1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA các môn L4 Tuần 34

38 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 50,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS ñoïc yeâu caàu cuûa baøi, quan saùt aûnh minh hoaï caùc con vaät trong SGK (lôïn, gaø, chim), aûnh nhöõng con vaät khaùc (GV vaø HS söu taàm), vieát moät ñoaïn vaên taû con vaät, tr[r]

Trang 1

Tuần :… Tiết:……

Toán

166 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tiếp theo)T3

Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…

I – Mục tiêu

- Củng cố các đơn vị đo khối lượng và bảng các đơn vị đo thời gian

- Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi các đơn vị đo thời gian và giải các bài toán có liên quan

II./ Chuẩn bị:

- GV:

- HS: Dụng cụ học toán

III./ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1./ Ổn định: Hát

2./ Bài cũ: Ôn tập về đại lượng

3./ Bài mới:

a./ Giới thiệu:

b./ Các hoạt động:

Thời

* Hoạt động 1:ôn tập

*Mục tiêu: Củng cố các đơn vị đo khối lượng

và bảng các đơn vị đo thời gian

Bài tập 1: Rèn kỹ năng đổi các đơn vị đo diện

tích trong đó chủ yếu là chuyển đổi từ các đơn

vị lớn ra các đơn vị bé

- GV nhận xét

Bài tập 2: Hướng dẫn HS chuyển đổi từ các

đơn vị lớn ra các đơn vị bé và ngược lại; từ

“danh số phức hợp” sang “danh số đơn” và

ngược lại

- GV nhận xét

Bài tập 3: Hướng dẫn HS chuyển đổi

các đơn vị đo rồi so sánh các kết quả để lựa

chọn dấu thích hợp

- GV nhận xét

- HS đọc yêu cầu BT

- Vài em lên bảng điền vào chỗ chấm.1m2 = 100 dm2 1km2 = …m2

1m2 = 10000 cm2 1dm2 =…cm2

- HS giải vào vở

- HS nêu nội dung BT

- 1 em lên bảng giải 2m2 5dm2 > 25dm2

3dm2 5cm2 = 305cm2

Trang 2

Bài tập 4:

- Hướng dẫn HS tính diện tích thửa ruộng hình chữ nhật ( theo đơn vị m2)

- Dựa trên số liệu cho biết về năng suất để

tính sản lượng thóc thu được của thửa ruộng

đó

- GV nhận xét

- Gv nhận xét, ghi điểm

- 1 em đọc yêu cầu bài toán

- Cả lớp giải vào vở

Giải

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật:

64 x 25 = 1600m2

Số thóc người ta thu hoạch được:

1600 :2 = 800 (kg)

800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ

IV Hoạt động nối tiếp:

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về xem lại bài sau cho tốt

Rút kinh nghiệm

-

Trang 3

-Tuần :… Tiết:……

TẬP ĐỌC

TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1./Ổn định: Hát

2./Kiểm bài cũ:

- GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Con chim chiền chiện, trả lời các câu hỏi về bài đọc

trong SGK

- GV nhận xét

3./Bài mới:

a Giới thiệu bài: Tiếng cười là liều thuốc bổ.

b Các hoạt động:

Thời

*Hoạt động 1; Luyện đọc

*Mục tiêu: Biết đọc bài với giọng rõ ràng,

rành mạch, phù hợp với một văn bản

- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài, 2 – 3

lượt

Đoạn 1: Từ đầu … đến mỗi ngày cười 400 lần.

Đoạn 2: Tiếp theo … đến làm hẹp mạch máu.

Đoạn 3: Còn lại

GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh

minh hoạ bài; giúp HS hiểu các từ khó (thống

kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị).

- HS đọc từ 2 – 3 lượt

- HS quan sát tranh

Trang 4

- HS luyện đọc theo cặp.

- Một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc toàn bài – giọng rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng những từ ngữ nói về tác dụng

của tiếng cười

*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

*Mục tiêu: Hiểu điều bài báo muốn nói: Tiếng

cười làm cho con người khác vui

+ Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?

-Người ta tìm cách tạo tiếng cười cho bệnh nhân

để làm gì?

+ Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý

đúng nhất

GV: Qua bài đọc, các em đã thấy: tiếng cười làm cho con người khác với động vật,

tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống

lâu Thầy (cô) hy vọng các em sẽ biết tạo ra

cho mình cuộc sống nhiều niềm vui, sự hài

hước, tiếng cười

*Hoạt động 3: Luyện đọc bài:

- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn Giúp các em đọc đúng giọng văn bản phổ biến

khoa học (theo gợi ý mục 2a)

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc đúng một đoạn tiêu biểu trong bài Có thể

chọn đoạn sau:

- HS theo cặp

- HS đọc cả bài

- HS theo dõi

- Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 kilômét một giờ, các

cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh cho bệnh nhân, tiết kiệm tiền

cho Nhà nước

- Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ. - 3 HS nối tiếp đọc bài - HS luyện đọc diễn cảm IV Hoạt động nối tiếp: - Gọi HS nêu nội dung bài - GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà kể lại tin khoa học trên cho người thân Rút kinh nghiệm:

-

Trang 5

-Tuần :… Tiết:……

Kĩ Thuật

LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN

Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…

I Mục tiêu:

- Biết tên gọi và chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn.

- Lắp được tưngf bộ phận và lắp ghép mô hình tự chọn theo đúng kỉ thuật, đúng quy trình.

- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo khi thực hiện thao tác tháo, lắp các chi tiết của mô hình.

II Chuẩn bị:

- GV: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Các hoạt động dạy học : Tiết 1

Hoạt động 1 : HS chọn mô hình lắp ghép.

- GV cho học sinh tự chọn mô hình lắp ghép

Tiết 2

Hoạt động 2 : Chọn và kiểm tra các chi tiết

- GV xem mô hình học sinh ghép đúng và đủ.

- Các chi tiết phải theo từng loại vào nắp hộp.

Hoạt động 3 : HS thực hành.

a Lắp từng bộ phận.

b Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh.

Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập.

- Cho học sinh trưng bày sản phẩm.

+ Tiêu chuẩn đánh giá.

- Lắp được mô hình tự chọn.

- Lắp đúng kĩ thuật, đúng quy trình.

- Lắp mô hình chắc chắn, không bị xộ xệch.

- HS tự đánh giá sảm phẩm của mình và sản phẩm của bạn.

- GV nhận xét chung.

- GV nhắc lại các chi tiết và xếp gọn vào hộp.

IV Hoạt động nối tiếp:

- Tinh thần thái độ học tập của học sinh và kĩ năng, sựu khéo léo khi lắp ghép các mô hình tự chọn

Rút kinh nghiệm:

Trang 6

-

-Tuần :… Tiết:……

Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN YÊU ĐỜI Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…

I Mục tiêu:

1 Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời

2 Biết đặt câu với các từ đó

II Chuẩn bị:

-GV: Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng vui (BT

1)

- Bảng phụ viết tóm tắt cách thử để biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay

tính tình (BT 1 – xem mẫu ơ dưới)

III Các hoạt động dạy – học

1./ Ổn định:Hát

2./Kiểm tra bài cuÕ :

GV kiểm tra:

- Một HS đọc nội dung ghi nhớ (tiết LTVC Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu), đặt một câu

có trạng ngữ chỉ mục đích

- Một HS làm lại BT 3

- GV nhận xét

3./ Bài mới :

a Giới thiệu bài: MRVT: Lạc quan yêu đời

b Các hoạt động:

Thời

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.

*Mục tiêu: Hs biết đặt câu với các từ đó. - Hoạt động nhóm.

Trang 7

Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS làm phép thử

để biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động,

cảm giác, hay tính tình:

giác, trả lời câu

hỏi Cảm thấy thế

trả lời câu hỏi Là

người thế nào?

Chú Ba là người thế nào?

Chú Ba là người vui tính / Chú Ba rất vui tính.

d Từ vừa chỉ cảm

giác vừa chỉ tính

tình trả lời câu hỏi

Cảm thấy thế

nào? Là người thế

người vui vẻ.

- GV phát phiếu cho HS trao đổi

theo cặp – các em đọc nội dung bài tập,

xếp đúng các từ đã cho vào bảng phân

loại

- HS dán bài lên bảng lớp, trình bày

kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại

lời giải

Bài tập 2:

- GV nêu yêu cầu đề bài

- HS làm bài, tiếp nối nhau đọc câu

văn của mình

- GV nhận xét

- HS đọc yêu cầu BT

- HS trình bày kết quả

a Từ chỉ hoạtđộng

b Từ chỉ cảmgiác

c Từ chỉ tínhtình

d Từ vừa chỉcảm giác vừachỉ tính tình

Vui chơi, góp vui, mua vui Vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui

Vui tính, vui nhộn, vui tươi.

Vui vẻ

- HS đọc yêu cầu BT

- Vài em tiếp nối đọc bài làm của mình

+ Cảm ơn các bạn đã đến góp vui với bọn mình + Mình đánh một bản đàn để mua vui cho các cậu

thôi

+ Ngày này, các cụ già vui thú với những khóm

hoa trong khu vườn nhỏ

Trang 8

Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu BT 3

- GV nhắc các em: chỉ tìm các từ

miêu tả tiếng cười – tả âm thanh (không

tìm các từ miêu tả nụ cười, như: cười ruồi,

cười nụ, cười tươi, …).

- HS trao đổi với bạn để tìm được

nhiều từ miêu tả tiếng cười

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

– mỗi em nêu một từ, đồng thời đặt câu

với từ đó GV ghi nhanh lên bảng lớp

những từ ngữ đúng, bổ sung những từ ngữ

mới

- HS viết từ tìm được vào vở hoặc

VBT (nếu có)

- GV nhận xét

- HS nêu nội dung BT

- HS thảo luận nhóm đôi-HS trình bày kết quả

- HS viết vào vởVD:

cười ha hả cười hì hìcười hi hí

hơ hơ

hơ hớ, khanh khách,khành khạch, khềnhkhệnh, khùng khục,khúc khích, khinhkhích, rinh rích, rúcrích, sằng sặc, sặcsụa, …

Anh ấy cười ha hả, đầy vẻ

khoái chí

Cu cậu gãi đầu cười hì hì,

vẻ xoa dịu

Mấy cô bạn tôi không biết

thích thú điều gì, cứ cười hi

hí trong góc lớp.

Anh chàng cười hơ hơ , nom

thật vô duyên

Bọn khỉ vừa chuyền cành

thoăn thoắt vừa cười khành khạch.

Oâng cụ cười khùng khục

trong cổ họng

v.v…

4 Củng cố:

GV nhận xét tiết học

IV Hoạt động nối tiếp:

-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ tìm được ở BT 3, đặt câu với 5 từ tìm được

Rút kinh nghiệm:

- -

Trang 9

-Tuần :… Tiết:……

Khoa họcÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật

- Phân tích được vai trò của con người với tư cách là là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự

nhiên

II/ Chuẩn bị:

- Hình trang 134, 135, 136, 137 SGK

- Giấy A0 bút vẽ cho các nhóm

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ khởi động:

2/ Kiểm tra bài cũ ,

3/ Bài mới : ôn tập

Thời

Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ thức

ăn

*Mục tiêu :Vẽ trình bày sơ đồ mối quan hệ

thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và

động vật sống hoang dã

- Bước 1: làm việc cả lớp

- GV hướng dẫn tìm hiểu các hình và hỏi

mối quan hệ thức ăn giữa sinh vật bắt

đầu từ sinh vật nào ?

- Bước 2 : Làm việc theo nhóm

- GV chia lớp thành 4 nhóm và cho các em vẽ

sơ đồ mối quan hệ thức ăn của vật nuôi, cây

trồng

- Bước 3 : Các nhóm trình bày sản phẩm

- HS quan sát trả lời

- Bầu trưởng nhóm và thư ký HS.thảo luận

- HS trình bày kết quả trước lớp

Trang 10

trước lớp

- GV kết luận : Cây là thức ăn của nhiều loài

vật nhiều loài vật khác nhau cùng là thức ăn

của một số loài vật khác Trên thực tế, trong

tự nhiên mối quan hệ về thức ăn giữa các

sinh vật còn phức tạp hơn nhiều, tạo thành

lưới thức ăn

* Hoạt động 2: Vai trò của con người trong

chuỗi thức ăn tự nhiên

- Mục tiêu : Phân tích được vai trò của con

người với tư cách là một mắt xích của chuỗi

thức ăn trong tự nhiên

- Cách tiến hành

- Bước 1 : Làm việc theo cặp

- HS quan sát các hình trang 136,137 SGK

- Kể tên những gì được vẽ trong sơ đồ

- GV nhận xét

- Bước 2: Hoạt động cả lớp

+ Hiện tượng săn bắt thú rừng , phá rừng sẽ

dẫn đến tình trạng gì?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích trong

chuỗi thức ăn bị đứt ?

+ Chuỗi thức ăn là gì ?

+ Nêu vai trò của thực vật đối với sự sống

trên trái đất ?

- GV kết luận : Con người cũng là một thành

phần của tự nhiên Vì vậy chúng ta phải có

nghĩa vụ bảo vệ sự cân bằng trong tự nhiên

Thực vật đóng vai trò cầu nối giữa các yếu tố

trong tự nhiên.Sự sống trên trái đất được bắt

đầu từ thực vật Bởi vậy chúng ta cần bảo vệ

môi trường nước , không khí, đặc biệt là bảo

vệ rừng

- Hoạt động nhóm, cá nhân

- HS quan sát tranh + Hình 7 : là người đang ăn cơm và thức ăn

+ Hình 8 : Bò ăn cỏ + Hình 9 : Các loài tảo – Cá – Cá hộp (thức ăn của người )

- Thú rừng ngày càng cạn kiệt

- HS trả lời

4/ Củng cố - dặn dò.

- GV nhận xét tiết học

Trang 11

IV Hoạt động nối tiếp:

- Chuẩn bị ôn tập tiếp theo

Rút kinh

nghiệm -

-Tuần :… Tiết:……

Tuần 34-2 Toán

Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…

I MỤC TIÊU

-Kiến thức: Ôn tập về góc và các loại góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù; các đoạn thẳng songsong, vuông góc

-Kĩ năng: Củng cố kỹ năng vẽ hình vuông có kích thước cho trước

-Thái độ: Củng cố công thức tính chu vi, diện tích của một hình vuông

2./Kiểm tra bài cuÕ :

- Gọi học sinh nhắc lại kiến thức về hình vuông, hình chữ nhật….

- GV nhận xét

3./ Bài mới :

a Giới thiệu bài: MRVT: Lạc quan yêu đời

b Các hoạt động:

Thời

Trang 12

Hoạt động 1: ôn tập

*Mục tiêu: Ôn tập về góc và các loại

góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù; các

đoạn thẳng

Cách tiến hành: Hỏi đáp, thực hành

Bài tập 1: GV yêu cầu HS quan sát hình

vẽ trong SGK và nhận biết các cạnh

song song với nhau; các cạnh vuông góc

với nhau GV gọi một HS nêu kết quả,

HS khác nhận xét, GV kết luận

Bài tập 2: Yêu cầu HS vẽ hình

vuông với cạnh cho trước Từ đó tính chu

vi và diện tích hình vuông đó

- GV nhận xét

Bài tập 3: Hướng dẫn HS tính chu vi và

diện tích các hình đã cho So sánh các

kết quả tương ứng rồi viết Đ vào câu

đúng, S vào câu sai

- GV nhận xét ghi điểm

Bài tập 4:

- Trước hết tính diện tích phònghọc

- Tính diện tích viên gạch lát

- Suy ra số viên gạch cần dùng đểlát toàn bộ nền phòng học

Chú ý: Số viên gạch cần sử dụng

tính được là một số tự nhiên

- GV nhận xét

- HS đọc yêu cầu BT

- Vài em phát biểu ý kiến

- HS nêu nội dung BT

- HS lên bảng vẽ hình và giải

3cm

- Chu vi hình vuông là : 3x 4= 12 (cm)

- Diện tích hình vuông : 3x3 = 9 (cm2

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 1HS nêu miệng kết quả a) sai

b) sai c) sai d) đúng

- 1 HS đọc yêu cầu bài 4 Cả lớp giả vàovở

IV Hoạt động nối tiếp:

- GV nhận xét tiết học

Trang 13

- HS chuẩn bị tiết sau ôn tập

Rút kinh nghiệm:

-

Trang 14

-Tuần :… Tiết:……

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…

I Mục tiêu:

1 Rèn kỷ năng nói:

- HS chọn được 1 câu chuyện về người vui tính Biết kể chuyện theo cách nêu những sựviệc minh hoạ cho đặc điểm tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việcđể lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ

2 Rèn kỷ năng nghe: lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3

III Các hoạt động dạy – học

1./ ỔN ĐỊNH : Hát

2./ KIỂM TRA BÀI CŨ :

- GV mời 1 HS kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một người có tinh thần lạcquan, yêu đời Nêu ý nghĩa câu chuyện

- Kiểm tra việc chuẩn bị kể chuyện của HS

- GV nhận xét

3./ BÀI MỚI :

a./ Giới thiệu bài: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.

b./ Các hoạt động :

Thời

*Hoạt động 1:Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề

bài

*Mục tiêu: Biết kể chuyện theo cách nêu

những sự việc minh hoạ cho đặc điểm tính cách

của nhân vật

- Một HS đọc đề bài

- Ba HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2,

3 trong SGK

- HS đọc nội dung bài

- HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý

Trang 15

- GV nhắc HS:

+ Nhân vật trong câu chuyện của mỗi em là

một người vui tính mà em biết trong cuộc sống

thường ngày

+ Cò thể kể chuyện theo 2 hướng:

(a) Giới thiệu một người vui tính, nêunhững sự việc minh hoạ cho đặc điểm tính cách

đó (kể không thành chuyện) Nên kể hướng

này khi nhân vật là người thật, quen

(b) Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc vềmột người vui tính (kể thành chuyện) Nên kể

theo hướng này khi nhân vật là người em

không biết nhiều

- Một số HS nói nhân vật mình chọn kể

*Hoạt động 2: thực hành kể chuyện

*Mục tiêu: HS biết kể chuyện theo cách nêu

những sự việc minh hoạ

a Kể chuyện theo cặp: từng cặp HSquay mặt vào nhau, kể cho nhau nghe câu

chuyện của mình Trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện GV đến từng nhóm, nghe HS kể,

hướng dẫn, góp ý

b Thi kể chuyện trước lớp:

- Một vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyệntrước lớp GV viết lần lượt lên bảng tên những

HS tham gia thi kể, tên câu chuyện của các em

- Mỗi em kể xong, nói ý nghĩa câuchuyện, trả lời câu hỏi của bạn (nếu có) GV

hướng dẫn cả lớp nhận xét nhanh về lời kể của

từng HS theo tiêu chí đánh giá

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyệnhay nhất, bạn kể chuyện hay nhất

- GV nhận xét, ghi điểm

- HS nêu nhân vật mình sắp kể

- Hoạt động nhóm đôi

- HS nối tiếp nhau thi kể chuyện trước lớp

- HS nêu ý nghĩa câu chuyện

4 Củng cố:

GV nhận xét tiết học

IV Hoạt động nối tiếp:

Trang 16

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân hoặc viết lại vào vở nội dung câu chuyện đã kể miệng ở lớp

Rút kinh nghiệm:

-

-Tuần :… Tiết:……

TẬP ĐỌCĂN “MẦM ĐÁ”

Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…

I Mục tiêu:

1 Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phânbiệt lời các nhân vật trong truyện (người dẫn chuyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh)

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung câu chuyện: ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa

ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa: No thi chẳng có gì vừa miệng đâu ạ

II Chuẩn bị:

-GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG DẠY – HỌC

1./ỔN ĐỊNH : hát

2./ KIỂM TRA BÀI CŨ :

- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tiếng cười là liều thuốc bổ, trả lời các câu hỏi về nội dung bài.

- GV nhận xét

3./BÀI MỚI :

* Giới thiệu bài:

Truyện vui Aên “mầm đá” kể về một ông trạng rất thông minh là Trạng Quỳnh Các em

hãy đọc truyện để xem ông Trạng trong truyện này khôn khéo, hóm hỉnh như thế nào?

*Các hoạt động:

Thời

Trang 17

*Hoạt động 1: Luyện đọc

*Mục tiêu: Đọc phân biệt lời các nhân vật

Đoạn 2: Tiếp theo đến ngoài đề hai chữ

“đại phong” (câu chuyện giữa chúa Trịnh với

GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh

minh hoạ truyện ; giúp HS hiểu nghĩa các từ

ngữ được chú giải cuối bài đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài văn – giọng

vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt lời các nhân vật

trong truyện: giọng Trạng Quỳnh (lễ phép, câu

cuối truyện đọc nhẹ nhàng nhưng hàm ý răn

bảo hóm hỉnh); giọng chúa Trịnh (phàn nàn lúc

đầu, sau háo hức hỏi món ăn vì đói quá, cuối

cùng ngạc nhiên, vui vẻ vì đượcăn ngon)

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

*Mục tiêu: Hiểu nội dung câu chuyện: ca ngợi

Trạng Quỳnh thông minh

Gợi ý trả lời các câu hỏi

Vì sao chúa Trịnh muốn ăn “mầm đá” ?

-Trạng

-Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế nào?

-Cuối cùng chúa có ăn được mầm đá không? Vì

- HS đọc 2 – 3 lượt

- HS quan sát tranh

- HS đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- Vì chúa ăn gì cũng không ngonmiệng, thấy “mầm đá” là món lạ thìmuốn ăn

- Trạng Quỳnh cho người đi lấy đá vềninh, còn mình thì chuẩn bị một lọtương đề bên ngoài hai chữ “đạiphong” Trạng bắt chúa phải chờ chođến lúc đói mèm

- Chúa không được ăn món “mầm đá”

vì thật ra không hề có món đó

-Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon

Trang 18

- Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng?

Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh? :

c Hướng dẫn đọc diễn cảm

Một tốp 3 HS luyện đọc toàn truyện theo cách

phân vai

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc

diễn cảm một đoạn truyện theo cách phân vai

Trạng Quỳnh rất thông minh / TrạngQuỳnh vừa giúp được chúa lại vừakhéo chê chúa / Trạng Quỳnh rất hòmhỉnh …)

- HS thi đọc diễn cảm

3 Củng cố, dặn dò.

GV nhận xét tiết học

IV Hoạt động nối tiếp:

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, kể lại truyện vui trên cho người thân

Rút kinh nghiệm:

- -

-Lịch Sử:

Tuần :… Tiết:……

Tuần 34 - 3Toán

Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…

I./ MỤC TIÊU

*Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết và vẽ được hai đường thẳng song song, hai đường thẳngvuông góc

\*Kĩ năng: HS biết vận dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học để giải các bài tậpcó yêu cầu tổng hợp

II./CHUẨN BỊ

Trang 19

- GV: Thước

- HS: Dụng cụ học toán

II./ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1./ Ổn định: Hát

2./ Bài cũ: Kiểm dụng cụ học toán

3./ Bài mới:

a./ Giới thiệu:

b./ Các hoạt động:

Thời

Hoạt động 1: ôn tập

*Mục tiêu: Học sinh nhận biết và vẽ

được hai đường thẳng song song, hai

đường thẳng vuông góc

Bài tập 1: GV yêu cầu HS quan sát

hình vẽ trong SGK để nhận biết DE là

đoạn thẳng song song với AB và CD

vuông góc với BC Gọi HS nhận xét,

GV kết luận

Bài tập 2: Thực chất của bài này là

biết diện tích hình chữ nhật MNPQ là

64 cm2 và độ dài NP = 4 cm Tính độ

dài cạnh MN

- GV nhận xét ghi điểm

Bài tập 3: HS vẽ hình chữ nhật

có chiều dài là 5 cm, chiều rộng 4 cm

Sau đó tính chu vi và diện tích hình chữ

nhật

- GV nhận xét

Bài tập 4:

- GV yêu cầu HS nhận xét hình

H tạo nên bởi các hình nào? Đặc điểm

- HS quan sát hình trong SGK

- HS trả lời miệng

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS nêu kết quả : khoanh vào câu C: 16 cm

-HS giải vào vở 1 em lên bảng sưả

Giải

5 cm

- Chu vi hình chữ nhật (5 + 4 ) x 2 = 18 (cm)Diện tích hình chữ nhật:

5 x 4 = 20 (cm2) Đáp số: 20 cm2

- HS đọc yêu cầu BT

- HS giải vào vở

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Củng cố các đơn vị đo khối lượng và bảng các đơn vị đo thời gian. - GA các môn L4 Tuần 34
ng cố các đơn vị đo khối lượng và bảng các đơn vị đo thời gian (Trang 1)
-HS dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải. - GA các môn L4 Tuần 34
d án bài lên bảng lớp, trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải (Trang 7)
- Hình trang 134, 135, 136,137 SGK. - GA các môn L4 Tuần 34
Hình trang 134, 135, 136,137 SGK (Trang 9)
Bài tập 1: GV yêu cầu HS quan sát hình - GA các môn L4 Tuần 34
i tập 1: GV yêu cầu HS quan sát hình (Trang 12)
-GV viết lên bảng đề kiểm tra (miêu tả con vật). - GA các môn L4 Tuần 34
vi ết lên bảng đề kiểm tra (miêu tả con vật) (Trang 21)
*GV: - Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn ở B T1 (phần nhận xét), 2 câu văn ở B T1 (phần luyện tập). - GA các môn L4 Tuần 34
Bảng l ớp viết sẵn 2 câu văn ở B T1 (phần nhận xét), 2 câu văn ở B T1 (phần luyện tập) (Trang 23)
- Muốn tìm diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào? - Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm thế nào ?  - Nhận xét . - GA các môn L4 Tuần 34
u ốn tìm diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào? - Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm thế nào ? - Nhận xét (Trang 26)
-HS kẻ bảng (như SGK) rồi viết đáp số vào ô trống. GV nhận xét, - GA các môn L4 Tuần 34
k ẻ bảng (như SGK) rồi viết đáp số vào ô trống. GV nhận xét, (Trang 32)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w