1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA 3 cot L4 tich hop KNSBVMT tuan 33

44 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 83,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Yeâu caàu HS keå chyeän theo nhoùm - Tröôùc khi HS keå, GV môøi 1 HS ñoïc laïi daøn yù baøi keå chuyeän (ñaõ daùn treân baûng); nhaéc HS: caùc em neân keát chuyeän theo loái môû roän[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNGLỚP 4- TUẦN 33

NGÀY,

HAI

18/04/2011

T 161 Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)

T 162 Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)

KH 65 Quan hệ thức ăn trong tự nhiên

20/04/2011

TLV 65 Miêu tả con vật (KT viết)

T 163 Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)

ĐL 33 Khai thác khoáng sản và hải sản ở vùng biển Việt

Nam

NĂM

21/04/2011

LT&C 66 Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu

T 164 Ôn tập về đại luợng

KT 33 Lắp ghép mô hình tự chọn

SÁU

22/04/2011

TLV 66 Điền vào giấy tờ in sẵn

T 165 Ôn tập về đại lượng (tt)

KH 66 Chuỗi thức ăn trong tự nhiên SHTT 33

Thứ hai :18/04/2011

Trang 2

MÔN ĐẠO ĐỨCDÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNGBài: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN KHI ĐI BỘ

I - Mục tiêu :

- HS thấy được tác hại của việc không phòng tránh tai nạn khi bơi lội

- Xây dựng ý thức thói quen phòng tránh tai nạn khi bơi lội

II - Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài học

III Các hoạt động lên lớp

1 Ổn định

2 KTBC

Nêu những điều kiện nên làm khi

bơi lội

- Nêu những điều kiện không nên

làm khi bơi lội

- Hằng ngày em đến trường bằng gì?

3 Bài mới

a GTB

b Hđ chính

* H động1

* Cho HS thảo luận nhóm

- Chia nhóm và phát phiếu cho các

nhóm( mỗi nhóm 1 bức tranh)

- Nhóm 1,2: quan sát tranh 1,2

- Nhóm 3,4: quan sát tranh 3,4

- Nhận xét

Đi bộ đúng luật giao thông có tác

dung gì?

* Cho HS làm việc trong phiếu

- Hãy đánh dấu + vào ô  mà em

Trang 3

có nhiều xe qua lại

Đúng  Sai

d) Đi bộ bên lề trái

Đúng  Sai

- Cho HS nêu ý kiến và giải thích

- GV nhận xét

- Khi đi bộ gặp đèn đỏ , đèn xanh

em cần làm gì?

Khi đi bộ trên đường phố em đi như

thế nào?

Nhận xét

Vận dụng những điều đã học vào

thực tế

III / cũng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe

-TẬP ĐỌC

TIẾT 65: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI ( phần 2 )

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé)

- Hiểu nội dung:Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi , thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lới được các

CH trong SGK)

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Giao tiếp thể hiện sự cảm thông

-Ra quyết định, ứng phó

-Đảm nhận trách nhiệm

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

-Đặt câu hỏi

-Trình bày ý kiến cá nhân

-Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Trang 4

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễncảm

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Bài cũ : Ngắm trăng Không đề

- Gọi 2 HS đọc và TLCH của bài

- GV nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1 :Khám phá

- Các em sẽ học phần tiếp theo của

truyện Vương quốc vắng nụ cười để

biết : Người nắm được bí mật của

tiếng cười là ai ? Bằng cách nào ,

vương quốc u buồn đã thoát khỏi u

cơ tàn lụi ?

Hoạt động 2 :Kết nối

HD HS luyện đọc trơn

- Gọi HS chia đoạn bài tập đọc

- GV nghe và nhận xét, sửa lỗi,

luyện đọc cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Gọi HS đọc lại toàn bài

- Đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm– thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi

- Cậu bé phát hiện ra những chuyện

buồn cười ở đâu ?

* Đoạn 1 kể về điều gì?

- Vì sao những chuyện ấy buồn cười

?

Hát

- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nghe

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài

+ Đoạn 1: Từ đầu đến….trọng thưởng

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến …đứt dải rút ạ.+ Đoạn 3: Phần còn lại

- HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải

+ HS luyệân đọc theo nhóm 3+ Đại diện nhóm đọc trước lớp

+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi

+ Ở nhà vua – quên lau miệng, bên mépvẫn dính một hạt cơm

+ Ở quan coi vườn ngự uyển – trong túi áocăng phồng một quả táo đang cắn dở + Ở chính mình – bị quan thị vệ đuổi ,cuống quá nên đứt giải rút

Ý đoạn 1 : Những chuyện buồn cười ở xungquanh chúng ta

- Vì những chuyện ấy ngờ và tráingược với hoàn cảnh xung quanh : trong

Trang 5

- Vậy bí mật của tiếng cười là gì ?

* Đoạn 2 cho biết điều gì?

- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống

ở vương quốc u buồn như thế nào ?

* Đoạn 3 cho biết gì?

Truyện cho ta biết về điều gì?

c/Thực hành

Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV đọc diễn cảm đoạn 3 của bài:

Giọng đọc thay đổi linh hoạt phù

hợp với diễn biến câu chuyện

-GV HD cách đọc diễn cảm

- HD HS luyện đọc theo lối phân

vai

- GV sửa lỗi cho các em

4 Vận dụng

 Tiếng cười có tác dụng gì?

 Câu chuyện này muốn nói với

em điều gì ?

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn

cảm bài văn

- Chuẩn bị : Con chim chiền chiện

buổi thiết triều nghiêm trang , nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm , quan coi vườn ngự uyển đang giấu một quả táo đang cắn dở trong túi áo , chính cậu bé thì đứng lom khom vì bị đứt giải rút

- Nhìn thẳng vào sự thật , phát hiện những chuyện mâu thuẫn , bất ngờ , trái ngược với cặp mắt vui vẻ

Ý đoạn 2 : Bí mật của tiếng cười

- Tiếng cười làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa,sỏi đá reo vang dưới những bánh xe

Ý đoạn 3 : Vương quốc u buồn thay đổi + Nội dung chính: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống u buồn thay đổi , thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

- HS tiếp nối nhau đọc 1 đoạn trong bài

- HS nhận xét cách đọc của bạn

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

- HS thi luyện đọc theo lối phân vai, thi đọc diễn cảm bài văn

- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét

- Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười đối với cuộc sống của chúng ta

Trang 6

-TOÁNTIẾT 161: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp theo)

I – MỤC TIÊU :

-Thực hiện được nhân và chia phân số

-Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Bảng phụ, phiếu học tập

- SGK.Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Ôn tập về các phép

tính với phân số

- GV yêu cầu HS sửa bài 2b

làm ở nhà

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc

nhân ; chia hai phân số trước

khi làm bài

-HS nhắc tựa bài

-HS đọc yêu cầu bài

-HS nêu lại các quy tắc nhân ; chia hai phân số

- 2HS lên bảng làm bài + cả lớp làm nháp

21

Trang 7

-GV cùng HS nhận xét

Bài tập 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

-HS nêu cách làm

-GV cùng HS nhận xét

Bài tập 3: dành cho HS khá

,giỏi

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV chia lớp thành 4 nhóm

yêu cầu mỗi nhóm làm 2 phép

tính

- GV cùng HS nhận xét –

tuyên dương nhóm làm nhanh

nhất, đúng nhất

Bài tập 4: (a)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi ta điều gì?

-Yêu cầu hs làm bài vào vở, 2

hs lên làm bảng phụ

-HS đọc yêu cầu bài

-HS làm bài theo cặp- Đại diện cặp trình bày

- HS đọc yêu cầu bài

-HS các nhóm thảo luận ï- ï tính rồi rút gọn

1

11 (chianhẩm tích ở trên và tích ở dưới gạch ngang lầnlượt cho 2, 3, 3)

2

5 :

2

25 = 5(ô vuông)

Trang 8

GV chấm một số vở - nhận xét

4 Củng cố :

-Nhắc lại cách cộng, trừ, nhân,

chia phân số?

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

Về học bài, Làm bài 1c trong

SGK

Chuẩn bị bài: Ôn tập các phép

tính về phân số(tt )

Số ô vuông cắt được là:

5 x 5 = 25(ô vuông)

c Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là:

4

25 :

4

5=

1

5 (m ) Đáp số: a.P = 58m ;S= 4

25 m2

b 25 ô vuông

c 15m

- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét

HS chú ý lắng nghe

-LỊCH SỬ TIẾT 33: TỔNG KẾT

I.MỤC TIÊU:

- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX( từ thời Văn Lang- Âu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập ; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn

- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vậtlịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung

- Ví dụ : ,thời lý : Dời đô ra Thăng Long , cuộc kháng chiên chống Tống lần thứ hai …

Trang 9

–VD: Hùng Vương dựng nươc Văn Lang, Hai Bà Trưng khởi nghĩa chống quân nhà Hán.

II.CHUẨN BỊ:

-Phiếu học tập

-Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Kinh thành Huế

Mô tả sơ lược về quá trình xây dựng kinh

thành Huế?

- GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài – ghi tựa: tổng kết

Hoạt động1: Hoạt động cá nhân

-GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng

thời gian và yêu cầu HS điền nội dung các

thời kì, triều đại vào ô trống cho chính xác

*Ví dụ:

+Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học

trong LS nước nhà là giai đoạn nào?

+Giai đoạn này bắt đầu từ thời gian nào?

+Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất

nước?

+Nội dung cơ bản của giai đoạn này là gì?

Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp

- GV đưa ra danh sách các nhân vật lịch

sử như : Hùng Vương, An Dương Vương,

Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh,

Lê Hoàn, Lý Thái Tổ…

Hát

- 2HS lên bảng trả lời

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

HS nhắc lại tựa

- HS điền nội dung các thời kì, triềuđại vào ô trống

+Buổi đầu dựng nước và giữ nước

+Bắt đầu từ khoảng 700 nămTCNđến năm 179 TCN

+Các vua Hùng, sau đó là an DươngVương

+Hình thành đất nước với phong tụctập quán riêng

+ Nền văn minh sông Hồng ra đời

- HS ghi tóm tắt về công lao củacác nhân vật lịch sử

HS trình bàyLớp nhận xét bổ sungVD: Các vua Hùng trị vì nước VănLang , đóng đô ở Phong Châu( PhúThọ)

+ An Dương Vương trị vì nước ÂuLạc , đóng đô ở Cổ Loa ( Hà Nội).Dạt nhiều thành tựu như : đúc đồng ,

Trang 10

Hoạt động 3: Thi đua theo tổ

- GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử,

văn hoá như : đền Hùng, thành Cổ Loa,

Thăng Long…

4.Củng cố

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong

SGK

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Học bài chuẩn bị thi học kì II

- Chuẩn bị : Ôn tập

rèn sắt, xây thành Cổ Loa

………

- HS thi đua tìm thời gian, thời kì ra đời của các địa danh, di tích lịch sử, văn hoá * VD : + Đền Hùng thờ các vua Hùng + Thăng Long kinh đô nhà Lý …………

-1 vài HS nhắc lại HS lắng nghe

-Thứ ba : 19/04/2011

CHÍNH TẢ

TIẾT 33: NGẮM TRĂNG KHÔNG ĐỀ (Nhớ – viết)

I.MỤC TIÊU

Trang 11

-Nhớ -viết đúng bài chính tả, biết trình bày hai bài thơ ngắn theo haithể thơ khác nhau : thơ 7 chũ , thơ lục bát.

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ ( 2) a/b hoặc (3) a/b

II.CHUẨN BỊ:

-Một số tờ phiếu khổ to ghi BT2a, 3a

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

Bài cũ:

- GV mời 1 HS đọc các từ ngữ đã

được luyện viết ở BT2

- GV nhận xét – ghi điểm

Bài mới:

GV giới thiệu bài

Hoạt động1: HD nghe - viết chính tả

-GV mời HS đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng 2 bài

thơ cần viết

- GV yêu cầu HS đọc thầm 2 bài thơ

cần viết & cho biết những từ ngữ cần

phải chú ý khi viết bài

-Gv đọc cho HS viết bảng con từ khó

-GV nhắc HS cách trình bày đoạn

thơ, chú ý những chữ cần viết hoa,

những chữ dễ viết sai chính tả

-Yêu cầu HS viết tập

-GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu

từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

-GV nhận xét chung

Hoạt động 2: HD làm bài tập chính

tả

Bài tập 2a

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

2a

-GV nhắc HS chú ý: chỉ điền vào

bảng những tiếng có nghĩa

-GV phát phiếu cho các nhóm thi làm

hững hờ, tung bay, xách bương.

- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết saivào bảng con:

- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viếtbài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Các nhóm thi đua làm bài

- Đại diện nhóm xong trước đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

Trang 12

HS, chốt lại lời giải đúng.

Bài tập 3a:

-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

3a

- GV mời 1 HS nhắc lại thế nào là từ

láy

- GV phát phiếu cho các nhóm thi

làm bài

- GV nhắc HS chú ý điền vào bảng

chỉ những từ láy

- GV nhận xét kết quả bài làm của

HS, chốt lại lời giải đúng

 Củng cố

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả

ghi nhớ để không viết sai những từ đã

học

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Nói

ngược

- HS đọc yêu cầu của bài tập + Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm đầu, vần hoặc cả âm đầu và vần giống nhau

- Các nhóm thi đua làm bài

- Đại diện nhóm xong trước đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

+ Từ láy chứa tr: tròn trịa, trong trẻo, trơ

trẽn, tráo trở, trùng trình,…

+ Từ láy chứa ch: chông chênh, chống chếnh, chong chónhg,

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 66: MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 13

-Hiểu nghĩa từ lạc quan yêu đời(BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiéng

lạc thành hai nhóm nghĩa(bt2); xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba

nhóm nghĩa ( BT3) biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạcquan, không nản chí trước khó khăn(BT4)

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Tìm và xử lí thông tin,phân tích ,đối chiêu

-Ra quyết định :tìm kiếm các lựa chon

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Phân tích mẫu

-Trình bày ý kiện cá nhân

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

-Bút dạ & phiếu khổ to, viết nội dung BT

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên

nhân cho câu

Hoạt động 1: Mở rộng và hệ thống hóa

vốn từ thuộc chủ điểm Lạc quan – yêu

đời

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- GV dán băng giấy kẻ bảng như BT1,

mời 1 HS lên bảng viết dấu (+) vào ô

đúng

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Thế nào là lạc quan?

- Hát

- 1 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ

- 1 HS đặt 2 câu có TN chỉ nguyênnhân

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi nhóm đôi, làm bài vàovở

- HS phát biểu ý kiến

- 1 HS có ý kiến đúng lên bảng đánhdấu (+) vào cột chỉ nghĩa thích hợpvới từng câu tục ngữ

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- HS nhẩm HTL các câu tục ngữ.Thi đọc thuộc lòng

+ Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp

Trang 14

Hoạt động 2: Học một số từ về lạc quan,

yêu đời trong đó có các từ Hán Việt

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- GV phát riêng bút dạ & giấy trắng

cho HS trao đổi theo nhóm

- GV nhận xét, cùng HS tính điểm thi

đua

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- GV phát riêng bút dạ & giấy trắng

cho HS trao đổi theo nhóm

- GV nhận xét, cùng HS tính điểm thi

đua

c/Thực hành

Hoạt động 3: Học một số câu tục ngữ

gắn với chủ điểm

Bài tập 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- GV giúp HS hiểu nghĩa đen của các

câu tục ngữ để HS từ đó có thể hiểu

được nghĩa thực của câu tục ngữ:

+ Sông có khúc, người có lúc: dòng sông

có khúc thẳng, khúc quanh, khúc rộng,

khúc hẹp ……; con người có lúc sướng, lúc

khổ, lúc vui, lúc buồn

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm bài theo nhóm tư Nhómnào làm xong dán nhanh bài lên bảnglớp

- Đại diện nhóm đọc kết quả

- Lời giải:

a) Những từ trong đó lạc có nghĩa là

“vui, mừng”: lạc quan, lạc thú.

b) Những từ trong đó lạc có nghĩa là

“rớt lại”, “sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề

- HS nhận xét, cùng GV tính điểmthi đua

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm bài theo nhóm tư Nhómnào làm xong dán nhanh bài lên bảnglớp

- Đại diện nhóm đọc kết quả

a)Những từ trong đó quan có nghĩa là

“quan lại”: quan quân.

b)Những từ trong đó quan có nghĩalà

“nhìn, xem”: lạc quan.

c) Những từ trong đó quan có nghĩa là

“liên hệ, gắn bó”: quan hệ, quan tâm.

- HS nhận xét, cùng GV tính điểmthi đua

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ,phát biểu ý kiến:

+ Lời khuyên: Gặp khó khăn làchuyện thường tình, không nên buồn

Trang 15

+ Kiến tha lâu cũng đầy tổ: con kiến rất

nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi,

nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ

GV nhận xét

4/Vận dụng

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

5.Dặn dò:

- Về nhà HTL 2 câu tục ngữ; đặt 5 câu

với các từ ở BT2, 3

- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ

mục đích cho câu

phiền, nản chí

+ Lời khuyên: Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành lớn, kiên trì & nhẫn nại ắt thành công

- HS nhẩm HTL các câu tục ngữ Thi đọc thuộc lòng

-TOÁN TIẾT 162: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp theo)

I.MỤC TIÊU:

-Tính giá trị của biểu thức với các phân số

-Giaỉ được bài toán có lời văn với các phân số

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ Phiếu giao việc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2.Bài cũ: Ôn tập bốn phép tính về

phân số (tt)

- GV yêu cầu HS sửa bài 1c làm

ở nhà

-Cho HS nhắc cách cộng, trừ,

nhân, chia phân số?

Hát

2 HS sửa bài

7=

8

7 ;

8

7:

2

7=

8

7× 7

2=4 ;

Trang 16

-GV 1 số chấm vở- nhận xét

3.Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài:

Hoạt động 2: HD HS ôn tập

Bài tập 1 (Nhóm đôi)

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS nêu cách tính

-Yêu cầu HS tính

GV -HS nhận xét

Bài tập 2 :

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS làm bài

GV để HS tự tính

-GV chỉ nên chỉ ra cách tính đơn

giản, thuận tiện nhất

-GV -HS nhận xét

Bài tập 3:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Cho HS tự giải bài toán vào vở

+ Khi chia một hiệu cho 1 số ta có thể tínhhiệu rồi lấy hiệu chia cho số đó hoặc lấy cả số

bị trừ và số trừ chia cho số đó rồi trừ các kếtquả cho nhau

¿112

Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

-HS đọc yêu cầu bài.Tính

- 2 HS làm bảng phụ ,lớp làm phiếua/ 3 × 4 × 5 2×3 × 4=2

5 (cùng chia nhẩm tích ở trênvà tích ở dưới gạch ngang lần lượt cho 3;4)b/ 32×3

Trang 17

GV chấm điểm- Nhận xét bài làm

4.Củng cố :

-Nêu cách cộng, trừ , nhân chia

các PS, có cùng MS và khác MS

-GV nhận xét tiết học

5.Dặn dò:

-Làm bài 2c,d SGK

-Chuẩn bị bài: Ôn tập bốn phép

tính về phân số (tt)

- HS tóm tắt

- HS làm bài vào vở

Bài giải Đã may hết số vải là :

20 x 45=16 (m) Số mét vải còn lại là:

20 –16= 4(m) Số túi may được là : 4: 32=6 (cái túi ) Đáp số: 6 cái túi

- HS tiếp nối nhau nêu – HS khác nhận xét

-

-KHOA HỌC TIẾT 65: QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

-Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Kĩ năng khái quát ,tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật

-Kĩ năng phân tích ,so sánh ,phán đoán về thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên -Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên treong nhóm

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

Trình bày 1 phút

-Làm việc theo cặp

-Làm việc nhóm

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Hình trang 130, 131

- Giấy A0, bút vẽ cho các nhóm

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 18

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Trao đổi chất ở động vật

-Hãy nêu quá trình trao đổi chất giữa

động vật và môi trường?

-GV nhận xét, chấm điểm

3 Bài mới:

a/Khám phá

b/Kết nối

Hoạt động 1: Trình bày mối quan hệ

của thực vật đối với các yếu tố vô sinh

trong tự nhiên

Mục tiêu: HS xác định mối quan hệ giữa

yếu tố vô sinh và hữa sinh trong tự

nhiên thông qua quá trình trao đổi chất

 GV yêu cầu HS nói về ý nghĩa của

chiều các mũi tên có trong sơ đồ

GV giảng cho HS hiểu, nếu các em

không trả lời được câu hỏi trên GV có

thể gợi ý: để thể hiện mối quan hệ về

thức ăn, người ta sử dụng các mũi tên

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

 “Thức ăn” của cây ngô là gì?

 Từ những “thức ăn” đó cây ngô có

thể chế tạo ra những chất dinh dưỡng

nào để nuôi cây?

Kết luận của GV:

- Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ

năng lượng ánh sáng mặt trời và lấy

các chất vô sinh như nước, khí

các-bô-níc để tạo thành các chất dinh dưỡng

nuôi chính thực vật và các chất dinh

dưỡng khác

Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ mối

quan hệ thức ăn giữa các sinh vật

Mục tiêu: HS vẽ và trình bày sơ đồ mối

Hát

- 2HS trả lời

- HS nhận xét-HS lắng nghe và nhắc lại

- HS quan sát hình 1 trang 130

- HS thực hiện theo hướng dẫn -Hình vẽ trên thể hiện sư hấp thụ “thứcăn” của cây ngô dưới năng lượng củaánh sáng mặt trời

- Mũi tên xuất phát từ khí các-bô-níc vàchỉ vào lá của cây ngô cho biết khí các-bô-níc được cây ngô hấp thụ qua lá-Mũi tên xuất phát từ nước, các chấtkhoáng và chỉ vào rễ của cây ngô chobiết nước, các chất khoáng được cây ngôhấp thụ qua rễ

- “Thức ăn”của cây ngô là khí các- níc, nước, các chất khoáng, ánh sáng.-Từ những “thức ăn” đó cây ngô có thểchế tạo ra chất bột đường, chất đạm đểnuôi cây

Trang 19

bô-quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh

vật kia

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mối quan

hệ thức ăn giữa các sinh vật thông qua

một số câu hỏi :

 Thức ăn của châu chấu là gì?

 Giữa cây ngô và châu chấu có

quan hệ gì?

 Thức ăn của ếch là gì?

 Giữa châu chấu và ếch có quan hệ

gì?

- GV chia nhóm, phát giấy và bút cho

các nhóm

Kết luận của GV:

- sơ đồ (bằng chữ) sinh vật này là thức

ăn của sinh vật kia

- Cây ngô, châu chấu, ếch đều là các

sinh vật

- Kết thúc tiết học, GV có thể cho các

nhóm thi đua vẽ hoặc viết một sơ đồ

thể hiện sinh vật này là thức ăn của

sinh vật kia Nhóm nào vẽ xong trước,

đúng, đẹp là thắng cuộc

4 Vận dụng

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS

5 Dặn dò

-Học bài vàchuẩn bị bài: Chuỗi thức ăn

trong tự nhiên

- HS trả lời các câu hỏi

-Lá ngô -Cây ngô là thức ăn của châu chấu

-Châu chấu -Châu chấu là thức ăn của ếch

- Các nhóm nhận giấy và bút

- HS làm việc theo nhóm, các em cùng tham gia vẽ sơ đồ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia bằng chữ

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm

-HS thi đua vẽ hoặc viết

- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp

Nhận xét các nhóm

HS chú ý lắng nghe -HS trả lời

-Ếch Châu chấu

Cây ngô

Trang 20

-Thứ tư : 20/04/2011 TẬP ĐỌC TIẾT 66: CON CHIM CHIỀN CHIỆN

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài vói giọng vui, hồn nhiên

- Hiểu ý nghĩa : Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sư ấm no , hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống.(trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc hai, ba khổ thơ)

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Tự nhận thức

-Giao tiếp ,ứng xử phù hợp

-Ra quyết định

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Đọc sáng tạo

-Trình bày ý kiến cá nhân

-Trao đổi về ý nghĩa bài

IV /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn các từ , đoạn trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động :

2 Bài cũ :Vương quốc vắng nụ

cười(Phần 2)

- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài

Gv nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1 :Khám phá

- Bài thơ con chim chiền chiện miêu tả

hình ảnh một chú chim chiền chiện tự do

bay lượn , ca hát giữa bầu trời cao rộng

Bài thơ gợi cho người đọc những cảm

giác như thế nào ?

Hát

Trang 21

Hoạt động 2:Kết hợp

: HD luyện đọc trơn

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện

đọc cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Yêu cầu HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận nhóm

trả lời câu hỏi

- Con chim chiền chiện bay lượn giữa

khung cảnh thiên nhiên như thế nào ?

- Tìm những từ ngữ và chi tiết vẽ lên

hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay

lượn giữa không gian cao rộng ?

- Mỗi khổ thơ trong bài có ít nhất một

câu thơ nói về tiếng hót của chim chiền

chiện Em hãy tìm những câu thơ đó ?

- Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi

cho em những cảm giác như thế nào ?

- Bài thơ cho ta thấy điều gì?

c/Thực hành

Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV HD học sinh đọc diễn cảm

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS đọc cả bài

- Con chim chiền chiện bay lượn rất tự

do : + Lúc sà xuống cánh đồng + Lúc vút lên cao

- Chim bay lượn tự do nên Lòng chimvui nhiều , hót không biết mỏi

+ Khổ 1 : Khúc hát ngọt ngào + Khổ 2 : Tiếng hót lonh lanh Như cành sương khói + Khổ 3 : Chim ơi , chim nói Chuyện chi , chuyện chi ? + Khổ 4 : Tiếng ngọc trong veo Chim gieo từng chuỗi

+ Khổ 5 : Đồng quê chan chứa Những lời chim ca

+ Khổ 6 : Chỉ còn tiếng hót Làm xanh da trời

- Cuộc sống rất thanh bình , hạnh phúc

- Cuộc sống rất vui , rất hạnh phúc, làm

em thấy yêu cuộc sống, yêu nhữngngười xung quanh

Nội dung chính: Hình ảnh con chimchiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữakhông gian cao rộng, trong khung cảnhthiên nhiên thanh bình, là hình ảnh củacuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo tronglòng người đọc cảm giác thêm yêunhững người xung quanh, thêm yêu đời,yêu cuộc sống

Trang 22

hai, ba khổ thơ Giọng đọc hồn nhiên,

vui tươi, chú ý ngắt giọng các khổ thơ

- HD HS cả lớp nhẩm HTL bài thơ

- GV theo dõi nhận xét

4 Vận dụng

- Bài thơ gợi cho em cảm giác gì?

- GV nhận xét tiết học

- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm, đọcthuộc lòng từng khổ và cả bài

HS nêu – HS khác nhận xét

-

-TẬP LÀM VĂN

TIẾT 65: MIÊU TẢ CON VẬT (Kiểm tra viết)

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

-Biết vận dụng những kiến thức ,kĩ năng đã học để viết được bài văn

miêu tả con vật đủ ba phần ( mở bài , thân bài , kết bài ) diễn đạt thành câu , lời văn tự nhiên , chân thực

II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Tìm và xử lí thông tin,phân tích ,đối chiêu

-Ra quyết định :tìm kiếm các lựa chon

-Đảm nhận trách nhiệm

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

Ngày đăng: 19/05/2021, 19:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w