Goïi HS nhaéc laïi kieán thöùc veà ñoaïn vaên trong baøi vaên mieâu taû ñoà vaät (Moãi ñoaïn vaên coù moät noäi dung nhaát ñònh. Chaúng haïn: coù ñoaïn giôùi thieäu ñoà vaät, ñoaïn taû [r]
Trang 1Đ Đ
17 33 81 16 17
Tuần 17 Rất nhiều mặt trăng Luyện tập.
Ôn tập hai bài hát đã học-Tập đọc nhạc Yêu lao động( TT)
BT1cột b
Ba
14-12
CT LTVC TD T ĐL
17 33 33 82 17
Nghe viết:Mùa đông trên rẻo cao Câu kể: Ai làm gì
Bài tập rèn luyện tư thế Luyện tập chung
34 17 17 33 33
Rất nhiều mặt trăng (tt) Một phát minh nho nhỏ Dấu hiệu chia hết cho 2 Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.
Ôn tập học kì I
BT3b, 4agiảm
Năm
16-12
T LS TD LTVC KT
84 17 34 34 17
Dấu hiệu chia hết cho 5
17 85 34 34 17
Vẽ trang trí: Trang trí hình vuông Luyện tập
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật
Ôn tập và kiểm tra học kì I Tuần 17
BT5giảm
Trang 2Thứ hai, ngày 13 tháng 12 năm 2010
Tập đọc Tiết 33 : Rất nhiều mặt trăng (Phần 1)
I Mục đích, yêu cầu :
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảmđoạn văn có lời của nhân vật và lời người dẫn truyện
- Hiểu nội dung bài : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộnghĩnh đáng yêu
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
- Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Trong quán ăn “ Ba
cá bống “
- Yêu cầu HS đọc theo cách phân vai và
trả lời câu hỏi trong SGK
- Nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài :
- Rất nhiều mặt trăng là câu chuyện cho
các em thấy cách hiểu về thế giới của
trẻ em khác với người lớn như thế nào
b Hướng dẫn luyện đọc :
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó ,
ngắt nghỉ hơi đúng
- Giới thiệu tranh minh hoạ truyện
- Đọc diễn cảm cả bài
c Tìm hiểu bài :
* Đoạn 1 : Tám dòng đầu
- Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?
- Trước yêu cầu của công chúa , nhà vua
đã làm gì ?
- Các vị đại thần và các nhà khoahọc nói
với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của
công chúa ?
- Tại sao họ cho rắng đó là đòi hỏi
không thể thực hiện được ?
Ý đoạn 1 : Cả triều đình không biết
- 2HS đọc, trả lời câu hỏi
- 1 HS G, K đọc cả bài
- HS TB, Y đọc nối tiếp từng đoạn
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc thầm phần chú giải
- 1 HS G, K đọc lại cả bài
- HS TB, Y trả lời : Công chúa nhỏ muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng
- HS TB, Y trả lời : Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đếnđể bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa
- HS TB, Y trả lời : Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện đó
- HS K, G trả lời : Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
Trang 3làm cách nào tìm được mặt trang cho
công chúa
* Đoạn 2 : “Tiếp … Tất nhiên là bằng
vàng rồi”
- Cách nghĩ của chú hề có gì khác với
các vị đại thần và các nhà khoa học ?
- Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ
của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất
khác với cách nghĩ của người lớn ?
Ý đoạn 2 : Chú hề hỏi công chúa nghĩ
về mặt trang như thế nào ?
* Đoạn 3 : Phần còn lại
- Sau khi biết rõ công chúa muốn có một
“ mặt trăng “ theo ý nàng , chú hề đã
làm gì ?
- Thái độ của công chúa thế nào khi
nhận món quà ?
Ý đoạn 3 : Chú hề đã mang đến cho
công chúa nhỏ “ một mặt trăng “ đúng
như cô bé mong muốn
d Đọc diễn cảm :
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
văn
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
3 Củng cố, dặn dò :
- Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài :Rất nhiều mặt trăng
(phần 2)
1 HS K, G đọc đoạn 2
- HS K, G trả lời : Chú hề cho rằng trướchết phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặttrăng thế nào đã
- HS K, G trả lời : Chú hề cho rằng côngchúa nghĩ về mặt trăng không giống người lớn
- Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa – Vì khi công chúa đặt ngón tay lên trước mặt trăng thì móng tay che gần khuất mặt trăng
- Mặt trăng treo ngang ngọn cây – Vì đôi khi nó đi ngang qua ngọn cây trước cửa sổ
- Mặt trăng được làm bằng vàng – Tất nhiên là mặt trăng bằng vàng
1 HS TB, Y đọc đoạn 3
- HS K, G trả lời : Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặttrăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa, cho mặt trăng vào một dây chuyền vàng để công chúa đeo vào cổ
- HS TB, Y trả lời : Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh ,chạy tung tăng khắp vườn
- HS TB, Y đọc nối tiếp nhau từng đoạn của bài
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- HS TB, Y đọc diễn cảm theo hình thứcphân vai
- HS G, K thi đọc diễn cảm trước lớp
Cách nghĩ của công chúa về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh đáng yêu
Trang 4Toán Tiết 81 : Luyện tập
I Mục tiêu :
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Biết chia cho số có ba chữ số
- HS TB, Y làm được các BT1a, BT3a Tr89
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng con – bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS làm BT1 Tr 87
GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Củng cố kĩ năng thực
hiện phép chia cho số có ba chữ số
Yêu cầu HS đổi đơn vị kg ra g rồi giải
bài toán vào vở
* Bài tập 3 :
- Giải toán có lời văn Lưu ý: yêu cầu
HS nhắc lại cách tính chiều rộng của
hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều
dài
3 Củng cố, dặn dò :
Nhận xét tiết học
2 HS lên bảng thực hiện – Cả lớp thực hiện bảng con
1 HS nêu yêu cầu BT
HS thực hiện vào bảng con
6 HS TB, Y lần lượt lên bảng thực hiện
HS nhận xét
- 1 HS đọc đề toán
- HS làm bài vào vở
- 2 HS TB, Y lên bảng giải Đổi đơn vị : 18 kg = 18 000 gSố gam muối ở mỗi gói :
18000 : 240 = 75 (gam)Đáp số 75 gam
- 1 HS đọc đề toán
- HS làm bài vào vở
- 2 HS K, G lên bảng giải
a Chiều rộng của sân bóng đá :
Trang 5Chuẩn bị bài : Luyện tập chung
Hát nhạc
(GV bộ mơn dạy)
Đạo đức Tiết 17 : Yêu lao động (Tiết 2)
I Mục tiêu :
- Bước đầu biết được giá trị của lao động
- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp , ở trường , ở nhà phù hợp vớikhả năng của bản thân
- Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
II Đồ dùng dạy học :
- Một số truyện về những tấm gương siêng năng lao động
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS nhắc lại ghi nhớ “Yêu lao
động”
2 Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài : Thực hành
b Hoạt động 1 (Bài tập 5) : Làm việc
theo nhóm đôi
- Em ước mơ khi lớn lên sẽ làm nghề gì?
- Vì sao em lại thích nghề đó ?
- Để thực hiện ước mơ của mình , ngay
từ bây giờ em phải làm gì ?
- GV mời một vài HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét và nhắc nhở HS cần phải
cố gắng , học tập , rèn luyện để có thể
thực hiện ước mơ của mình
c Hoạt động 2 : HS trình bày giới thiệu
về các bài viết , tranh vẽ
- HS trình bày giới thiệu các bài viết,
tranh các em đã vẽ về một công việc mà
các em yêu thích và các tư liệu sưu tầm
được
- GV nhận xét, khen những bài viết,
tranh vẽ tốt
Kết luận chung
- Lao động là vinh quang Mọi người
đều cần phải lao động vì bản thân gia
đình và xã hội
- HS nhắc lại kiến thức đã học
- HS lắng nghe
- Cả lớp thảo luận , nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 6- Trẻ em cũng cần tham gia các công
việc ở nhà , ở trường và ngoài xã hội
phù hợp với khả năng của bản thân
3 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài : Thực hành kĩ năng cuối
HKI
Thứ ba, ngày 14 tháng 12 năm 2010
Chính tả Tiết 17 : Mùa đông trên rẻo cao (Nghe – viết)
I Mục đích, yêu cầu :
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi
- HS TB, Y làm đúng BT2a và BT3
II Đồ dùng dạy học :
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a , BT3
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra 2 HS viết trên bảng lớp
lời giải của của BT2a tiết chính tả trước
2 Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta sẽ
viết chính tả bài “Mùa đông trên rẻo
cao”
b Hướng dẫn HS nghe viết :
- GV đọc bài chính tả Mùa đông trên
rẻo cao
- GV nhắc các em chú ý những từ ngữ
mình dễ viết sai : ( trườn xuống , chít
bạc, khua lao xao … ), cách trình bày
- GV đọc từng câu hoặc bộ phận ngắn
trong câu cho HS viết
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
* Bài tập 2 :
- GV chọn cho HS làm BT2a hay 2b
- GV dán lên bảng 3- 4 tờ phiếu , mời 3
- 4 HS lên bảng thi làm bài
- GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng
* Bài tập 3 :
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS theo dõi trong SGK
- HS viết từ khó trên bảng con
- HS đọc thầm lại đoạn văn
- HS gấp SGK
- HS viết chính tả
Trang 7- Thực hiện tương tự BT 2 nhưng đổi
hình thức cho HS các nhóm thi tiếp sức
- GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Ôn tập cuối HKI
- HS thi đua
Luyện từ và câu Tiết 33 : Câu kể Ai làm gì ?
I Mục đích, yêu cầu :
- HS nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
- Nhận biết được câu kể AI làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữvà vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2) ; viết được đoạn văn kể việc đã làm trongđó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3)
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết các câu kể Ai làm gì ? của BT2
- Vở BT TV
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Câu kể
Gọi HS thực hiện :
- Câu kể có tác dụng gì ?
- HS làm lại BT 2
GV nhận xét đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : “Câu kể Ai làm gì ?”
b Phần nhận xét :
* Bài tập 1và 2 :
- GV cùng HS phân tích, làm mẫu câu 2
- Câu : Người lớn đánh trâu ra cày.
Từ ngữ chỉ hoạt động : đánh trâu ra cày.
Từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động :
người lớn.
- GV phát phiếu kẻ bảng để HS trao đổi
theo cặp, phân tích tiếp những câu còn
lại (không phân tích câu 1 vì câu ấy
không có từ chỉ hoạt động)
- GV nhận xét
* Bài tập 3:
- GV đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ 2
Người lớn làm gì ?
Ai đánh trâu ra cày ?
- Cả lớp và GV nhận xét
2 HS thực hiện
- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài
- HS thực hiện vào phiếu theo mẫu
Câu kể Ai làm gì ? Từ ngữ chỉ hoạt
động
Từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động
Người lớn đánh trâu ra cày. đánh trâu ra cày người lớn
- HS TB, Y trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu bài
- HS thực hiện vào vở BT TV
Câu kể Ai làm gì ?
Từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động
Từ ngữ chỉ hoạt động
Người lớn đánh Ai đánh trâu ra người lớn làm
Trang 8c Phần ghi nhớ
- GV viết sơ đồ phân tích cấu tạo mẫu và
giải thích câu kể Ai làm gì? Thường gồm
2 bộ phận
+ Bộ phận 1 chỉ người (vật) hoạt động
gọi là chủ ngữ.
+ Bộ phận 2 chỉ hoạt động trong câu gọi
là vị ngữ
d Luyện tập
* Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân tìm
các câu kể mẫu Ai làm gì? Trong đoạn
văn
- GV chốt
Câu 1 : Cha tôi quét sân
Câu 2 : Mẹ mùa sau
Câu 3 : Chị tôi xuất khẩu
* Bài tập 2:
- GV chốt
* Bài tập 3 :
- GV lưu ý: Sau khi viết xong đoạn văn
gạch dưới bằng viết chì nhung câu là câu
kể Ai làm gì?
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Vị ngữ trong câu kể Ai
làm gì?
trâu ra cày cày ? gì ?
- HS TB, Y trình bày kết quả
- Trả lời câu hỏi : Ai – làm gì? (con gì, cái gì?)
- Trả lời câu hỏi : làm gì?
- 3 HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu bài
- HS phát biểu ý kiến
- 3 HSTB, Y lên bảng gạch dưới 3 câu kể Ai làm gì?
- HS đọc yêu cầu bài
- Trao đổi nhóm đôi để xác định bộ phận CN – VN trong mỗi câu tìm được
ở BT1
- Mời 3 HS TB, Y lên bảng làm
(1HS K, G đặt câu hỏi – 1 HSTB, Y trả lời)
Cha / làm cho tôi quét sân
CN VNMẹ / đựng hạt giống mùa sau
CN VNChị tôi / đan nón xuất khẩu
CN VN
- HS đọc yêu cầu bài
- HS K, G hoàn chỉnh đoạn văn
- HS đọc bài làm của mình
Trang 9Thể dục.
Tiết 33 : *Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản
*Trị chơi : Nhảy lướt sĩng
( GV bộ mơn dạy)
Toán Tiết 82 : Luyện tập chung
I Mục tiêu :
- Thực hiện được phép nhân, phép chia
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
- HS TB, Y làm được các BT1, BT4a,b Tr90
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng con – bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Luyện tập
Gọi HS làm BT1b Tr 89
GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Luyện tập chung
b Thực hành :
* Bài tập 1:
Yêu cầu HS tính tích của hai số, hoặc
tím một thừa số rồi ghi vào vở
Tính thương của hai số, hoặc tím số bị
chia hay số chia rồi ghi vào vở
* Bài tập 2:
Yêu cầu HS làm bài vào bảng con
* Bài tập 3 :
- HD HS làm bài theo hai cách
- HS tự chọn cách làm và làm bài vào vở
3 HS làm bài
HS nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- HS thực hiện vào SGK
- HS TB, Y điền kết quả trên bảng lớp
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- HS thực hiện vào bảng con
- 3 HS TB, Y thực hiện trên bảng lớp
- 1HS đọc bài toán
- HS làm bài vào vở
- 1 HS K, G thực hiện trên bảng lớp
Trang 10* Bài tập 4 :
Cho HS đọc biểu đồ rồi trả lời các câu
hỏi
3 Củng cố, dặn dò :
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : Luyện tập chung
theo hai cách
* Cách 1 : Số bộ đồ dùng học toán của 468 thùng :
468 : 156 = 3 (Thùng hàng)Số bộ đồ dùng học toán mỗi trường nhận :
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm miệng
Địa lí Tiết 17 : Ôn tập HKI
I Mục tiêu : Nội dung ôn tập và kiểm tra định kì :
- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sôngngòi ; dân tộc trang phục và một số hoạt động sản xuất chính của Hoàng LiênSơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Thủ đô Hà Nội.
- Nêu những dẫn chứng cho thấy Hà
Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn
hóa hàng đầu nước ta
- Nêu tên một số di tích lịch sữ danh lam
thắng cảnh Hà Nội
Nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Ôn tập HKI
Trang 11- Dãy Hoàng Liên Sơn
- Các cao nguyên ở Tây Nguyên
- Đồng bằng Bắc Bộ
- Thành phố Đà Lạt
- Thủ đô Hà Nội
- Sông Hồng, sông Thái Bình
- Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt
động sản xuất của con người ở Hoàng
Liên Sơn và Tây Nguyên
* Thiên nhiên : Địa hình, Khí hậu
* Con người và hoạt động sinh hoạt, sản
xuất dân tộc trang phục lễ hội trồng trọt,
chăn nuôi
Nêu đặc điểm địa hình vùng Trung Du
Bắc Bộ
Vì sao phủ xanh đất trồng ?
Nêu đặc điểm thiên nhiên của đồng
bằng bắc bộ : Địa hình, đất đai, sông
ngòi, Khí hâu
- Hoạt động sản xuất của người dân ở
đồng bằng Bắc Bộ
- Vì sao đồng bằng Bắc Bộ là vựa lúa
lớn thứ 2 của cả nước
Nghề thủ công, Chợ phiên
3 Củng cố, dặn dò :
GV nhận xét tiết học
Dặn dò HS học và ôn bài thi
Chuẩn bị : kiềm tra HKI
chính và giao thông Việt Nam, tranh, ảnh thảo luận
Đại diện HS trả lời câu hỏi
- Các nhóm khác bổ sung
HS nêu
HS làm theo lời dặn dò
Thứ tư, ngày 15 tháng 12 năm 2010
Tập đọc Tiết 34 : Rất nhiều mặt trăng (Phần 2)
I Mục đích, yêu cầu :
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạnvăn có lời của nhân vật và lời người dẫn truyện
- Hiểu nội dung : Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộnghĩnh, đáng yêu
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
- Bảng phụ viết sẵn những câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : “Rất nhiều mặt
trăng (phần 1)”
Trang 12- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
trong SGK
Nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Ở tiết tập đọc trước,
các em đã bi phần đầu truyện “Rất
nhiếu mặt trăng” Tiết học này chúng ta
sẽ tìm hiểu phần tiếp theo của truyện
b Hướng dẫn luyện đọc :
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó
Hướng dẫn đọc câu hỏi, ngắt nghỉ hơi ở
câu dài
- Đọc diễn cảm cả bài
c Tìm hiểu bài :
* Đoạn 1 : Sáu dòng đầu
- Nhà vua lo lắng về điều gì ?
- Nhà vua cho vời các vị đại thần và các
nhà khoa học đến để làm gì ?
- Vì sao một lần nữa các vị đại thần và
các nhà khoa học lại không giúp được
nhà vua ?
Vì vẫn nghĩ theo cách của người lớn
nên các vị đại thần và các nhà khoa học
một lần nữa lại không giúp được nhà
vua.
* Đoạn 2 : Phần còn lại
- Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về
hai mặt trăng để làm gì ?
- Công chúa trả lời thế nào ?
- Cách giải thích của công chúa nói lên
điều gì ? Chọn câu trả lời hợp với ý của
em nh ất : ý a hay b ,c ?
d Đọc diễn cảm :
- 3HS đọc, trả lời câu hỏi
- 1 HS G, K đọc cả bài
- HS TB, Y đọc nối tiếp từng đoạn
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc thầm phần chú giải
- 1 HS G, K đọc lại cả bài
- 1 HS đọc đoạn 1
- HS TB, Y trả lời : Nhà vua lo lắng vìđêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặctrên bầu trời, nếu công chúa thấy mặttrăng thật, sẽ nhận ra mặt trăng đeotrên cổ là giả, sẽ ốm trở lại
- HS TB, Y trả lời : Để nghĩ cách làmcho công chúa không thấy mặt trăng
- HS K, G trả lời : Vì mặt trăng ở rất xavà rất to, toả sáng rất rộng nên khôngcó cách nào làm cho công chúa khôngthấy được
- 1 HS đọc đoạn 2
- HS K, G trả lời : Chú hề muốn dò hỏicông chúa nghĩ thế nào khi thấy mộtmặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời,một mặt trăng đang nằm trên cổ côngchúa
- HS K, G trả lời : Khi ta mất … mọc lên,Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đềunhư vậy
- HS K, G trả lời : Cách nhìn của trẻ emxung quanh thường rất khác người lớn
- HS TB, Y đọc nối tiếp nhau từng đoạn
Trang 13- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
văn
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn
3 Củng cố, dặn dò :
- Nêu ý nghĩa của truyện ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị ôn tập và kiểm cuối HKI
của bài
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- HS TB, Y đọc diễn cảm theo hình thức phân vai
- HS G, K thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nêu
Kể chuyện Tiết 17 : Một phát minh nho nhỏ
I Mục đích, yêu cầu :
- Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh họa (SGK), bước đầu kể lại đượccâu chuyện “Một phát minh nho nhỏ” rõ ý chính, đúng diễn biến
- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện : “Hãy chịukhó quan sát và tìm hiểu thế giới xung quanh, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều líthú và bổ ích”
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa truyện trong SGK phóng to
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
GV yêu cầu HS kể một câu chuyện liên
quan đến đồ chơi của em hoặc của các
bạn xung quanh
GV nhận xét
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Hôm nay, với câu
chuyện Một phát minh nho nhỏ, các em
sẽ biết thêm một tấm gương ham quan
sát, tìm tòi , khám phá những qui luật tự
nhiên của một nhà khoa học người Đức
thuở nhỏ – bà Ma-ri-a Gô-e-pơt May-ơ
c Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, cho
HS kể chuyện trong nhóm (4 HS)
2HS kể cả lớp lắng nghe, nhận xét
Hai tốp HS (mỗi tốp 2-3 em)tiếp nối
Trang 14* HS thi kể từng đoạn, toàn bộ câu
chuyện và nói ý nghĩa của chuyện trước
lớp
+ Theo bạn, Ma-ri-a là người thế nào?
+ Bạn có nghĩ là mình cũng có tính tò
mò,ham hiểu biết như Ma-ri-a không?
+ Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?ù
3 Củng cố, dặn dò :
GV nhận xét tiết học
Biểu dương những HS học tốt
Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện
trên cho người thân
nhau thi kể từng đọan câu chuyện theo
5 tranh Vài HS kể toàn truyện
Mỗi HS hoặc nhóm kể xong, đều nói về
ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thọai vớicác bạn về nội dung câu chuyện
- Khi phát hiện được những điều khôngbình thường , phải tự mình làm thínghiệm để kiểm tra lại Chỉ nhờ thínghiệm mới biết phát hiện của mình làsai hay đúng
- Chỉ có tự tay làm thí nghiệm mớikhẳng định được kết luận của mình làđúng
- Không nên tin ngay vào quan sátcủamình nếu chưa được kiểm tra bằngthí nghiệm
- Cả lớp và GV bình chọn bạn kểchuyện hay nhất, bạn hiểu chuyện nhấttrong tiết học
Toán Tiết 83 : Dấu hiệu chia hết cho 2
I Mục tiêu :
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Biết số chẵn và số lẻ
- HS TB, Y làm được các BT1, BT2 Tr 94
II Đồ dùng dạy học :
- Giấy khổ lớn có ghi sẵn các bài toán chia (cột bên trái: các số chia hết cho 2,cột bên phải: các số không chia hết cho 2)
- Bảng con
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
GV ôn lại cho các em thế nào là chia hết
và thế nào là không chia hết (chia có dư)
thông qua các ví dụ đơn giản như: 18 : 3
= 6 hoặc 19 : 3 = 6 (dư 1) Khi đó 18 chia
hết cho 3, 19 không chia hết cho 3
HS nêu
HS nhận xét
Trang 152 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : “Dấu hiệu chia hết
cho 2”
b H ướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia
hết cho 2
* GV đặt vấn đề:
Trong toán học cũng như trong thực tế,
ta không nhất thiết phải thực hiện phép
chia mà chỉ cần quan sát, dựa vào dấu
hiệu nào đó mà biết một số có chia hết
cho một số khác hay không Các dấu
hiệu đó gọi là dấu hiệu chia hết Việc
tìm ra các dấu hiệu chia hết không khó,
cả lớp sẽ cùng nhau tự phát hiện ra các
dấu hiệu đó Trước hết là tìm dấu hiệu
chia hết cho 2
* GV cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu
chia hết cho 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài
số chia hết cho 2 và vài số không chia
hết cho 2
- Tổ chứa thảo luận để phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 2
+ GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn
có 2 cột có ghi sẵn các phép tính
+ Các nhóm tính nhanh kết quả và ghi
vào giấy
+ HS chú ý các số chia hết có số tận
cùng là các số nào, các số không chia
hết có số tận cùng là các số nào để từ đó
có thể rút ra kết luận
- GV cho HS nhận xét gộp lại: “Các số
có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết
cho 2”
+ Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai
để phát hiện các số tận cùng là 1, 3, 5, 7,
9 thì không chia hết cho 2 (các phép chia
đều có số dư là 1)
- Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong
bài học
- GV chốt lại: Muốn biết một số có chia
hết cho 2 hay không chỉ cần xét chữ số
tận cùng của số đó.