- Giáo viên: Chúng ta nên làm những việc phù hợp với khả năng của mình * Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân - Yêu cầu một vài học sinh kể về những công việc nhà mà em đã tham giaA. Kiến [r]
Trang 1- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu.
- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật: chú Khánh (bốcủa Dũng), thầy giáo
3 Thái độ: Có thái độ kính trọng, nhớ ơn thầy cô giáo
* QTE: + Quyền được học tập, được các thầy, cô giáo yêu thương dạy dỗ.
+ Bổn phận phải biết nhớ ơn, kính trọng các thầy, cô giáo
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân, lắng nghe tích cực
III Đồ dùng
- Tranh minh hoạ trong SGK
IV Hoạt động dạy học
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu
hỏi cuối về nội dung bài: "Ngôi trường
* Giáo viên đọc mẫu toàn bài: Lời kể
chuyện từ tốn, lời thầy giáo vui vẻ, trìu
mến, lời chú Khánh lễ phép, cảm động
* GV hướng dẫn học sinh luyện đọc
nối tiếp câu
Trang 2trường, xuất hiện, lớp, lễ phép, lúc ấy,
+ Lúc ấy,/ thầy bảo: / Trước khi làm
việc gì,/ cần phải nghĩ chứ!/ Thôi, em
về đi / thầy không phạt em đâu.//
- Giáo viên nghe học sinh đọc và sửa
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (20p)
- Gọi học sinh đọc đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
- Bố Dũng đến trường làm gì?
- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng đã
thể hiện sự kính trọng đối với thầy giáo
cũ như thế nào?
- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm nào về
thầy giáo?
- Thầy giáo đã nói gì với cậu học trò
trèo qua cửa sổ?
- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?
*QTE: Quyền được học tập, được các
thầy cô yêu thương, dạy dỗ
4 Luyện đọc lại (12p)
- 4 nhóm tự phân vai thi đọc toàn bộ
chuyện
- Học sinh các nhóm và giáo viên nhận
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh làm theo hướng dẫn
- Tìm gặp lại thầy giáo cũ
- 1 học sinh đọc bài, dưới lớp đọcthầm
- Đọc thầm đoạn 3: Bố Dũng có lầnmắc lỗi, thầy không phạt nhưng bố vẫn
Trang 35 Củng cố, dặn dò (5p)
- Giáo viên: câu chuyện này giúp em
hiểu điều gì?
* Em có suy nghĩ gì qua cuộc nói
chuyện giữa thầy giáo và bố của
Dũng?
- Dặn học sinh về nhà kể câu chuyện
cho gia đình nghe
thầy cô giáo
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố khái niệm ít hơn, nhiều hơn
2 Kĩ năng: Củng cố và rèn những kĩ năng giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2, 3
trong SGK
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: (1p)
- Nêu mục đích, yêu cầu của bài
2 Thực hành: (29p)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Y/c HS đếm và làm bài vào vở
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
- Yêu cầu học sinh đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Hình vuông có: 7 ngôi sao
- Hình vuông có nhiều hơn hình tròn 2ngôi sao
- Hình tròn ít hơn hình vuông 2 ngôisao
- Cần vẽ thêm 2 ngôi sao ở hình tròn
- HS đọc đề bài
- 1HS nhìn tóm tắt bài toán đọc thành
Trang 4- Bài toán thuộc dạng bài toán gì?
- Yêu cầu học sinh giải bài toán vào
VBT
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Học sinh và giáo viên nhận xét
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
- Yêu cầu học sinh đọc bài toán dựa
vào tóm tắt
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng bài toán gì?
- Yêu cầu học sinh giải bài toán vào
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Học sinh và giáo viên nhận xét
Bài 4: Giải toán:
- GV gọi HS đọc y/c
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết tòa nhà thứ hai có bao
nhiêu tầng ta làm như thế nào?
Em có số tuổi là:
16 - 5 = 11 (tuổi) Đáp số: 11 tuổi
- HS đọc đề bài
- 1HS nhìn tóm tắt bài toán đọc thànhbài toán
- Bài toán thuộc dạng bài toán nhiều hơn
Anh có số tuổi là:
11 + 5 = 16 (tuổi) Đáp số: 16 tuổi
- 1HS đọc y/c
- 1HS lên bảng tóm tắt bài toán
- HS làm vào vở bài tập Bài giải Tòa nhà thứ hai có số tầng là:
16 - 4 = 12 (tầng) Đáp số: 12 tầng
- Học sinh lắng nghe và thực hiện
- Đồng tình, ủng hộ với các bạn chăm làm việc nhà
- Không đồng tình với các bạn không chăm làm việc nhà
3 Thái độ:
- Tự giác, tích cực tham gia làm việc nhà giúp đỡ ông bà, bố mẹ
Trang 5*QTE: Trẻ em có quyền được tham gia, làm các công việc phù hợp với khả
năng của bản thân để giúp đỡ gia đình
*GDBVMT: Biết làm sạch môi trường xung quanh tự bản thân có thể quét nhà,
dọn dẹp nhà cửa giúp đỡ bố mẹ
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng
III Đồ dùng:
- Bộ tranh, các tấm thẻ trò chơi, Vbt
IV Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Tại sao chúng ta phải gọn gàng, ngăn
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ "Khi
mẹ vắng nhà" của Trần Đăng Khoa
- Phát phiếu thảo luận nhóm và yêu cầu
các nhóm thảo luận theo các câu hỏi ghi
trong phiếu:
1 Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ đi vắng
nhà?
2 Thông qua những việc đã làm bạn
nhỏ muốn bày tỏ tình cảm gì với mẹ?
3 Theo các em, mẹ bạn nhỏ sẽ nghĩ gì
khi thấy các công việc mà bạn đã làm?
- Kết luận: Bạn nhỏ làm các việc nhà vì
bạn thương mẹ, muốn chia sẻ nỗi vất vả
với mẹ Việc làm của bạn mang lại
niềm vui và sự hài lòng cho mẹ Chăm
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm.
- Học sinh nghe và ghi nhớ.
- HS lắng nghe.
- HS chơi thử
- HS cử ban giám khảo.
Trang 6học sinh.
- Giáo viên phổ biến cách chơi:
+ L1: Đội 1 sẽ cử một bạn làm một
công việc bất kì Đội kia phải có nhiệm
vụ quan sát, sau đó phải nói xem hành
động của đội kia là làm việc gì Nếu nói
đúng hành động - đội sẽ ghi được 5
điểm Nếu nói sai - quyền trả lời thuộc
về người bên dưới
+ L2: Hai đội đổi vị trí chơi
+ L3: Lại quay về đội 1 làm hành động
Đội thắng cuộc là đội ghi được nhiều
điểm nhất
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
thử
- Giáo viên cử ra ban giám khảo cùng
với ban giám khảo giám sát hai đội
chơi
- Giáo viên nhận xét học sinh chơi và
trao phần thưởng cho các đội chơi
- Giáo viên: Chúng ta nên làm những
việc phù hợp với khả năng của mình
* Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân
- Yêu cầu một vài học sinh kể về những
công việc nhà mà em đã tham gia
- Giáo viên tổng kết các ý kiến của học
sinh
C.Củng cố dặn dò:
GV: Ở nhà các em nên giúp đỡ ông bà,
cha mẹ làm các công việc phù hợp với
Trang 7- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân.
- Nhận biết về đơn vị: kilôgam, biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của kilôgam
(kg)
2 Kĩ năng:
- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg
3 Thái độ: Rèn kĩ năng tính toán
II Đồ dùng
- Cân đĩa, với các quả cân 1kg, 2kg, 5kg
- Quyển sách…
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm BT2 trong VBT
- Học sinh và giáo viên nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn:
- Đưa ra 1 quả cân (1kg) và quyển sách Yêu
cầu học sinh dùng tay lần lượt nhấc 2 vật lên
và trả lời vật nào nặng hơn, nhẹ hơn?
- Cho học sinh làm tương tự với 3 cặp đồ vật
khác nhau và nhận xét "vật nặng hơn- vật nhẹ
hơn"
- Kết luận: Muốn biết một vật nặng nhẹ thế
nào ta cần phải cân vật đó
b Giới thiệu cái cân và quả cân:
- Cho học sinh quan sát chiếc cân đĩa Nhận
xét về hình dạng của cân
- Giới thiệu: Để cân các vật ta dùng đơn vị đo
là kilôgam, kilôgam được viết tắt là kg
- Viết lên bảng: kilôgam - kg
- Yêu cầu học sinh đọc
- Cho học sinh xem các quả cân 1kg, 2kg, 5kg
và đọc số đo ghi trên quả cân
c Giới thiệu cách cân và thực hành cân:
- Giới thiệu cách cân thông qua cân 1 bao
gạo
- Đặt 1 bao gạo (1kg) lên đĩa cân phía bên kia
là quả cân 1kg (vừa nói vừa làm)
- Nhận xét cho cô vị trí của kim thăng bằng?
- HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe
- Quả cân nặng hơn quyển vở
- Cân có 2 đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng
Trang 8- Vị trí hai đĩa cân tiểu thế nào?
- Tiểu kết luận: Khi đó ta nói túi gạo nặng
1kg
- Xúc một ít gạo từ trong bao ra và yêu cầu
nhận xét về vị trí của kim thăng bằng, vị trí
hai đĩa cân
- Kết luận: túi gạo nhẹ hơn 1kg
- Đổ thêm vào bao gạo một ít gạo (bao gạo
nặng hơn 1kg) tiếp tục hướng dẫn học sinh
nhận xét để rút ra kết luận: bao gạo nặng hơn
1kg
3 Thực hành
Bài 1: Đọc , viết (theo mẫu)
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Gọi 2 học sinh đọc bài làm
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 2: Tính (theo mẫu):
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại kết
quả đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm
- Học sinh tự làm vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại kết
quả đúng
C Củng cố, dặn dò: (5p)
- Về nhà làm bài tập trong SGK
- Nhận xét giờ học
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- Kim thăng bằng lệch về phía quả cân Đĩa cân có túi gạo cao hơn so với đĩa cân có quả cân
- Học sinh nhắc lại kết quả cân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm: 5kg, 3 ki-lô-gam
- Học sinh đọc y/c bài tập
- Học sinh dưới lớp làm vào vở.1kg +2kg = 3kg
6 kg + 20 kg = 26kg
47 kg+ 12 kg = 59 kg
- Học sinh đọc y/c bài
- HS nêu tóm tắt và làm bài giải
Bài giải
Cả hai bao gạo nặng là:
25 + 10 = 35(kg) Đáp số: 35 kg gạo
- Học sinh nghe và thực hiện
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện đủ ý, đúng trình tự diễn biến
- Biết tham gia dựng lại phần chính của câu chuyện theo các vai
Trang 9- Tập chung nghe bạn kể chuyện để đánh giá đúng lời kể của bạn.
3 Thái độ:
- Có thái độ kính trọng và biết ơn thầy cô giáo
II Đồ dùng
- Mũ bộ đội, kính đeo mắt… để thực hiện bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5P)
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
a Nêu tên các nhân vật trong câu chuyện
- Câu chuyện “Người thầy cũ” có những nhân
vật nào?
b Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm
- Treo tranh SGK phóng to, HS kể theo tranh
- Gọi đại diện nhóm lên kể
- Nhận xét, đánh giá nhóm có lời kể hay
c Dựng lại phần chính của câu chuyện (đoạn
- Hãy nêu nội dung câu chuyện trên?
- Ý nghĩa: Hình ảnh người thày thật đáng kính
- Gọi 2 HS lên kể
- 3 HS lên kể, các nhóm khác nhận xét
Trang 101 Kiến thức: Chép lại chính xác, trình bày đúng một đọan trong bài "Người thầy
cũ"
2 Kĩ năng: Luyện tập phân biệt ui/uy; tr/ch hoặc iên/iêng.
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Đồ dùng
- Bảng phụ
- VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 học sinh lên bảng lớp viết: 2 chữ có vần
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Giáo viên đọc bài trên bảng
+ Đây là đoạn mấy của bài "Người thầy cũ"
+ Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?
b Hướng dẫn cách trình bày (3p)
- Bài chính tả có mấy câu?
- Bài chính tả có những chữ nào cần viết
hoa?
- Đọc lại câu văn có cả dấu phẩy, và dấu
hai chấm
c Hướng dẫn học sinh viết từ khó (3p)
- Đọc cho học sinh viết những từ khó vào
bảng con
- Nêu cách viết và sửa lỗi cho học sinh
d Học sinh chép bài vào vở (10p)
e Soát lỗi chính tả (1p)
g Chấm, chữa bài (2p)
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả (7p)
Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT
- Gọi học sinh đọc bài làm
- 2 HS lên bảng Dưới lớp viết vào nháp
Trang 11- Giáo viên nhận xét.
Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Tham gia cuộc thi tìm hiểu: “Chúng em với An toàn giao thông”
do liên Đội tổ chức -
THỂ DỤC
Tiết 13: ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học động tác toàn thân
2 Kĩ năng: Biết cách thực hiện 6 động tác của bài TD phát triển chung.
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Địa điểm - phương tiện:
1 Địa điểm: Tập tại sân trường Vệ sinh an toàn sân tập.
2 Phương tiện: Chuẩn bị còi
III Thời gian: 35 ph.
IV Nội dung và phương pháp giảng dạy:
I Mở đầu: ( 8’)
- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo
- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học
- Xoay các khớp cổ chân đầu gối hông
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa
Trang 12II Cơ bản: (22’)
1 Bài thể dục:
- Ôn 5 ĐT đã học
- Học động tác toàn thân
- PTKT( SGKTD2)
- GV củng cố lại các nội dung đã học
III Kết thúc: (5’)
- GV cho HS thả lỏng
-GV hệ thông bài
- GV giao bài tập về nhà
- GV nhận xét buổi học - dăn dò
- Xuống lớp
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* *
* *
* *
* *
* * * *
- ĐH1 Nhắc lại những điểm then chốt ************ ************ ************
************
-Buổi chiều:
TOÁN
Tiết 33: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh làm quen với cân đồng hồ, và tập cân với cân đồng
hồ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị kg.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
Trang 13II Đồ dùng
- Một cân đồng hồ, cân bàn
- Túi gạo, túi đường, sách vở, quả cam
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm phép tính:
6kg + 10kg = 46kg + 12kg =
- Giáo viên và học sinh nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (2p)
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Bài tập thực hành (28p)
Bài 1:
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Học sinh làm bài vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả, giáo viên và
học sinh nhận xét
- Bài tập trên đã củng cố lại cho em kiến
thức gì?
Bài 2: Câu nào đúng, câu nào sai?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn học sinh làm
- Gọi 2 học sinh nêu miệng bài làm
- Học sinh làm, giáo viên và học sinh nhận
- Gọi 2 học sinh lên bảng bài làm
- Học sinh làm, giáo viên và học sinh nhận
xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi học sinh tóm tắt:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Hãy nhắc lại cách giải bài toán có lời
- Học sinh lên bảng thực hiện
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Trang 14- Giáo viên và học sinh nhận xét.
- Nhắc lại cách giải bài toán về ít hơn?
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Học sinh về nhà làm bài tập trong SGK
- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau
26 – 16 = 10(kg) Đáp số: 10kg gạo nếp
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh tóm tắt
- Học sinh làm
Bài giải Con ngỗng cân nặng là:
2 + 3 = 5(kg) Đáp số: 5kg
- Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* QTE: Quyền được tham gia học tập, vui chơi.
II Kĩ năng sống cơ bản:
- Lắng nghe tích cực; giao tiếp; hợp tác; tự nhận thức; ra quyết định
III Đồ dùng
- Bảng phụ ghi một mục lục sách thiếu nhi
- TKB của lớp
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Sưu tầm mục lục truyện thiếu nhi
a Giáo viên đọc mẫu: đọc đến đâu chỉ thước
đến đó: đọc theo từng ngày (thứ - buổi - tiết)
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- 3 học sinh trả lời về các thông tin trong mục lục.
Trang 15- Luyện đọc theo trình tự: thứ - buổi - tiết.
- Gọi 1 học sinh đọc thành tiếng TKB ngày thứ
hai theo mẫu trong SGK
- HS đọc từ khó: Tiếng việt, nghệ thuật, ngoại
ngữ
c HS đọc từng đoạn
- HS đọc nối tiếp theo y/c Bt1( thứ- buổi- tiết)
- HS đọc nối tiếp theo y/c Bt2( buổi- tiết- thứ)
d Học sinh luyện đọc theo nhóm.
e Các nhóm thi đọc
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (14p)
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm TKB, đếm số tiết của từng
môn học - số tiết học chính, số tiết học bổ
sung, số tiết học tự chọn; ghi lại vào VBT
- Nhiều học sinh đọc bài làm của mình trước
- Nhắc HS rèn luyện thói quen sử dụng TKB
VD: Thứ hai:/ Buổi sáng:/Tiết 1:/ TV:/ Tiết 2:/ Toán/ Hoạt động vui chơi 25 phút;/ Tiết 3/ Thể dục;/Tiết 4/ TV.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính nhẩm (thuộc bảng 6 cộng với một số).
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- Que tính
III Hoạt động dạy học
Trang 16A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3
VBT mà cô giáo đã giao
- Học sinh và giáo viên nhận xét
- Nêu bài toán: có 6 que tính, thêm 5 que
tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng đặt tính
- Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và
thực hiện phép tính
- Kết luận về cách thực hiện phép cộng
6 + 5
3 Bảng 6 cộng với một số:
- Yêu cầu học sinh sử dụng que tính để
tìm kết quả các phép tính sau đó điền vào
- Gv gọi hs đọc y/c bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm vào vở
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Học sinh và giáo viên nhận xét