- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. * Giáo dục HS ý thức tích cực làm các bài tập. Các hoạt động dạy học chủ yếu :.. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.[r]
Trang 1Thứ sáu, ngày 16 tháng 3 năm 2012
Tập làm văn TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết)
I Mục tiêu :
- Viết được một bài văn tả cây cối đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), đúng yêu cầu đề bài; dùng từ, đặt câu đúng, diễn đạt rõ ý
* Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực làm bài, có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây cối
II Đồ dùng dạy học:
-Vở viết
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi bảng
- Trong tiết TLV trước, các em đã ôn lại
kiến thức về văn tả cây cối, viết được
một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của
cây Trong tiết học hôm nay, các em sẽ
viết một bài văn tả cây cối hoàn chỉnh
theo một trong 5 đề đã cho
a Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:
- Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc đề kiểm
tra và gợi ý trong SGK
- Cả lớp đọc thầm lại đề văn
- GV hỏi HS đã chuẩn bị cho tiết viết
bài như thế nào?
- GV nhắc HS nên chọn đề bài mình đã
chuẩn bị
b HS làm bài kiểm tra:
- HS viết bài vào giấy kiểm tra
- GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
- Em đã làm gì để cây cối tươi tốt?
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết làm bài
- Dặn HS về nhà luyện đọc lại các bài
tập đọc; HTL các bài thơ từ tuần 19 đến
tuần 27 để kiểm tra lấy điểm trong tuần
ôn tập tới
- HS nối tiếp đọc đề bài và gợi ý
- HS trình bày
- HS chú ý lắng nghe
- HS viết bài
- Thu bài
- Tích cực chăm sóc, bảo vệ cây
Trang 2Thứ sáu, ngày 16 tháng 3 năm 2012
Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Biết tính thời gian của một chuyển động đều
- Biết quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quãng đường
- HS làm được các bài tập: 1, 2, 3
* Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học : - Sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Cho HS nêu quy tắc và công thức
tính thời gian của một chuyển động
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi bảng.
b Luyện tập
Bài tập 1 (141):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào bảng nháp
- Gọi HS lên bảng làm
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 2 (141):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào vở
- 1 HS làm vào bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 3 (142):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào bảng con
- Mời 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
1 - 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS lên bảng làm Viết số thích hợp vào ô trống
- 1 HS lên bảng :
Tóm tắt:
V: 12cm/phút
S : 1,08m
t :…phút ?
Bài giải:
1,08m = 108cm Thời gian ốc sên bò là:
108 : 12 = 9(phút) Đáp số : 9 phút
- 1 HS nêu yêu cầu
Bài giải:
Thời gian đại bàng bay quãng đường đó là:
72 : 96 = 0,75(giờ) 0,75giờ = 45phút Đáp số: 45phút
Trang 3
Thứ năm, ngày 15 tháng 3 năm 2012
Luyện từ và câu LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮNỐI
I Mục tiêu :
- Hiểu thế nào là liên kết câu trong bài bằng phép nối, tác dụng của phép nối Hiểu
và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các
từ ngữ nối để liên kết câu; thực hiện được yêu cầu của các bài tập ở mục III
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học :
- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: ; Vấn đáp, gợi mở, thực hành nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Phần nhận xét:
Bài tập 1:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
Cả lớp theo dõi
- Cho HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- GV: Cụm từ vì vậy ở VD trên giúp
chúng ta biết được biện pháp dùng từ
ngữ nối để liên kết câu
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS suy nghĩ sau đó trao đổi
với bạn
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
b Ghi nhớ:
c Luyện tâp:
Bài tập 1:
- Cho HS TL nhóm , ghi kết quả vào
nháp
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
Bài tập 2:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét
nhận xét, chốt lời giải đúng
3 Củng cố dặn dò:
- 1 HS đọc
+ Lời giải:
- Từ( hoặc ) có tác dụng nối từ em bé với
từ chú mèo trong câu 1.
- Cụm từ ( vì vậy ) có t/ dụng nối c 1 với
c 2
- Cụm từ ( vì vậy ) ở VD trên giúp chúng
ta biết được biện pháp dùng từ ngữ nối
để liên kết câu
-1 HS đọc + VD về lời giải:
tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác,…
2 - 4 HS đọc ghi nhớ
- 1 HS đọc
- Đoạn 1: nhưng nối câu 3 với câu 2
- Đoạn 2: vì thế nối câu 4 với câu 3, nối đoạn 2 với đoạn 1; rồi nối câu 5 với câu 4
- Đoạn 3: nhưng nối câu 6 với câu 5, nối đoạn 3 với đoạn 2; rồi nối câu 7 với câu 6
Bài tập 2: Chữa lại cho đúng mẩu
chuyện:
- Từ nối dùng sai : nhưng
- Cách chữa: thay từ nhưng bằng vậy, vậy thì, thế thì, nếu thế thì, nếu vậy thì Câu văn sẽ là: Vậy (vậy thì, thế thì, nếu thế thì, nếu vậy thì) bố hãy tắt đèn đi và
kí vào số liên lạc cho con
Trang 4Thứ năm ngày 15 tháng 3 năm 2012
Toán THỜI GIAN
I Mục tiêu :
- Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều
- Thực hành tính thời gian của một chuyển động qua các bài tập: BT1(cột 1, 2); BT2
*Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập.
II Đồ dùng dạy học : - Sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách tính vận tốc, quãng
đường của một chuyển động đều?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
-b Bài toán 1: GV nêu ví dụ.
- Phân tích hướng dẫn HS làm bài
+ Muốn biết thời gian ô tô đi
quãng đường đó là bao lâu ta phải
làm thế nào?
- Cho HS nêu lại cách tính
+ Muốn tính thời gian ta phải làm
thế nào?
+ Nêu công thức tính thời gian ?
b Ví dụ 2:
- GV nêu VD, hướng dẫn HS th/
hiện
- Lưu ý HS đổi thời gian ra giờ và
phút
- Cho HS nhắc lại cách tính thời
gian
c Luyện tập:
*Bài tập 1 (143): cột 1,2 HS khá
làm thêm
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho 1HS lên bảng dưới lớp điền
bằng bút chì vào SGK
- GV nhận xét
Bài tập 2 (143):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào vở
- Cho HS đổi nháp, chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- 1 - 2 HS nêu
Bài giải:
Thời gian ô tô đi là:
170 : 42,5 = 4(giờ) Đáp số : 4giờ
Quy tắc:
Ta lấy quãng đường chia cho vận tốc
Công thức tổng quát:
t = S : V
- HS thực hiện:
- Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
42 : 36 =
7
6(giờ)
7
6 (giờ) = 1giờ 10phút Đáp số: 1giờ 10phút
- 1 HS nêu yêu cầu
*Viết số thích hợp vào ô trống:
Bài giải:
a) Thời gian đi của người đó là:
23,1 : 13,2 = 1,75(giờ) b) Thời gian chạy của người đó là:
2,5 : 10 = 0,25(giờ) Đáp số: a 1,75giờ
Trang 5Thứ tư, ngày 14 - 3 -2012
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- HS làm được BT1, 2
* Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học :
- Sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- HS làm vào bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về ôn các kiến thức
vừa luyện tập
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài
sau :Thời gian
12giờ 15phút – 7giờ 30phút = 4giờ 45phút
4 giờ 45 phút = 4,75 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
46 4,75 = 218,5(km) Đáp số: 218,5km
Trang 6
Thứ tư, ngày 14 tháng 3 năm 2012
Tập đọc: ĐẤT NƯỚC
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, lưu loát, biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối)
* Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập, có ý thức xây dựng và bảo vệ đất nước ngày một tươi đẹp hơn
II Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ nội dung bài ở SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: Tranh làng Hồ
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Luyện đọc: - Mời 1 HS giỏi đọc.
- HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc toàn bài
- GV đọc cả bài
b Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:
+ Những ngày thu đẹp và buồn được tả
trong khổ thơ nào ?
- Cho HS đọc khổ thơ 3:
+ Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa thu
mới trong khổ thơ thứ ba ?
+ Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả
thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng
lợi của cuộc kháng chiến?
- Cho HS đọc 2 khổ thơ cuối:
+ Nêu một , hai câu thơ nói lên lòng tự hào
về đất nước tự do, về truyền thống bất
khuất của dân tộc trong khổ thơ thứ tư và
thứ năm ?
- GV tiểu kết nội dung bài, HS nêu lại ND
bài
c Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ
thơ
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ
trong nhóm
- Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi
đọc diễn cảm toàn bài
3 Củng cố, dặn dò:
1 - 2 HS đọc và nêu nội dung
- Mỗi khổ thơ là một đoạn
- 1 HS đọc:
- Đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới ; buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm…
- HS đọc khổ thơ thứ ba : + Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng tre phấp phới ; trời thu thay áo…
+ Sử dụng biện pháp nhân hoá- làm cho trời cũng thay áo cũng nói cười như …
- HS đọc khổ thơ cuối :
- HS nêu : Lòng tự hào về đất nước tự
do được thể hiện qua các từ ngữ được
lặp lại: đây, của chúng ta…
ND: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do
- HS đọc nối tiếp bài
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc thuộc lòng khổ thơ,bài thơ
Trang 7Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục đích yêu cầu :
- Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
* Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học :
- sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã
nghe đã đọc về truyền thống hiếu học
truyền thống đoàn kết của dân tộc
- GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Ghi bảng.
- Cho 1 HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng
trong đề bài đã viết trên bảng lớp
- Cho 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý
trong SGK
- Cả lớp theo dõi SGK
- GV: Gợi ý trong SGK rất mở rộng khả
năng cho các em tìm được chuyện ; mời
một số HS nối tiếp nhau giới thiệu câu
chuyện mình chọn kể
- GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho
tiết kể chuyện
b Thực hành kể chuyện và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện:
+ Kể chuyện theo cặp
- Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ Thi kể chuyện trước lớp:
- Mỗi HS kể xong, GV và các HS khác
đặt câu hỏi cho người kể để tìm hiểu về
nội dung, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét
+ Nội dung câu chuyện có hay không?
+ Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,
+ Cách dùng từ, đặt câu
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
1 - 2 HS kể chuyện
Đề bài:
1 kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam ta
2 Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc
cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của em với thầy cô
- HS lập nhanh dàn ý câu chuyện định kể
- HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn
- Cả lớp bình chọn theo sự hướng dẫn của GV
Trang 8Thứ ba, ngày 13 tháng 3 năm 2012
Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ :TRUYỀN THỐNG
I Mục đích yêu cầu :
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao,
tục ngữ (BT2)
- HS khá, giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2
* Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học :
- Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học :
Trang 9Toán QUÃNG ĐƯỜNG
I Mục đích yêu cầu :
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Thực hành tính quãng đường qua các BT 1, 2
* Giáo dục HS ý thức tích cực làm các bài tập
II Đồ dùng dạy học : - SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm BT4 /140 tiết
trước
- Nhận xét , ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Ghi bảng
b Cách tính quãng đường:
+ Bài toán 1:
- GV nêu ví dụ
- Cho HS nêu lại cách tính
+ Muốn tính quãng đường ta phải làm
thế nào?
+ Nếu gọi S là quãng đường, t là thời
gian, V là vận tốc thì S được tính như
thế nào ?
* Ví dụ 2:
* Lưu ý HS đổi thời gian ra giờ
- Cho HS thực hiện vào giấy nháp
- Cho HS nhắc lại cách tính vận tốc
c Luyện tập:
Bài tập 1 (141):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
Bài tập 2 (141):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
*Bài tập 3(HS kh¸,giái)
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
Cho HS làm vào nháp
- Mời một HS khá lên bảng chữa bài
Cả lớp và GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nối tiếp nhau nêu lại quy tắc tính
- 1 HS lên bảng làm bài
+ Ta lấy vận tốc của ô tô đi được trong một giờ nhân với 4
Quãng đường ô tô đi được trong 4 giờ là: 42,5 4 = 170 (km)
Đáp số: 170 km
+ Ta lấy vận tốc nhân với thời gian
+ S được tính như sau:
S = v t
- HS thực hiện:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường người đó đi được là:
12 2,5 = 30(km) Đáp số: 30km
- 1 HS nêu yêu cầu
Tóm tắt Bài giải:
Quãng đường ô tô đi được là:
15,2 3 = 45,6(km) Đáp số: 45,6km
* Bài giải:
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
12,6 0,25 = 3,15(km) Đáp số: 3,15km
Bài giải:
Xe máy đi hết số thời gian là:
11giờ – 8giờ 20phút = 2giờ 40phút = 160
phút Vận tốc xe máy với đơn vị là km/ phút là:
42 : 60 = 0,7 (km/phút) Quãng đường AB dài là:
160 0,7 = 112(km) Đáp số: 112km
Trang 10Thứ năm, ngày 15 tháng 3 năm 2012
Kĩ thuật LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (tiết 1)
I Mục tiêu :
-Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng
-Biết cách lắp và lắp đuợc máy bay trực thăng theo mẫu.Máy bay lắp tương đối chắc chắn
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu :
Trang 111 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
-GV cho HS quan sát mẫu máy bay trực
thăng đã lắp sẵn và đặt câu hỏi:
? Để lắp được máy bay trực thăng, theo em
cần phải lắp mấy bộ phận? Hãy kể tên các
bộ phận đó?
c Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật
a) Chọn các chi tiết:
- Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 (SGK)
- Gọi HS đọc tên các chi tiết theo bảng
trong SGK
b) Lắp từng bộ phận:
*Lắp thân và đuôi máy bay (H 2-SGK)
? Để lắp được thân đuôi máy bay cần phải
chọn những chi tiết nào và số lượng bao
nhiêu?
-GV hướng dẫn lắp thân và đuôi máy bay
*Lắp sàn ca bin và giá đỡ (H 3-SGK)
? Để lắp được sàn ca bin và giá đỡ cần phải
chọn những chi tiết nào và số lượng bao
nhiêu?
- HS lên bảng trả lời câu hỏi và thực hiện
lắp Các phần khác thực hiện tương tự
c) Lắp ráp máy bay trực thăng:
-Gv hướng dẫn lắp ráp máy bay trực thăng
theo các bước trong SGK
-GV nhắc nhở HS
d) Tháo các chi tiết, xếp gọn gàng vào hộp
3 Củng cố, dặn dò :
- HS để đồ dùng đã chuẩn bị lên bàn
- HS quan sát
+ Cần lắp 5 bộ phận: thân và đuôi máy bay ; sàn ca bin và giá đỡ ; ca bin ; cánh quạt ; càng máy bay
- HS đọc mục 1 SGK
1 HS đọc tên các chi tiết trong bảng
+ 4 tấm tam giác, 2 thanh 11 lỗ, 1 thanh chữ U ngắn, 2 thanh 5 lỗ, 1 thanh 3 lỗ ,
8 ốc vít
+ 1 thanh chữ U, 1 tấm chữ L,1 tấm nhỏ
- HS thực hành theo hướng dẫn của GV