Giúp học sinh nhận biết một số loại phương tiện giao thông đường bộ. Học sinh phân biệt xe thô sơ và xe cơ giới.[r]
Trang 1I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn
- Làm quen với cái cân, quả cân, cách cân
- Nhận biết được đơn vị đo khối lượng kilôgam, tên gọi và ký hiệu ( kg )
- Biết làm phép tính cộng, trừ số đo khối lượng có đơn vị là kg
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- 1 chiếc cân đĩa
- Các quả cân : 1 kg; 2 kg; 5 kg
- Một số đồ vật dùng để cân : túi gạo 1 kg, cặp sách
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1.Giới thiệu bài :(3’)
-Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với đơn vị đo khối lượng kilôgam -Đơn vị này cho chúng ta biết độ nặng, nhẹ của một vật nào đó
2.Dạy – học bài mới :(32’)
2.1 Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn :
- Đưa ra 1 quả cân ( 1 kg ) và một quyển vở
Yêu cầu HS dùng một tay lần lượt nhấc 2 vật
lên và trả lời vật nào nhẹ hơn, nặng hơn
- Cho HS làm tương tự với 3 cặp đồ vật khác
nhau và nhận xét “ vật nặng – vật nhẹ ”
- Kết luận : Muốn biết vật nặng nhẹ thế nào ta
cần phải cân vật đó
- Quả cân nặng hơn quyển vở
- Thực hành ước lượng khối
lượng
2.2 Giói thiệu cái cân và quả cân :
- Cho HS xem chiếc cân đĩa Nhận xét về hình
dạng của cân
- Giới thiệu : Để cân các vật ta dùng đơn vị đo
là kilôgam Kilôgam được viết tắt là kg
- Viết lên bảng : Kilôgam – kg
- Yêu cầu HS đọc
- Cho HS xem các quả cân1 kg, 2 kg, 5 kg à
đọc số đo ghi trên quả cân
- Cân có 2 đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng
- Kilôgam
2.3 Giới thiệu cách cân và thực hành cân :
- Giới thiệu cách cân thông qua cân 1 bao gạo
- Đặt 1 bao gạo ( 1 kg) lên một đĩa cân, phía
bên kia là quả cân 1 kg ( vừa nói vừa làm )
- Quan sát
Trang 2- Nhận xét cho cô vị trí của kim thăng bằng.
- Vị trí 2 đĩa cân như thế nào ?
- Kết luận : Khi đó ta nói túi gạo nặng 1 kg
- Xúc một ít gạo từ trong bao ra và yêu cầu
nhận xét về vị trí kim thăng bằng, vị trí 2 đĩa
cân
- Kết luận : túi gạo nhẹ hơn 1 kg
- Đổ thêm vào bao gạo một ít gạo ( bao gạo
nặng hơn 1 kg ) tiếp tục hướng dẫn HS nhận
xét đề rút ra kết luận : Bao gạo nặng hơn 1 kg
- Kim chỉ đúng giữa ( đúng vạch thăng bằng )
- Hai đĩa cân ngang bằng nhau
- Yêu cầu HS nhắc lại
- Kim thăn bằng lệch về phía quả cân Đĩa cân có túi cao hơn
so với đĩa cân có quả cân
- HS nhắc lại kết quả cân
- Hỏi tại sao 1 kg cộng 2 kg lại bằng 3 kg ?
- Nêu cách cộng số đo khối lượng có đơn vị
kilôgam
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập
- Vì 1 cộng 2 bằng 3
- Lấy số đo cộng với số đo, sau
đó viết kết quả và viết kí hiệu của tên đơn vị vào sau kết quả
- HS làm bài 1HS đọc chữa bài,
2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 3 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết cả hai bao nặng bao nhiêu
kilôgam ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS giải bài tập vào Vở bài tập 1
HS làm bài trên bảng lớp Sau đó nhận xét và
cho tuyên dương HS
- Yêu cầu HS kiểm tra lại số đã ước lượng
Tóm tắt Bao to : 25 kg Bao bé : 10 kg
Cả hai bao : kg ?
Bài giải
Cả hai bao nặng là :
25 + 10 = 35 ( kg )Đáp số : 35 kg2.5 Củng cố , dặn dò (3’)
- Hỏi HS về cách viết tắt đơn vị đo khối lượng kilôgam
- Cho HS đọc số đo của một số quả cân
- Quan sát cân, nhận xét độ nặng, nhẹ của vật
Trang 3Tập đọcTiết 19,20: NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU
1 Đọc
- HS đọc trơn được cả bài
- Nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, dấu chấm và giữa các cụm từ
- Biết phân biệt giọng các nhân vật khi đọc:
2 Hiểu
- Hiểu nghĩa các từ trong bài: lễ phép, mắc lỗi, xúc động, hình phạt
- Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện cho ta thấy lòng biết ơn và kính trọng của chú
bộ đội đối với thầy giáo cũ Qua đó, câu chuyện cũng khuyên các em phải biết ơn
và kính trọng các thầy cô đã dạy dỗ các em
II Các KNCB cần giáo dục trong bài
- Xác định giá trị về người thầy đã giáo dục và dạy ta
1 KIỂM TRA BÀI CŨ(5’)
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về bài
tập đọc Mua kính
- Sau mỗi HS đọc, GV nhận xét cho từng
HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài( 2’)
2.2 Luyện đọc đoạn 1, 2(15’)
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt.
- Tiến hành tương tự như các tiết tập đọc
trước
* đọc câu cả lớp
* Đọc từng đoạn.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc đoạn 1, 2.
- Chia nhóm HS và yêu cầu đọc trong
nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* Cả lớp đọc đồng thanh
2.3 Tìm hiểu bài(12’)
- GV nêu câu hỏi SGK.
- 1 HS đọc 2 câu đầu và trả lời
câu hỏi: Vì sao cậu bé khôngbiết chữ?
- 1 HS đọc 3 câu tiếp và trả lời
câu hỏi: Trong hiệu kính cậu bé
đã làm gì?
- 1 HS đọc đoạn còn lại và trả lời
câu hỏi: Thái độ và câu trả lờicủa cậu bé như thế nào?
- 1 HS đọc cả bài và trả lời câu
hỏi: Bác bán hàng nói gì với cậu bé?
- Cả lớp theo dõi.
- Nối tiếp nhau đọc từng câu,
đọc từ đầu cho đến hết đoạn 2
Trang 4- Vì sao thầy giáo chỉ nhắc nhở mà không
phạt cậu học trò đó, lớp mình cùng học tiếp
đoạn 3 để biết điều này
- Thực hiện yêu cầu của GV.
- GV nêu câu hỏi SGK.
2.6 Luyện đọc lại truyện(10’)
- Lòng kính yêu bố của Dũng.
Ngày soạn: 13/10 /2017
Ngày giảng: Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2017
ToánTiết 32: LUYỆN TẬP
- 1 túi gạo, đường, chồng sách vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1.Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
+ Kể tên đơn vị đo khối lượng vừa học
+ Nêu cách viết tắt của kilôgam
+ GV đọc, HS viết các số đo : 1 kg, 9 kg, 10 kg
+ GV viết 3 kg, 20 kg, 35 kg, HS đọc : ba kilôgam, hai mươi kilôgam, ba lăm kilôgam
2.Dạy học bài mới :(30’)
2.1 Giới thiệu bài :
Trang 5Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với 1 loại cân khác là cân đồng hồ Đồng thời, sẽ giải một số bài toán liên quan đến số đo khối lượng có đơn vị là kilôgam
2.2 Luyện tập :
Bài 1 : Giới thiệu cân đồng hồ
- Cho HS xem chiếc cân đồng hồ
- Hỏi : cân có mấy đĩa cân
- Nêu : Cân đồng hồ chỉ có 1 đĩa cân Khi
cân, chúng ta đặt vật cần cân lên đĩa này
Phía dưới đĩa cân có mặt đồng
hồ boa số đo của vật cần cân Mặt đồng hồ có
một chiếc kim quay được và trên đó ghi các
số tương ứng với các vạch chia Khi đĩa cân
chưa có vật gì kim chỉ số 0 ( Bài 1 )
- Cách cân : Đặt vật cần cân lên trên đĩa cân,
khi đó kim sẽ quay Kim dừng lại tại vạch
nào thì số tương ứng với vạch ấy cho biết vật
đặt trên đĩa cân nặng bấy nhiêu kg
- Có 1 đĩa cân
* Thực hành cân
- Gọi 3 HS lần lượt lên bảng, thực hành
- Sau mỗi lần HS cân, GV cho cả lớp đọc số
chỉ trên mặt đồng hồ
- HS 1 cân 1 túi gạo 2 kg
- HS 2 cân 1 túi đường 1 kg
- HS 3 cân chồng sách vở 3 kg Bài 2 :
Bài 3 :
- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả
- Có thể yêu cầu HS nhắc lại cách cộng, trừ
số đo khối lượng
- Gọi 1 HS đọc đề toán Đặt câu hỏi yêu cầu
HS phân tích rồi yêu cầu các em tự giải
Tóm tắt :Gạo tẻ và nếp : 26 kg gạoGạo tẻ : 16 kg gạo Gạo nếp : kg gạo ?
Bài giải
Số kilôgam gạo nếp mẹ mua là :
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận
Trang 626 – 16 = 10 ( kg ) Đáp số : 10 kgBài 5 :
Gọi HS đọc đề Xác định dạng bài toán sau
đó yêu cầu các em tự tóm tắt và làm
Tóm tắt :
Gà : 2 kg Ngỗng nặng hơn gà : 3 kg Ngỗng nặng : kg ?
Bài giảiNgỗng cân nặng số kilôgam là :
2 + 3 = 5 ( kg ) Đáp số : 5 kg
I MỤC TIÊU
- Dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi gợi ý của GV kể lại được từng đoạn vàtoàn bộ nội dung câu chuyện
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp lời kể với nét mặt, điệu bộ
- Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật
- Biết theo dõi lời bạn kể
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa bài Tập đọc
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế
1 KIỂM TRA BÀI CŨ(4’)
- Gọi HS kể lại truyện Mẩu giấy vụn.
- Nhận xét cho từng HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI(30’)
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn kể từng đoạn
- Hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? Ơ đâu?
- Câu chuyện Người thầy cũ có
những nhân vật nào?
- 4 HS kể nối tiếp, mỗi HS kể 1 đoạn.
- 4 HS kể theo vai.
- Bức tranh vẽ cảnh ba người đang
nói chuyện trước cửa lớp.
- Dũng, chú bộ đội tên là Khánh (bố
của Dũng), thầy giáo và người kể
Trang 7- Ai là nhân vật chính?
- Chú bộ đội xuất hiện trong hoàn
cảnh nào?
- Chú bộ đội là ai, đến lớp làm gì?
- Gọi 1 đến 3 HS kể lại đoạn 1.
- Khi gặp thầy giáo chú đã làm gì để
thể hiện sự kính trọng với thầy?
- Chú đã giới thiệu mình với thầy
giáo như thế nào?
- Thái độ của thầy giáo khi gặp cậu
học trò năm xưa?
- Thầy đã làm gì với bố Dũng?
- Nghe thầy nói vậy chú bố đội đã trả
lời thầy ra sao?
- Gọi 3 đến 5 HS kể lại đoạn 2.
- Tình cảm của Dũng như thế nào khi
bố ra về?
- Em Dũng đã nghĩ gì?
2.3 Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện theo đoạn
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4 Dựng lại câu chuyện theo vai
- Cho các nhóm HS thi đóng vai Mỗi
nhóm cử 3 HS
chuyện.
- Chú bộ đội.
- Giữa cảnh nhộn nhịp của sân
trường trong giờ ra chơi.
- Chú bộ đội là bố của Dũng, chú đến
trường để tìm gặp thầy giáo cũ.
- Hs kể.
- Bỏ mũ, lễ phép chào thầy.
- Thưa thầy, em là Khánh, đứa học
trò năm nào trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt đấy ạ!
- Lúc đầu thì ngạc nhiên, sau thì cười
vui vẻ.
- À Khánh Thầy nhớ ra rồi Nhưng…
hình như hôm ấy thầy có phạt em đâu!
- Vâng, thầy không phạt Nhưng thầy
buồn Lúc ấy thầy bảo: “Trước khi làm việc gì, cần phải nghĩ chứ! Thôi
em về đi, thầy không phạt em đâu.”
- Kể, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
bạn kể
- Thảo luận, chon vai trong từng
Trang 8- Gọi HS diễn trên lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ.(3’)
- Câu chuyện này nhắc chúng ta điều
gì?
- Dặn dò HS về nhà kể lại chuyện cho
người thân nghe
1 KIỂM TRA BÀI CŨ(4’)
- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ mắc
lỗi hoặc các từ cần chú ý phân biệt ở
tiết học trước
- Nhận xét từng HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI(30’)
2.1 Giới thiệu bài
- Đoạn chép này kể về ai?
- Đoạn chép này là suy nghĩ của
- HS dưới lớp viết vào bảng con.
- Theo dõi lên bảng.
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
đã tiến bộ Nhắc nhở HS chưa viết
đẹp về nhà viết lại bài
- 2 HS lên bảng thi làm bài đúng,
nhanh Cả lớp làm vào Vở bài tập
- Lời giải: bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ,
tận tụy
- Lời giải: giò chả, trả lại, con trăn,
cái chăn, tiếng nói, tiến bộ, lười biếng, biến mất.
Tập viết Tiết 7: CHỮ HOA E, Ê
I MỤC TIÊU
- Viết đúng và đẹp chữ E, Ê hoa
- Viết đúng, đẹp và sạch cụm từ: Em yêu trường em
- Yêu cầu viết chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ và đều nét
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ có sẵn chữ E, Ê hoa đặt trong khung chữ và cụm từ ứng dụng
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế
1 KIỂM TRA BÀI CŨ(5’)
- Gọi HS lên bảng kiểm tra.
- Nhận xét HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI(30’)
2.1 Giới thiệu bài
- 2 Hs viết chữ Đ hoa, 2 HS
viết từ Đẹp
- HS dưới lớp viết bảng con.
Trang 102.2 Dạy viết chữ hoa.
- Dạy như quy trình các tiết trước Chữ E
hoa
- Chữ E hoa gồm có những nét nào?
- Vừa nói vừa tô trong khung chữ: chữ E hoa
được viết bởi một nét liền gồm một nét cong
dưới và hai nét cong trái nối liền nhau tạo
HS đối với mái trường
- Chữ E hoa cao mấy đơn vị chữ.
- Giữa các con chữ phải viết dấu gì?
- Chú ý: Giữa các con chữ phải có dấu nối.
Chữ E hoa và chữ cái m không cần dấu nối.
2.4 Hướng dẫn viết vào vở
- Tương tự như các tiết trước.
- Nét cong dưới và hai nét
cong trái nối liền nhau
- 3 đến 5 HS nhắc lại.
- HS viết vào bảng con.
- Chữ Ê hoa giống chữ hoa E
hoa, chỉ thêm hai nét xiên tạo
2 Hs tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp
3 Hs có thái độ không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà
III Các KNCB cần giáo dục trong bài:
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng
II Tài liệu và phương tiện:
- Các thẻ bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Các tấm thẻ nhỏ để chơi TC “ Nếu thì “
- Đồ dùng chơi đóng vai
Trang 11III Các hoạt động dạy học:
* Mục tiêu: Hs biết 1 tấm gương chăm làm
việc nhà; Hs biết chăm làm việc nhà là thể hiện
tình yêu thương ông bà, cha mẹ
* Cách tiến hành:
- Gv đọc diễn cảm bài thơ: Khi mẹ vắng nhà của
TĐK
- Gv kết luận: Bạn nhỏ làm các việc nhà vì bạn
thương mẹ, muốn chia sẻ nỗi vất vả với mẹ Việc
làm của bạn mang lại niềm vui và sự hài lòng
cho mẹ Chăm làm việc nhà là 1 đức tính tốt mà
chúng ta nên học tập
Hoạt động 2: Bạn đang làm gì?
* Mục tiêu: Hs biết được 1 số việc nhà phù
hợp với khả năng của em
* Cách tiến hành:
- Gv chia nhóm , phát cho mỗi nhóm 1 bộ tranh
và yêu cầu các nhóm nêu tên việc nhà mà các
bạn nhỏ trong mỗi tranh đang làm
* Kết luận: Tham gia làm việc nhà phù hợp
với khả năng là quyền và bộn phận của trẻ em, là
thể hiện tình yêu thươnmg đối với ông bà, cha
mẹ
4.Hoạt động cuối: Củng cố – dặn dò.(4’)
Hs chuẩn bị bài tiết sau
* Em hãy kể những việc làm vừa sức với em mà
em vẫn làm hàng ngày
- Hs đọc lại lần 2 Hs thảo luận lớp < câu hỏi/ sgv>
- Mỗi nhóm 1 bộ tranh và cácnhóm nêu tên việc nhà mà các bạn nhỏ trong mỗi tranh đang làm
-Hs thảo luận nhóm Các nhóm trình
Trang 12Tự nhiên – xã hội
Tiết 7: ĂN UỐNG ĐẦY ĐỦ.
I./ MỤC TIÊU: Sau bài học, học có thể
- Hiểu ăn uống đầy đủ sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh
- Có ý thức ăn đủ 3 bữa chính uống đủ nước và ăn thêm hoa quả
II Các KNCB được giáo dục trong bài
- Kĩ năng ra quyết định, nên và không nên làm gì trong việc ăn uống hàng ngày
- Quản lí thời gian để ăn uống hợp lí
- Kĩ năng làm chủ bản thân; có trách nhiệm với bản thân để đảm bảo ăn đủ 3 bữa vàuống đủ nước
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh vẽ trong sách giáo khoa trang 16, 17
- Sưu tầm tranh ảnh hoặc các con giống về thức ăn, nước uống thường dùng.III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Hoạt động 1 (2’) : Giới thiệu bài, ghi đề.
2 Họat động 2 :(10’) Thảo luận nhóm về các
bữa ăn và thức ăn hàng ngày
Mục tiêu : HS kể về các bữa ăn và những
thức ăn mà các em thường ăn uống hàng
ngày
- Hiểu thế nào là ăn uống đầy đủ
Cách tiến hành :
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2, 3,
4 trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
- Dựa theo câu hỏi trong sách giáo khoa
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV chốt lại ý chính và rút ra kết luận
chung (sách giáo viên)
- Trước và sau bữa ăn chúng ta nên làm gì ?
GV khen ngợi những bạn đã thực hiện tốt
việc nêu trên
3 Họat động 3 : (8’) Thảo luận nhóm về lợi ích
của việc ăn uống đầy đủ
- Học sinh nhắc lại kết luận
- Rửa tay sạch trước khi ăn, không ăn đồ ngọt trước bữa ăn
- Sau khi ăn rửa miệng và súc miệng cho sạch
Trang 13Mục tiêu : Hiểu được tại sao cần ăn uống
đầy đủ và có ý thức ăn uống đầy đủ
Cách tiến hành :
+ Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV gợi ý cho học sinh cả lớp nhớ lại
những gì các em đã được học bài “Tiêu hoá
thức ăn” bằng câu hỏi
GV đưa một số câu hỏi
+ Bước 2: Thảo luận trong nhóm các câu hỏi
trên
+ Bước 3: đại diện nhóm trình bày trước lớp
GV kết luận chung (SGV)
4 Họat động 4 : (5’) Trò chơi đi chợ.
Mục tiêu : Biết lựa chọn các thức ăn cho
từng bữa ăn một cách phù hợp và có lợi cho
sức khoẻ
Cách tiến hành :
+ Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi
+ Bước 2: Học sinh bắt đầu chơi
+ Bước 3: Từng học sinh nêu trước lớp thức
ăn đồ uống của gia đình mình
5 Họat động 5 (5’) Củng cố – dặn dò
? Để đảm bảo thời gian học tập và vui chơi
chúng ta cần ăn uống và nghỉ ngơi ntn
- Nhận xét giờ học
- Học sinh trả lời
- Học sinh trình bày trước lớp
- Học sinh nhắc lại kết luận
- Học sinh theo dõi GV hướng dẫn
- Học sinh chơi
- Nên ăn đủ, uống đủ và ăn thêm hoa quả, nghỉ ngơi đúng giờ
Luyện chữTiết 7: CHỮ HOA E Ê
I MỤC TIÊU
- Viết đúng và đẹp chữ E, Ê hoa
- Viết đúng, đẹp và sạch cụm từ: Em yêu trường em, Êm ấm cửa nhà
- Yêu cầu viết chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ và đều nét
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ có sẵn chữ E, Ê hoa đặt trong khung chữ và cụm từ ứng dụng
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế
1 KIỂM TRA BÀI CŨ(5’)
- Gọi HS lên bảng kiểm tra.
- Nhận xét và khen ngợi HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI(30’)
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Dạy viết chữ hoa
- 2 Hs viết chữ Đ hoa, 2 HS
viết từ Đẹp
- HS dưới lớp viết bảng con.
Trang 14- Dạy như quy trình các tiết trước Chữ E hoa.
- Chữ E hoa gồm có những nét nào?
- Vừa nói vừa tô trong khung chữ: chữ E hoa
được viết bởi một nét liền gồm một nét cong
dưới và hai nét cong trái nối liền nhau tạo
- Giải thích cụm từ: Nói về tình cảm của một
em HS đối với mái trường…
- Chữ E hoa cao mấy đơn vị chữ.
- Giữa các con chữ phải viết dấu gì?
- Chú ý: Giữa các con chữ phải có dấu nối.
Chữ E hoa và chữ cái m không cần dấu nối.
2.4 Hướng dẫn viết vào vở
- Tương tự như các tiết trước.
- Nét cong dưới và hai nét
cong trái nối liền nhau
- 3 đến 5 HS nhắc lại.
- HS viết vào bảng con
Em yêu trường em,
Êm ấm cửa nhà
- Chữ Ê hoa giống chữ hoa E
hoa, chỉ thêm hai nét xiên tạothành dấu mũ
Trang 15- Củng cố về điểm ở trong và ngoài hình; so sánh số
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Que tính, bảng gài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1.Giới thiệu bài :(1’)
GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên bài lên bảng
2.Dạy – học bài mới :(32’)
2.1 Giới thiệu phép cộng 6 + 5 :
Bước 1 : Giới thiệu
- Nêu bài toán : Có 6 que tính, thêm 5 que tính
nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính ?
- Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm phép
tính gì ?
Bước 2 : Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
- 6 que tính thêm 5 que tính là bao nhiêu que
tính ?
- Yêu cầu HS nêu cách làm
Bước 3 : Đặt tính và hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
các phép tính sau đó điền vào bảng
- Xoá dần bảng các công thức cho HS học thuộc
lòng
- Thao tác trên que tính, ghi kết quả tìm được của từng phép tính
- Học thuộc lòng bảng các công thức 6 cộng với một số 2.3 Luyện tập – thực hành :
+
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài Sau đó, 2 em
ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểmtra bài nhau