1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Giáo án Tuần 27 - Lớp 5

44 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 94,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV : trong tiết học này chúng ta cùng làm các bài toán luyện tập về tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động; bước đâu làm quen với bài toán về hai chuyển động ngược ch[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 20 tháng 3 năm 2017 Giấy rách phải giữ lấy lề

TẬP ĐỌC TRANH LÀNG HỒ

NGUYỄN TÂN

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoạc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giũa các cụm từ,nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của những bức tranh

- Đọc diễn cảm toàn bài

- Hỏi: Hôm trước các con được học bài gì?

- Em hãy đọc một đoạn trong bài mà con

về nội dung lẫn nghệ thuật Để rõ hơn về

những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc

sắc này của dân tộc, hôm nay cô trò chúng

ta sẽ tìm hiểu qua bài tập đọc Tranh làng

- Yêu cầu HS đọc bài

- Hỏi: Bài văn này có thể chia làm mấy

- 1HS đọc và trả lời về nội dung của đoạn văn vừa đọc

- HS quan sát

- 1 HS toàn đọc bài.Cả lớp đọc thầm

- 1 HS đọc chú giải

Trang 2

- Hỏi: Qua 3 bạn đọc các con thấy có

những từ ngữ nào các con thường đọc sai?

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp lượt 2

- Hỏi 3 HS vừa đọc: Trong đoạn các con

vừa đọc có câu nào khó đọc? Vì sao?

- Yêu cầu 1 HS đọc lại câu dài?

- Vừa rồi bạn ngắt nghỉ đúng chưa các

con?

- Gọi 1 HS thể hiện lại

- Nhận xét

GV: Để bạn nào cũng đọc được bài nên cô

sẽ cho các con đọc bài theo nhóm

- Cho HS nhận xét nhóm đọc

- GV đọc toàn bài

c Tìm hiểu bài:

* Mục tiêu: HS hiểu được các từ ngữ khó

trong bài, hiểu được nội dung bài tập đọc

* Phương pháp: Hỏi - đáp, hoạt động cá

nhân.

GV: Để thấy được nét độc đáo và tinh tế

trong tranh làng Hồ cô mời cả lớp chúng ta

cùng tìm hiểu bài

- Yêu cầu: Cả lớp đọc thầm toàn bài để kể

tên một số tranh làng Hồ lấy đề tài trong

cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt

Nam

- Nhận xét, kết luận

- Những đề tài đó có gần gũi với chúng ta

không các con?

GV: Không chỉ phong phú về nội dung thể

hiện trong tranh mà kĩ thuật làm tranh làng

Hồ cũng rất đặc biệt Vậy chi tiết nào thể

hiện điều đó?

- Hỏi: Đen lĩnh là đen như thế nào? Trắng

điệp là trắng như thế nào?

- Có thể chia làm 3 đoạn (Mỗi lần xuống dòng là một đoạn)

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

- HS nêu từ khó

- 2 HS đọc: thuần phác, hóm hỉnh, khoáy âm dương

- 1 HS đọc

- Họ đã đem vào cuộc sống hóm hỉnh và tươi vui.

- 3HS đọc lại toàn bài

- Câu: Phải yêu mến cuộc đời như

ca múa bên gà mái mẹ Vì câu dài, ít dấu phẩy

Trang 3

GV: Tranh làng Hồ đã thể hiện được nội

dung, đề tài phong phú, đa dạng và kĩ thuật

làm tranh cũng rất độc đáo

GV: Ngoài ra chất liệu giấy rất đơn giản

đó là giấy gió Với đề tài gần gũi quen

thuộc, kĩ thuật và chất liệu đơn giản nhưng

các nghệ sĩ làng Hồ vẫn làm được những

bức tranh rất độc đáo

- Hỏi: Nhờ đâu mà các nghệ sĩ lại làm

được những bức tranh đẹp như vậy ?

- Nói: Chính vì vậy khi đứng ngắm những

bức tranh làng Hồ tác giả đã có những

đánh giá rất cao

- Ai có thể tìm được những từ ngữ thể hiện

sự đánh giá đó?

- Hỏi: Tác giả không chỉ đánh giá cao về

tranh làng Hồ mà còn biết ơn những người

nghệ sĩ dân gian làng Hồ Vì sao?

- Nói: Qua tìm hiểu bài các con đã được

biết về đề tài cũng như kĩ thuật làm tranh

làng Hồ

- Vậy các con thấy bài tập đọc muốn nói

lên điều gì?

- Để làm nổi bật được nội dung của bài

vậy khi đọc bài cần thể hiện giọng đọc như

thế nào?

d Luyện đọc diễn cảm:

* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm toàn bài,

đọc nhấn giọng đúng các từ ca ngợi vẻ

đẹp độc đáo của những bức tranh.

* Phương pháp: Hoạt động cá nhân, hoạt

động nhóm.

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- Hướng dẫn đọc đoạn 1

- Theo các con để đọc hay ở đoạn này ta

nên đọc như thế nào?

- GV kết luận

-Yêu cầu luyện đọc theo nhóm 2

- Hỏi: Ai xung phong thể hiện trước lớp?

- Gọi đại diện 3 tổ thi đọc trước lớp

- Rất có duyên, tinh tế, sáng tạo

- Vì họ đã đem vào cuộc sống một cái nhìn thuần phác, lành mạnh, hỏm hỉnh, vui tươi

- Nội dung: Ca ngợi và biết ơn những

nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo.

- 1 HS nhắc lại

- Cần thể hiện giọng đọc vui tươi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh lngà Hồ

- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm

để tìm giọng đọc phù hợp

- 1 HS đọc đoạn 1

- Nhấn giọng: đã thích, thấm thía, nghệ sĩ tạo hình, thuần phác, đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh, tươi vui.

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2

- 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp

Trang 4

- Liên hệ: Cho HS nêu các làng nghề

truyền thống trong nước, trong tỉnh

* GDYT: Giáo dục HS có ý thức duy trì và

phát triển những làng nghề truyền thống

của dân tộc để giữ gìn một nét văn hóa đăc

sắc của đất nước

- Dặn: về nhà đọc lại bài, tìm hiểu thêm về

một số làng nghề truyền thống khác

- Nhận xét tiết học

- HS nêu, VD: lụa Vạn Phúc, Gốm sứ Bát Tràng, ; Mộc Đức Bình, rèn

Trung Lương

- Về nhà thực hiện IV RÚT KINH NGHIỆM

TOÁN

Trang 5

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian

- Biết đổi đơn vị đo thời gian

- HS làm được BT1, BT2 HS khá giỏi làm được cả BT3, BT4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1

Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính

vận tốc, quãng đường, thời gian

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu và yêu cầu tiết học

- Ghi bảng tựa bài

b B ài mới :

* Mục tiêu: HS hiểu và giải được các bài

toán về tìm vận tốc, quãng đường và

135 : 4,5 = 30(km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:

45 – 30 = 15(km) Đáp số: 15km

Bài tập 2

Trang 6

- Mời 1 HS nêu yêu cầu.

- Cho HS làm bài vào nháp

- Mời 1 HS khá làm bài vào bảng phụ

- Nhận xét bài làm của HS trên bảng

Bài giải:

Vận tốc của xe máy với đơn vị đo m/phút là:

1250 : 2 = 625(m/phút) 1giờ = 60phút

Một giờ xe máy đi được:

15750 : 105 = 150(m/phút) Đáp số: 150m/phút

2400 : 72000 = (giờ)

giờ = 60phút ¿ = 2phút Đáp số: 2phút

- HS nhắc lại cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian

Trang 7

kiến thức vừa luyện tập.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

LỊCH SỬ TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết ngày30 - 4 - 1975 quân dân giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống

Mĩ cứu nước Từ đây đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất:

+ Ngày 26 - 4 - 1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố.+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện

- Giáo dục HS ý thức tự hào về lịch sử dân tộc Có ý thức bảo vệ hoà bình chống chiến tranh để môi trường không bị ô nhiễm chất đọc do chiến tranh gây ra

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh, ảnh tư liệu về đại tháng mùa xuân năm 1975

- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Trực quan, vấn đáp, gợi mở; thực hành, quan sát, thảo luận, nhóm, cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi hai HS lên trả lời câu hỏi:

- Trình bày nội dung chủ yếu nhất của

* Mục tiêu: HS nắm được diễn biến của

trận đánh, hiểu được tinh thần đoàn két

của dân tộc

* Phương pháp: Hỏi - đáp, thảo luận

nhóm, trình bày 3 phút

- GV nêu câu hỏi:

+ Sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc

Lập diễn ra như thế nào?

+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh độc Lập

+ Thể hiện tinh thần đoàn kết, quyết tâm đấu tranh nhằm thống nhất đất nước

Trang 9

- GV nhận xét, chốt ý ghi bảng.

c Hoạt động 3: (làm việc theo nhóm )

* Mục tiêu: Hiểu và nắm được ý nghĩa

lịch sử của trận đánh.

* Phương pháp: Hỏi - đáp, trình bày.

- Cho HS dựa vào SGK để thảo luận câu

hỏi:

+ Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng

ngày 30-4-1975?

- Mời đại diện một số nhóm trình bày

- Cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt ý

d

Hoạt động 4: (làm việc cả lớp)

- GV nêu lại nhiệm vụ giải phóng miền

Nam, thống nhất Tổ quốc Nhấn mạnh ý

nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu

nước

- Cho HS kể về con người, sự việc trong

đại thắng mùa xuân 1975

3

Củng cố, dặn dò:

- Cho HS nối tiếp đọc phần ghi nhớ

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài

sau

- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi + Lắng nghe câu hỏi và làm việc

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận: Chiến thắng ngày 30-4-1975 là một trong những chiến thắng hiển hách nhất trong lịch sử dân tộc Đánh tan quân xâm lược Mĩ và quân đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt 21 năm chiến tranh Từ đây, hai miền Nam, Bắc được thống nhất

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS kể

- HS đọc to trước lớp

- HS về nhà chuẩn bị bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

Thứ ba, ngày 21 tháng 3 năm 2017

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều

- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian

- HS làm được BT1, BT2 HS khá, giỏi làm được cả BT3

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Cho 3 HS nêu quy tắc và công thức tính

vận tốc, quãng đường, thời gian

- GV nhận xét

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- GV : trong tiết học này chúng ta cùng

làm các bài toán luyện tập về tính vận tốc,

quãng đường, thời gian của chuyển động;

bước đâu làm quen với bài toán về hai

chuyển động ngược chiều cùng thời gian

2.2 Hướng dẫn giải toán về hai chuyển

động ngược chiều cùng một thời gian

* Mục tiêu: HS nhận biết được dạng

toán hai vật chuyển động ngược chiều

trong cùng một thời gian.

*Phương pháp: Hỏi - đáp, giảng giải.

- GV dán băng giấy có ghi đề bài tập 1a và

yêu cầu HS đọc

- GV vẽ sơ đồ như SGK và hướng dẫn HS

phân tích đề toán:

+ Quãng đường AB dài bao nhiêu km?

+ Ô tô đi từ đâu đến đâu?

+ Xe máy đi từ đâu đến đâu?

+ Như vậy trên cùng đoạn đường AB có

mấy xe đang đi, và đi theo chiều như thế

nào với nhau?

+ Em hãy nêu vận tốc của hai xe

+ Khi nào thì ô tô và xe máy gặp nhau?

- 3HS lần lượt nêu quy tắc và công thức

tính vận tốc, quãng đường, thời gian

- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm theo

- HS quan sát sơ đồ và trả lời:

+ Quãng đường AB dài 180km+ Ô tô đi từ A đến B

+ Xe máy đi từ A đến B+ Trên cùng đoạn đường AB có 2 xe đang

đi, và đi ngược chiều với nhau

+ Vận tốc của ô tô là 54 km/giờ, vận tốc của xe máy là 36 km/giờ

+ Khi hai xe đi hết quãng đường AB từ haichiều ngược nhau

Trang 11

+ Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi được

quãng đường là bao nhiêu km?

+ Sau bao lâu thì ô tô và xe máy đi hết

quãng đường AB từ hai chiều ngược nhau?

- GV nêu: Thời gian để ô tô và xe máy đi

hết quãng đường AB từ hai chiều ngược

nhau chính là thời gian ô tô gặp xe máy

- GV: Em hãy nêu lại các bước tính thời

gian để ô tô gặp xe máy

+Quãng đường cả hai xe đi được sau mỗi

giờ như thế nào với vận tốc của hai xe?

+ Nêu ý nghĩa của 180 km và 90 trong bài

toán?

- 180 km là quãng đường AB hay chính là

khoảng cách ban đầu giũa hai xe; 90 là

tổng vận tốc của hai xe Trong bài toán

trên để tính thời gian ô tô gặp xe máy

chúng ta lấy khoảng cách giữa hai xe chia

cho tổng vận tốc của chúng Đó chính là

quy tắc tính thời gian để hai xe đi ngược

chiều gặp nhau

2.3 Hướng dẫn luyện tập

* Mục tiêu: HS giải được bài toán về hai

vật chuyển động ngược chiều trong cùng

một thời gian; bài toán tìn vận tốc và

+ Đoạn đường AB dài bao nhiêu km?

+ Hai ô tô đi như thế nào?

+ Bài toán yêu cầu tính gì?

+ Làm sao để tính được thời gian để hai xe

- HS nêu:

+ Tính quãng đường cả hai xe đi được sau mỗi giờ

+ Tính thời gian để hai xe gặp nhau

+ Đó chính là tổng vận tốc của hai xe

+ 180 km là quãng đường AB, 90 là tổng vận tốc của hai xe

+ Bài toán yêu cầu tính thời gian để hai xe gặp nhau

+ Ta tính tổng vận tốc rồi lấy quãng đườngchia cho tổng vận tốc

- HS cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ

Bài giảiSau mỗi giờ cả hai ô tô đi được là:

42 + 50 = 92 (km)Thời gian để hai ô tô gặp nhau là:

Trang 12

- Cho HS nhận xét bài làm ở bảng phụ.

- GV nhận xét

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính thời

gian hai vật gặp nhau

Bài 2

- HS đọc yêu cầu bài tập

- GV phát phiếu học tập cho HS làm bài

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Cho HS nêu lại cách tính vận tốc

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, nhắc các

em đổi đơn vị cho phù hợp

- Cho 1 HS làm bài vào bảng phụ

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng

phụ

- GV nhận xét và chốt lại kết quả bài tập

Bài 4

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tóm tắt đế toán

- GV hỏi: Muốn biết sau 2 giờ 30 phút xe

máy còn cách B bao xa ta làm như thế

nào?

- GV yêu cầu HS giải bài vào vở

276 : 92 = 3 (giờ)Đáp số : 3 giờ

11 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45

phútĐổi 3 giờ 45 phút = 3,75 giờQuãng đường AB là:

12 × 3,75 = 45 (km)Đáp số: 45 km

Bài 3

- HS đọc đề bài to trước lớp, cả lớp đọcthầm theo

- HS nêu cách tính vận tốc

- HS làm bài vào vở

- 1 HS làm bài vào bảng phụ

Bài giảiĐổi: 15km = 15000kmVận tốc của con ngựa đó là:

15000 : 20 = 750 (m/phút)Đáp số: 750 m/phút

- HS nhận xét bài làm của bạn

- HS làm sai sửa bài

Bài 4

- HS đọc đề bài to trước lớp, cả lớp đọcthầm theo

- 1 HS lên bảng tóm tắt đề toán

- HS sung nghĩ trả lời: Ta tính quãngđường xe máy đi được trong thời gian đó,rồi lấy khoảng cách AB trừ đi quãngđường xe máy đi được

- HS giải bài vào vở

Trang 13

- 1 HS lên bảng giải bài.

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

và chuẩn bị bài sau

- HS lên bảng giải bài tập trước lớp

Bài giải:

2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường xe máy đã đi là:

42 × 2,5 = 105 (km) Sau 2 giờ 30 phút xe máy còn cách B là

135 - 105 = 30 (km) Đáp số: 30 km

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 14

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG I.MỤC TIÊU

- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ gắn với chủ điểm Nhớ nguồn

- Mỗi câu tục ngữ, ca dao, thơ ở bài 2 viết vào một mảnh giấy nhỏ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS đọc đoạn văn viết về tấm gương

hiếu học, có sử dụng biện pháp thay thế từ

ngữ để liên kết câu

- Yêu cầu HS cả lớp theo dõi để chỉ rõ

những từ ngữ được thay thế

- Nhận xét HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1.Giới thiệu bài

GV nêu: Tiết học hôm nay các em sẽ được

biết thêm những câu ca dao, tục ngữ, thành

ngữ nói về những truyền thống quý báu

của dân tộc

2.2.Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và bài làm mẫu

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, thảo

luận và hoàn thành bài tập GV giao cho

mỗi nhóm làm một ý trong bài

- Gọi nhóm làm vào giấy khổ to dán lên

bảng, đọc phiếu Yêu cầu các nhóm khác

bổ sung GV ghi nhanh lên bảng các câu

- Con ơi, con ngủ cho lành.

Để mẹ gánh nước rửa bành cho voi

Muốn coi lên núi mà coi

Coi bà Triệu Ẩn cưỡi voi đánh cồng.

- 3 HS đọc đoạn văn

- 3 HS trả lời yêu cầu

- Lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

Bài 1

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 4 HS trong nhóm cùng trao đổi, thảo luận, viết kết quả thảo luận vào phiếu của nhóm mình (4 nhóm viết vào giấy khổ to hoặc bảng nhóm)

- 4 nhóm báo cáo kết quả làm bài, cả lớp nhận xét, bổ sung

- Viết vào vở: Mỗi truyền thống 4 câu

b) Lao động cần cù:

- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.

- Có công mài sắt có ngày nên kim.

- Có làm thì mới có ăn.

Không dưng ai dễ đem phần cho ai.

- Trên đồng cạn, dưới đồng sâu.

Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.

Trang 15

c) Đoàn kết:

- Khôn ngoan đối đáp người ngoài,

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

- Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.

- Bầu ơi thương lấy bí cùng,

Tuy rằng khác giống nhưng chung một

giàn.

- Nhiễu điều phủ lấy giá gương,

Người trong một nước phải thương nhau

cùng.

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng

trò chơi hái hoa dân chủ theo hướng sau:

+ Mỗi HS xung phong lên trả lời bốc thăm

một câu ca dao hoặc một câu thơ

+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ

+ Tìm những chữ còn thiếu và ghi vào ô

- Cày đồng đang buổi ban trưa,

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

Trang 16

Ô chữ hình chữ S: Uống nước nhớ nguồn.

3 Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc câu ca dao, tục

ngữ trong bài và chuẩn bị bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 17

KHOA HỌC CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ

III C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1-Ổn định

2-Kiểm tra bài cũ

-Câu hỏi: Thực hành nói về sự phát triển của

hạt mướp từ lúc gieo đến lúc mọc thành cây,

* Mục tiêu: HS biết được cây con có thể

mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ.

* Phương pháp: Hỏi - đáp, thảo luận

nhóm.

- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK trang110

và thực hiện yêu cầu sau:

+ Chỉ vào chồi trên hình 1a, cho biết chồi

mọc ra từ vị trí nào trên thân cây?

+ Người ta sử dụng phần nào của cây mía để

trồng?

- GV nhận xét thống nhất các ý kiến

Hoạt động 2: Tìm vị trí mọc chồi trên

một số cây khác

- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4, 5, 6 SGK

trang 110 và thực hiện yêu cầu sau:

+ Tìm vị trí mọc chồi trên củ khoai tây,

+ Trên củ gừng cũng có những chỗ lõmvào, mỗi chỗ lõm có một chồi

+ Trên đầu củ hành hoặc củ tỏi có chồi

Trang 18

một bộ phận của cây mẹ?

- GV kết luận:

+ Cây trong bằng thân, đoạn thân: xương

rồng, hoa hồng, mía, khoai tây

+ Cây con mọc ra từ thân rễ (gừng, nghệ,…)

thân giò (hành, tỏi,…)

+ Cây con mọc ra từ lá (lá bỏng)

- GV chốt lại: Ở thực vật, cây con có thể

mọc lên từ hạt hoặc mọc lên từ một số bộ

phận của cây mẹ

4 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: “Sự sinh sản của động vật”

mọc nhô lên

+ Lá bỏng: chồi mọc ra từ mép lá

Các nhóm về nhà chọn và trồng thử một cây bằng thân, rễ hoặc lá của cây mẹ

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 19

Thứ tư, ngày 22 tháng 3 năm 2017

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU

- Làm quen với bài toán chuyển động cùng chiều đuổi nhau.

- Rèn luyện kỹ năng giải toán liên quan đến tính vận tốc, quãng đường, thời gian;

chuyển đổi các đơn vị trong toán chuyển động

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- 1 bảng giấy ghi sẵn đề bài của bài tập 1a

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học

trước

- GV chữa bài, nhận xét HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1.Giới thiệu bài

- GV: trong tiết học toán này chúng ta làm

quen với bài toán về chuyển động cùng

chiều đuổi nhau và làm các bài toán luyện

tập về tính vận tốc, quãng đường, thời

gian

2.2.Hướng dẫn giải bài toán về chuyển

động cùng chiều đuổi nhau

Bài 1a:

- GV dán băng giấy có ghi sẵn đề bài ở bài

tập 1a, yêu cầu HS đọc

- GV vẽ sơ đồ bài toán trên bảng và hướng

dẫn HS tìm lời giải:

+ Người đi xe đạp bắt đầu đi từ đâu đến

đâu với vận tốc là bao nhiêu?

+ Người đi xe máy bắt đầu đi từ đâu đến

đâu với vận tốc là bao nhiêu?

+ Như vậy theo bài toán, vào cùng thời

gian đó, trên quãng đường từ A đến C có

mấy xe cùng chuyển động? Chuyển động

cùng chiều hay ngược chiều so với nhau?

- GV giảng: Trên quãng đường từ A đến C

có hai xe cùng chuyển động về phía C Xe

máy chạy nhanh hơn xe đạp nên sẽ đến lúc

nó đuổi kịp xe đạp

+ Khoảng cách ban đầu giữa hai xe là bao

nhiêu ki-lô-mét?

+ Khi xe máy đuổi kịp xe đạp thì khoảng

cách giữa hai xe là bao nhiêu ki-lô-mét?

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi để nhận xét

- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1 HS đọc đề bài cho HS cả lớp cùng nghe

- Quan sát sơ đồ, trả lời câu hỏi của GV đểtìm lời giải:

+ Người di xe đạp bắt đầu đi từ B đến C với vận tốc 12km/giờ

+ Người di xe máy bắt đầu đi từ A đến C với vận tốc 36km/giờ

+ Như vậy, theo bài toán vào cùng thời gian đó có hai xe cùng chuyển động và cùng chiều với nhau (cùng đi về C)

+ Khoảng cách ban đầu giữa hai xe là 48km

+ Khi xe máy đuổi kịp xe đạp thì khoảng cách giữa hai xe là 0km

Trang 20

- GV giảng: Như vậy thời gian để xe máy

đuổi kịp xe đạp chính là thời gian để

khoảng cách hai xe rút ngắn từ 48km

xuống còn 0km

+ Sau mỗi giờ xe máy gần hơn xe đạp

được bao nhiêu km?

- GV vừa chỉ sơ đồ vừa giảng : Vì xe máy

mỗi giờ đi được 36km mà xe đạp chỉ đi

được 12km nên cứ sau 1 giờ thì xe máy sẽ

gần hơn xe đạp được 36 - 12 = 24 (km/giờ)

+ Lúc đầu xe máy cách xe đạp 48km, biết

sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp 24km hảy

tính thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp?

+ Vậy để tính được thời gian xe máy đuổi

kịp xe đạp chúng ta phải làm qua mấy

bước, nêu rõ cách làm của từng bước

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài

toán

Bài 1b

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn HS tìm lời giải bài bài

toán:

+ Xe đạp đi như thế nào?

+ Xe máy đi như thế nào?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Lúc xe máy bắt đầu đi thì xe đạp đã cách

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải và giải

+ Một số HS nêu ý kiến theo cách hiểu củamình

- HS nêu lại : Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là :

Bước 1 : tính xem sau mỗi giờ xe máy gần

xe đạp được bao nhiêu (tính hiệu vận tốc của hai xe)

Bước 2 : tính thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp (lấy khoảng cách ban đầu giữa hai xe chia cho hiệu vận tốc)

- 1 HS lên bảng trình bày, HS cả lớp trình bày bài vào vở bài tập

Bài giảiSau mỗi giờ xe máy gận xe đạp là:

36 - 12 = 24 (km)Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:

+ Xe máy khỏi hành sau xe đạp 3 giờ vàcũng đi từ A đến B với vận tốc 36km/giờ.+ Kể từ lúc bắt đầu đi, sau bao lâu thì xemáy đuổi kịp xe đạp?

+ Lúc xe máy bắt đầu đi thì xe đạp đã cách

A : 12 × 3 = 36 (km)+ Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp

36 - 12 = 24 (km)+ Thời gian để xe máy đuổi kip xe đạp là:

36 : 24 = 1,5 (giờ)

- 1 HS lên bảng giải bài, cả lớp làm bài

Trang 21

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS tự giải bài tập vào vở, 1 HS

làm bảng phụ

- GV nhận xét bài là của HS trên bảng phụ

- giờ là bao nhiêu phút?

- GV : Trong 2,4 phút bào gấm chạy được

4,8 km Báo gấm là một trong những loài

động vật chạy nhanh nhất

Bài 3

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài toán

- GV hướng dẫn HS tìm lời giải:

+ Đến khi ô tô khởi hành thì xe máy đã đi

được bao lâu?

+ Khi ô tô bắt đàu khởi hành thì xe máy đã

đi được bao nhiêu km?

+ Khi bắt đầu khởi hành ô tô cách xe máy

bao nhiêu km?

- GV vẽ sơ đồ bài toán và giải thích về 2

chuyển động cho HS hiểu: lúc 11 giờ 7

phút ô tô đi từ A và xe máy đi từ B, ô tô

đuổi theo xe máy

- Yêu cầu HS giải bài toán vào vở, 1 HS

lên bảng làm bài

vào vở bài tập

Bài giảiKhi bắt đầu đi, xe máy cách xe đạp là:

12 × 3 = 36 (km)Sau mỗi giờ, xe máy gần xe đạp là:

36 - 12 = 24 (km)Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp là:

36 : 24 = 1,5 (giờ)1,5 giờ = 1 giờ 30 phút

+ Khi ô tô bắt đầu khởi hành thì xe máy đã

đi được : 36 × 2,5 = 90 km+ Khi bắt đầu khởi hành ô tô cách xe máyđúng bằng quãng đường xe máy đi được là

Trang 22

- GV nhận xét, sửa bài trên bảng.

3.CỦNG CỐ DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những HS tích cực trong

giờ học

- Dặn chuẩn bị bài sau

Thời gian xe máy đi trước ô tô là:

11 giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30

phút

2 giờ 30 phút = 2,5 giờKhi ô tô bắt đầu khởi hành thì xe máy đã

đi được :

36 × 2,5 = 90 (km)Sau mỗi giờ ô tô gần xe máy là:

54 - 36 = 18 (km)Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:

90 : 18 = 5 (giờ)

Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:

11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút

Ngày đăng: 09/03/2021, 08:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w