Thứ ngày tháng nam 200- Kỹ năng: Luyện đọc theo hướng dẫn SGK, toàn bài đọc thong tha, êm nhẹ - Thái độ: Giáo dục HS lạc quan, yêu đời trước gian nan, khó khăn II/ Chuẩn bị: GV: Tranh, p
Trang 1Thứ ngày tháng nam 200
- Kỹ năng: Luyện đọc theo hướng dẫn SGK, toàn bài đọc thong tha, êm nhẹ
- Thái độ: Giáo dục HS lạc quan, yêu đời trước gian nan, khó khăn
II/ Chuẩn bị: GV: Tranh, phiếu giao việc
GK, nội dung bài
III/ Các hoạt động:
1 Oån định : Hát
2 Bài cũ: Phong cảnh Pác pó
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi về nội
dung, đại ý
- GV nhận xét
3 Bài mới:
- GV giới thiệu bài
4 Các hoạt động :
• Hoạt động 1:Đọc và nắm ý khái quát
- GV đọc mẫu lần 1
-GV kết luận
- Đoạt 1: Từ đầu……đắp cùng
- Đoạt 2: Phần còn lại
* Hoạt động 2: Tìm hiễu nội dung
- GV giao việc cho từng nhóm
+ Câu thơ nào nói lên tình đoàn kết thương
yêu nhau giữa người cán bộ kháng chiến và
nhân dân Việt Bắc?
+ Từ ngữ nào biểu lộ tìnhảm đó?
- GV sơ kết ý, giảng bổ sung
- GV nhận xét chuyển ỳ
- Tác gỉa nhớ đến kỷ niệm gì? Trong
thời gian nào, ở đâu?
- Trong gian khổ, cuộc sống ở chiến
khu vui vẻ, sôi nổi thế nào?
- Các bạn nhận xét
- HS đọc lại cả bài, cả lớp d0ọc thầm, tìm hiểu tác giả nhớ những gì khi rời chiến khu việt Bắc về xuôi
- 1 HS đọc phần chú giài
- 1HS nêu bố cục bài thơ
- HS làm dấu trong sgk
Hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS đọc đoạn 1 và trả lời
- Thương nhau….đắp cùng
- Ta mình
- HS nhận xét
- Ý đoạn 1: Tình đoàn kết, thương yêu giữa nhân dân và cán bộ
- HS đọc đoạn 2 và trả lời
- Những năm tháng cùng chia sẻ……tiếng cối giã gạo
- Có lớp học bình dân, đêm liên hoan
Trang 2- GV sơ kết ý
- GV nhận xét
- Gv chốt lại và ghi bảng
• Hoạt động 3: Luyện đọc
- Gv nêu TN cần luyện đọc
- GV lưu ý đọc thong thả, êm nhẹ thể
hiện tình cảm lưu luyến giữa người đi
và người ở
- GV đọc mẫu>
5 Củng cố:
- Em hãy nêu đoạn thơ nào mà em
thích nhất trong bài?
- Thi luyện đọc diễn cảm
6 Dặn dò:
- Học thuộc bài thơ Chuẩn bị “ vào hè”
đuốc sáng rừng, tiếng ca hát vẩn “ vang núi đèo”
- HS nêu cách đọc và luyện đọc
- HS luyện đọc cá nhân
- HS trả lời nêu được suy nghi của minh qua đoạn thơ ma 2 mình thích
- HS tham gia thi luyện đọc
Trang 3- kỹ năng: Nhận dạng đúng và vận dụng đúng qui tắc để giải
- Thái độ: Giáo dục tính kiên trì, cẩn thận trong học tập
II/ Chuẩn bị:
- GV: bài tập, hình thức chữa bài
- HS: Oân lại kiến thức đã học
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Oån định : hát
2 Bài cũ: Luyện tập
- HS len bãng chữa bài 3, bài 4 trong
sách giáo khoa
3 Bài mới:
- GV giới thiệu bài
• Phát triển các hoạt động
a/ Hoạt động 1: Giải bài toán mẫu
- 1 em lên bảng tóm tắt
- GV hướng dẫn cả lớp lần lượt giải
bài toán theo 2 pp như SGK: nhu pp
Rút về đơn vị, pp dùng tỷ số
- GV lưu ý HS lựa chọn cách dạy tùy
theo mỗi loại
- HS đọc đề bài
- HS nêu PP giải ( 2 càch giải)
- Cả lớp giải vào vở
- 1 HS lên bảng sửa bài
900 m so với 150 m thì gấp
900 : 150 = 6 ( lần ) Số sợi dệt 900 m vải
9 x 6 = 54 ( kg ) Đáp số: 54 kg
- HS làm bài vào vởTiện xong 1 giờ thì cần
40 x 11 = 440 ( Máy )Tiện xong 8 giờ thì cần
440 : 8 = 55 ( máy )
9 ngày so với 3 ngày thì gấp
9 m: 3 = 3 ( lần )
Trang 4- GV thu 1 số vở chấm
4 Củng cố:
- GV hướng dẫn bài tập về nhà
- GV tổ chức cho HS thi đua để củng
cố lại kiến thức
5 Dặn dò:
- Làm bài tập
- Chuẩn bị: Oân tập về bài toán về tìm
2 số khi biết tổng ( hiệu ) và tỷ số
của hai số đó
Số người thực ăn
14 x 3 = 42 ( người ) Đáp số: 42 người
Trang 5Địa lý
33 TỔNG KẾT
Hát
33.KIỂM TRA
Trang 6Thứ ba ngày tháng 5 năm 2004
Toán
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG ( HIỆU ) VÀ
TỶ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu:
- Kiến thức: củng cố để HS nắm vững cách gải bài toán tìm hai số biết tổng ( hiệu ) và tỷ sốcủa hai số đó
- Kỹ năng: HS nhận dạng đúng và áp dụng qui tắc khi giải bài toán
- Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài
* Giảm tải: bỏ bài tập 3
II/ Chuẩn bị:
- GV: Bài tập hình thức chữa bài
- HS: VBT các kiến thúc ôn tập
III/ Các hoạt động:
1 Oån định : Hát
2 Bài cũ : Oân giải toán tỷ lệ thuận, tỷ lệ
nghịch
- Sửa bài tập 4, bài 5
3 bài mới : GV giới thiệu bài
4 Phát triển các hoạt động
a/ Hoạt động 1: Oân lại cách giải
- GV đọc bài toán 1
- GV nhận xét
b/ Hoạt động 2: Luyện tập
- GV giao bài tập
- HS đọc lại bài toán
- 1 HS tóm tắt bài toán
- HS tìm hiểu cách giải:
Tìm tổng số phầnTìm giá trị 1 phần ( số bé)Tìm số lớn
- HS làm bài vào vở Cá nhân
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào VBTTổng số phần bằng nhau
2 + 1 = 3 (phần)Số tiền đợt sau
78000 : 3 = 26000 ( đồng)Số tiền đợt đầu
26000 x 2 = 52000 (đồng)Hiệu số phần bằng nhau
4 – 1 = 3 (phần)Số gạo đội xe 2 chở
24 : 3 = 8 (tấn)Số gạo đội xe 1 chở
8 x 4 = 32 ( tấn)
Trang 7- GV nhận xét
5 Củng cố:
- GV hướng dẫn bài tập về nhà
- GV ra bài tập củng cố
- GV nhận xét
* Dặn dò: Chuẩn bị: luyện tập chung
- HS lên bảng sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- HS nêu tiết trọng tâm ôn tập
- HS thi đua làm bài tập
Trang 8Đạo đức33.KIỂM TRA
Trang 9Thứ ngày tháng năm 200
- Kỹ năng: Luyện đọc nhu hướng dẫn trong SGK
- Thái độ: HS thấy được nét đặc biệt của thien nhiên vào mùa hè
* Giảm tải: Bỏ câu 3
II/ Chuẩn bị:
- GV: tranh minh hoạ, phiếu giao việc
- HS: Nội dung bài
III/ Các hoạt động:
1 Oån định : Hát
2 bài cũ: Việt Bắc
- GV nhận xét
3 Bài mới:
- GV giới thiệu bài
* Phát triển các hoạt động:
a/ Hoạt động 1 : đọc và nắm ý khái quát
- GV đọc mẫu lần 1
- Gv kết luận, chia bài làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: 2 câu đầu
+ Đoạn 2: 4 câu tiếp
+ Đoạn 3: 2 câu cuối
b/ Hoạt động 2:
- GV giao việc cho từng nhóm
- Hai câu thơ đầu nêu đặc điểm gì của
thời tiết mùa hè?
- Từ nào được lập lại nhiều lần? Ý nói
gì?
- GV sơ kết ý
- HS đọc thuộc bài – nêu đại ý bài
- 1 HS khá đọc lại bài, cả lớp đọc thầm, tìm hiểu: cảnh thiên nhiên mùa hè có những nét gì đặc biệt?
- HS đọc phần chú giải
- Hs nêu bố cục bài thơ
- HS đánh dấu vào SGK
Hoạt động nhóm
- Đại diện các nhóm tổ chức thảo luận và trình bày
- HS đọc đoạn 1 và trả lời
- Thời tiết mùa hè rất nóng nực
- Từ “ nóng” : rất nóng tạo cảm giác khó chịu
- HS nhận xét
- HS nêu ý 1 : Thời tiết mùa hè rất nóng nực
Trang 10- Cảnh thiên nhiên mùa hè qua bài thơ
có những nét gì đặc biệt?
- GV sơ kết ý
- GV nhận xét, chuyển ý
- Nêu ý của 2 câu tho cuối
- GV giảng bổ sung, sơ kết ý
- GV nhận xét, ghi bảng
c/ hoạt động 3: Luyện đọc
- GV chốt lại từ cần luyện đọc
- GV lưu ý HS chú ý đặc điểm đối
xứng cả ý lẫn lời cácâu 3 và 4; 5 và 6
- GV đọc mẫu lần 2
4 Củng cố:
- GV giáo dục HS: yêu cảnh vật thiên
nhiên, bảo vệ môi trường
5 Dặn dò:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Oân lại các bài đã học
- HS đọc tiếp đoạn 2
- Cỏ mọc um tùm
- Hoa tàn héo dáng buồn bã
- Ngày, chim oanh kêu xao xác
- Đêm, đom đóm lập lòe
- HS nhận xét
- Ý đoạn 2: Cảnh thiên nhiên mùa hè rất đặc biệt
- HS đọc phần còn lại
- Thái độ của tác giả trước cảnh mùa hè
- HS đọc lại vả bài, nêu đại ý bài: Thờitiết mùa hè tuy rất nóng nhưng lại rấtđậc biệt
- Cá nhân
- HS nêu từ cần luyện đọc
- HS nêu cách ngắt nhịp từng câu thơ; ngắt nhịp 4/3
- HS đọc cá nhân kết hợp tra 3lời câu hỏi
- HS đọc đoạn thích nhất & nêu cảm xúc đoạn đó
Trang 11163 ÔN TẬP GIẢI TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG – HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: củng cố để HS nắm vững hai cách giải bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó
- Kỹ năng: Nhận dạng được bài toán và vận dụng đúng qui tắc khi làm toán
- Thái độ: giáo dục tính cẩ n thận , biế suy nghĩ khi làm bài
• Giảm tải: bỏ bài tập 4 , 5
II/ Chuẩn bị:
- GV: Bài tập, hình thức chữa bài
- HS: VBT, các kiến thức ôn tập
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Oån định : hát
2 Bài cũ: Oân tập bài toán tổng (hiệu)
và tỷ
- GV nhận xét chung
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
• Phát triển các hoạt động
a/ Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS
- GV ghi bảng
+ Số bé = ( Tổng – hiệu ) : 2
+ Số lớn = ( tổng + hiệu ) : 2
- GV giới thiệu đề bài toán
- GV cho HS làm vào vở – HS lên
bảng sửa
b/ Hoạt động 2: Luyện tập
- GV giao bài tập
- Hoạt động lớp
- Nêu các cách giải của bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
- HS đọc đề toán
- HS toám tắt đề toán và nêu cách giải Số học sinh nữ
( 40 – 4 ) : 2 = 18 ( bạn ) Số học sinh nam
40 – 18 = 22 ( bạn ) Đáp số: 18 bạn
22 bạn Cá nhân
- HS đọc đề tóm tắt và làm bài vào vở bài tập
Chiều rộng thửa ruộng [( 844 : 2 ) – 32 ] ; 2 = 195 (m) Chiều dài thửa ruộng
195 + 32 = 227 (m) Diện tích thửa ruộng
195 x 227 = 44265 (m2)
Số bé là
Trang 12- GV hướng dẫn bài về nhà
- GV ra bài tập củng cố
5 Dặn dò:
- Oân lại các qui tắc tính
- Làm thêm bài tập
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
( 999 – 99) : 2 = 450 Số lớn là
450 + 99 = 549
Số tròn chục trước ( 270 – 10 ) : 2 = 130 Số tròn chục sau
130 + 10 = 140
- HS sửa bài và nhận xét
- HS nêu trọng tâm tiết ôn tập
- HS chia làm 2 nhóm thi đua
Trang 13Lịch sử
33 KIỂM TRA
Kỹ thuật
66 KIỂM TRA
Trang 14- kỹ năng: Luyện tập vận dụng để có kỹ năng dùng từ đặt câu khi nói viết
- Thái độ: Giáo dục HS giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt, vận dụng đúng kiến thức để làm bài tập
II/ Chuẩn bị:
- GV: phiếu ôn tập, bài ôn tập
- HS: nội dung ôn tập
III/ Các hoạt động:
1.Oån định: Hát
2 Bài cũ: Bổ ngữ
- GV kiem tra phan kien thuc
- GV nhận xét
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
* Phát triển các hoạt động
a/ Hoạt động 1: Oân lại kiến thức
- GV đật câu hỏi dựa vào bảng tổng
kết trong SGK
- GV chốt lại các ý chính và lập sơ đồ cấu
tạo câu và các bộ phận trong câu
* Hoạt động 2: Luyện tập
- GV giao bài tập 1, 2, 3 trong sách bài tập
4 Củng cố:
- GV yêu cầu HS cho VD câu có bổ ngữ, 1
câu có định ngữ, 1 câu có trạng ngữ
5 Dận dò:
- Làm bài tập
- Chuẩn bị: kiểm tra
- HS sua bai tap
- Hoạt động lớp
- HS trả lời các nội dung về các khái niệm
+ Trạng ngữ+ Định ngữ+ bổ ngữ
- HS nhắc lại
- Cá nhân
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở bài tập
- HS lên bảng làm bài ( trả lời miệng )
- Các tổ thi đua xem tổ nào cho VD nhiều nhất
Trang 15Thứ ngày tháng năm 200
Từ ngữ
33 ÔN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Kiến thúc: Oân tập củng cố c1c từ ngữ đã học từ tiết 27 đến 32
- Kỹ năng: Luyện tập, vận dụng các từ ngữ để đặt câu, viết đoạn văn
- Thái độ: Giáo dục tính mạnh dạn, chủ động trong học tập
II/ Chuẩn bị:
- GV Nội dung ôn tập
- HS: Vở bài tập
III/ Các hoạt động:
1 Oån định : Hát
2 Bài cũ: Đạo đức nhân dân
- Gọi HS giải nghĩa lại 1 số từ ngữ
- Sửa bài tập về nhà
- GV nhận xét
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
• Phát triển các hoạt động:
a/ Hoạt động 1: Oân tập
- GV hướng dẫn ôn tập trên phiếu
- Bài 1: đặt câu
- Bài 2: Đặt câu
- Bài 3: Điền từ bài Páp-lốp
- GV nhận xét, sửa chữa câu, từ cho
- GV nhận xét kết quả làm bài của HS
- GV hướng dẫn HS làm bài ở nhà
- GV kiểm tra lại kiến thức HS qua trò
chơi
- GV nhận xét tuyên dương
5 Dặn dò:
- HS giải nghĩa 1 số từ GV yêu cầu
- Hoạt động cá nhân
- HS thực hiện trên phiếu ôn tập
- HS đọc yêu cầu
- 1 vài HS đạt câu với từ: nghiên cứu, cần cù, nổi tiếng
- HS tiếp tục đặt câu với các từ: liên hoan, ca hát, nhảy múa, biểu diễn, sôi nổi, hào hùng
- HS điền từ: tác phong, thí nghiệm, ápdụng, học trò, thí nghiệm, hậu quả, quan hệ
- Hs nhận xét
- HS làm bài vào vở bài tập
- HS nêu trọng tâm tiết ôn tập
- HS chọn đại diện thi đua
Trang 16- xem lại các bài tập đã ôn
- Chuẩn bị tổng kết chương trình
Trang 18164 LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Củng cố về giải toán hợp
- Kỹ năng: Nhận dạng đúng bài toán, lụa chọn, vận dụng đúng qui tắc để giải
- Thái độ: Giáo dục tính kiên trì, nhẫn nại khi gặp bài toán khó
II/ Chuẩn bị:
- GV nội dun gluyện tập
- HS: Oân lại các kiến đã học
III/ các hoạt động:
1 Oån định : Hát
2 Bài cũ: Oân tập giải toán
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
• Phát triển các hoạt động
• Oân tập:
- GV hướng dẫn HS luyện tập
- Bài 1: GV cho HS đọc đề toán
- GV nêu câu hỏi gợi ý
• Bài 2:
- GV hướng dẫn như bài 2
• Bài 3: GV cho HS toám tắt theo sơ đồ
- HS thực hiện theo yêu cầu của Gv
- HS đọc đề
- HS phân tích tìm ra cách giải
- HS làm bài vào vở
- 1 HS ghi bài giải lên bảng Số tiền anh hơn em
19000 – 5000 = 14000 ( đồng ) Số tiền của em sau khi mẹ cho là:
14000 : ( ( 3 – 1 ) = 7000 ( đồng ) Số tiền mẹ cho thêm
7000 – 5000 = 2000 ( đồng )
- HS thực hiện vào vở Diện tích hai thửa ruộng
394 + 506 = 900 ( m2 ) Số tóc thu được
50 x ( 900 : 100 ) = 450 ( kg ) Số gạo của 2 thửa ruộng
2 x 450 : 3 = 300 ( kg )
- HS giải Chiều rộng vườn
11 + 4 = 15 (m) Chiều dài vườn
15 x 2 = 4 = 34 (m)
Diện tích vườn
Trang 19- GV chấm bài 1 số HS
4 Củng cố:
- GV nhận xét bài HS
- Hướng dẫn bài về nhà
5 Dặn dò:
Chuẩn bị: Kiểm tra
34 x 15 = 510 ( m 2 )
- HS nêu trọng tâm tiết ôn tập
- HS nêu các bước khi giải toán
Trang 20Thứ ngày tháng năm 200
Tập làm văn
Trang 21Kể chuyện
33 DẾ NHO VÀ NGỰA GIÀ MÙ
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Gíup HS hiểu được ý nghĩa truyện: Ca ngợi chú dế tốt bụng giúp bạn
- Kỹ năng:HS kể lại được câu truyện với đầy đủ các chi tiết lý thú, hấp dẫn
- Thái độ: Giáo dục HS biết giúp đỡ mọi người
II/ Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ
- HS: Sách , nội dung, ý nghĩa câu truyện
III/ Các hoạt động:
- GV kể câu truyện kèm tranh minh
hoạ toàn bộ câu truyện theo trình tự
+ Các con vật nhận qùa của thượng đế
+ Dế nhỏ giúp ngựa mù xin quà của thượng
Đế
b/ Hoạt động 2:
- GV lưu ý giọng kể cho HS
- Đoạn 1: kể với giọng vui, hồ hởi
- Đoạn 2: Phù hợp với tính cách nhân
vật ngựa gia 2buồn rầu, dễ nhanh
nhẹn, tốt bụng, thượng đế nhân hậu
4 Củng cố:
- GV liên hệ thực tế, giáo dục cho HS
- GV hướng dẫn thi kể chuyện
- GV nhận xét
5 Dặn dò:
- GV tổng kết, nhận xét tiết học
- Tập kể lại câu truyện
- Oân tập: kiểm tra
- Hoạt động lớp
- Hoạt động cá nhân
- HS kể toàn bộ câu truyện và nêu ý nghĩa
- HS thực hiện
Trang 22Sinh hoạt
TỔNG KẾT CÁC MẶT
I/ Mục tiêu:
- Giúp HS biết nhận định ưu, khuyết điển của các toỏ« và lớp trong tuần qua
- Giáo dục cho HS tinh thần tự giác, biết nhận định và sửa chữa lỗi
- Mạnh dạn đóng góp ý kiến xây dựng tổ, lớp
II/ Kiểm điểm công tác tuần qua
- Các tổ trưởng báo cáo hoạt động của tổ và các mặt
- Lớp trưởng báo cáo tình hình chung
- Lớp phó báo cáo nề nếp học tập trong tuầ
- GVCN tổng kết, tuyên dương nhắc nhở
III/ Sinh hoạt công tác mới: