1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 5 tuan 27 - cktkn

37 235 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tranh Làng Hồ
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Tập đọc
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 302 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của những bức tranh.. Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 HS nối ti

Trang 1

A Mục tiêu chung: Giúp HS:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: tranh, trồng trọt, lợn ráy, trang trí, đen lĩn h

- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của những bức tranh

- Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi vaờn vụựi gioùng ca ngụùi, tửù haứo

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: làng Hồ, tranh tố nữ, nghệ sĩ tạo hình, thuần phác,

tranh lợn ráy, khoáy âm dơng, lĩnh, màu trắng điệp.

-Hieồu yự nghúa : Ca ngụùi vaứ bieỏt ụn nhửừng ngheọ sú laứng Hoà ủaừ saựng taùo ra nhửừngbửực tranh daõn gian ủoọc ủaựo (Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi 1,2,3 trong SGK)

A Mục tiêu riêng: (Dành cho HS KT): HS đọc đợc 3 câu đầu của bài.

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh học trang 88 SGK

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Hội

thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm HS

2.Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn

Trang 2

- Yêu cầu HS KT đọc bài

- Gọi HS đọc phần Chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Hỏi: Hãy kể tên một số bức tranh

làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hàng

ngày của làng quê Việt Nam.

- Giảng: Làng Hồ là một làng nghề

truyền thống, chuyên khắc, vẽ tranh dân

gian Những nghệ sĩ dân gian làng Hồ từ

bao đời nay đã kế tục và phát huy nghề

truyền thống của làng Thiết tha yêu mến

quê hơng nên tranh của họ sống động,

vui tơi, gắn liền với cuộc sống hàng ngày

của làng quê Việt Nam

+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ

có gì đặc biệt?

+ Tìm những từ ngữ ở hai đoạn cuối

thể hiện sự đánh giá của tác giả đối với

tranh làng Hồ?

+ Tại sao tác giả biết ơn những ngời

nghệ sĩ dân gian làng Hồ?

+ Dựa vào phần tìm hiểu bài, em hãy

nêu nội dung chính của bài.

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng

- HSKT đọc 3 câu đầu của bài

- HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

+Những từ ngữ: phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm, rất có duyên,

kĩ thuật đạt tới sự trang trí tinh tế, là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ.

+ Vì các nghệ sĩ đã đem vào cuộc sốngmột cái nhìn thuần phác, lành mạnh,hóm hỉnh, vui tơi Những bức tranh làng

Hồ với các đề tài và màu sắc gắn vớicuộc sống của ngời dân Việt Nam

+ Bài ca ngợi những nghệ sĩ dân gian

đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyềnthống của dân tộc và nhắn nhủ mọi ngờihãy biết quý trọng, giữ gìn những nét cổtruyền thống của văn hoá dân tộc

- Kết luận: Yêu mến cuộc đời và quê hơng, những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo

nên những bức tranh có nội dung sinh động, vui tơi gắn liền với cuộc sống của ngờidân Việt Nam Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế Màu sắc không phảipha bằng thuốc mà bằng chất liệu thiên nhiên Các bức tranh thể hiện đậm nét bảnsắc văn hoá Việt Nam Những ngời tạo nên các bức tranh đó xứng đáng với tên gọi

trân trọng: Những nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.

Trang 3

c) Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp toàn bài,

nhắc HS theo dõi tìm cách đọc phù hợp

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1

+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn văn

bổ sung và thống nhất cách đọc

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc

- 3 đến 5 HS đọc diễn cảm đoạn văntrên HS cả lớp theo dõi và nhận xét

A Mục tiêu chung: Giúp HS:

- Bieỏt tớnh vaọn toỏc cuỷa moọt chuyeồn ủoọng ủeàu

- Thửùc haứnh tớnh vaọn toỏc theo caực ủụn vũ ủo khaực nhau

A Mục tiêu riêng: (Dành cho HS KT): HS thực hiện đợc các phép tính với số thập

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV : Trong tiết học toán này chúng ta

cùng làm các bài tập về tính vận tốc

2.2 Hớng dẫn luyện tập

Bài 1

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theodõi nhận xét

- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiếthọc

Trang 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK

và hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài Nhắc HS chú

ý ghi tên đơn vị của vận tốc cho đúng

- 1 HS đọc to đề bài

- HS cả lớp làm bài vào cở bài tập, sau

đó 1 HS bài làm trớc lớp để chữa bài

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

+ GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS Yêu

cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

Bài 4

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV mời HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- GV : Nói vận tốc của ô tô là 24km/

giờ nghĩa là thế nào ?

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửalại cho đúng

- 1 HS đọc đề toán + HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau

đó 1 HS làm bài trớc lớp để chữa bài

Bài giải

Thời gian ô tô đi từ A đến B là:

11 giờ 15 phút - 6 giờ 30 phút - 45 phút =

4 giờ Vận tốc của ô tô đó là:

Trang 5

lễ kí hiệp định pa- ri

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết ngày 27/1/1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập lạihoà bình ở Việt Nam

- Những điểm cơ bản của Hiệp định : Mĩ buộc phải tôn trọng độc lập, chủ quyền vàtoàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi ViệtNam; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm hàn gắn vết th ơngchiến tranh ở Việt Nam

+ ý nghĩa Hiệp định Pa – ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo

điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn

II Đồ dùng dạy học

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy và học

kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới

- GV gọi HS lên bảng trả lời các câu

hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét

và cho điểm HS

- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câuhỏi sau:

+ Mĩ có âm mu gì khi ném bom huỷdiệt Hà Nội và các vùng phụ cận?

+ Tại sao ngày 30/12/1972, Tổng thống

Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bommiền Bắc

- GV giới thiệu bài: Một tháng sau ngày toàn thắng trận " Điện Biên Phủ trên

không", trên đờng Clê-be giữa thủ đô Pa-ri tráng lệ, cờ đỏ sao vàng kiêu hãnh đón chào một sự kiện lịch sử quan trong của Việt Nam: Lễ kí Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam Trong giờ học lịch sử hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về sự kiện lịch sử quan trọng này.

Hoạt động 1:

Vì sao mĩ buộc phải kí hiệp định pa-ri ? Khung cảnh lễ kí hiệp

định pa-ri

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để

trả lời các câu hỏi sau:

+ Hiệp định Pa-ri kí ở đâu? vào ngày

nào?

+ Vì sao từ thế lật lọng không muốn kí

Hiệp định Pa-ri về việc chấm dứt chiến

- HS đọc SGK và rút ra câu trả lời:

+ Hiệp định Pa-ri đợc kí tại Pa-ri, thủ

đô của nớc Pháp vào ngày 27/1/1973.+ Vì Mĩ vấp phải những thất bại nặng

nề trên chiến trờng cả hai miền Nam

Trang 6

-tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam?

+ Em hãy mô tả sơ lợc khung cảnh lễn

kí Hiệp định Pa-ri.

- GV yêu cầu HS nêu ý kiến trớc lớp

- GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó

tổ chức cho HS liên hệ với hoàn cảnh kí

kết Hiệp định Giơ-ne-vơ

+ Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973 giống

gì với hoàn cảnh của Pháp năm 1954?

- GV nêu: Giống nh năm 1954, Việt

Nam lại tiến đến mặt trận ngoại giao với

t thế của ngời chiến thắng trên chiến

tr-ờng Bớc lại vết chân của Pháp, Mĩ buộc

phải kí Hiệp định với những điều khoản

có lợi cho dân tộc ta Chúng ta cùng tìm

hiểu về những nội dung chủ yếu của

Hiệp định.

Bắc Âm mu kéo dài chiến tranh xâm lợcViệt Nam của chúng bị ta đập tan nên Mĩbuộc phải kí Hiệp định Pa-ri về việcchấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ởViệt Nam

+ HS mô tả nh SGK

- 2 HS lần lợt nêu ý kiến về hai vấn đềtrên

+ Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ đều bịthất bại nặng nề trên chiến trờng ViệtNam

Hoạt động 2:

Nội dung cơ bản và ý nghĩa của hiệp định pa-ri

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,

thảo luận để tìm hiểu các vấn đề sau:

+ Trình bày nội dung chủ yếu nhất của

Hiệp định Pa-ri.

+ Nội dung Hiệp định Pa-ri cho ta

thấy Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng

gì?

+ Hiệp định Pa-ri có ý nghĩa thế nào

với lịch sử dân tộc ta?

- Mỗi nhóm có 4 đến 6 HS cùng đọcSGK và thảo luận để giải quyuết vấn đề

GV đa ra

+ Hiệp định Pa-ri quy định:

- Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyềnthống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ViệtNam

- Phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân

đồng minh ra khỏi Việt Nam

- Phải chấm dứt dính líu quân sự ở ViệtNam

- Phải có trách nhiệm trong việc hàngắn vết thơng ở Việt Nam

+ Nội dung Hiệp định Pa-ri cho ta thấy

Mĩ đã thừa nhận sự thất bại của chúngtrong chiến tranh ở Việt Nam; công nhậnhoà bình và độc lập dân tộc, toàn vẹnlãnh thổ của Việt Nam

+ Hiệp định Pa-ri đánh dấu bớc pháttriển mới của cách mạng Việt Nam Đếquốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi nớc ta,lực lợng cách mạng miền Nam chắc chắnmạnh hơn kẻ thù Đó là thuận lợi rất lớn

Trang 7

- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo

- 3 nhóm HS cử đại diện lân lợt trìnhbày về các vấn đề trên

Hoạt động nối tiếp

- GV tổng kết bài: Nhân dân ta đánh cho "Mĩ cút" để tiếp tục sẽ đánh cho " nguỵnhào", giải phong hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nớc nh Bác Hồ đã chúc nhândân trong Tết 1969 :

Vì độc lập, vì tự do

Đánh cho Mĩ cút, đánh cho Nguỵ nhào

Tiến lên chiến sĩ đồng bào Bắc Nam sum họp xuân nào vui hơn!

A Mục tiêu chung: Giúp HS:

Bieỏt tớnh quaừng ủửụứng ủi ủửụùc cuỷa moọt chuyeồn ủoọng ủeàu

A Mục tiêu riêng: (Dành cho HS KT): HS thực hiện đợc các phép tính với số thập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài

tập 3, 4 của tiết học trớc.

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV : Trong tiết học toán này chúng ta

cùng tìm cách tính quãng đờng của một

chuyển động đều

2.2 Hình thành cách tính quãng đờng

của một chuyển động đều.

- GV dán băng giấy có đề toán 1, yêu

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theodõi nhận xét

- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiếthọc

- 2 HS đọc trớc lớp

Trang 8

cầu HS đọc đề bài.

- GV hỏi:

+ Em hiểu câu: Vận tốc ô tô

42,5km/giờ nh thế nào ?

+ Ô tô đi trong thời gian bao lâu ?

+ Biết ô tô mỗi giờ đi đợc 42,5km và đi

trong 4 giờ, em hãy tính quãng đờng của

ô tô đi đợc

- GV yêu cầu HS trình bày bài toán

- GV hớng dẫn HS nhận xét để toán để

rút ra quy tắc tính quãng đờng:

42,5km/giờ là chuyển động của ô tô ?

4 giờ là gì của chuyển động của ô tô

+ Trong bài toán, để tính quãng đờng

của ô tô đã đi đợc chúng ta làm thế nào?

- GV khẳng định : Đó chính là quy tắc

tính quãng đờng, muốn tính quãng đờng

ta lấy vận tốc nhân với thời gian

- GV nêu : Biết quãng đờng là s, vận

tốc là v, thời gian là t, hãy viết công thức

- GV yêu cầu HS làm bài Nhắc các em

nhớ đổi thời gian thành đơn vị giờ, có thể

viết sẵn số đo thời gian dới dạng số thập

phân hoặc phân số đều đợc

2.3 Luyện tập - thực hành

Bài 1

- Tức là mỗi giờ ô tô đi đợc 42,5km

+ Ô tô đi trong 4 giờ

+ Quãng đờng ô tô đi đợc là:

42,5 x 4 = 170 (km)

- 1 HS trình bày lời giải của bài toán

- Mỗi câu hỏi 2 HS trả lời

+ Là vận tốc/ quãng đờng ô tô đi đợctrong 1 giờ

+ Là thời gian ô tô đã đi

+ Chúng ta lấy vận tốc nhân với thờigian

- HS : Muốn tính quãng đờng của ngời

đó đi xe đạp chúng ta lấy vận tốc nhânvới thời gian

+ Vận tốc của ngời đi xe đạp đợc tínhtheo đơn vị km/giờ

+ Thời gian phải tính bằng đơn vị giờ

- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Trang 9

- GV mời 1 HS đọc đề toán.

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài làm trớc

lớp để chữa bài, sau đó nhận xét và cho

điểm HS

Bài 2

- GV mời 1 HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS yêu cầu

HS cả lớp đối chiếu tự kiểm tra bài làm

của mình

Bài 3

- GV mời 1 HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn

Bài giải

1giờ 15 phút = 1,75 giờQuãng đờng ngời đó đi đợc là:

Bài giải

Đổi 2 giờ 15 phút= 2,25giờ

Quãng đờng máy bay bay là:2,25 x 800 = 1800 (km)

Đáp số : 1800 km

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửalại cho đúng

- HS theo dõi GV chữa bài, tự đỗi chiếu

để kiểm tra bài của mình

A Mục tiêu chung: Giúp HS:

- Nhụự – vieỏt ủuựng chớnh taỷ 4 khoồ thụ cuoỏi baứi Cửỷa soõng

Trang 10

- Tỡm ủửụùc caực teõn rieõng trong 2 ủoaùn trớch trong SGK, cuỷng coỏ, khaộc saõu quy taộcvieỏt hoa teõn ngửụứi, teõn ủũa lớ nửụực ngoaứi(BT2)

A Mục tiêu riêng: (Dành cho HS KT): HS nhìn sách chép đợc bài.

II Đồ dùng học tập

Bài tập 2 viết sẵn vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết

trên bảng lớp HS viết vào vở các từ ngữ

là tên ngời, tên địa lí nớc ngoài

- Nhận xét chữ viết của HS

- GV yêu cầu: Nhắc lại quy tắc viết hoa

tên ngời, tên địa lí nớc ngoài

- Nhận xét cho điểm từng HS

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

GV nêu: Giờ chính tả hôm nay các em

nhớ viết lại 4 khổ thơ cuối cùng trong bài

thơ Cửa sông và làm bài tập chính tả.

2.2 Hớng dẫn viết chính tả.

a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ.

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

- Hỏi: Cửa sông là địa điểm đặc biệt

- GV hỏi: Đoạn thơ có mấy khổ thơ?

Cách trình bày mỗi khổ thơ nh thế nào?

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp

- 2 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp làmvào vở

Trang 11

- Gọi HS phát biểu.

- Gọi HS nhận xét câu trả lời và bài làm

của HS

- Kết luận lời giải đúng

- 2 HS nối tiếp nhau nêu các tên riêng

và giải thích cách viết các tên riêng cótrong bài

- Nhận xét bài làm, câu trả lời của bạn

đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng

* Tên ngời: Crit-xtô-phô-rô;

Cô-lôm-bô; A-mê-gi-gô Ve-xpu-xi, ét-man

Hin-la-ro; Ten-sinh No-rơ-gay.

* Tên địa lí: I-t-li-a, Lo-ren,

A-mê-ri-ca, Ê-vơ-rét; Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân

Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phậntạo thành tên riêng đó Các tiếng trongmột bộ phận của tên riêng đợc ngăn cáchbằng dấu gạch nối

*Tên địa lí: Mĩ, Ân Độ, Pháp Viết giống nh cách viết tên riêng Việt

Nam, vì đây là tên riêng nớc ngoài nhng

đợc phiên âm theo Hán Việt

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Mụỷ roõùng, heọ thoỏng hoaự voỏn tửứ truyeàn thoỏng trong nhửừng caõu tuùc ngửừ, ca daoquen thuoọc theo yeõu caàu BT1; ủieàn ủuựng tieỏng vaứo oõ troỏng tửứ gụùi yự cuỷa nhửừng caõu

ca dao, tuùc ngửừ(BT2)

- Hoùc sinh khaự gioỷi thuoọc moọt soỏ caõu tuùc ngửừ, ca dao trong BT2

II Đồ dùng dạy học

- Từ điển thành ngữ, tục ngữ, ca dao Việt Nam

- Mỗi câu tục ngữ, ca dao, thơ ở bài 2 viết vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc đoạn văn viết về tấm

g-ơng hiếu học, có sử dụng biện pháp thay

thế từ ngữ để liên kết câu

- Yêu cầu HS cả lớp theo dõi để chỉ rõ

những từ ngữ đợc thay thế

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

GV nêu: Tiết học hôm nay các em sẽ

đ-ợc biết thêm những câu ca dao, tục ngữ,

thành ngữ nói về những truyền thống quý

báu của dân tộc

- 3 HS đọc đoạn văn

- 3 HS trả lời yêu cầu

- Lắng nghe và xác địh nhiệm vụ củatiết học

Trang 12

2.2 Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và bài làm mẫu

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm., thảo

luận và hoàn thành bài tập GV giao cho

mỗi nhóm làm một ý trong bài

- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo

- Con ơi, con ngủ cho lành.

Để mẹ gánh nớc rửa bành cho voi.

Muốn coi lên núi mà coi

Coi bà Triệu ẩn cỡi voi đánh cồng.

c) Đoàn kết

- Khôn ngoan đối đáp ngời ngoài,

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

- Một cây làm chẳng nên non,

Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.

- Bầu ơi thơng lấy bí cùng,

Tuy rằng khác giống nhng chung một

giàn.

- Nhiễu điều phủ lấy giá gơng,

Ngời trong một nớc phải thơng nhau

cùng.

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS làm bài tập dới dạng

trò chơi hái hoa dân chủ theo hớng dẫn

sau:

+ Mỗi HS xung phong lên trả lời bốc

thăm một câu ca dao hoặc câu thơ

+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ

+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô chữ

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận,cả lớp nhận xét, bổ sung

- Viết vào vở: Mỗi truyền thống 4 câu:

b) Lao động cần cù:

- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.

- Có công mài sắt có ngày nên kim.

- Có làm thì mới có ăn Không dng ai dễ đem phần cho ai.

- Trên đồng cạn, dới đồng sau Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.

- Cầy đồng đang buổi ban tra

Mồ hôi thánh thót nh ma ruộng cày

Ai ơi bng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.

Trang 13

- Dặn HS về nhà học thuộc câu ca dao,

tục ngữ trong bài và chuẩn bị bài sau

- Nêu đợc những điều tốt đẹp do hoà bình mang lại cho trẻ em

- Nêu đợc các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng ngày

- Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động hoà bình do nhà trờng, địa phơng tổchức

( HS giỏi): - Biết ý nghĩa của hoà bình Biết trẻ em có quyền đợc sống trong hoà bình

và có trách nhiệm trong tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khảnăng

II Đồ dùng - dạy học

- Tranh ảnh

- Mô hình cây hoà bình (HĐ 2 tiết 2 )

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1:

triễn lãm về chủ đề “em yêu hoà bình”

- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả đã

trình bày trong góc cho đẹp nhất, giáo

viên phát giấy rô-ki, bút, băng dính, hồ

- Góc báo chí: HS mang những bài báo,

bài viết đã su tầm đến trng bày

- Các HS trng bày kết quả đã làm ởnhà

- Các HS khác lắng nghe, theo dõi vàcùng tham gia

- HS lắng nghe

Trang 14

- Góc âm nhạc:HS mang những bài hát

su tầm đợc tới trng bày (hoặc chỉ viết tên

bài hát rồi sau đó sẽ hát)

- Sau khi học sinh đã hoàn thành sản

phẩm GV mời các HS trởng góc giới

thiệu về các sản phẩm ở góc của mình

- GV theo dõi, hớng dẫn sau đó nhận

xét sự chuẩn bị và làm việc của HS

- Yêu cầu học sinh sau giờ học đến

từng góc để quan sát theo dõi tốt hơn

Hoạt động 2:

vẽ cây hoà bình

-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm:

+ Yêu cầu các nhóm khác quan sát

hình vẽ trên bảng (Gv treo bảng) và giới

thiệu: Chúng ta sẽ xây dựng gốc rễ cho

cây hoà bình bằng cách gắn các việc

làm, hoạt động để giữ gìn, bảo vệ hoà

bình

+ Phát cho học sinh các băng giấy nhỏ

để ghi các ý kiến vào đó

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận kể tên

những hoạt động và việc làm mà con

ng-ời cần làm để giữ gìn và bảo vệ hoà bình

và ghi các ý kiến vào băng giấy

- Yêu cầu học sinh lên gắn các băng

giấy vào rễ cây

- Yêu câu học sinh trả lời các câu hỏi:

Để giữ gìn và bảo vệ nền hoà bình chúng

- Đấu tranh chống chiến tranh

- Phản đối chiến tranh

- Đoàn kết, hữu nghị với bạn bè

- Giao lu với các bạn bè thế giới

- Ký tên phản đối chiến tranh xâm lợc

- Gửi quà ủng hộ trẻ em và nhân dâncác vùng có chiến tranh

Trang 15

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: năm xa, chớm lạnh, xao xác, nắng lá, phù sa, rì rầm

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, dòngthơ, khổ thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả

- Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi thụ vụựi gioùng ca ngụùi , tửù haứo

- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: đất nớc, hơi may, cha bao giờ khuất

- Hieồu yự nghúa : Neàm vui vaứ tửù haứo veà moọt ủaỏt nửụực tửù do, ( Traỷ lụứi ủửụùc caực caõuhoỷi trong SGK, thoọc loứng 3 khoồ thụ cuoỏi)

A Mục tiêu riêng: (Dành cho HS KT): HS đọc đợc 3 câu đầu của bài.

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trang 94 SGK

- Bảng phụ ghi sẵn dòng thơ, đoạn thơ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Tranh

làng Hồ và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát tranh minh họa và

hỏi:Em có nhận xét gì về cảnh vật và

màu sắc trong tranh?

- Giới thiệu: Bức tranh gợi cho ta nghĩ

đến cuộc sống vui vẻ, tự do, ấm no, hạnh

phúc Đó cũng chính là miềm vui cảm

xúc của nhà thơ Nguyễn Đình Thi khi

đất nớc toàn thắng Trong giờ hôm nay,

- Yêu cầu HS KT đọc bài

- Yêu cầu HS đọc Chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài.

- Tổ chức cho HS trao đổi, trả lời câu

hỏi trong SGK theo nhóm

+ "Những ngày thu đã xa" đợc tả trong

- 3 HS đọc và lần lợt trả lời câu hỏi theoSGK

- Quan sát, trả lời: Cảnh vật trong tranhrất sống động, vui tơi Màu vàng, xanhcủa bức tranh tạo nên sự giàu có, ấmcúng

Trang 16

hai khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy

tìm những từ ngữ nói lên điều đó

- Giảng: Đây là những câu thơ viết về

mùa Hà Nội năm 1946 Năm những ngời

con của Thủ đờt biệt Hà Nội đi kháng

chiến, để lại phố phờng trong tay giặc,

tâm trạng của họ rất lu luyến, ngậm ngùi

Họ ra đi đầu không ngoảnh lại mà vẫn

thấy thềm nắng sau lng lá rơi đầy

+ Cảnh đất nớc trong màu thu mới đợc

tả ở khổ tho thứ ba nh thế nào?

+ Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả

thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng

lợi của kháng chiến?

+ Lòng tự hào về đất nớc tự do, về

truyền thống bất khuất của dân tộc đợc

thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào

ở hải khổ thơ cuối?

+ Em hãy nêu nội dung chính của bài.

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Gọi 5 HS nối tiếp hau đọc bài thơ

Yêu cầu HS cả lớp theo dõi để tìm cách

đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn

3,4

+ Treo bảng phụ có đoạn thơ

+ Đọc mẫu và yêu cầu HS theo dõi để

tìm cách đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

Những ngày thu đã xa, sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy, ngời ra đi đầu không ngoảnh lại.

- Lắng nghe

+ Cảnh đất nớc trong mùa thu mới rất

đẹp: rừng trte phấp phới, trời thu thay áo

mới, trời thu trong biếc Cảnh đất nớc

trong mùa thu mới còn rất vui: rừng tre

phấp phới, trời thu nói cời thiết tha +Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân

hoá làm cho trời đất cũng thay áo cũngnói cời nh con ngời để thể hiện niềm vuiphơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đấttrời trong mùa thu thắng lợi của cuộckháng chiến

những từ ngữ: cha bao giờ khuất, rì rầm

trong tiếng đất, vọng nói về.

+ Bài thơ thể hiện niềm vui, niềm tựhào về đất nớc tự do, tình yêu thiết thacủa tác giả đối với đất nớc, với truyềnthống bất khuất của dân tộc

- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài

- 5 HS đọc bài, cả lớp thei dõi và tìmcách đọc

+ Theo dõi và tìm chỗ ngắt giọng, nhấngiọng

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

Trang 17

- Nhận xét, cho điểm HS

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài

thơ theo hình thức nối tiếp

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài

A Mục tiêu chung: Giúp HS:

- Luyện tập về tính quãng đờng trong toán chuyển động đều

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV : Trong tiết học toán này chúng ta

cùng làm các bài tập vềtính quãng đờng

2.2 Hớng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán và

hỏi: bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theodõi nhận xét

- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiếthọc

- HS bài tập yêu cầu chúng ta tínhquãng đờng với đơn vị là km rồi viết vào

Trang 18

chỗ trống.

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

+ GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn

- 1 HS đọc đề toán + 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Đáp số : 153km.

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thìsửa lại cho đúng

- 1 HS đọc đề toán trớc lớp

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

8,6 = 10,75 (km)

Ngày đăng: 30/06/2014, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w