đầu các dòng thơ viết hoa,

viết bài thơ ở giữa trang vở ( hoặc chia vở làm 2 phần để viết như trong SGK )

2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác bài thơ 56 chữ trong bài Chơi chuyền.

- Điền đúng vào chỗ trống các vần ao hay oao

- Tìm đúng các tiếng có âm đầu l / n hoặc vần an / ang theo nghĩa đã cho

3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập BT3

- HS : VBT III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : dân làng,

làn gió, tiếng đàn, đàng hoàng

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng thứ tự 10 tên

chữ : a, á, ớ, bê, xê, xê hát, dê, đê, e, ê.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn

các em :

Nghe – viết một bài thơ tả một trò chơi rất quen thuộc

của các bạn gái qua bài : “Chơi chuyền”

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

- 2 học sinh

Trang 4

Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn :

n/l ( ao/oao )

Hoạt động 1:hướng dẫn nghe-viết (20’)

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc bài thơ 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài thơ

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ 1 và hỏi

+ Khổ thơ 1 nói điều gì ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ 2 và hỏi

+ Khổ thơ 2 nói điều gì ?

+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?

+ Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào ?

+ Những câu thơ nào trong bài đặt trong ngoặc kép ? Vì

sao ?

+ Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bài thơ ở giữa trang

vở ( hoặc chia vở làm 2 phần để viết như trong SGK )

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ

viết sai : hòn cuội, mềm mại, dây chuyền, dẻo dai.

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng dòng thơ, mỗi dòng đọc 2

lần cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của

học sinh

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm

rãi, chỉ từng chữ trên bảng để HS dò lại GV dừng lại ở

những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi

câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối

bài chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài

về các mặt : bài chép ( đúng/sai ), chữ viết (đúng/sai,

sạch/bẩn, đẹp/xấu ), cách trình bày (đúng/sai, đẹp/xấu )

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính

tả ( 11’ )

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc Cả lớp đọc thầm

- Học sinh đọc thầm

- Khổ thơ tả các bạn đang chơi chuyền :

miệng nói “Chuyền chuyền một …”, mắt

sáng ngời nhìn theo hòn cuội, tay mềm mai vơ que chuyền

- Học sinh đọc thầm

- Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt, nhanh nhẹn, có sức dẻo dai để mai lớn lên làm tốt công việc trong day chuyền nhà máy

- 3 chữ

- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa

- Các câu : “Chuyền chuyền một … Hai,

hai đôi” được đặt trong ngoặc kép vì đó

là những câu các bạn nói khi chơi trò chơi này

- Viết bài thơ ở giữa trang vở

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS nghe Giáo viên đọc bài chính tả và viết vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

Trang 5

Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi

dãy cử 3 bạn thi tiếp sức

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét

Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi

dãy cử 3 bạn thi tiếp sức

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét

- Điền vào chỗ trống : vần ao hoặc oao

- Tìm các từ : chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n, có vần an hoặc ang

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Tuần 2-Tiết 3:

Chính tả(nghe-viết)

Ai có lỗi?

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu

đoạn viết hoa và lùi vào một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm

2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác đoạn 3 của bài Ai có lỗi ? Chú ý viết đúng tên riêng

người nước ngoài

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng

của địa phương : s / x, ăn / ăng

- Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch hay vần uyu.

3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT3

- HS : VBT III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : ngọt ngào,

ngao ngán, cái đàn – đàng hoàng, hạn hán – hạng nhất.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn

các em :

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

Trang 6

Nghe - viết chính xác đoạn 3 của bài Ai có lỗi ?

 Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ

viết lẫn : s / x, ăn / ăng

 Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch hay vần

uyu

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết ( 20’ )

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét

đoạn văn sẽ chép Giáo viên hỏi :

+ Đoạn này chép từ bài nào ?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

 Câu 1: Cơn giận lắng xuống

 Câu 2 : Tôi … hối hận

 câu 3 : Chắc là … tôi thật

 Câu 4 : Tôi nhìn cậu … giúp mẹ

 Câu 3 : Còn lại

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?

+ Đoạn văn nói điều gì ?

+ Tìm tên riêng viết trong bài chính tả

+ Nhận xét về cách viết tên riêng

- Giáo viên nói thêm : đây là tên riêng của người nước

ngoài nên cách viết đặc biệt

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ

viết sai : Cô-rét-ti, khuỷu tay, vác củi, can đảm

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu

học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho

học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của

học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc

lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm

rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả

để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối

bài chép

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Đoạn này chép từ bài Ai có lỗi ?

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Đoạn văn có 5 câu

- Học sinh đọc

- Cuối mỗi câu có dấu chấm

- Chữ đầu câu viết hoa

- En-ri-cô ân hận khi bình tĩnh lại Nhìn vai áo bạn sứt chỉ, cậu muốn xin lỗi bạn nhưng không đủ can đảm

- Cô-rét-ti

- Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt dấu gạch nối giữa các chữ

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

Trang 7

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về

các mặt : bài chép ( đúng/sai ), chữ viết ( đúng/sai,

sạch/bẩn, đẹp/xấu ), cách trình bày ( đúng/sai, đẹp/xấu )

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )

Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng Giáo

viên chia bảng thành 2 cột, mỗi dãy cử 3 bạn thi tiếp sức

nối tiếp nhau viết bảng các từ chứa tiếng có vần uêch hay

vần uyu

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét về chính tả, phát âm, số

lượng từ tìm được, kết luận nhóm thắng cuộc

Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng Giáo

viên chia bảng thành 2 cột, mỗi dãy cử 3 bạn thi tiếp sức

nối tiếp nhau chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét về chính tả, phát âm, số

lượng từ tìm được, kết luận nhóm thắng cuộc

- Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch hay vần uyu

+ Vần uêch : nguệch ngoạc, rỗng tuếch,

bộc tuệch, khuếch khoác, trống huếch trống hoác

+ Vần uyu : khuỷu tay, khuỷu chân, ngã

khuỵu, khúc khuỷu

- Chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống :

- Học sinh viết vở

- Học sinh thi đua sửa bài

- Cá nhân

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Tuần 2-Tiết 4:

Chính tả(nghe-viết)

CÔ GIÁO TÍ HON

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu

đoạn viết hoa và lùi vào một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm

2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác đoạn văn 55 chữ trong bài Cô giáo tí hon.

- Biết phân biệt s/x hoặc ăn/ăng

- Tìm đúng các tiếng có thể ghép với mội tiếng đã cho có âm đầu là s/x hoặc ăn/ăng

3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập BT3

- HS : VBT

Trang 8

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Khởi động : ( 1’ )

2.Bài cũ : ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : nguệch

ngoạc, khuỷu tay, xấu hổ, cá sấu, sông sâu, xâu kim.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3.Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn

các em :

Nghe - viết chính xác đoạn văn 55 chữ trong bài : “Cô

giáo tí hon” từ “Bé treo nón … đến ríu rít đánh vần theo”

Biết phân biệt s/x hoặc ăn/ăng

Tìm đúng các tiếng có thể ghép với mội tiếng đã cho có

âm đầu là s/x hoặc ăn/ăng

Hoạt động 1 : hướng dẫn nghe - viết ( 24’ )

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm hình thức đoạn văn :

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

 Câu 1: Bé treo nón … đến làm thước

 Câu 2 : Mấy đứa em … nhìn chị

 Câu 3 : Làm như cô giáo … tấm bảng

 Câu 4 : Nó đánh vần từng tiếng

 Câu 3 : Còn lại

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?

+ Tìm tên riêng viết trong bài chính tả

+ Cần viết tên riêng như thế nào ?

+ Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ

viết sai

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho

học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của

học sinh

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm

rãi, chỉ từng chữ trên bảng để HS dò lại GV dừng lại ở

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

- 2 học sinh

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc Cả lớp đọc thầm

- Học sinh đọc thầm

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Đoạn văn có 5 câu

- Học sinh đọc

- Cuối mỗi câu có dấu chấm

- Chữ đầu câu viết hoa

- Bé– tên bạn đóng vai cô giáo

- Tên riêng phải viết hoa

- Nên bắt đầu viết từ ô thứ 2 trong vở

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS nghe Giáo viên đọc bài chính tả và viết vào vở

- Học sinh sửa bài

Trang 9

những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi

câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối

bài chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về

các mặt : bài chép (đúng/sai), chữ viết (đúng/sai, sạch/bẩn,

đẹp/xấu), cách trình bày (đúng/sai, đẹp/xấu)

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

( 10’ )

Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Giáo viên nêu yêu cầu : các em phải tìm đúng những

tiếng có thể ghép với mỗi tiếng đã cho, tìm được càng

nhiều tiếng càng tốt và viết đúng chính tả các tiếng đó

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy

cử 3 bạn thi tiếp sức

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên chốt : các em có thể ghép thành các tiếng sau :

 xét : xét xử, xem xét, xét duyệt, xét hỏi, xét lên lớp, …

sét : sấm sét, lưỡi tầm sét, đất sét, …

 xào : xào rau, rau xào, xào xáo, …

sào : sào phơi áo, một sào đất, …

 xinh : xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, xinh xinh, …

sinh : ngày sinh, sinh ra, sinh sống, sinh hoạt lớp,

 gắn : gắn bó, hàn gắn, keo gắn, gắn kết, …

gắng : cố gắng, gắng sức, gắng gượng, gắng lên, gắng công,

 nặn : nặn tượng, nhào nặn, nặn óc nghĩ, …

nặng : nặng nề, nặng nhọc, nặng cân, nặng kí

 khăn : khó khăn, khăn tay, khăn lụa, khăn quàng

khăng : khăng khăng, khăng khít, …

- Học sinh giơ tay

- Tìm và viết vào chỗ trống những tiếng có thể ghép vào trước hoặc sau mỗi tiếng đã cho có âm đầu là s/x hoặc ăn/ăng

- HS làm bài vào vở bài tập

- HS thi tiếp sức làm bài tập

- Lớp nhận xét

4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Tuần 3-Tiết 5:

Chính tả(nghe-viết)

Trang 10

CHIẾC ÁO LEN

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa

và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm

- Ôn bảng chữ cái, học thêm tên chữ do hai chữ cái ghép lai : kh

2.Kĩ năng : Nghe - viết chính xác đoạn 4 ( 63 chữ ) của bài Chiếc áo len.

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương : tr / ch

hoặc thanh hỏi / thanh ngã

- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : tr / ch hoặc thanh hỏi / thanh ngã

- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ

- Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ

3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2

- HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Khởi động : ( 1’ )

2.Bài cũ : ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : gắn bó,

nặng nhọc, khăn tay, khăng khít

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3.Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn

các em :

Nghe - viết chính xác đoạn 4 ( 63 chữ ) của bài Chiếc áo

len

 Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn :

tr / ch hoặc thanh hỏi / thanh ngã

 Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết ( 20’ )

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét

đoạn văn sẽ chép Giáo viên hỏi :

+ Đoạn này chép từ bài nào ?

+ Vì sao Lan ân hận ?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

 Câu 1: Nằm cuộn tròn … ân hận quá.

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Đoạn này chép từ bài Chiếc áo len

- Lan ân hận vì thấy mình quá ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Đoạn văn có 5 câu

Ngày đăng: 04/04/2021, 05:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w