- HS ñoïc yeâu caàu cuûa baøi, quan saùt aûnh minh hoaï caùc con vaät trong SGK (lôïn, gaø, chim), aûnh nhöõng con vaät khaùc (GV vaø HS söu taàm), vieát moät ñoaïn vaên taû con vaät, tr[r]
Trang 1Tuần :… Tiết:……
Toán
166 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tiếp theo)T3
Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
I – Mục tiêu
- Củng cố các đơn vị đo khối lượng và bảng các đơn vị đo thời gian
- Rèn luyện kỹ năng chuyển đổi các đơn vị đo thời gian và giải các bài toán có liên quan
II./ Chuẩn bị:
- GV:
- HS: Dụng cụ học toán
III./ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1./ Ổn định: Hát
2./ Bài cũ: Ôn tập về đại lượng
3./ Bài mới:
a./ Giới thiệu:
b./ Các hoạt động:
Thời
* Hoạt động 1:ôn tập
*Mục tiêu: Củng cố các đơn vị đo khối lượng
và bảng các đơn vị đo thời gian
Bài tập 1: Rèn kỹ năng đổi các đơn vị đo diện
tích trong đó chủ yếu là chuyển đổi từ các đơn
vị lớn ra các đơn vị bé
- GV nhận xét
Bài tập 2: Hướng dẫn HS chuyển đổi từ các
đơn vị lớn ra các đơn vị bé và ngược lại; từ
“danh số phức hợp” sang “danh số đơn” và
ngược lại
- GV nhận xét
Bài tập 3: Hướng dẫn HS chuyển đổi
các đơn vị đo rồi so sánh các kết quả để lựa
chọn dấu thích hợp
- GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu BT
- Vài em lên bảng điền vào chỗ chấm.1m2 = 100 dm2 1km2 = …m2
1m2 = 10000 cm2 1dm2 =…cm2
- HS giải vào vở
- HS nêu nội dung BT
- 1 em lên bảng giải 2m2 5dm2 > 25dm2
3dm2 5cm2 = 305cm2
Trang 2Bài tập 4:
- Hướng dẫn HS tính diện tích thửa ruộng hình chữ nhật ( theo đơn vị m2)
- Dựa trên số liệu cho biết về năng suất để
tính sản lượng thóc thu được của thửa ruộng
đó
- GV nhận xét
- Gv nhận xét, ghi điểm
- 1 em đọc yêu cầu bài toán
- Cả lớp giải vào vở
Giải
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật:
64 x 25 = 1600m2
Số thóc người ta thu hoạch được:
1600 :2 = 800 (kg)
800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ
IV Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về xem lại bài sau cho tốt
Rút kinh nghiệm
-
Trang 3-Tuần :… Tiết:……
TẬP ĐỌC
TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1./Ổn định: Hát
2./Kiểm bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Con chim chiền chiện, trả lời các câu hỏi về bài đọc
trong SGK
- GV nhận xét
3./Bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
b Các hoạt động:
Thời
*Hoạt động 1; Luyện đọc
*Mục tiêu: Biết đọc bài với giọng rõ ràng,
rành mạch, phù hợp với một văn bản
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài, 2 – 3
lượt
Đoạn 1: Từ đầu … đến mỗi ngày cười 400 lần.
Đoạn 2: Tiếp theo … đến làm hẹp mạch máu.
Đoạn 3: Còn lại
GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh
minh hoạ bài; giúp HS hiểu các từ khó (thống
kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị).
- HS đọc từ 2 – 3 lượt
- HS quan sát tranh
Trang 4- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc toàn bài – giọng rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng những từ ngữ nói về tác dụng
của tiếng cười
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
*Mục tiêu: Hiểu điều bài báo muốn nói: Tiếng
cười làm cho con người khác vui
+ Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?
-Người ta tìm cách tạo tiếng cười cho bệnh nhân
để làm gì?
+ Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý
đúng nhất
GV: Qua bài đọc, các em đã thấy: tiếng cười làm cho con người khác với động vật,
tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống
lâu Thầy (cô) hy vọng các em sẽ biết tạo ra
cho mình cuộc sống nhiều niềm vui, sự hài
hước, tiếng cười
*Hoạt động 3: Luyện đọc bài:
- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn Giúp các em đọc đúng giọng văn bản phổ biến
khoa học (theo gợi ý mục 2a)
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc đúng một đoạn tiêu biểu trong bài Có thể
chọn đoạn sau:
- HS theo cặp
- HS đọc cả bài
- HS theo dõi
- Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 kilômét một giờ, các
cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh cho bệnh nhân, tiết kiệm tiền
cho Nhà nước
- Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ. - 3 HS nối tiếp đọc bài - HS luyện đọc diễn cảm IV Hoạt động nối tiếp: - Gọi HS nêu nội dung bài - GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà kể lại tin khoa học trên cho người thân Rút kinh nghiệm:
-
Trang 5-Tuần :… Tiết:……
Kĩ Thuật
LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN
Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
I Mục tiêu:
- Biết tên gọi và chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn.
- Lắp được tưngf bộ phận và lắp ghép mô hình tự chọn theo đúng kỉ thuật, đúng quy trình.
- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo khi thực hiện thao tác tháo, lắp các chi tiết của mô hình.
II Chuẩn bị:
- GV: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy học : Tiết 1
Hoạt động 1 : HS chọn mô hình lắp ghép.
- GV cho học sinh tự chọn mô hình lắp ghép
Tiết 2
Hoạt động 2 : Chọn và kiểm tra các chi tiết
- GV xem mô hình học sinh ghép đúng và đủ.
- Các chi tiết phải theo từng loại vào nắp hộp.
Hoạt động 3 : HS thực hành.
a Lắp từng bộ phận.
b Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh.
Hoạt động 4 : Đánh giá kết quả học tập.
- Cho học sinh trưng bày sản phẩm.
+ Tiêu chuẩn đánh giá.
- Lắp được mô hình tự chọn.
- Lắp đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
- Lắp mô hình chắc chắn, không bị xộ xệch.
- HS tự đánh giá sảm phẩm của mình và sản phẩm của bạn.
- GV nhận xét chung.
- GV nhắc lại các chi tiết và xếp gọn vào hộp.
IV Hoạt động nối tiếp:
- Tinh thần thái độ học tập của học sinh và kĩ năng, sựu khéo léo khi lắp ghép các mô hình tự chọn
Rút kinh nghiệm:
Trang 6
-
-Tuần :… Tiết:……
Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN YÊU ĐỜI Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
I Mục tiêu:
1 Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời
2 Biết đặt câu với các từ đó
II Chuẩn bị:
-GV: Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng vui (BT
1)
- Bảng phụ viết tóm tắt cách thử để biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay
tính tình (BT 1 – xem mẫu ơ dưới)
III Các hoạt động dạy – học
1./ Ổn định:Hát
2./Kiểm tra bài cuÕ :
GV kiểm tra:
- Một HS đọc nội dung ghi nhớ (tiết LTVC Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu), đặt một câu
có trạng ngữ chỉ mục đích
- Một HS làm lại BT 3
- GV nhận xét
3./ Bài mới :
a Giới thiệu bài: MRVT: Lạc quan yêu đời
b Các hoạt động:
Thời
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.
*Mục tiêu: Hs biết đặt câu với các từ đó. - Hoạt động nhóm.
Trang 7Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS làm phép thử
để biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động,
cảm giác, hay tính tình:
giác, trả lời câu
hỏi Cảm thấy thế
trả lời câu hỏi Là
người thế nào?
Chú Ba là người thế nào?
Chú Ba là người vui tính / Chú Ba rất vui tính.
d Từ vừa chỉ cảm
giác vừa chỉ tính
tình trả lời câu hỏi
Cảm thấy thế
nào? Là người thế
người vui vẻ.
- GV phát phiếu cho HS trao đổi
theo cặp – các em đọc nội dung bài tập,
xếp đúng các từ đã cho vào bảng phân
loại
- HS dán bài lên bảng lớp, trình bày
kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại
lời giải
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu đề bài
- HS làm bài, tiếp nối nhau đọc câu
văn của mình
- GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu BT
- HS trình bày kết quả
a Từ chỉ hoạtđộng
b Từ chỉ cảmgiác
c Từ chỉ tínhtình
d Từ vừa chỉcảm giác vừachỉ tính tình
Vui chơi, góp vui, mua vui Vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui
Vui tính, vui nhộn, vui tươi.
Vui vẻ
- HS đọc yêu cầu BT
- Vài em tiếp nối đọc bài làm của mình
+ Cảm ơn các bạn đã đến góp vui với bọn mình + Mình đánh một bản đàn để mua vui cho các cậu
thôi
+ Ngày này, các cụ già vui thú với những khóm
hoa trong khu vườn nhỏ
Trang 8Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu BT 3
- GV nhắc các em: chỉ tìm các từ
miêu tả tiếng cười – tả âm thanh (không
tìm các từ miêu tả nụ cười, như: cười ruồi,
cười nụ, cười tươi, …).
- HS trao đổi với bạn để tìm được
nhiều từ miêu tả tiếng cười
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
– mỗi em nêu một từ, đồng thời đặt câu
với từ đó GV ghi nhanh lên bảng lớp
những từ ngữ đúng, bổ sung những từ ngữ
mới
- HS viết từ tìm được vào vở hoặc
VBT (nếu có)
- GV nhận xét
- HS nêu nội dung BT
- HS thảo luận nhóm đôi-HS trình bày kết quả
- HS viết vào vởVD:
cười ha hả cười hì hìcười hi hí
hơ hơ
hơ hớ, khanh khách,khành khạch, khềnhkhệnh, khùng khục,khúc khích, khinhkhích, rinh rích, rúcrích, sằng sặc, sặcsụa, …
Anh ấy cười ha hả, đầy vẻ
khoái chí
Cu cậu gãi đầu cười hì hì,
vẻ xoa dịu
Mấy cô bạn tôi không biết
thích thú điều gì, cứ cười hi
hí trong góc lớp.
Anh chàng cười hơ hơ , nom
thật vô duyên
Bọn khỉ vừa chuyền cành
thoăn thoắt vừa cười khành khạch.
Oâng cụ cười khùng khục
trong cổ họng
v.v…
4 Củng cố:
GV nhận xét tiết học
IV Hoạt động nối tiếp:
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ tìm được ở BT 3, đặt câu với 5 từ tìm được
Rút kinh nghiệm:
- -
Trang 9-Tuần :… Tiết:……
Khoa họcÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
- Phân tích được vai trò của con người với tư cách là là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự
nhiên
II/ Chuẩn bị:
- Hình trang 134, 135, 136, 137 SGK
- Giấy A0 bút vẽ cho các nhóm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ khởi động:
2/ Kiểm tra bài cũ ,
3/ Bài mới : ôn tập
Thời
Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ thức
ăn
*Mục tiêu :Vẽ trình bày sơ đồ mối quan hệ
thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và
động vật sống hoang dã
- Bước 1: làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn tìm hiểu các hình và hỏi
mối quan hệ thức ăn giữa sinh vật bắt
đầu từ sinh vật nào ?
- Bước 2 : Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm và cho các em vẽ
sơ đồ mối quan hệ thức ăn của vật nuôi, cây
trồng
- Bước 3 : Các nhóm trình bày sản phẩm
- HS quan sát trả lời
- Bầu trưởng nhóm và thư ký HS.thảo luận
- HS trình bày kết quả trước lớp
Trang 10trước lớp
- GV kết luận : Cây là thức ăn của nhiều loài
vật nhiều loài vật khác nhau cùng là thức ăn
của một số loài vật khác Trên thực tế, trong
tự nhiên mối quan hệ về thức ăn giữa các
sinh vật còn phức tạp hơn nhiều, tạo thành
lưới thức ăn
* Hoạt động 2: Vai trò của con người trong
chuỗi thức ăn tự nhiên
- Mục tiêu : Phân tích được vai trò của con
người với tư cách là một mắt xích của chuỗi
thức ăn trong tự nhiên
- Cách tiến hành
- Bước 1 : Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình trang 136,137 SGK
- Kể tên những gì được vẽ trong sơ đồ
- GV nhận xét
- Bước 2: Hoạt động cả lớp
+ Hiện tượng săn bắt thú rừng , phá rừng sẽ
dẫn đến tình trạng gì?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích trong
chuỗi thức ăn bị đứt ?
+ Chuỗi thức ăn là gì ?
+ Nêu vai trò của thực vật đối với sự sống
trên trái đất ?
- GV kết luận : Con người cũng là một thành
phần của tự nhiên Vì vậy chúng ta phải có
nghĩa vụ bảo vệ sự cân bằng trong tự nhiên
Thực vật đóng vai trò cầu nối giữa các yếu tố
trong tự nhiên.Sự sống trên trái đất được bắt
đầu từ thực vật Bởi vậy chúng ta cần bảo vệ
môi trường nước , không khí, đặc biệt là bảo
vệ rừng
- Hoạt động nhóm, cá nhân
- HS quan sát tranh + Hình 7 : là người đang ăn cơm và thức ăn
+ Hình 8 : Bò ăn cỏ + Hình 9 : Các loài tảo – Cá – Cá hộp (thức ăn của người )
- Thú rừng ngày càng cạn kiệt
- HS trả lời
4/ Củng cố - dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
Trang 11IV Hoạt động nối tiếp:
- Chuẩn bị ôn tập tiếp theo
Rút kinh
nghiệm -
-Tuần :… Tiết:……
Tuần 34-2 Toán
Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
I MỤC TIÊU
-Kiến thức: Ôn tập về góc và các loại góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù; các đoạn thẳng songsong, vuông góc
-Kĩ năng: Củng cố kỹ năng vẽ hình vuông có kích thước cho trước
-Thái độ: Củng cố công thức tính chu vi, diện tích của một hình vuông
2./Kiểm tra bài cuÕ :
- Gọi học sinh nhắc lại kiến thức về hình vuông, hình chữ nhật….
- GV nhận xét
3./ Bài mới :
a Giới thiệu bài: MRVT: Lạc quan yêu đời
b Các hoạt động:
Thời
Trang 12Hoạt động 1: ôn tập
*Mục tiêu: Ôn tập về góc và các loại
góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù; các
đoạn thẳng
Cách tiến hành: Hỏi đáp, thực hành
Bài tập 1: GV yêu cầu HS quan sát hình
vẽ trong SGK và nhận biết các cạnh
song song với nhau; các cạnh vuông góc
với nhau GV gọi một HS nêu kết quả,
HS khác nhận xét, GV kết luận
Bài tập 2: Yêu cầu HS vẽ hình
vuông với cạnh cho trước Từ đó tính chu
vi và diện tích hình vuông đó
- GV nhận xét
Bài tập 3: Hướng dẫn HS tính chu vi và
diện tích các hình đã cho So sánh các
kết quả tương ứng rồi viết Đ vào câu
đúng, S vào câu sai
- GV nhận xét ghi điểm
Bài tập 4:
- Trước hết tính diện tích phònghọc
- Tính diện tích viên gạch lát
- Suy ra số viên gạch cần dùng đểlát toàn bộ nền phòng học
Chú ý: Số viên gạch cần sử dụng
tính được là một số tự nhiên
- GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu BT
- Vài em phát biểu ý kiến
- HS nêu nội dung BT
- HS lên bảng vẽ hình và giải
3cm
- Chu vi hình vuông là : 3x 4= 12 (cm)
- Diện tích hình vuông : 3x3 = 9 (cm2
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 1HS nêu miệng kết quả a) sai
b) sai c) sai d) đúng
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4 Cả lớp giả vàovở
IV Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
Trang 13- HS chuẩn bị tiết sau ôn tập
Rút kinh nghiệm:
-
Trang 14-Tuần :… Tiết:……
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
I Mục tiêu:
1 Rèn kỷ năng nói:
- HS chọn được 1 câu chuyện về người vui tính Biết kể chuyện theo cách nêu những sựviệc minh hoạ cho đặc điểm tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việcđể lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2 Rèn kỷ năng nghe: lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3
III Các hoạt động dạy – học
1./ ỔN ĐỊNH : Hát
2./ KIỂM TRA BÀI CŨ :
- GV mời 1 HS kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một người có tinh thần lạcquan, yêu đời Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Kiểm tra việc chuẩn bị kể chuyện của HS
- GV nhận xét
3./ BÀI MỚI :
a./ Giới thiệu bài: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
b./ Các hoạt động :
Thời
*Hoạt động 1:Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề
bài
*Mục tiêu: Biết kể chuyện theo cách nêu
những sự việc minh hoạ cho đặc điểm tính cách
của nhân vật
- Một HS đọc đề bài
- Ba HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2,
3 trong SGK
- HS đọc nội dung bài
- HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý
Trang 15- GV nhắc HS:
+ Nhân vật trong câu chuyện của mỗi em là
một người vui tính mà em biết trong cuộc sống
thường ngày
+ Cò thể kể chuyện theo 2 hướng:
(a) Giới thiệu một người vui tính, nêunhững sự việc minh hoạ cho đặc điểm tính cách
đó (kể không thành chuyện) Nên kể hướng
này khi nhân vật là người thật, quen
(b) Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc vềmột người vui tính (kể thành chuyện) Nên kể
theo hướng này khi nhân vật là người em
không biết nhiều
- Một số HS nói nhân vật mình chọn kể
*Hoạt động 2: thực hành kể chuyện
*Mục tiêu: HS biết kể chuyện theo cách nêu
những sự việc minh hoạ
a Kể chuyện theo cặp: từng cặp HSquay mặt vào nhau, kể cho nhau nghe câu
chuyện của mình Trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện GV đến từng nhóm, nghe HS kể,
hướng dẫn, góp ý
b Thi kể chuyện trước lớp:
- Một vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyệntrước lớp GV viết lần lượt lên bảng tên những
HS tham gia thi kể, tên câu chuyện của các em
- Mỗi em kể xong, nói ý nghĩa câuchuyện, trả lời câu hỏi của bạn (nếu có) GV
hướng dẫn cả lớp nhận xét nhanh về lời kể của
từng HS theo tiêu chí đánh giá
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyệnhay nhất, bạn kể chuyện hay nhất
- GV nhận xét, ghi điểm
- HS nêu nhân vật mình sắp kể
- Hoạt động nhóm đôi
- HS nối tiếp nhau thi kể chuyện trước lớp
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện
4 Củng cố:
GV nhận xét tiết học
IV Hoạt động nối tiếp:
Trang 16- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân hoặc viết lại vào vở nội dung câu chuyện đã kể miệng ở lớp
Rút kinh nghiệm:
-
-Tuần :… Tiết:……
TẬP ĐỌCĂN “MẦM ĐÁ”
Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
I Mục tiêu:
1 Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phânbiệt lời các nhân vật trong truyện (người dẫn chuyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh)
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung câu chuyện: ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa
ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa: No thi chẳng có gì vừa miệng đâu ạ
II Chuẩn bị:
-GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG DẠY – HỌC
1./ỔN ĐỊNH : hát
2./ KIỂM TRA BÀI CŨ :
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tiếng cười là liều thuốc bổ, trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
- GV nhận xét
3./BÀI MỚI :
* Giới thiệu bài:
Truyện vui Aên “mầm đá” kể về một ông trạng rất thông minh là Trạng Quỳnh Các em
hãy đọc truyện để xem ông Trạng trong truyện này khôn khéo, hóm hỉnh như thế nào?
*Các hoạt động:
Thời
Trang 17*Hoạt động 1: Luyện đọc
*Mục tiêu: Đọc phân biệt lời các nhân vật
Đoạn 2: Tiếp theo đến ngoài đề hai chữ
“đại phong” (câu chuyện giữa chúa Trịnh với
GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh
minh hoạ truyện ; giúp HS hiểu nghĩa các từ
ngữ được chú giải cuối bài đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài văn – giọng
vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt lời các nhân vật
trong truyện: giọng Trạng Quỳnh (lễ phép, câu
cuối truyện đọc nhẹ nhàng nhưng hàm ý răn
bảo hóm hỉnh); giọng chúa Trịnh (phàn nàn lúc
đầu, sau háo hức hỏi món ăn vì đói quá, cuối
cùng ngạc nhiên, vui vẻ vì đượcăn ngon)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
*Mục tiêu: Hiểu nội dung câu chuyện: ca ngợi
Trạng Quỳnh thông minh
Gợi ý trả lời các câu hỏi
Vì sao chúa Trịnh muốn ăn “mầm đá” ?
-Trạng
-Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế nào?
-Cuối cùng chúa có ăn được mầm đá không? Vì
- HS đọc 2 – 3 lượt
- HS quan sát tranh
- HS đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- Vì chúa ăn gì cũng không ngonmiệng, thấy “mầm đá” là món lạ thìmuốn ăn
- Trạng Quỳnh cho người đi lấy đá vềninh, còn mình thì chuẩn bị một lọtương đề bên ngoài hai chữ “đạiphong” Trạng bắt chúa phải chờ chođến lúc đói mèm
- Chúa không được ăn món “mầm đá”
vì thật ra không hề có món đó
-Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon
Trang 18- Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng?
Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh? :
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
Một tốp 3 HS luyện đọc toàn truyện theo cách
phân vai
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc
diễn cảm một đoạn truyện theo cách phân vai
Trạng Quỳnh rất thông minh / TrạngQuỳnh vừa giúp được chúa lại vừakhéo chê chúa / Trạng Quỳnh rất hòmhỉnh …)
- HS thi đọc diễn cảm
3 Củng cố, dặn dò.
GV nhận xét tiết học
IV Hoạt động nối tiếp:
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, kể lại truyện vui trên cho người thân
Rút kinh nghiệm:
- -
-Lịch Sử:
Tuần :… Tiết:……
Tuần 34 - 3Toán
Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
I./ MỤC TIÊU
*Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết và vẽ được hai đường thẳng song song, hai đường thẳngvuông góc
\*Kĩ năng: HS biết vận dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học để giải các bài tậpcó yêu cầu tổng hợp
II./CHUẨN BỊ
Trang 19- GV: Thước
- HS: Dụng cụ học toán
II./ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1./ Ổn định: Hát
2./ Bài cũ: Kiểm dụng cụ học toán
3./ Bài mới:
a./ Giới thiệu:
b./ Các hoạt động:
Thời
Hoạt động 1: ôn tập
*Mục tiêu: Học sinh nhận biết và vẽ
được hai đường thẳng song song, hai
đường thẳng vuông góc
Bài tập 1: GV yêu cầu HS quan sát
hình vẽ trong SGK để nhận biết DE là
đoạn thẳng song song với AB và CD
vuông góc với BC Gọi HS nhận xét,
GV kết luận
Bài tập 2: Thực chất của bài này là
biết diện tích hình chữ nhật MNPQ là
64 cm2 và độ dài NP = 4 cm Tính độ
dài cạnh MN
- GV nhận xét ghi điểm
Bài tập 3: HS vẽ hình chữ nhật
có chiều dài là 5 cm, chiều rộng 4 cm
Sau đó tính chu vi và diện tích hình chữ
nhật
- GV nhận xét
Bài tập 4:
- GV yêu cầu HS nhận xét hình
H tạo nên bởi các hình nào? Đặc điểm
- HS quan sát hình trong SGK
- HS trả lời miệng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu kết quả : khoanh vào câu C: 16 cm
-HS giải vào vở 1 em lên bảng sưả
Giải
5 cm
- Chu vi hình chữ nhật (5 + 4 ) x 2 = 18 (cm)Diện tích hình chữ nhật:
5 x 4 = 20 (cm2) Đáp số: 20 cm2
- HS đọc yêu cầu BT
- HS giải vào vở