+ Toå chöùc cho töøng caëp HS trao ñoåi + Yeâu caàu caû lôùp theo doõi, nhaän xeùt cuoäc trao ñoåi theo caùc tieâu chí sau: + Noäi dung trao ñoåi cuûa baïn coù ñuùng ñeà baøi yeâu caàu[r]
Trang 127/10/2009 Chính tảLT và câu Thợ rènMở rộng vốn từ: Ước mơ
Toán Hai đường thẳng vuông gócKhoa học Phòng tránh tai nạn đuối nướcThứ tư
28/10/2009 Kể chuyện Toán Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham giaVẽ hai đường thẳng vuông góc
Tập đọc Điều ước của vua Mi – đátĐịa lý Hoạt động sản xuất của người dân ở TN (tt)Thứ năm
29/10/2009 TL vănLT và câu Luyện tập phát triển câu chuyện (tt)Động từ
Toán Vẽ hai đường thẳng song songLịch sử Đinh Bộ Lĩnh dẹp 12 sứ quân
Ơn tập Ơn tập Tiếng việtThứ sáu
30/10/2009
TL văn Luyện tập trao đổi ý kiến với người thânToán Thực hành: vẽ hình chữ nhật, vẽ hình vuôngKhoa học Ôn tập: Con người và sức khoẻ
Ôn tập Ơn tập Toán
LỊCH BÁO GIẢNG
Trang 2Môn: Tập đọc Bài: Thưa chuyện với mẹ
I Mục đích yêu cầu
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý (trả lời các CH trong SGK)
- Giáo dục kĩ năng sống: Lắng nghe tích cực, giao tiếp, thương lượng,…
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn bài
Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu
hỏi về nội dung từng đoạn
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu nội
dung
* GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới
HĐ1: GV giới thiệu bài
HĐ2: Luyện đọc – Tìm hiểu bài
+ Gọi HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi:
- Cương học nghề thợ rèn để làm gì?
- “Kiếm sống” có nghĩa là gì?
- Đoạn 1 ý nói gì?
+ Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu
hỏi
- Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- Lớp theo dõi và nhận xét
- 1 Em đọc, lớp đọc thầm theo
- HS đọc đoạn lần 1 Luyện phát âm
- HS đọc đoạn lần 2 Giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc, lớp suy nghĩ và trả lời
Trang 3em trình bày ước mơ của mình?
- Mẹ Cương nêu lí do phản đối như
thế nào?
- Cương thuyết phục mẹ bằng cách
nào?
H: Đoạn 2 ý nói gì?
- Nội dung bài nói điều gì?
c, Luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn giọng đọc Đọc diễn cảm
+ Nhận xét cách đọc
Hoạt động nối tiếp
- Liên hệ thực tế
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS học bài và chuẩn bị
bài:Điều ước của vua Mi- đát
- Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang Bố Cương cũng sẽ không chịu cho
Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình
- Cương nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha: Nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng coi thường
* Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em.
*Cương ước mơ trở thành thợ rèn
vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ.
- 3 Hs đọc đoạn
- Đọc theo cặp
- 2tổ đọc phân vai
- Nhận xét thi đua giữa các nhóm
- 2 HS trả lời
- Lớp lắng nghe và về nhà thực hiện
Môn: Đạo đức
Trang 4Bài: Tiết kiệm thời giờ( t1)
I Mục tiêu
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầubiết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí
II Đồ dùng dạy – học
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ ghi các câu hỏi
III Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ
- 2hs đọc ghi nhớ
* GV kể câu chuyện (Một phút) có
tranh minh hoạ
+ Gọi 1 HS kể cho cả lớp nghe câu
chuyện
- Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời
giờ như thế nào?
- Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a?
- Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra
* GV tổ chức cho HS làm việc nhóm
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả
lời câu hỏi:
1 Em hãy cho biết: Chuyện gì sẽ
2 hs đọc
- Theo dõi bạn kể, sau đó trả lời:
+ Mi-chi-a thường chậm trễ hơn mọi người
+ Mi-chi-a bị thua cuộc thi trượt tuyết.+ Mi-chi-a hiểu rằng: 1 phút cũng làm nên chuyện quan trọng
+ Em phải quý trọng và tiết kiệm thời giờ
+ Vài em nêu
+ 2 HS nêu
- HS làm viêïc theo nhóm, sau đó trả lời câu hỏi
Trang 5xảy ra nếu:
- HS đến phòng thi muộn
- Hành khách đến muộn giờ tàu, máy
bay
- Đưa người đến bệnh viện cấp cứu
chậm
2 Theo em, nếu tiết kiệm thời giờ thì
những chuyện đáng tiếc trên có xảy
ra không?
3 Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?
HĐ4: Tìm hiểu thế nào là tiết kiệm
thời giờ.
+ GV treo bảng phụ để HS theo dõi
các ý kiến ghi trên bảng
+ Lần lượt đọc các ý kiến và yêu cầu
HS cho biết thái độ: tàn thành, không
tán thành hay còn phân vân
+ GV ghi vào bảng Yêu cầu HS giải
thích ý kiến của mình
+ Sẽ không xảy ra
+ Giúp ta làm nhiều việc có ích
+ HS lắng nghe
- HS theo dõi và dùng thẻ bày tỏ ý kiến của mình
- Lần lượt HS giải thích
Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu HS nêu lại phần ghi nhớ
- Dặn HS học bài và chuẩn bị tiết sau
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 6Bài: Thợ rèn
I Mục đích yêu cầu:
+ Nghe – viết đúng chính tả; Trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ.+ Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2a,b hoặc BT do GV soạn
+ Giáo dục kĩ năng sống: Lắng nghe tích cực, giao tiếp, kĩ năng hợp tác,…
II Đồ dùng dạy – học
+ Bài tập 2a hoặc 2b viết vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS
viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở
nháp: Con dao, rao vặt, giao hàng,
đắt rẻ, hạt dẻ, cái giẻ, bay liệng,
điên điển
+ GV nhận xét chữ viết của HS trên
bảng
B Dạy bài mới:
HĐ1:GV giới thiệu bài.
HĐ2: Hướng dẫn viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung
+ Gọi HS đọc bài thơ và đọc chú
giải
- Những từ ngữ nào cho em biết nghề
thợ rèn rất vất vả?
-Nghề thợ rèn có những điểm gì vui
nhộn?
- Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ
rèn?
* Hướng dẫn viết từ khó
+ Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ
khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- HS thực hiện theo yêu cầu
- 1 HS đọc
+ Các từ cho thấy nghề thợ rèn vất vả:ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọmũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi,nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thởqua tai
+ Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt
+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động
+ Các từ: trăm nghề, quai một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch
Trang 7* Viết chính tả.
+ GV đọc từng câu cho HS viết bài
và soát lỗi, thống kê số lỗi
+ Thu một số vở chấm và nhận xét
HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập chính
tả.
Bài 2a:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
nhóm nào xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét và
bổ sung
* GV kết luận lời giải đúng:
Năm gian lều cỏ thấp le te
Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè
Lưng dậu phất phơ chòm khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
Hoạt động nối tiếp
+ GV nhận xét tiết học, ôn luyện
chuẩn bị kiểm tra
- HS lắng nghe và viết bài
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Các nhóm hoạt động
- Nhận xét bài làm của nhóm khác
- HS lắng nghe
Trang 9Ngày soạn: 16/ 10/ 2011 Ngày dạy: 17/ 10 / 2011
Môn: Toán Bài: Hai đường thẳng song song
I Mục tiêu
+ Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
+ Nhận biết được hai đường thẳng song song
* HS thực hành làm được các bài 1; bài 2; bài 3a
* Bài tập còn lại dành cho HS khá, giỏi
- Giáo dục kĩ năng sống: Giao tiếp, thể hiện sự tự tin,…
II.Đồ dùng dạy – học.
+ Thước thẳng
III Các hoạt động dạy- học.
A Kiểm tra bài cũ.
+ Gọi2 HS lên bảng làm bài tập
hướng dẫn làm thêm ở tiết trước
+ GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm
B.Dạy bài mới:
HĐ1:GV giới thiệu bài.
HĐ2: Giới thiệu hai đường thẳng
song song.
+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật
ABCD và yêu cầu H S nêu tên hình
+ GV dùng phấn màu kéo dài hai
cạnh đối diện AB và CD về hai phía
và nêu: Kéo dài hai cạnh AB và DC
của hình chữ nhật ABCD ta được hai
đường thẳng song song với nhau
+ GV yêu cầu HS tự kéo dài 2 cạnh
đối còn lại của hình chữ nhật là AD
và BC
- Kéo dài 2 cạnh AD và BC của hình
chữ nhật ABCD chúng ta có được 2
đường thẳng song song không?
* GV nêu: Hai đường thẳng song song
với nhau không bao giờ cắt nhau.
- 2 HS lên làm, lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn
- H S : Hình chữ nhật ABCD
- HS theo dõi thao tác của GV
A B
Trang 10
+ GV yêu cầu H S vẽ 2 đường thẳng
song song
HĐ3: Luyện tập.
Bài 1
+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật
ABCD, sau đó chỉ cho H S thấy rõ hai
cạnh AB và DC là một cặp cạnh song
song với nhau
+ GV : Ngoài cặp cạnh AB và CD
trong hình chữ nhật ABCD còn có cặp
cạnh nào song song với nhau?
+ GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ
và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song
song với nhau có trong hình vuông
MNPQ
Bài 2,3:Yêu cầu hs đọc dề bài
- Hướng dẫn cách làm
Hoạt động nối tiếp
- Hai đường thẳng song song với
nhau có cắt nhau không?
* GV nhận xét tiết học và hướng dẫn
phần luyện tập thêm về nhà
Q P
- Cạnh MN song song với QP, cạnh
MQ song song với NP
Trang 12Môn: Luyện từ và câu Bài: Mở rộng vốn từ: Ước mơ
I Mục đích yêu cầu
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìmđược một số từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ ( BT1, BT2);ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó(BT3), nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa 2thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5a, c)
- Giáo dục kĩ năng sống: Lắng nghe tích cực, giao tiếp, hợp tác,…
II Đồ dùng dạy – học
+ chuẩn bị từ điển, giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:
1 Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?
2 Lấy ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc
kép?
* GV nhận xét và ghi điểm
B.Dạy bài mới:
HĐ1: GV giới thiệu bài.
HĐ2:Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc
lập, ghi vào vở nháp những từ đồng
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Các từ: mơ tưởng, mong ước
- Các nhóm hoạt động để hoàn thành bài tập
- HS lắng nghe, sau đó nhắc lại
Trang 13* Từ đồng nghĩa với từ ước mơ
Bắt đầu bằng tiếng ước
Bắt đầu bằng tiếng mơ
Ưùơc mơ, ước muốn, ước ao, ước mong,
ước vọng
Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng
Bài 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để ghép
được từ ghép thích hợp
+ Gọi HS trình bày GV kết luận lời giải
đúng
* Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ
cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng
* Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ
* Đánh giá thấp:ước mơ viển vông, ước
mơ kì quặc , ước mơ dại dột
Bài 4:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví
dụ minh hoạ cho từng ước mơ đó
+ Gọi HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét
xem các em tìm ví dụ đã phù hợp với nội
dung chưa?
Hoạt động nối tiếp
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS về nhà học thuộc các tục ngữ,
- Lần lượt phát biểu ý kiến
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 14Môn: Khoa họcBài: Phòng tránh tai nạn đuối nướcI.Mục tiêu
- HS nêu được một số việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắpđậy
- Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước và vận động các bạn cùng thựchiện
- Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng phân tích và phán đoán những tình huống cónguy cơdẫn đến tai nạn đuối nước, kĩ năng cam kết thực hiện các nguyên tắc
an toàn khi đi bơi hoặc tập bơi,…
II Đồ dùng dạy – học
- Các hình minh hoạ trang 36; 37 SGK
- Câu hỏi thảo luận ghi sẵn trên bảng phụ
- Phiếu ghi sẵn các tình huống
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1 Hãy cho biết khi bị bệnh cần cho
người bệnh ăn uống như thế nào?
2 Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ
chăm sóc như thế nào?
* GV nhận xét ghi điểm cho HS
B Dạy bài mới:
HĐ1:GV giới thiệu bài.
HĐ2: Những việc nên làm và
không nên làm để phòng tránh tai
- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời
- Lớp theo dõi và nhận xét bạn trả lời
Trang 15nạn sông nước.
+ Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
theo các câu hỏi sau:
- Mô tả những gì em nhìn thấy ở
hình vẽ 1; 2; 3 Theo em việc làm
nào nên làm và việc làm nào không
nên làm? Vì sao?
- Theo em chúng ta phải làm gì để
phòng tránh tai nạn sông nước?
+ Nhận xét các ý kiến của HS
+ Gọi HS đọc ý 1; ý 2 mục Bạn cần
biết
HĐ3: Những điều cần biết khi đi
bơi hoặc tập bơi.
+ GV chia lớp thành 3 nhóm và yêu
cầu H S thảo luận nhóm
+ Yêu cầu các nhóm quan sát H4;
H5/37 SGK, thảo luận và trả lời câu
3 Trước khi bơi và sau khi bơi cần
chú ý điều gì?
GV kết luận.
Hoạt động nối tiếp
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cầân biết và phòng tránh t/n sông
nước
- HS tiến hành thảo luận, sau đó đại diện 4 cặp trình bày
Các cặp khác lắng nghe, bổ sung
- Các nhóm tiến hành quan sát và thảoluận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét vàbổ sung ( nếu cần )
+ HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 17Môn: Kể chuyện Bài: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục đích yêu cầu
+ Chọn được những câu chuyện có nội dung kể về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân
+ Biết sắp xếp câu chuyện thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ Lời kể sinh động, tự nhiên, sáng tạo
+ Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn
- Giáo dục kĩ năng sống: Lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin, đặt mục tiêu,kiên định,…
II Đồ dùng dạy – học
+ Bảng lớp ghi sẵn đề bài
+ Bảng phụ viết sẵn phần gợi ý
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng kể câu chuyện
em đã nghe (đã đọc ) về những ước
mơ
+ Hỏi HS dưới lớp ý nghĩa câu
chuyện bạn vừa kể
* GV nhận xét và ghi điểm cho từng
em
B Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Hướng dẫn kể chuyện
a Tìm hiểu đề
+ Gọi HS đọc đề bài
+ GV đọc, phân tích đề bài, dung
phấn màu gạch dưới các từ: ước mơ
đẹp của em, của bạn bè, người thân
- 3 HS lên bảng kể chuyện, dưới lớp theo dõi và trả lời
- 2HS đọc, lớp đọc thầm
- Đây là ước mơ phải có thật
Trang 18- Yêu cầu của đề bài về ước mơ là
gì?
- Nhân vật chính trong chuyện là ai?
+ GV treo bảng phụ, gọi HS đọc
phần gợi ý
- Em xây dựng cốt chuyện của mình
theo hướng nào? Hãy giới thiệu cho
các bạn cùng nghe Có thể
* Em kể về ước mơ em trở thành cô
giáo vì quê em ở miền núi rất ít giáo
viên và nhiều bạn nhỏ đến tuổi nà
chưa biết chữ
* Em từng chứng kiến một cô y tá
đến tận nhà tiêm cho em Cô thật dịu
dàng và giỏi Em ước mơ mìng trở
thành y tá
b Kể trong nhóm:
+ Chia nhóm, yêu cầu HS kể chuyện
trong nhóm
c Kể trước lớp:
+ Yêu cầu HS lần lượt lên bảng kể
GV ghi tên truyện, ước mơ trong
truyện
+ Sau mỗi HS kể , yêu cầu HS dưới
lớp hỏi bạn về nội dung , ý nghĩa
+ Gọi HS nhận xét bạn kể
* GV nhận xét và ghi điểm
Hoạt động nối tiếp
+ GV nhận xét tiết học
+ Chuẩn bị bài kể chuyện Bàn chân
- HS nêu ý tưởng
- Hoạt động trong nhóm
- 10 HS tham gia kể chuyện
- Hỏi và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe và ghi nhận
Trang 20Ngày soạn: 17/ 10/ 2011 Ngày dạy: 18 / 10 / 2011
+ Biết vẽ đường cao của một hình tam giác
* HS thực hành làm được các bài 1; bài 2
* Bài tập còn lại dành cho HS khá, giỏi
- Giáo dục kĩ năng sống: Lắng nghe tích cực, giao tiếp, …
II Đồ dùng dạy học.
+Thước thẳng và ê ke
III Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
hướng dẫn thêm ở tiết trước và kiểm
tra vở bài tập ở nhà của 1 số HS khác
+ GV chữa bài và ghi điểm cho HS
B.Dạy bài mới
HĐ1: GV giới thiệu bài.
HĐ2: Hướng dẫn vẽ 2 đường thẳng
đi qua 1 điểm và vuông góc với 1
đường thẳng cho trước.
+ GV thực hiện các bước vẽ như SGK
vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho
HS quan sát
+ Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke
trùng với đường thẳng AB
+ Chuyển ê ke trượt theo đường thẳng
AB sao cho cạnh góc vuông thứ 2 của
ê ke gặp điểm E Vạch 1 đường thẳng
theo cạnh đó thì được đường thẳng
CD đi qua E và vuông góc với AB
+ Điểm E nằm trên đường thẳng AB
+ 2 HS lên bảng thực hành, lớp theo dỡi nhận xét
+ HS lắng nghe và nhắc lại đề bài
+ Theo dõi thao tác của GV
C
E
A B D
- Điểm E nằm trên đường thẳng AB
Trang 21HĐ2: Hứơng dẫn vẽ đường cao của
* GV nêu: Qua đỉnh A của tam giác
ABC ta vẽ đường thẳng vuông góc với
cạnh BC, cắt cạnh BC tại điểm H Ta
gọi đoạn thẳng AH là đường cao của
tam giác ABC
HĐ4: Hướng dẫn thực hành
Bài 1:
+ Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó vẽ
hình
Bài 2:
- Gv hướng dẫn cách vẽ
Hoạt động nối tiếp
+ GV nhận xét tiết học
-Tam giác ABC
- 1HS lên bảng vẽ đường cao AH vuông góc với cạnh BC của tam giác ABC
- 3Hs lên bảng thực hành vẽ
Trang 22Môn: Tập đọc Bài: Điều ước của vua Mi - Đát I.Mục đích yêu cầu:
- Bước dầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi- đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi- ô- ni- dốt
- Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúccho con người (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KNS: Lắng nghe tích cực, giao tiếp , thể hiện sự tự tin,…
II.Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ trang 90 SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy- học
Hoạt độngcủa giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
2Hs lên bảng đọc bài Thưa chuyện với
mẹ – Trả lời câu hỏi
Nhận xét ghi điểm
B Bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Luyện đọc- Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi- đát cái
gì ?
- Vua Mi- đát xin thần điều gì ?
- Theo em , vì sao vua Mi- đát lại ước
như vậy ?
- Đầu tiên , điều ước được thực hiện như
thế nào?
- Nọâi đoạn 1 nói gì ?
-HS Lên bảng đọc
- 1HS đọc-3Hs đọc đoạn lần1.Luỵên phátâm
-3 Hs đọc đoạn lần 2.Giải nghĩa từ
- HS đọc nhóm đôi
- 1 HS đọc
- HS trả lời
+Cho 1 điều ước + Xin thần làm cho mọi vật ôngchạm vào … thành vàng
+ Vì ông là người tham lam + Ôâng đụng thứ gì cũng biến thành
Trang 23- 1HS đọc đoạn 2
- Tại sao vua Mi- đát phải xin thần Đi-
ô-ni- dốt lấy lại điều ước?
- Đoạn 2 nói điều gì?
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Vua Mi- đát có được điều gì khi nhúng
mình vào dòng nước trên sông Pác- tôn ?
- Vua Mi- đát hiểu ra điều gì ?
- Nêu ý đoạn 3?
- Ý nghĩa của bài là gì
c,Luyện đọc diễn cảm
-Hướng dẫn giọng đọc
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Bình chọn nhóm đọc hay nhất – tuyên
dương
Hoạt động nối tiếp
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
* Vua Mi- đát rút ra bài học quý
* Những điều ước tham lam không bao giờ đem lại hanh phúc cho con người
-3HS đọc 3 đoạn của bài
- HS trả lời
- HS lắng nghe