- Phân tích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới mẽ của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh - So sánh sự khác nhau giữa ngu[r]
Trang 1Tuần : 12 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết : 45.
CẢNH KHUYA – RẰM THÁNG GIÊNG
I Mục tiêu :
Hiểu giá trị tư tưởng nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Cảnh khuya và bài thơ chữ Hán Rằm tháng giêng ( Nguyên tiêu) của chủ tịch Hồ Chí Minh.
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh
- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Tâm hồn chiến sĩ – nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung bình tĩnh, lạc quan.
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình ; ngơn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
2/ Kĩ năng:
- Đọc- hiểu VB thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngơn tứ tuyệt Đường luật
- Phân tích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới mẽ của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh
- So sánh sự khác nhau giữa nguyên tác và VB dịch bài thơ Rằm tháng giêng
III Hướng dẫn thực hiện
* Ổn định
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?) Giới thiệu về nhà thơ Đỗ Phủ và
hoàn cảnh ra đời của bài thơ: Bài ca
nhà tranh bị gió thu phá ?
(?) Đọc thuộc lòng bài thơ Qua bài
thơ, em hiểu gì về phẩm cách con
người ông?
-Gv nhận xét cho điểm
* Giới thiệu bài:
* Ở các bài trước, các em đã được học
nhiều bài thơ trong văn học cổ VN và
Trung Quốc Hôm nay, chúng ta tìm
hiểu về thơ hiện đại VN Trong đó 2
bài thơ Cảnh Khuya và Nguyên tiêu
của Hồ Chí Minh là tiêu biểu Tuy là
thơ hiện đại nhưng 2 bài thơ mang đậm
màu sắc cổ điển, từ thể thơ đến hình
ảnh, tứ thơ và ngôn ngữ Các em có thể
vận dụng những hiểu biết về thơ cổ đã
* Lớp trưởng báo cáo
-Hai học sinh trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ1: Khởi động:
Trang 2được trang bị để tìm hiểu 2 bài thơ này.
-Đọc mẫu, hướng dẫn đọc:
- Giọng: Chậm,thanh thản, sâu lắng
- Nhịp: Cảnh khuya: C1:3/4, C2,3: 4/3 ,
C4: 2/5
Rằm tháng Giêng:
C1,3: 4/3 , C2,4: 2/2/3
Dịch: C1,2: 2/2/2, C2,4: 2/4/2.
(?) Tìm hiểu về tác giả và hoàn cảnh
sáng tác bài thơ?
(?) Cả 2 bài thơ cùng viết theo thể thơ
mà Bác rất yêu thích Đó là thể thơ gì?
Điểm khác biệt?
(?) Bài Rằm tháng Giêng , bước đầu
đối chiếu bản phiên âm và dịch thơ, so
với nguyên tác bản dịch có gì khác ?
* Hướng dẫn HS tìm hiểu vẻ đẹp của ánh
trăng rừng và tâm trạng của tác giả
trong bài Cảnh khuya.
- Cho HS đọc 2 câu đầu.
(?) Biện pháp nghệ nào được sử dụng ở
-Nghe và đọc theo hướng dẫn
* Cá nhân: Chú thích SGK
-Cá nhân:Thất ngôn tứ tuyệt +Bố cục: Khai, thừa, chuyển, hợp
+2 câu đầu: Tả cảnh, 2 câu sau: tâm trạng tương đồng
+ Chỗ khác là nhịp
-Cá nhân:
Bản dịch: Lục bát, có thêm
vào các từ: lồng lộng, bát
ngát, ngân khá hay nhưng
lại thiếu các từ :Kim dạ,
chính viên, xuân thuỷ, yên
ba thâm xứ Ý sai lạc, mất
đi cái mù mịt, hư thực của cảnh khuya
- Đọc
- Cá nhân: So sánh làm
HĐ 2: Đọc- Hiểu văn bản
I /Tìm hiểu chung:
1)Tác giả : Chú thích
( ) Sgk/141,142.
2) Hoàn cảnh sáng
tác:
Chú thích.
3) Thể thơ:
Thất ngôn tứ tuyệt + Cảnh khuya: Chữ Việt + Rằm tháng Giêng: Chữ Hán
Dịch thơ: Lục bát
HĐ3;
II/ Tìm hiểu văn bản A/ Nội dung:
Trang 3đây ? Tác dụng của nghệ thuật ấy?
(?) Tìm những câu thơ khác tả tiếng
suối ?
(?) Giải thích tác dụng của điệp từ lồng
cho thiên nhiên trở nên gần gũi, thân mật như con người trẻ trung, trong trẻo
- Cá nhân :
+ Nguyễn Trãi:
“ Côn Sơn… bên tai”
+ Thế Lữ: (Tiếng sáo thiên thai)
“ Tiếng suối trong như nước ngọc tuyền” Chưa gần ,
sống động như của Bác (thi trung hữu nhạc)
-Cá nhân:
+ Điệp từ rất đắc khiến cho
1) Cảnh khuya:
a Hai câu đầu:
- So sánh đặc sắc,
- Điệp từ lồng rất hay.
(?) So với câu đầu, tác giả vẻ lại 1 vẻ
đẹp khác Đó là vẻ đẹp gì ?
(?) Qua đó, cảnh khuya được miêu tả
ntn ? Thể hiện tình cảm gì của Bác Hồ ?
-Cho HS đọc
(?) Câu thứ 3 có gì đặc biệt ? Nó đóng
vai trò gì trong bài thơ ?
(?) Điệp từ: Chưa ngủ có ý nghĩa gì?
(?) Qua sự “ Chưa ngủ” của Bác, ta có
thể hiểu thêm điều ghì về tâm hồn và
tính cách của Người ?
bức tranh không chỉ có lớp lang, tầng bậc, hình khối đa dạng hoà hợp quấn quýt mà còn tạo nên vẻ đẹp lung linh huyền ảo
+ Nếu như câu 1 vẻ đẹp âm thanh thì câu 2 vẻ đẹp hình ảnh ( thi trung hữu hoạ) Vẻ đẹp của 1 bức tranh nhiều tầng lớp, đường nét chỉ có 2 màu sáng tối, trắng đen mà tạo nên , chập chờn lại ấm áp hoà hợp, quấn quýt
-Cá nhân trả lời và tự ghi bài
-Đọc
-Cá nhân: + Chuyển ý rất quan trọng: Vừa khái quát vừa khép lại 1 tâm trạng
-Thảo luận, trả lời:
+ Chưa ngủ đâu phải vì trăng đẹp mà còn lo lắng việc quân,
vì lo dân nước còn còn bao nỗi gian lao
-Nghe
Cảnh khuya thật đẹp thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu đậm của Bác
b Hai câu cuối:
-Điệp từ bắt cầu
Tấm lòng yêu nước của
vị lãnh tụ và tinh thần lạc quan, phong thái ung dung
B/ Nghệ thuật:
- Viết theo thể thơ thất
Trang 4GV hướng dẫn HS đọc ghi nhớ
* Hướng dẫn tìm hiểu vẻ đẹp của hình
ảnh không gian trong bài thơ:Nguyên
tiêu
-Cho HS đọc 2 câu đầu ( phiên âm, dịch
nghĩa, dịch thơ)
(?) Hai câu thơ giúp em hình dung cảnh
đẹp gì ?
(?) Nhận xét về hình ảnh không gian và
cách miêu tả không gian trong bài ? Câu
thơ thứ 2 có gì đặc biệt về từ ngữ và gợi
ra vẻ đẹp rộng lớn của không gian ntn ?
Đọc
-Đọc
* Thảo luận, trả lời:
- Mở ra 1 không gian cao rộng , mênh mông tràn đầy ánh trăng sáng và sức sống của đêm trăng tháng Giêng tràn ngập cả đất trời
+ Câu đầu mở ra khung cảnh bầu trời cao rộng, trong trẻo Nổi bật trên bầu trời ấy là vầng trăng tròn đầy toả sáng xuống khắp trới đất
+ Câu 2 mở ra không gian bát ngát vô hạn, với con sông, mặt nước tiếp liền bầu
trời Điệp từ: Xuân nhấn
ngơn tứ tuyệt Đường luật
- Cĩ nhiều hình ảnh thơ lung linh, kì ảo
- Sử dụng các phép tu từ so sánh, điệp từ ( tiếng ; lồng ; chưa ngủ) cĩ tác dụng miêu
tả chân thực âm thanh, hình ảnh trong rừng đêm
- Sáng tạo về nhịp điệu ở câu 1, 4
C/ Ý nghĩa VB:
Bài thơ thể hiện một dặc điểm nổi bật của thơ Hồ Chí Minh: Sự gắn bĩ, hịa hợp giữa thiên nhiên và con người
2) Rằm tháng Giêng: A/ Nội dung:
a Hai câu đầu:
- Điệp từ: Xuân Trăng
rằm rất đẹp
Trang 5Giảng thêm: Nguyên tiêu gợi nhớ tới
tứ thơ, câu thơ, hình ảnh thơ cổ Trung
Quốc và Việt Nam ( Trương Kế- Vương
Bột – SGV) :
+ “ Dạ bán chung thanh đáo khách
thuyền” ( Phong Kiều dạ bạc-
Trương Kế)
+ “ Thu thuỷ cộng trường thiên nhất
sắc” ( phú Đằng Vương các- Vương
Bột)…
-Hướng dần tìm hiểu phong thái ung
dung, lạc qua của Bác Hồ
-Đọc 2 câu cuối
(?) Hai câu cuối, cảnh trăng được tiếp
tục tả ntn ? Gợi lên không khí gì ?
mạnh vẻ đẹp và sức sống mùa xuân tràn ngập cả đất trời
-Nghe
-Đọc
-Cá nhân: Không chỉ vẽ nên không khí mờ ảo, huyền hồ của đêm trăng mà còn hé ra không khí thời đại: Luận bàn việc nước rất bí mật, khẩn trương những năm kháng chiến gay go Thì ra Bác không phải du ngoạn ngắm trăng mà chỉ là những phút nghỉ ngơi hiếm hoi sau khi lo xong việc nước Thế mà câu kết lại tràn trề lai láng ánh trăng
b Hai câu cuối:
Thưởng thức trăng đẹp sau khi lo việc nước yêu nước
B/ Nghệ thuật:
- Rằm tháng giêng là bài
thơ viết bằng chữ Hán theo thể thơ thát ngơn tứ tuyệt, bản dịch thơ của nhà thơ Xuân Thủy viết theo thể thơ lục bát
- Sử dụng điệp từ cĩ hi ệu quả
- Lựa chọn từ ngữ gợi hình, biểu cảm
Trang 6(?) Cả 2 bài thơ đều được viết trong
những năm đầu hết sức khó khăn của
cuộc kháng chiến chống Pháp Hai bài
thơ đó thể hiện tâm hồn và phong thái
của Bác ntn trong hoàn cảnh ấy ?
-Cho HS đọc ghi nhớ
-Nêu tóm tắt lại giá trị nội dung nghệ
thuật
-Cá nhân
-Đọc ghi nhớ, tự ghi
-Cá nhân
-Đọc ghi nhớ, tự ghi
Phong thái ung dung lạc quan
C/ Ý nghĩa VB:
Rằm tháng giêng tốt lên vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ- chiến
sĩ Hồ Chí Minh trước vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc ở giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp cịn nhiều gian khổ
III/Tổng kết:Ghi nhớ
SGK/143.
Cảnh khuya và Rằm tháng giêng là hai bài thơ
tứ tuyệt của Hồ Chí Minh được sáng tác trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Hai bài thơ miêu tả cảnh trăng
ở chiến khu Việt Bắc, thể hiện tình cảm với thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lịng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Bác Hồ.
-Hai b ài thơ cĩ nhiều hinh ảnh thiên nhiên đẹp, cĩ màu sắc cổ điển mà bình
dị tự hiên
(?) Nhận xét cảnh trăng trong mỗi bài
có những nét đẹp riêng ntn? * Cá nhân:+ Cảnh Khuya: Tả cảnh trăng
rừng lồng vào vòm cây hoa lá tạo ra bức tranh nhiều tầng, nhiều đường nét
+ Rằm tháng Giêng: Tả cảnh trăng rằm trên sông nước, có không gian bát ngát tràn đầy sức xuân
HĐ 4 :Luyện tập
Trang 7(?) Học thuộc lòng 2 bài thơ của Bác ?
Tìm đọc 1 số bài thơ của Bác viết về
trăng hoặc thiên nhiên mà em biết?
- Học 5 từ Hán được sử dụng trong bài
thơ Nguyên tiêu
- tập so sánh sự khác nhau về thể loại
giữa nguyên tác và bản dịch bài thơ
Nguyên tiêu
* Ôn tập Tiếng Việt kiểm tra:
+ Nội dung: Từ ghép, từ láy,đại từ, quan
hệ từ, từ Hán Việt, từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa, từ đồng âm.
-Cá nhân
* Nghe và tự ghi nhận
HĐ5:Củng cố- Dặn dò
Trang 8Tuần : 12 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết : 46.
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A Mục tiêu:
Giúp HS :
Củng cố kiến thức về các từ loại đã học : Từ ghép, từ láy, từ Hán Việt, đại từ, quan hệ từ, từ
đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
B Chuẩn bị:
* Thầy: Đề, đáp án.
* Trò: Ôn tập.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
HĐ1: Khởi động:
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự - Lớp trưởng báo cáo
-Nộp tài liệu
* Thu nộp tài liệu :
HĐ 2: Phát đề và coi kiểm tra.
*Phát đề cho học sinh
*Theo dõi, nhắc nhở học sinh trật tự làm bài
HĐ 3: Thu bài :
HS Nộp bài
HĐ 4 : Dặn dò:
Hướng dẫn soạn bài:Thành ngữ.
+ Soạn các câu hỏi T143 – 144
ĐỀ KIỂM TRA.
I/PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3 điểm)
Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất, mỗi câu 0.3 điểm.
Câu 1: “ Chia ly”, “ Chia tay” là cặp từ :
a)Đồng nghiã c) Đồng âm
b)Trái nghĩa d) Hán Việt
Câu 2: Từ trái nghĩa với “ăn yếu” là:
a) Aên mạnh c) Aên nhiều
b) Aên khoẻ d) Aên ngon
Câu 3: Câu “Chúng ta hãy ngồi vào bàn để
bàn lại vấn đề ấy” có sử dụng :
a)Từ đồng nghĩa c) Từ đồng âm
Câu 6 :Các từ : ầm ầm, quanh quanh, nhè nhẹ, cỏn
con.thuộc từ loại : a)Láy bộ phận c) Không phải là từ láy b) Láy toàn bộ d)Từ ghép
Câu 7 : Từ nào là từ láy ?
a) Thanh nhã c)Phảng phất
b) Trắng thơm d) Trong sạch
Câu 8: Trong nhiều trường hợp người ta dùng từ
Hán Việt dùng để:
a) Tạo sắc thái tao nhã
Trang 9b)Từ trái nghĩa d) Từ nhiều nghĩa.
Câu 4: Từ nào là từ ghép ?
a)Hổn hển c) Nức nở
b)Quằn quại d) Cô giáo
Câu 5: Đại từ nào không phải là đại từ dùng để hỏi
về không gian ?
a) Khi nào c) Nơi đâu
b) Ở đâu d) Chổ nào
c) Tạo sắc thái tôn trọng,thái độ tôn kính d) Tất cả đều đúng
Câu 9: Từ nào là đại từ trong các câu ca dao sau ?
“Ai đi đâu đó hởi ai Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm”
a) Ai c) Trúc
b) Mai d) Nhớ
Câu 10: Những từ “cổng trường, mùa hè, bà ngoại”
Là loại từ ghép nào ? a) Từ ghép đẳng lập b ) Từ ghép chính phụ
II/PHẦN TỰ LUẬN : (7điểm)
Câu 1:Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau đây Đặt câu với quan hệ từ
vừa tìm được.(2điểm)
- Tuy
- Sở dĩ
Câu 2: Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa kể ra ? (2điểm)
Câu 3: sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì ? Tìm hai thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa?(2điểm)
Câu 4:Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ( 1 điểm)
ĐÁP ÁN
I/PHẦN TRẮC NGHIỆM : (4điểm)
II/PHẦN TỰ LUẬN : (6điểm)
Câu 1: -Tuy Nhưng.(nhưng mà)
-Sở dĩ là vì (là do)
(Học sinh tự đặt câu)
Câu 2 : Hs dựa vào kiến thức đã học để trả lời.
Câu 3: Hs dựa vào kiến thức đã học để trả lời.
Câu 4: Hs dựa vào kiến thức đã học để trả lời.
Trang 10Tuần : 12 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết : 47.
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
A Mục tiêu:
Giúp HS :
- Thấy được những ưu điểm, nhược điểm của mình trong việc làm văn biểu cảm
- Đánh giá năng lực bản thân
B Chuẩn bị:
*Thầy: Sổ chấm trả bài, chọn bài hay đọc minh hoạ.
* Trò: Ghi nhận các lỗi sai, tự sưả trước.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
HĐ1: Khởi động:
* Ổn định
Kiểm diện, trật tự : -Lớp trưởng báo cáo
* Kiểm tra : (không kiểm tra )
* Giới thiệu bài:
-Nêu tầm quan trọng của tiết trả bài và chép tựa bài lên bảng
-Ghi lại đề bài
HĐ2 : Đánh giá kết quả làm bài của học sinh.
-Gv phát bài ra cho học sinh
-HS Nhận bài
-Yêu cầu HS đọc bài của mình để thấy những chổ GV sửa
HS Đọc thầm
-GV đánh giá chung những mặt đạt được và chưa đạt được của học sinh
-Gv chỉ ra cụ thể những thiếu xót và cách sửa chữa
-HS nghe
Gv đọc một vài bài tốt và một vài bài chưa đạt của HS để các em rút kinh nghiệm
HĐ 3 : Củng cố, dặn dò:
-Chốt lại những ưu và khuyết điểm (ghi trong sổ chấm trả bài)
-Tự sửa các lỗi sai
-Xem trước bài:Thành ngữ.
+ Trả lời trước các câu hỏi trong bài.
+ Giải trước các bài tập
Trang 11Tuần : 12 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết : 48.
THÀNH NGỮ
I Mục tiêu :
- Hiểu thế nào là thành ngữ
- Nhận biết thành ngữ trong vb ; hiểu nghĩa và tác dụng của thành ngữ trong VB.
- Cĩ ý thức trao dồi vốn thành ngữ.
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
-Khái niệm thành ngữ
-Nghĩa của thành ngữ
-Chức năng của thành ngữ trong câu
-Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ.
2/ KĨ năng:
- Nhận biết thành ngữ
- Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thơng dụng.
III Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung hoạt động
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
-Kiểm tra việc soạn bài của học sinh
* Giới thiệu bài:
* Trong lời ăn, tiếng nói hằng ngày,
nhiều lúc ta sử dụng thành ngữ 1 cách tự
nhiên, không cố ý nhưng ngược lại nó đã
tạo nên một hiệu quả giao tiếp tốt Đó là
sự sinh động, gây ấn tượng mạnh nơi
người nghe, người đọc Vậy thành ngữ là
gì ? Để hiểu rõ về thành ngữ với những
đặc điểm của nó, Chúng ta cùng đi vào
tiết học hôm nay
-Lớp trưởng báo cáo
-Học sinh đem tập bài soạn
-Nghe
HĐ1: Khởi động:
-Cho HS đọc mục 1, ghi bảng:
+ “ Lên thác xuống ghềnh”
(?) Em hiểu lên thác xuống ghềnh nghĩa
là gì?
(?) Có thể thay thế 1 vài từ trong cụm
này được không? Chẳng hạn như: Lên
núi xuống ghềnh, Lên thác xuống suối
-Đọc
-Cá nhân: Gian nan, vất vả, cực khổ
+ Không được Bởi nghĩa có thể thay đổi ( lỏng lẻo, nhạt nhẽo)
HĐ 2: Hình thành kiến thức:
Tìm hiểu chung:
1)Thế nào là thành ngữ
Trang 12? Tại sao?
(?) Có thể thay đổi vị trí của các từ trong
cụm từ trên được không? Vì sao?
(?) Từ nhận xét trên, ta rút ra đặc điểm gì
về cấu tạo của thành ngữ ?
(?) Giải nghĩa thành ngữ Nhanh như
chớp? Tại sao lại nói “ nhanh như chớp”?
-Lưu ý:
Tuy nhiên cũng có 1 số trường hợp trong
sử dụng người ta có thể thay đổi chút ít
về kết cấu của thành ngữ
VD: +Châu chấu đá xe
châu chấu đấu ông voi.
+Đứng núi này trông núi nọ
Đứng núi này trông núi khác
Đứng núi nọ trông núi kia.
+ Sống để dạ chết mang theo
Sống để dạ chết chôn theo.
-Hướng dẫn tìm hiểu ý nghĩa.
-Treo bảng phụ ( SGV- 164):
NHÓM 1 + Tham sống sợ chết.
+ Bùn lầy nước động
+ Mưa to gió lớn
+ Mẹ goá con côi
+ Năm châu bốn biển
NHÓM 2
+ Lên thác xuống ghềnh ( Aån dụ)
+ Lòng lang dạ thú (hoán dụ)
+ Rán sành ra mở ( nói quá)
+ Nhanh như chớp (so sánh)
+ Khẩu phật tâm xà (hoán dụ)
(?) Em hiểu gì về ý nghĩa của thành ngữ
trong 2 nhóm trên?
(?) Cách hiểu nghĩa của 2 nhóm này có
giống hay khác nhau?
Ở nhóm 2 em phải hiểu theo nghĩa nào?
+ Không hoán đổi được vì đây là trật tự cố định
+ Cấu tạo cố định chặt chẽ về thứ tự và nội dung ý nghĩa nên các từ trong thành ngữ khó thay đổi thêm bớt
+ Mau lẹ, rất nhanh, cực kì nhanh. cụ thể hoá cái nhanh ấy
-Nghe
-Quan sát , thảo luận:
-Cá nhân mỗi nhóm giải thích nghĩa
+ Nhóm 1: Hiểu trực tiếp
(nghĩa đen)
+ Nhóm 2: Hiểu theo
- Thành ngữ là một cụm
từ cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
- Nghĩa của thành ngữ: