Giaùo vieân nhaän xeùt - Hoïc sinh söûa baøi - Neâu caùch laøm “Ruùt veà ñôn vò”.. Cuûng coá:.[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 10 tháng 9 năm 2012Lịch sử
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX
I Mục tiêu:
- Biết một vài đặc điểm mới về tình hình kinh tế-xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX:
+Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt
+ Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân
- HS khá giỏi : + Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế – XH nước ta : Do chínhsách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
+ Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra các tầnglớp, giai cấp mới trong XH
II Chuẩn bị:
- Hình SGK/9 - Bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản công ở
kinh thành Huế? - Học sinh trả lời.
- Chiếu Cần Vương có tác dụng gì? -Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét , cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Ghi bảng - HS nhắc lại, ghi bài
a Tình hình xã hội Việt Nam cuối thế kỉ
XIX, đầu thế kỉ XX.
- Hoạt động 1: Làm việc cả lớp. - HS đọc SGK: từ đầu ……xe lửa
- Giáo viên nêu vấn đề:
+ Sau khi dập tắt phong trào đấu tranh vũ
trang của nhân dân ta, thực dân Pháp đã làm
gì?
+ Việc làm đó đã tác động như thế nào đến
tình hình kinh tế, xã hội nước ta ?
+ Nêu những biểu hiện mới về kinh tế ở nước ta
cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
- TD Pháp tăng cườngbốc lột, vơ vét tàinguyên đất nước
- Đã làm cho kinh tế, XH cũng thay đổi theo
- Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền,đường ô tô, đường sắt
Giáo viên nhận xét + chốt lại - Học sinh chú ý
- Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi. - HS đọc từ: “sự xuất hiện…chủ xưởng nhỏ”.-GV hỏi HS trả lời câu hỏi :
+Trước đây, XH VN chủ yếu có những giai
Trang 2b Đời sống của nông dân thời kì này.
-Hoạt động 3: làm việc cả lớp. - HS đọc phần còn lại SGK và quan sát H 3
SGK
GV đặt câu hỏi
- Cho biết nội dung hình vẽ gì?
- Mục đích muốn nói gì?
- HS nêu ý kiến
- Đời sống của nông dân VN cực khổ
- Thực dân Pháp bốc lột sức lao động ngườidân
- GV tổng hợp các ý kiến của HS, nhấn mạnh
những biến đổi về kinh tế, XH ở nước ta đầu
TK XX
- HS chú ý nghe
- HS đọc bài học SGK
Giáo dục: Căm thù giặc Pháp
3 Củng cố- dặn dò:
-Chuẩn bị: “Phan Bội Châu và phong trào
- Bảng nhóm cho HS làm bài
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Ôn tập giải toán
- Nêu lại các bước giải một bài toán về tổng, tỉ
và tổng, hiệu
- 2 HS nêu
Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Ghi bảng. - HS nhắc lại, ghi bài vào vở
a Giới thiệu dạng toán:
Ví dụ a:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét chốt
lại dạng toán - Học sinh đọc đề - Phân tích đề - Lập bảng (SGK)
- Lần lượt học sinh điền vào bảng
Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về mối quan
hệ giữa thời gian và quãng đường - Lớp nhận xét - Thời gian gấp bao nhiêu lần thì quãng đường
gấp lên bấy nhiêu lần
Ví dụ 2:
Trang 3- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề :
+Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu
mét ? Trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu
ki-lô-mét ?
- Phân tích và tóm tắt
- HS suy nghĩ và tìm cách giải
- Giáo viên yêu cầu HS nêu phương pháp giải - Nêu phương pháp giải: “Rút về 1 đơn vị”
Giáo viên nhận xét
GV gợi ý cách 2 “tìm tỉ số”, theo các bước
như SGK
- HS giải bài vào nháp
-> GV chốt lại 2 cách giải nhưng chỉ yêu cầu
HS giải 1 trong 2 cách
b Thực hành :
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề và tóm
tắt - Phân tích và tóm tắt - Học sinh dựa vào tóm tắt để tìm ra cách giải
- Nêu phương pháp giải: Rút về đơn vị
- 2 học sinh lên bảng giải Bài làm
Mua 1 mét vải hết số tiền là :
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)Mua 7 mét vải hết số tiền là :
16 000 x 7 = 112 000 (đồng)Đáp số : 112 000 đồng
- GV chấm vài bài
- GV nhận xét, chốt lại - Cả lớp giải vào vở.- Học sinh nhận xét
3 Củng cố – dặn dò:
- Chốt lại các kiến thức đã ôn
- GV nhận xét tiết học
Khoa học
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀØ
I Mục tiêu:
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
- Có ý thức giữ gìn sức khoẻ
GD KNS:
Kĩ năng tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói chung và giá trị bảnthân nói riêng
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ trong SGK trang 16 , 17
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn dưới 3
tuổi và từ 3 tuổi đến 6 tuổi? - HS nêu , 1 em.
Trang 4 Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn từ 6 tuổi
đến 10 tuổi và giai đoạn tuổi dậy thì? - HS nêu, 1 em.- HS nhận xét
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
-Giới thiệu bài mới: Ghi bảng.
- Học sinh nhắc lại, ghi bảng
- Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm đôi
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh đọc các thông tin và thảo luận hoàn
thành bảng trong SGK trang 16 theo nhóm đôi
- 1 cặp làm phiếu khổ to
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm đôi. - HS thảo luận trong 3 phút
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày
Giáo viên chốt lại nội dung làm việc của
học sinh
- HS trình bày
- Cả lớp nhận xét
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Chia lớp thành các nhóm 4 Phát cho mỗi
nhóm từ 3 đến 4 hình - Học sinh xác định xem những người trongảnh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và
nêu đặc điểm của giai đoạn đó
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo nhóm như hướng dẫn.+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày
- Các nhóm khác có thể hỏi và nêu ý kiếnkhác về phần trình bày của nhóm bạn
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời? - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên (tuổi
dậy thì)
+ Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời có lợi gì? - HS nêu ý kiến.
Giáo viên chốt lại nội dung thảo luận của cả
lớp
3.Củng cố:
- Giới thiệu với các bạn về những thành viên
trong gia đình bạn và cho biết từng thành viên
đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
- Học sinh trả lời, chỉ định bất kì 1 bạn tiếptheo
GV nhận xét, tuyên dương
4 Dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”
Thứ Ba, ngày 11 tháng 9 năm 2012
TẬP ĐỌC
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I Mục tiêu:
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hòabình của trẻ em (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
Trang 5- Giáo dục HS yêu hoà bình.
Bảng phụ hướng dẫn học sinh rèn đoạn văn
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Lần lượt 6 học sinh đọc phân vai đoạn kịch
(Phần 2)
- 6 HS phân vai đọc
- Giáo viên hỏi về nội dung của vở kịch - Học sinh trả lời
- HS nhận xét
2 Bài mới:
- GV giới thiệu chủ điểm và bài học - Nhắc lại, ghi bài
* Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
- GV chia bài theo 4 đoạn như SGK
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn - Lần lượt 4 HS
+ Lần 1: Rèn đọc những từ phiên âm, đọc đúng
+ Lần 2: Giảng từ ngữ SGK - HS nêu nghĩa
- Giáo viên cho HS đọc thầm theo cặp - Học sinh đọc thầm cặp
- Giáo viên đọc mẫu 1 lần - 1 HS đọc toàn bài
- Tìm hiểu bài:
- GV y/c HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu
hỏi:
+ Năm 1945 nước Mĩ quyết định điều gì?
+Sau khi ném 2 quả bom đã gây ra những hậu
quả gì?
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Ném 2 quả bom mới chế tạo xuống Nhật Bản
- Cướp đi mạng sống của gần nửa triệu ngườivà có gần 100 000 người bị chết do nhiễmphóng xạ nguyên tử
- Y/C HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3,
4
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi
+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách
nào? - HS nêu ý kiến.- HS nhận xét, bổ sung
- Y/C HS đọc thầm đoạn 3, 4 trả lời câu hỏi 3a,
3b.
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với
Xa-da-cô? - …gửi tới tấp hàng nghìn con sếu giấy
+Các bạn nhỏ làm gì để bày tỏ nguyện vọng
Trang 6+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P
Hi-rô-si-ma đã làm gì?
- Xây dựng đài tưởng nhớ nạn nhân bị bomnguyên tử sát hại
Giáo viên chốt các ý trên
+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với
Xa-da-cô?
- HS nêu
-> Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - HS nêu: Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh
hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọnghòa bình của trẻ em
- Đọc diễn cảm:
- Treo bảng đoạn 3 và đọc mẫu
- 4 em đọc nối tiếp bài
- Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng
- HS đọc thầm
- 4 em đại diện 4 tổ thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét, chọn giọng đọc hay nhất
-> GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố:
- Giáo viên cho học sinh thi đua bàn, thi đọc
diễn cảm bài văn
Giáo viên nhận xét - Tuyên dương
Giáo dục KNS
4 Dặn dò:
- Chuẩn bị :"Bài ca về trái đất"
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu
- HS khá giỏi : Đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa ở BT3
- HS có ý thức trong việc dùng từ trái nghĩa
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ cho HS làm bài 1, 2
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa
- GV kiểm tra 1 số em chưa làm xong về nhà
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Ghi bảng. - HS nhắc lại, ghi bài vào vở
Trang 7a Nhận xét:
Bài 1:
Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
“Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có
nghĩa trái ngược nhau từ trái nghĩa.
- HS đọc phần 1
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh so sánh nghĩa của các từ in đậmtrong câu
- GV giải thích câu tục ngữ
- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)
- Cả lớp nhận xét
Giáo viên chốt:
+Từ trái nghĩa đặt cạnh nhau sẽ làm nổi bật
những gì đối lập nhau ?
- … 2 ý tương phản của cặp từ trái nghĩa làmnổi bật quan niệm sống rất khí khái của conngười VN
* Rút ghi nhớ:
+ Thế nào là từ trái nghĩa ? - HS trả lời
+ Tác dụng của từ trái nghĩa ? - HS trình bày 2 ý tạo nên ghi nhớ
- 1 em nêu lại ghi nhớ
- Học sinh làm bài cá nhân
-Học sinh sửa bài (Nêu miệng)
- Học sinh làm bài cá nhân vào VBT, 1 emlàm vào bảng nhóm
- Đính bảng nhóm sửa bài
Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy nhất dù
có thể có từ trái nghĩa khác vì đây là các thành
ngữ có sẵn
- Tổ chức cho học sinh học theo nhóm và thi
đua
* HS khá giỏi : Đặt 2 câu để phân biệt cặp từ
trái nghĩa ở BT3
- Học sinh làm bài theo 4 nhóm
- Học sinh sửa bài: 4 nhóm đính 4 phiếu vàchọn nhóm đúng và nhanh
- HS khác nhận xét
- Lưu ý học sinh cách viết câu
3.Củng cố:
- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa trên bảnglớp
- Nhận xét
Trang 84 Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái nghĩa”
- Nhận xét tiết học
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Kiểm tra cách giải dạng toán tỷ lệ. - 2 học sinh
Giáo viên nhận xét - cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Ghi bảng. - HS nhắc lại, ghi bài
* Hướng dẫn học sinh làm bài
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt - Học sinh giải
vào nháp
Giáo viên kết luận -1 Học sinh sửa cách "Rút về đơn vị".
Mua 1 quyển vở hết :
24 000 : 12 = 2000 (đồng)Mua 30 quyển vở hết :
2000 x 30 = 60 000 (đồng)
ĐS : 60 000 đồng
- Cả lớp nhận xét
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích đề,
tóm tắt, giải - Học sinh tóm tắt - Học sinh giải bằng cách “ rút về đơn vị “
-1 Học sinh làm bài trên bảng
Mỗi ôtô chở được số học sinh là :
120 : 3 = 40 (học sinh )Số ôtô cần chở 160 học sinh là :
160 : 40 = 4 (ôtô)
ĐS : 4 ôtô
- 1 em lên bảng giải-nhận xét
Số tiền công trả cho 1 ngày làm :
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)Số tiền công trả cho 5 ngày làm :
Trang 936 000 x 5 = 180 000 (đồng)
ĐS : 180 000 đồng
3 Củng cố – dặn dò:
- Xem bài, làm BT2 và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
- Với HS khéo tay:
+ Thêu được ít nhất 8 dấu nhân Các mũi thêu đều nhau Đường thêu ít bị dúm
+ Biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản
-Yêu thích tự hào với sản phẩm làm được
Nhận xét 1 chứng cứ 3 : Tổ 3, Tổ 4
II – CHUẨN BỊ:
Mẫu thêu dấu nhân Bộ dụng cụ cắt khâu, thêu.
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định
2- Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Gv nhận xét chung
3- Bài mới:
Gv giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
*Hoạt động 3: HS thực hành
-Gọi HS nêu lại cách thêu dấu nhân
-Gvnhận xét và hệ thống lại cách thêu dấu
nhân
-Gv HD nhanh một số thao tác trong những
điểm cần lưu ý khi thêu dấu nhân
-Lưu ý thêm: Trong thực tế, kích thước của
các mũi thêu dấu nhân chỉ bằng 1/2hoặc 1/3
kích thước của mũi thêu các em đang học Do
vậy sau khi học thêu dấu nhân ở lớp, nếu thêu
trang trí trên áo, váy, túi… các em nên thiêu
các mũi thêu có kích thước nhỏ để đường thêu
đẹp
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS , nêu các yêu
cầu của sản phẩm ( ở mục III SGK) thời gian
thực hành khoảng25 phút
HS nêu các bước thêu dấu nhân
Nhắc tựa bài
Hs nêu lại quy trình thêu dấu nhân
Hs chú ý
-Hs thực hành
Trang 10-H dẫn Hs thực hành thêu dấu nhân theo
nhóm
-Gv quan sát uốn nắn cho những em còn lúng
túng
*Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm.
GV gọi HS mang sản phẩm lean trưng bày
trước lớp, GV cùng HS nhận xét, đấnh giá sản
phẩm thêu của HS
4- Củng cố dặn dò
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị tiết sau hoàn thành sản phẩm
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì hòa bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyềnbình đẳng của các dân tộc ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; học thuộc 1, 2 khổ thơ.) Họcthuộc ít nhất 1 khổ thơ
- HS khá, giỏi: Học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ
II.Chuẩn bị:
Bảng phụ, tranh minh hoạ, …
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Những con sếu bằng giấy
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài nêu ý
chính và trả lời câu hỏi SGK
-2 Học sinh lần lượt đọc bài
- Học sinh nhận xét
Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Ghi bảng. - HS nhắc lại, ghi bài vào vở
*Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc:
- Rèn phát âm đúng âm tr - 1 học sinh giỏi đọc
- Rèn phát âm đúng: bom H, bom A - Lần lượt từng em đọc tiếp nối từng khổ thơ
- Giáo viên theo dõi và sửa sai - Đọc câu, đoạn
- Giáo viên cho học sinh lên bảng ngắt nhịp - 1 học sinh lên bảng ngắt nhịp từng câu thơ
- 1, 2 học sinh đọc cả bài
-Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1, 2, 3 - Lần lượt học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh đọc câu 1: hình ảnh trái
đất có gì đẹp? - Học sinh đọc yêu cầu câu 1 - HS trả lời
- Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa giữa
Trang 11bầu trời xanh Có tiếng chim bồ câu - những cánhhải âu vờn sóng biển
Giáo viên nhận xét - chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2: Em hiểu hai
câu thơ cuối khổ thơ?
- Học sinh đọc câu 2
- Lần lượt học sinh nêu
Giáo viên chốt cả 2 phần - Mỗi loài hoa dù có khác - có vẻ đẹp riêng
nhưng loài hoa nào cũng quý cũng thơm Cũngnhư trẻ em trên thế giới dù khác nhau màu danhưng đều bình đẳng, đều đáng quý, đáng yêu
- Những hình ảnh nào đã mang đến tai họa
cho trái đất? - Học sinh lần lượt trả lời
- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa: bom A, bom H,
khói hình nấm
Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc câu 3: chúng ta phải
làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
- Học sinh lần lượt trả lời
- Dự kiến:
+ Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử,bom hạt nhân Vì chỉ có hòa bình, tiếng hát, tiếngcười mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi khônggià cho trái đất
+ Bảo vệ môi trường + Đoàn kết các dân tộc
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính - Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc diễn cảm từng khổ thơ
- Học sinh nêu cách đọc
- Giọng đọc - nhấn mạnh từ
- Gạch dưới từ nhấn mạnh
- Giáo viên cho học sinh hát - Cùng hát: “Trái đất này là của chúng em”
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng 1
khổ thơ
- Thi đua dãy bàn
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4 Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Một chuyên gia máy xúc”
- Nhận xét tiết học
Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
Trang 12- Giáo dục HS tình cảm yêu quý trường lớp.
II Chuẩn bị:
Giấy khổ to, bút dạ Những ghi chép của học sinh đã có khi quan sát trường học
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh - 2 học sinh đọc lại kết quả quan sát tả cảnh
trường học
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tự lập dàn
ý chi tiết của bài văn tả ngôi trường
- Hoạt động cá nhân
- Học sinh trình bày những điều em đã quansát được
- Giáo viên phát giấy, bút dạ - Học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu - Học sinh tự lập dàn ý chi tiết
Giáo viên nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh
dàn ý của học sinh
- Học sinh trình bày trên bảng lớp
- Học sinh cả lớp bổ sung
- Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
chuyển một phần của dàn ý chi tiết thành một
đoạn văn hoàn chỉnh
- Hoạt động nhóm đôi
chia thành từng phần nhỏ)
- 2 HS đọc bài tham khảo
- 1, 2 học sinh nêu phần mà em chọn ở thânbài để viết thành đoạn văn hoàn chỉnh ( làmnháp )
- Học sinh lần lượt đọc lên đoạn văn đã hoànchỉnh
- Giáo viên gợi ý học sinh chọn : - Cả lớp nhận xét
+ Viết văn tả cảnh sân trường với cột cờ,
những sáng chào cờ, giờ ra chơi, tập thể dục
giữa giờ
+ Viết đoạn văn tả các tòa nhà và phòng học
+ Viết đoạn văn tả vườn trường và sân chơi
- Chấm điểm, đánh giá - Bình chọn đoạn văn hay
3 Củng cố - dặn dò:
- Xem lại các văn đã học
- Chuẩn bị tiết kiểm tra viết
- Nhận xét tiết học
Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
(tiếp theo)
Trang 13I Mục tiêu:
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ ( Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tươngứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỷ lệ này bằng mộttrong hai cách “ Rút về đơn vị” hay “ Tìm tỷ số”
- BT cần làm : bài 1
- Giáo dục HS cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
Phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập
- Giáo viên kiểm tra hai dạng toán tiû lệ đã
học
- 2 học sinh
Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Ôn tập giải toán (tt).
- Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ví
dụ dẫn đến quan hệ tiû lệ
- Hoạt động cá nhân
-GV nêu ví dụ (SGK) - Học sinh tìm kết quả điền vào bảng viết sẵn
trên bảng học sinh nhận xét mối quan hệ giữahai đại lượng
-GV cho HS quan sát bảng rồi nhận xét :
“Số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao gấp lên bao
nhiêu lần thì số bao gạo có được lại giảm đi
bấy nhiêu lần “
Lưu ý : không đưa ra khái niệm, thuật ngữ “tỉlệ nghịch”
-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng cố,
rèn kỹ năng giải các bài toán liên quan đến tiû
lệ (dạng rút về đơn vị) học sinh biết giải các
bài toán có liên quan đến tiû lệ
- Hoạt động nhóm
Bài toán 1: - Học sinh đọc đề - Tóm tắt
- Giáo viên gợi ý: Học sinh suy nghĩ cá nhân
tìm cách giải
- Học sinh thảo luận tìm cách giải - Phươngpháp dùng rút về đơn vị
_GV phân tích bài toán để giải theo cách 2
“tìm tỉ số” - Khi làm bài HS có thể giải bài toán bằng 1trong 2 cách
-Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân
-GV gợi mở tìm ra cách giải bằng cách “rút về
Để làm xong công việc trong 1 ngày thì cần sốngười là :
10 x 7 = 70 (người)Để làm xong công việc trong 5 ngày thì cần sốngười là :
70 : 5 = 14 (người)