Thực hành được các chuẩn mực: Trung thực trong học tập, vượt khó trong học tập, tiết kiệm tiền của, tiết kiệm thời giờ, biết bày tỏ ý kiến.. Vận dụng những kỹ năng đó vào cuộc sống.[r]
Trang 1TUẦN 11
Ngày soạn: 04/11/2011 THỨ 2 Ngày dạy: 07/11/2011
TIẾT 1 :
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN LỚP TRỰC TUẦN NHẬN XÉT
=======================================
TIẾT 2: TẬP ĐỌC
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU (104)
I Mục tiêu:
1 Đọc đúng các tiếng từ khó: thả diều, trang sách, đom đóm, vi vút,…
ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu, giữa các cụm từ Bước đầu có giọng đọc phù hợp với nội dung
2 Hiểu từ ngữ: trạng, kinh ngạc, chịu khó…
2 Nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
4 Học tập được những đức tính quý báu của chú bé Nguyễn Hiền Cần
có ý trí và quyết tâm thì sẽ vượt qua mọi khó khăn
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc.
- HS: SGK, vở ghi.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách vở của học sinh.
- Nx, dánh giá
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chủ điểm: Có chí thì
nên
- Giới thiệu bài học: Ghi bảng
b Nội dung:
*Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- Chia đoạn: bài chia làm 4 đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp sửa
cách phát âm cho HS
- Luyện đọc từ khó, câu khó: …
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Nêu chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc mẫu toàn bài
*Tìm hiểu bài:
1’
2’
3’
12’
10’
- Hát
- Thực hiện yêu cầu
- Quan sát tranh chủ điểm
- Ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Luyện đọc CN - ĐT
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- 1 HS nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe
Trang 2- Đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Những chi tiết nào nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu
khó như thế nào?
Chịu khó: chăm chỉ làm lụng, học
hỏi
+ Vì sao chú bé Hiền lại được gọi
là “Ông trạng thả diều”?
+ Câu thành ngữ nào nói đúng ý
nghĩa của câu chuyện trên?
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
+ Đoạn cuối bài cho em biết điều
gì ?
=> Nội dung chính của bài là gì?
- Ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Đọc nối tiếp toàn bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc một
đoạn trong bài
+ Đọc mẫu một đoạn
+ HD cách đọc, giọng đọc
+ Luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét chung
4 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu được
điều gì?
- Về đọc bài và chuẩn bị bài sau:
“Có chí thì nên” Nhận xét tiết học.
9’
3’
- HS đọc thầm bài và TLCH + Nguyễn Hiền học đến đâu là hiểu ngay đến đó và có chí nhớ
lạ thường, cậu có thể thuộc 20 trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
+ Nhà nghèo Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến đòi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn để học Lưng trâu là vở, ngón tay là bút… viết bài vào lá chuối khô nhờ bạn đem đến cho thầy chấm hộ… + Vì cậu đỗ Trạng nguyên năm cậu mới có 13 tuổi, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều
+ Trẻ tuổi tài cao: Nói lên
Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên lúc 13 tuổi, ông còn rất nhỏ mà
đã có tài
+ Câu chuyện khuyên ta phải có
ý chí quyết tâm thì mới làm được những điều mà mình mong muốn
* Câu chuyên ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
- Ghi vào vở, nhắc lại nội dung chính của bài
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS theo dõi tìm cách đọc hay + Nghe GV đọc mẫu
+ HS luyện đọc theo cặp
+ 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- Truyện giúp em hiểu được rằng muốn làm được điều gì cũng phải chăm chỉ…
- Ghi nhớ
Trang 3TIẾT 3: TOÁN
NHÂN VỚI 10 ; 100 ; 1000;
CHIA CHO 10 ; 100 ; 1000; (59)
I Mục tiêu:
1 Biết cách thực hiện phép nhân 1 số tự nhiên với 10; 100; 1000… và chia 1 số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… cho 10; 100; 1000…
2 Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) với (hoặc cho) 10; 100; 1000…
3 HS yêu thích bộ môn
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ BT1, 2.
- HS: SGK, vở ghi.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất giao hoán của phép
nhân và công thức tổng quát?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
b Nội dung :
* Cách nhân (chia) nhẩm:
* Nhân 1 số với 10 : 35 x 10 = ?
+ Dựa vào tính chất giao hoán của
phép nhân thì 35 x 10 bằng biểu thức
nào?
+ Em có nhận xét gì về thừa số 35 và
kết quả của phép tính?
+ Muốn nhân một số tự nhiên với 10
ta làm thế nào?
* Chia 1 số tròn chục cho 10:
+ Từ 35 x 10 = 350
Vậy 350 : 10 = ?
+ Khi chia 1 số tròn chục cho 10 ta
làm thế nào?
* Tương tự hướng dẫn HS:
+ 35 x 100 = ? ; 3500 : 100 = ?
+ 35 x 1000 = ? ; 35000 : 1000 = ?
+ Khi nhân một số tự nhiên với 10;
100 ; 1000 ta chỉ việc làm thế nào?
+ Khi chia cho 10, 100, 1000 ta
làm thế nào?
1’
3’
1’
15’
- Hát tập thể
- 1 HS nêu, 1 HS viết công thức
- Ghi đầu bài vào vở
35 x10 = 10 x35
= 1 chục x 35 =35 x 1chục = 350
- Vậy : 35 x 10 = 350 + Kết quả của phép tính 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm 1 chữ số 0 vào bên phải
- Kết luận : (SGK)
- 2 đến 3 HS nhắc lại
350 : 10 = 35 + Kết luận: (SGK)
- 2 đến 3 HS nhắc lại
+ 35x100=3 500 ; 3500 :100= 35 + 35 x 1000 = 35 000
35 000 : 1000 = 35
- Kết luận: (SGK)
- 2 Học sinh nhắc lại
- Kết luận: (SGK)
- 2 HS nêu
Trang 4- Gắn bảng phụ nội dung phần nhận
xét
*Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm:
(HĐCN - miệng)
- HS nêu kết quả, GV ghi nhanh kết
quả
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm.(HĐCN)
- HD mẫu:
300kg = tạ
Ta có: 100kg = 1 tạ
Nhẩm: 300 : 100 = 3
=>Vậy 300kg = 3 tạ.
- Làm bài cá nhân
- Nhận xét, chữa bài
4 Củng cố - dặn dò:
+ Khi nhân (chia) số tự nhiên với
(cho) 10, 100, 1000, …Ta làm như
thế nào?
- Về học quy tắc nhân chia nhẩm
- Nhận xét tiết học
9’
8’
3’
- Đọc y/c
- Nối tiếp nhau nhẩm, nêu miệng
a)18 x 10 = 180
18 x 100 = 1 800
18 x1000 = 18 000
82 x 100 = 8 200
75 x 1 000 = 75 000
19 x 10 = 190 b) 9 000 : 10 = 900
9 000 : 100 = 90
9 000 : 1 000 = 9
6 800 : 100 = 68
420 : 10 = 42
2 000 : 1 000 = 2
- 2 HS nêu y/c
- 2 HS lên làm Lớp làm vào vở 70kg = 7 yến 800kg = 8 tạ
4 000g = 4kg
- Nx, sửa sai
- Trả lời
- Lắng nghe
=====================================
TIẾT 4: KĨ THUẬT
Bài 6: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG
MŨI KHÂU ĐỘT ( TIẾT 2)
I Mục tiêu:
1 Biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc mũi khâu đột mau
2 Gấp được mép vải và khâu viền được mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc mũi khâu đột mau đúng quy trình đúng kĩ thuật
Trang 53 Yêu thích sản phẩm mình làm được.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng mũi khâu đột.
- HS: Vải sợi len, chỉ, kim.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thực hiện lại cách gấp mép vải
- KT đồ dùng của HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Nội dung:
*Hoạt động 1: HD thao tác kĩ
thuật
+ Nêu cách khâu lược đường gấp
mép vải
+ Nêu cách khâu viền đường gấp
mép vải
*Hoạt động 2: Thực hành khâu
lược và khâu viền mép vải.
- Thực hành khâu
- Quan sát, giúp đỡ
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả
- Tổ chức đánh giá sản phẩm
- Nx, đánh giá
4 Củng cố - dặn dò:
+ Nêu cách khâu viền đường gấp
mép vải
- Nhận xét tiết học - CB bài sau
1’
3’
1’
7’
15’
5’
3’
- Hát chuyển tiết
- 2 HS thực hiện cách gấp mép vải
- Khâu lược đường gấp mép vải
- Quan sát hình 3
+ Được thực hiện ở mặt trái của mảnh vải, khâu mũi khâu thường dài để giữ mép vải
- Quan sát hình 4
+ Được thực hiện ở mặt phải của mảnh vải Khâu viền đường gấp mép bằng mũi khâu đột thưa hoặc mũi khâu đột mau
- HS thực hành khâu lược, khâu viền đường gấp mép vải
- HS thực hành khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
- Trưng bày sản phẩm
- HS tự đánh giá
- Lắng nghe, ghi nhớ
====================================
Trang 6TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GHK I
I Mục tiêu:
1 Củng cố các loại chuẩn mực hành vi: Trung thực trong học tập, vượt khó trong học tập, tiết kiệm tiền của, tiết kiệm thời giờ
2 Thực hành được các chuẩn mực: Trung thực trong học tập, vượt khó trong học tập, tiết kiệm tiền của, tiết kiệm thời giờ, biết bày tỏ ý kiến
3 Vận dụng những kỹ năng đó vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
- Nội dung các câu hỏi
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Vì sao chúng ta phải tiết kiệm thời
giờ?
- Nhận xét, đánh giá
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài:
b Nội dung:
*Hoạt động 1: Ôn lại nội dung các
bài đã học
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại
kiến thức đã đọc
* Cách tiến hành:
- Thảo luận cả lớp, trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là trung thực trong học
tập? Vì sao phải trung thực trong
học tập?
+ Thế nào là vượt khó trong học
tập?
+ Đối với những việc có liên quan
đến mình, các em có quyền gì?
+ Tiền của do đâu mà có? Thế nào
là tiết kiệm tiền của?
1’
3’
1’
27’
- Hát
- 2 HS đọc ghi nhớ
- Nhắc lại nội dung bài
- Suy nghĩ - trả lời
+ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng Trung thực trong học tập em sẽ được mọi người quý mến
+ Là khắc phục khó khăn tiếp tục học tập và phấn đấu đạt kết quả tốt vượt khó trong học tập giúp
ta tự tin hơn trong học tập và phấn đấu đạt kết quả tốt
+ Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến
về những việc có liên quan đến trẻ em
+ Tiền của do sức lao động của con người mới có Tiết kiệm tiền của là sử dụng đúng mục đích, hợp lí, có ích không sử dụng bừa bãi Tiết kiệm tiền của không
Trang 7+ Tại sao phải tiết kiệm thời giờ?
- Nhận xét và chốt lại sau mỗi câu
hỏi
- Chốt lại nội dung toàn bài Liên
hệ giáo dục học sinh
4 Củng cố, dặn dò:
- Bài hôm nay giúp em thực hành
được những kỹ năng gì?
- Về nhà học bài và thực hành
- Nhận xét tiết học
3’
phải là bủn xỉn, dè xẻn
+ Thì giờ là thứ quý nhất vì khi
nó đã trôi qua thì không bao giờ trở lại được
- HS nhận xét
- HS liên hệ bản thân
- 1 HS trả lời
- HS lắng nghe
======================================
Ngày soạn: 5/11/2011 THỨ 3 Ngày dạy: 8/11/2011
Tiết 1: Toán
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN(60)
I Mục tiêu:
1 Nhận biếttính chất kết hợp của phép nhân
2 Sử dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính
giá trị của biểu thức một cách thuận tiện nhất
3 Có ý thức học tốt
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bảng phụ ghi sẵn bảng có nội dung SGK.
- HS: vở ghi, SGK.
III Các hoạt động dạy – học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Lên bảng thực hiện
- Nhận xét chung về nhân một số
tự nhiên với 10, 100, 1000, …;
Chia số tròn choc, tròn trăm, tròn
nghìn, … cho 10, 100, 1000, …
- Nx, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng.
b Nội dung:
*Giới thiệu tính chất kết hợp của
phép nhân:
1’
4’
1’
14’
- Hát chuyển tiết
- 2 HS thực hiện:
19 x 100 = 1900
305 x 10 = 3050
7800 : 100 = 78
4004000 : 1000 = 4004
- Học sinh nêu
- HS nghe
Trang 8- So sánh giá trị của biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
- Giới thiệu tính chất kết hợp của
phép nhân.
- Treo bảng số như SGK
- Tính giá trị của biểu thức (a x b)
x c và a x (b x c) để điền vào bảng
- So sánh giá trị biểu thức (a x b) x
c với giá trị của biểu thức a x (b x
c) khi 1= 3, b= 4, c= 5 ?
- Tương tự với các phần còn lại
- Vậy giá trị của biểu thức
(a x b) x c luôn như thế nào so với
giá trị của biểu thức a x (b x c) ?
- Ta có thể viết:
(a x b)x c = a x(b x c)
- Phân tích, rút ra quy tắc: …
*Luyện tập:
Bài 1: Tính bằng hai cách(theo
mẫu)( HĐCN)
- HD mẫu: 2 x 5 x 4
+ Biểu thức có dạng là tích của
mấy số ?
+ Để tính giá trị của biểu thức có
mấy cách ?
- Làm bài cá nhân
- Nx, ghi điểm
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện
nhất: (HĐCN)
- Viết: 13 x 5 x 2
- Tính theo hai cách, gọi 2 học sinh
lên bảng
+ Cách nào thuận tiện hơn? Vì sao?
- Làm tiếp các phần còn lại
7’
8’
- Học sinh tính và so sánh
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy 2 x (3 x 4) = (2 x 3) x 4
- Học sinh đọc bảng số
- 3 học sinh lên, mỗi học sinh tính một dòng để hoàn thành bảng sau (SGK)
- … đều bằng 60
- Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giá trị của biểu thức a x (b x c)
- Đọc: (a x b) x c = a x (b x c)
- Nêu lại quy tắc
- Đọc y/c
- Đọc biểu thức
- Là tích của ba số
- 2 cách: … C1: 2x5x4 = (2x5)x4 = 10x4 = 40 C2: 2x5x4 = 2x(4x5) = 2x20 = 40
- Một học sinh lên bảng, lớp làm vào vở bài tập
- Nx, chữa bài
- Đọc y/c bài tập
- 1 HS đọc Cách 1: 13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 =130 Cách 2: 13 x 5 x 2 = 13 x (2 x 5) = 13 x 10 =130 + Cách 2 thuận tiện hơn vì ở bước thứ hai ta chỉ phải nhân với 10, kết quả …
.5 x 2 x 34 = (5 x 2) x 34 =10 x 34 = 340 2 x 26 x 5 = (2 x 5) x 26 = 260
Trang 94 Củng cố – dặn dò:
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức,
tính chất kết hợp của phép nhân?
- Tổng kết giờ học
- Về nhà học bài, làm bài tập và
chuẩn bị bài sau
3’
5 x 9 x 3 x 2 = (5 x 2) x (9x 3) = 10 x 27 =270
- 2,3 HS thực hiện yêu cầu
======================================
TIẾT 2: KHOA HỌC
BÀI 21: BA THỂ CỦA NƯỚC (Mức độ tích hợp: Liên hệ - Bộ phận)
I Mục tiêu:
1.Biết nước trong tự nhiện tồn tại ở 3 thể: rắn, lỏng và khí Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước ở 3 thể trên Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
- Thực hành chuyển nước ở thể lỏng sang thể khí và ngược lại
2 Đưa ra được những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiện tồn tại ở 3 thể: rắn, lỏng và khí Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước ở 3 thể trên Nêu được cách chuyển nước từ thể lỏng sang thể rắn và ngược lại Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
*THGDBVMT: GDHS phải biết giữ vệ sinh môi trường, vì môi trường sạch thì mới có nguồn nước sạch
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình trang 44 - 45 SGK
- HS: Chuẩn bị theo nhóm: Chai, lọ thuỷ tinhnguồn nhiệt, nước đá…
III Hoạt động dạy và học:
(THGDBVMT: Hoạt động 1) Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các tính chất của
nước?
- Nx, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Viết đầu
bài
b Nội dung:
*Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Nêu ví dụ về
nước ở thể lỏng và thể khí
Thực hành chuyển nước ở
thể lỏng sang thể khí và
ngược lại
* CTH:
1’
3’
1’
8’
- Lớp hát đầu giờ
- 2 HS trả lời
- Nhắc lại đầu bài
Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí và ngược lại
Trang 10+ Hãy mô tả những gì em
nhìn thấy ở hình vẽ 1 và 2?
+ Hình vẽ 1 và 2 cho biết
nước ở thể nào ?
+ Hãy lấy một ví dụ về nước
ở thể lỏng ?
- HS nhận xét
+ Vậy nước trên mặt bảng đi
đâu?
- Thí nghiệm: Đổ nước nóng
vào cốc
- Úp đĩa lên miệng cốc một
lúc
- Qua 2 hiện tượng trên em
có nhận xét gì ?
+ Hãy nêu những hiện
tượng chứng tỏ nước từ thể
lỏng chuyển sang thể khí ?
*THMT: Gd hs phải biết giữ
vệ sinh môi trường,vì môi
trường sạch thì mới có
nguồn nước sạch.
*Hoạt động 2:
*Mục tiêu:
- Nắm được nước ở thể lỏng
chuyển sang thể rắn
*CTH:
- Chia nhóm, thảo luận
nhóm
+ Nước lúc đầu trong
khay ở thể gì ?
+ Nước trong khay đã biễn
thành thể gì ?
+ Hiện tượng đó gọi là gì ?
+ Nêu nhận xét về hiện
tượng này ?
* Kết luận: Khi nhiệt độ ở
0oC hoặc dưới 0oC nước ở
thể rắn…
+ Lấy ví dụ chứng tỏ nước ở
thể rắn
+ Nước đã chuyển thành thể
9’
+ H1: Thác chảy từ trên cao xuống
H2: Trời đang mưa và các bạn nhỏ hứng nước mưa
+ Nước ở thể lỏng
+ Nước mưa, nước giếng, nước máy, nước ao, nước biển, nước sông…
* Cho 1 HS lên bảng lau bảng bằng khăn ướt
- Mặt bảng ướt, có nước nhưng 1 lúc sau mặt bảng lại khô ngay=> Biến thành hơi bay đi
- Quan sát và nêu hiện tượng: Có khói nóng bay lên Đó chính là hơi nước bốc lên
* Nước có thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và từ thể hơi sang thể lỏng
+ Các hiện tượng: Nồi cơm sôi, cốc nước nóng, sương mù, mặt ao hồ dưới nắng…
- Lắng nghe, ghi nhớ
Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
- Thảo luận nhóm: Đọc thí nghiệm, quan sát hình vẽ
+ Ở thể lỏng
+ Thành cục ( Thể rắn )
+ Hiện tượng đó gọi là đông đặc
+ Nước từ thể lỏng chuyển sang thể rắn
ở nhiệt độ thấp Lúc này nước có hình dạng như khuôn của khay làm đá
+ Tuyết mùa đông, làm đá…
+ Quan sát hình minh hoạ và thảo luận