1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giao an Lop 4Tuan 16

55 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 76,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giaûi toaùn coù lôøi vaên. -GV höôùng daãn laïi, HS thöïc hieän ñaët tính vaø tính nhö noäi dung SGK trình baøy. -GV höôùng daãn laïi, HS thöïc hieän ñaët tính vaø tính nhö noäi dung SG[r]

Trang 1

- Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiẻu tục kéo co ở nhiều địa phương trên đất nước ta rất khác nhau Kéo co là một trị chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- T: Chia đoạn bài đọc: 3 đoạn

- HS: Nối tiếp đọc 3 đoạn của bài, T kết hợp hướng dẫn HS:

+ Luyện đọc từ khĩ: làng Hữu Trấp, thượng võ, ganh đua

+ Luyện đọc câu khĩ: Họi làng Hữu Trấp/ thuộc huyện Quế Võ,tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo co giữa nam và nữ

+ Tìm giọng đọc tồn bài: đọc giọng sơi nổi hào hứng, nhấn ghiọng ở những từ ngữ cĩ tác dụng gợi cảm, gợi tả

+ Chú giả từ: giáp

- HS: Luyện đọc nhĩm đơi

- HS: 2em đọc tồn bài

- T: Đọc diễn cảm tồn bài

b) Tìm hiểu bài

-HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi.

+ Phần đầu bài văn giới thiệu với người đọc điều gì ?

+Em hiểu cách chơi kéo co như thế nào ?

-Các em dựa vào phần mở đầu bài văn và tranh minh hoạ để tìm hiểu cách chơi kéo co.

-Ý đoạn 1 : Cách thức chơi kéo co.

-HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi.

Trang 2

+Đoạn 2 giới thiệu điều gì ?

+Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp ?

-Ý chính đoạn 2: Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp.

-HS đọc đoạn 3, trao đổi nội dung và trả lời câu hỏi.

+Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt?+Em đã thi kéo co hay xem kéo

co bao giờ chưa ? Theo em, trò chơi kéo co bao giờ cũng rất vui ?

+Ngoài kéo co, em còn biết những trò chơi dân gian nào khác ?

-Ý chính đoạn 3: Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn.

c) Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài HS cả lớp theo dõi.

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 2 của bài.

-T Cùng cả lớp nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.

3 Củng cố – dặn dò:

+ Bài đọc cho em biết điều gì?( Kéo co là một trị chơi thể hiện tinh thần thượng

võ của dân tộc ta.)

-Hỏi: Trò chơi kéo co có gì vui ?

-Nhận xét tiết học.

-Dặn HS về nhà học bài

-

 -Kĩ thuật

THÊU MĨC XÍCH (Tiết 2)

I.Mục tiêu

- HS biết cách thêu mĩc xích và tác dụng của thêu mĩc xích

- Thêu được các mũi thêu mĩc xích

- HS hứng thú học thêu

II Đồ dùng D-H

-Tranh qui trình thêu mĩc xích

- Vật liệu như tiết 1

Trang 3

- HS: Thực hành thêu mĩc xích, T quan sát, chỉ dẫn và uốn nắn cho những em cịn lúng túng hoặc thao tác chưa đúng kĩ thuật.

3 Đánh giá kết quả thực hành của HS

- HS: Trưng bày sản phẩm của mình

- T: Nêu các tiêu chuẩn đánh giá:

+ Đúng kĩ thuật

+ Các vịng chỉ nối vào nhau như chuỗi mắt xích và tương đối bằng nhau

+ Đường thêu phẳng khơng bị dúm

+ Hồn thành sản phẩm đúng thời gian qui định

- HS: Dựa vào tiêu chuẩn tự đánh gía sản phẩm của mình

- T: Nhận xét, đánh giá kết quả học tậpcủa H

I.Mục tiêu: Giúp HS:

-Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữsố

-Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan

II Các hoạt động D-H

- T: tổ chức cho HS tự làm bài và chữa bài, kết hợp ơn lại cách chia cho số cĩ hai chữ số

* Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập

- HS: bài vào bảng con

-T: Kiểm tra kết quả của HS và yêu cầu HS nêu cách ước lượng thương của mình sau từng phép tính

* Bài 2: HS đọc đề bài

-HS tự tóm tắt và giải bài toán

-Nhận xét và cho điểm HS

* Bài 3: HS đọc đề bài

-Muốn biết trong cả ba tháng trung bình mỗi người làm được bao nhiêu sảnphẩm chúng ta phải biết được gì ?

-Sau đó ta thực hiện phép tính gì ?

-HS làm bài

Bài giải Số sản phẩm cả đội làm trong ba tháng là

855 + 920 + 1 350 = 3 125 (sản phẩm)

Trang 4

Trung bình mỗi người làm được là

3 125 : 25 = 125 (sản phẩm) Đáp số : 125 sản phẩm -T: nhận xét và cho điểm HS

*Bài 4: HS đọc đề bài

-T: Muốn biết phép tính sai ở đâu chúng ta phải làm gì ?

-T: giảng lại bước làm sai trong bài

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

-

 -Chính tả

KÉO CO

I.Mục đích yêu cầu

1- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài: “Kéo co.”2- Tìm và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn (r/d/gi, ât/âc) đúng vớinghĩa đã cho.

-Gv đọc các từ ngữ sau: tàu thuỷ, thả diều, nhảy dây

– GV nhận xét , cho điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS nghe viết

Trang 5

* Hướng dẫn chính tả

- T: đọc toàn bài chính tả “Kéo co” một lượt Chú ý phát âm rõ ràng

- HS: thầm lại toàn bài, chú ý những danh từ riêng và từ ngữ dễ viết sai (HữuTrấp, Quế Võ, Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phú, ganh đua, khuyếnkhích, trai tráng)

- HS gấp SGK lại, T cho HS viết chính tả

- T: đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2- 3 lượtcho HS viết theo tốc độ viết quy định

- T: đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt HS soát lại bài HS tự sửa lỗi viết sai

* Chấm chữa bài

-T chấm từ 5 đến 7 bài, nhận xét chung về bài viết của HS

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

*BT2 : a/ Tìm từ ( chọn câu a hoặc b)

- T : BT có 3 ý.Nhiệm vụ của các em là tìm từ có âm đầu r/d/gi sao cho hợp vớitừng ý giải thích

- HS: tìm và ghi vào nháp

- GV phát giấy khổ A4 cho các dãy- mỗi dãy 3 em

- HS làm xong trước cầm lời giải lên bảng

- Các đội bắt đầu thi đua

- HS tiếp nối nhau đọc kết quả rồi đính lên bảng lớp

- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc

3 Củng cố – dặn dò:

- Gv nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị cho bài sau

-

 -Buổi chiều

Tiếng Việt

LUYỆN VIẾT

I.Mục đích yêu cầu:

- HS luyện viết đúng, đẹp, trình bày khoa học một bài trong vở luyện viết

- Rèn cho HS tính cẩn thận kiên trì trong học tập

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1.Luyện vết chữ hoa

- HS: Đọc đoạn cần viết ở vở Luyện viết, tìm những tiếng cĩ viết hoa

- HS: Đọc những tiếng cĩ viết hoa trong đoạn văn cần viết

Trang 6

- GV: Giới thiệu bảng mẫu chữ cái có ghi các chữ cái hoa:K,H,V,N,M,C,T

- HS: Tập viết bảng con các chữ cái viết hoa trên.

- GV: Nhận xét sửa sai các nét cho HS

2 Luyện viết vào vở:

- HS : Dựa vào cách viết mẫu ở vở để viết vào vở

3 Nhận xét bài viết của hs

- GV: Xem bài một số em

- GV: Nhận xét bài viết của hs

- Sửa những lỗi phổ biến trong bài viết của hs

- HS viết được đoạn văn tả đồ vật yêu thích

- HS khá giỏi viết đượcbài văn hoặc đoạn văn có hìnhảnh, có cảm xúc

II Các hoạt động D-H

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài

* Đề bài: Hãy tả một đồ chơi mà em yêu thích và gắn bó

- HS: Đọc đề bài, T gạch chân các từ quan trọng trong đề bài

* Lập dàn ý:

- T: Cùng HS lập dàn ý chung

+ Mở bài: Giới thiệu đồ chơi định tả

+ Thân bài: - Tả bao quát đồ chơi (Hình dáng, màu sắc, cũ hay mới)

- Tả từng bộ phận của đồ chơi

- Công dụng của đồ chơi

+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em với đồ chơi

- HS: Nối tiếp giới thiệu đồ chơi định tả

3 HS: Viết bài

- T: Nêu yêu cầu viết bài đối với các đối tượng HS

- T: Khuyến khích HS khá giỏi viết bài văn hoặcđoạn văn cóhình ảnh, chọn lọc chi tiết để tả, dùng các từ ngữ có hình ảnh để đưa vào bài văn

4 Đánh giá bài làm của HS

- HS: Nối tiếp đọc bài làm của mình trước lớp

- T: Nhận xét,bổ sung nhanh bài viết cho HS

- HS: Nghe những bài văn hay của HS giỏi

5 Củng cốdặn dò

- T: Tuyên dương những HS có bài iết tốt

Trang 7

- Nhắc HS tiếp tục hoàn thành bàiviết ở nhà đối với những em chưa hoàn thành. - -

Toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- HS: Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép chia cho số có hai chữ số

- Làm bài táon có lời văn

II Các hoạt động D-H

* T : ra bài tập, tổ chức choHS tự làm bài tập rồi chữa bài

* Bài 1: Đặt tính rồi tính

60 104 : 56 60 116 : 28 32 570 : 24

- HS: Làm bài vào bảng con

- T: Kiểm tra, chữa bài

* Bài 2: Tính giá trị biểu thức

đ/c Phương dạy thay - -

Thứ tư ngày 10 tháng 12 năm 2008

Thể dục

BÀI 31

Trang 8

II Địa điểm phương tiện

Địa điểm : Trên sân thể dục Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi , dụng cụ , kẻ sẵn các vạch để tập đi theo vạchkẻ thẳng và dụng cụ phục vụ cho chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu

-T: Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số, phổ biến nội dung,mục tiêu giờ học

- HS: Khởi động: Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông,vai

+Chạy chậm theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên của sân trường +Trò chơi : “Trò chơi chẵn lẻ”

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

* Ôn : Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng haitay dang ngang

- T: điều khiển cho cả lớp đi theo đội hình 4 hàng dọc

- HS: chia nhóm theo tổ tập luyện dưới sự điều khiển của tổ trưởng,

- T: theo dõi sữa chữa động tác chưa chính xác và huớng dẫn choHS cách sữađộng tác sai

- HS: Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số và đi theo vạchkẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang

+Sau khi các tổ thi đua biễu diễn, T cho HS nhận xét và đánh giá

b) Trò chơi : “Lò cò tiếpsức”

-T: tập hợp HS theo đội hình chơi: cho HS khởi động lại các khớp

-Nêu tên trò chơi

-T: giải thích lại cách chơi và phổ biến luật chơi

-Cho HS chơi thử và nhắc nhở HS thực hiện đúng quy định của trò chơi

-Chia đội tổ chức cho HS thi đua chơi chính thức, cho các em thay nhau làmtrọng tài để tất cả HS đều được tham gia chơi

Trang 9

-Khi kết thúc trò chơi T quan sát, nhận xét, biểu dương đội thắng cuộc, độithua phải cõng đội thắng 1 vòng

3 Phần kết thúc:

-HS làm động tác thả lỏng tại chỗ, sau đó hát và vỗ tay theo nhịp

-T cùng học sinh hệ thống bài học

-T: nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

-T:ø giao bài tập về nhà ôn luyện rèn luyện tư thế cơ bản đã học ở lớp 3

- -Tập đọc

TRONG QUÁN ĂN “ BA CÁ BỐNG”

(A – lếch – xây Tơn - xtơi)

I Mục đích yêu cầu

- Đọc trơi chảy, rõ ràng Đọc lưu lốt, khơng vấp váp các tên riêng nước ngồi:

Bu-ra – ti- nơ, Toĩc- ti – la, Ba- Bu-ra- ba, Đu- rê- ma, A-li – xa, A- di- li- o

Biết đọc diễn cảm truyện- Giọng đọc gây tình huống bất ngị, hấp dẫn, đọc phânbiệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

-Hiểu các từ ngữ trong bài: Chú bé người gỗ Bu- ra- ti –nơ thơng minh đã biếtdùng mưu moi được bí mật về chiếc chìa khố vàng ở những kẻ độc ác đang tìmcách bắt chú

- T: Chia đoạn bài đọc: 3 đoạn

-HS: 1em đọc lời giới thiệu truyện

- HS: Nối tiếp đọc đoạn trước lớp Tkết hợp hướng dẫn HS:

+ Luyện đọc các tên riêng nước ngồi

+ Tìm hiểu giọng đọc các nhân vật

+ Tìm giọng đọc tồn bài: Giọng khá nhanh, bất ngờ, hấp dẫn, đọc phân biệt lờicác nhân vật

+ Chú giải các từ ở SGK

- HS: Luyện đọc nhĩm đơi

- HS: 2 em đọc tồn bài

- T: Đọc diễn cảm bài đọc

Trang 10

b Tìm hiểu bài

-HS đọc đoạn giới thiệu truyện, trao đổi và trả lời câu hỏi

+Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão Ba-ra-ba?

-HS đọc toàn bài, trao đổi và trả lời câu hỏi

+Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật ?+Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã thoát thân như thế nào ?(+Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất, đã báo với Ba-ra-ba để kiếm tiền, Ba- ra-ba ném bình xuống sàn vỡ tan Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa những mãnh bình Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài)

+ Những hình ảnh, chi tiết nào trong truyện em cho là ngộ ngĩnh và lí thú ?

c)Đọc diễn cảm:

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan của bài, lớp theo dõi

- HS: 1 em nhắc lại giọng đọc các nhân vật-HS: Luyện đọc phân vai: nhĩm 5(người dẫn truyện, ba-ra-ba, Bu-ra-ti-nô, cáo, A-li-xa.)

-HS thi đọc theo cách phân vai

-T: Nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Câu chuyện nĩi về điều gì?(Ca ngợi chú bé người gỗ Bu- ra- ti –nơ thơng minh

đã biết dùng mưu moi được bí mật về chiếc chìa khố vàng ở những kẻ độc ácđang tìm cách bắt chú.)

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và xem trước bài m

- -Tốn

CHIA CHO SỐ CĨ BA CHỮ SỐ

I Mục tiêu: Giúp HS:

-Biết cách thực hiện phép chia cho số có ba chữ số

-Áp dụng để tính giá trị của biểu thức số và giải bài toán về số

II Các hoạt động D-H

1) Hướng dẫn thực hiện phép chia

a) Phép chia 1944 : 162 (trường hợp chia hết)

- T: viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính

- T: hướng dẫn lại, HS thực hiện đặt tính và tính như nội dung SGK trình bày

1 944 162

0 324 12

000

Trang 11

Vậy 1944 : 162 = 12

- T: hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia

+ 194 : 162 có thể ước lượng 1 : 1 = 1 hoặc 20 : 16 = 1 (dư 4) hoặc 200 : 160 =

1 (dư 4)

+ 324 : 162 có thể ước lượng 3 : 1 = 3 nhưng vì 162 x 3 = 486 mà 486 > 324nên chỉ lấy 3 chia 1 được 2 hoặc 300 : 150 = 2

b)Phép chia 8649 : 241 (trường hợp chia có dư)

- T: viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính

- T: hướng dẫn lại, HS thực hiện đặt tính và tính như nội dung SGK trình bày

8469 241

1239 35

034

Vậy 8469 : 241 = 35 (dư 34)

-GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia

+ 846 : 241 có thể ước lượng 8 : 2 = 4 nhưng vì 241 x 4 = 964 mà 964 > 846nên 8 chia 2 được 3; hoặc ước lượng 850 : 250 = 3 (dư 100)

+ 1239 : 241 có thể ước lượng 12 : 2 = 6 nhưng vì 241 x 6 = 1446 mà 1446 >

1239 nên chỉ lấy 12 : 2 được 5 hoặc ước lượng 1000 : 200 = 5

- T: có thể yêu cầu HS thực hiện lại phép chia trên

2.Luyện tập

* Bài 1: HS: Nêu yêu cầu bài tập

- T: Cùng HS thực hiện 1 trường hợp để HS nhớ lại cách chia: 2120 : 424

- HS: Làm bảng con các trường hợp cịn lại

* Bài 2:HS nêu yêu cầu bài tập

- HS: nêu cách tính giá trị biểu thức và tự làm bài vào vở, sau đĩ 2 em chữa bàibảng lớp, lớp cùng T nhận xét, chốt kết quả đúng

* Bài 3: HS đọc bài tốn

- T: Cùng HS phân tích bài tốn và tìm hướng giải

- HS: Giải vào vở, T chấm bài một số em và chữa bài

Bài giải Cửa hàng thứ nhất bán hết số vải trong thời gian là:

7128 : 264 = 27 (ngày) Cửa hàng thứ hai bán hết số vải trong thời gian là:

7128 : 297 = 24 (ngày) Cửa hàng thứ hai bán nhanh hơn và nhanh hơn 27 – 24 = 3(ngày)

Đáp số: 3 ngày

3 Củng cố dặn dị:

Trang 12

- T : nhận xét giờ học, nhắc HS xem lại cách chia cho số cĩ ba chữ số.

- Giới thiệu được trò chơi hoặc lễ hội ở quê em

- Lời giới thiệu chân thật có hình ảnh

- HS đọc yêu cầu

- HS đọc bài tập đọc kéo co

+Bài kéo co giới thiệu những trò chơi của những địa phương nào ?

-Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: Thi thuật lại trị chơi

-HS giới thiệu bằng lời của mình

-T: nhận xét sửa chửa

*Bài tập 2: HS đọc yêu cầu

-T : giới thiệu tranh và cho HS quan sát tranh minh hoạ và nói lên những tròchơi ở trong tranh

+Ở địa phương mình hàng năm có những lễ hội nào ?

+Ở lễ hội đó có những trò chơi nào ?

-T: giới thiệu dàn ý chính :

+Mở đầu : Tên địa phương em, tên lễ hội hay trò chơi

+Nội dung :Hình thức trò chơi hay lễ hội

-Thời gian tổ chức

- Những việc tổ chức lễ hội hoặc trò chơi

-Sự tham gia của mọi người

+Kết thúc : Mời các bạn có dịp về thăm địa phương mình

- HS nhắc lại

* Kể trong nhóm:

-HS thực hiện kể trong nhóm đôi

Trang 13

-T: quan sát giúp đỡ những nhóm yếu.

* Giới thiệu trước lớp

-1 số HS trình bày bài làm của mình

- HS nhận xét

-T: nhận xét tuyên dương những nhĩm cĩ cách giới thiệu hay

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại bài và chuẩn bị bài sau

-Biết được ứng dụng tính chất của không khí và đời sống

-Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung

II Đồ dùng D-H

-HS chuẩn bị bóng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc

-T: chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bôngthơm

III Các hoạt động D-H

A.Kiểm tra bài cũ:

1) Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ chứng minh ?

2) Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?

B.Dạy bài mới:

1.Hoạt động 1: Không khí trong suốt, không có màu, không có mùi, không cóvị

- T: tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

- HS: cả lớp quan sát chiếc cốc thuỷ tinh rỗng và hỏi Trong cốc có chứa gì ?

- 3 HS lên bảng thực hiện: sờ, ngửi, nhìn nếm trong chiếc cốc và lần lượt trả lờicác câu hỏi:

+Em nhìn thấy gì ? Vì sao ?

+Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm em thấy có vị gì ?

- T: xịt nước hoa vào một góc phòng và hỏi: Em ngửi thấy mùi gì ?

Trang 14

+Đó có phải là mùi của không khí không ?

-Vậy không khí có tính chất gì ?

2 Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi bóng

-HS hoạt động theo tổ

- T: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-Yêu cầu HS trong nhóm thi thổi bóng trong 3 phút

- T: nhận xét, tuyên dương những tổ thổi nhanh, có nhiều bóng bay đủ màu sắc,hình dạng

-Hỏi: 1) Cái gì làm cho những quả bóng căng phồng lên ?

2) Các quả bóng này có hình dạng như thế nào?

3) Điều đó chứng tỏ không khí có hình dạng nhất định không ? Vì sao ?4)Còn những ví dụ nào cho em biết không khí không có hình dạng nhấtđịnh

3 Hoạt động 3: Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra

- HS hoạt động cả lớp

- T: dùng bơm tiêm thật để mô tả lại thí nghiệm

+Dùng ngón tay bịt kín đầu dưới của chiếc bơm tiêm và hỏi: Trong chiếc bơmtiêm này có chứa gì ?

+Khi dùng ngón tay ấn thân bơm vào sâu trong vỏ bơm còn có chứa đầykhông khí không?

-Lúc này không khí vẫn còn và nó đã bị nén lại dưới sức nén của thân bơm +Khi thả tay ra, thân bơm trở về vị trí ban đầu thì không khí ở đây có hiệntượng gì ?

-Hỏi: Qua thí nghiệm này các em thấy không khí có tính chất gì ?

- Phát cho mỗi nhóm một chiếc bơm tiêm mỗi nhóm quan sát và thực hành bơmmột quả bóng

-Các nhóm thực hành làm và trả lời:

+Tác động lên bơm như thế nào để biết không khí bị nén lại hoặc giãn ra ? -Kết luận: Không khí có tính chất gì ?

-Không khí ở xung quanh ta, Vậy để giữ gìn bầu không khí trong lành chúng tanên làm gì ?

3.Củng cố- dặn dò:

-Hỏi: Trong thực tế đời sống con người đã ứng dụng tính chất của không khívào những việc gì?

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

Trang 15

-Dặn HS về nhà chuẩn bị theo nhóm: 2 cây nến nhỏ, 2 chiếc cốc thuỷ tinh, 2chiếc đĩa nhỏ

Buổi chiều

- T: gọi 3 HS lên bảng chia, lớp cùng T nhận xét, chữa bài

* Bài 2: Người ta phải dùng 264 chuyến xe để chở hết 924 tấn hàng Hỏi trungbình mỗi chuyến xe chở bao nhiêu tạ hàng?

- HS: Đọc bài tốn

- T: Để giải bài tốn, cần lưu ý điều gì? ( Đổi từ tấn ra tạ)

- HS: Trao đổi trong nhĩm đơi để tìm ra cách giải bài tốn

- HS: Giải vào vở, sau đĩ 1 em lên bảng giải, lớp cùng T nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài giảiĐổi: 924 tấn = 9240 tạTrung bình mỗi chuyến xe chở số số hàng là:

9240 : 264 = 35 (tạ)Đáp số: 35 tạ

Trang 16

- HS: Khá giỏi làm các bài tập nâng cao.

2 Bài dành cho HS giỏi:

Bạn An phải thực hiện phép chia một số cho 135, nhưng vì sơ ý nên đã viết sai số bị chia như sau: chữ số hàng trăm là 7 thành 5, chữ số hàng chục là 5 thành 7

vì thế phép chia sai có thương là 226 và số dư là 60 Tìm thương và số dư trong phép chia này

- HS: Trao đổi và nêu cách giải

Bài giải

Số bị chia viết sai là: 226 x 135 + 60 = 30570

Vì số bị chia viết sai chữ số hàng trăm là 7 thành 5 và chữ số hàng chục là 5 thành 7 nên số bị chia đúng là: 30750

Thực hiện phép chia ta có: 30750 : 135 = 227 (dư 105)

Vậy thương của phép chia đúng là 227 và số dư là 105

Trang 17

* Đề bài: Hãy tả hộp bút màu của em.

- HS: Đọc đề bài, T gạch dưới các từ ngữ quan trọng trong đề bài

3 H ướng dẫn lập dàn ý

- T cùng HS lập dàn ý trên bảng lớp

* Mở bài: Giới thiệu hội bút màu của em (lí do em cĩ nĩ)

* Thân bài: tả bao quát hộp bút: cĩ bao nhiêu ngịi, chì hay sáp,

tả chi tiết: mối màu như thế nào

Cơng dụng của hộp bút

* Kết bài: Tình cảm của em đối với hộp bút

4 HS: Viết bài vào vở

5 Nhận xet

- HS: Nối tiếp đọc bài của mình

- T: Nhận xét và chữa nhanh những lỗi về dùng từ đặt câu cho HS,lưu ý cách viết

- HS: Học tập những đoạn, bài văn hay của các bạn HS giỏi văn

- T: Nhận xét giờ học, yêu cầu những HS chưa hồn thành, về nhà viết tiếp

* T: Tổ chức cho HS làm bài tâp vẫch bài, ơn lại cách chia cho số cĩ ba chữ số

* Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập

-Cho HS tự đặt tính rồi tính

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2 phép tính, cả lớp làm bài vào vở.-HS nhận xét, sau đó hai HS ngồi cạnh nhau đổi cheo vở để kiểm tra bài củanhau –T: nhận xét và cho điểm HS

* Bài 2: HS: Đọc bài tốn

-Bài toán hỏi gì ?

-Muốn biết cần tất cả bao nhiêu hộp,loại mỗi hộp 160 gói kẹo ta cần biết gìtrước ?

-Thực hiện phép tính gì để tính số gói kẹo?

-HS tóm tắt và giải bài toán

- T: chữa bài nhận xét và cho điểm HS

Trang 18

Bài 3 -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Các biểu thức trong bài có dạng như thế nào ?( là một số chia cho một tích)

-Khi thực hiện chia một số cho một tích chúng ta có thể làm như thế nào ? (lấy số đó chia lần lượt cho các thừa số của tích )

-Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể

-Xác định được câu kể trong đoạn văn

-Biết đặt câu kể để tả, trình bày ý kiến Nội dung câu đúng

II Đồ dùng D-H

-Giấy khổ to, kẻ sẵn cột ở bài tập 1 và bút dạ

-Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn và phần nhận xét

III Các hoạt động D- H

A Bài cũ

-Gọi HS lên viết các câu tục ngữ, thành ngữ mà em biết

-Gọi HS lên đọc thuộc các câu tục ngữ, thành ngữ

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Phần Nhận xét

Trang 19

Bài 1:-HS đọc yêu cầu bài.

-Hãy đọc câu được gạch chân, in đậm trong đoạn văn trên

+Câu : Nhưng kho báu ấy ở đâu ? là kiểu câu gì? Nó được dùng để làm gì ?+Cuối câu ấy có dấu gì ?

Bài 2: +Những câu còn lại trong đoạn văn dùng để làm gì ?

+Giới thiệu về Bu-ti-ta-nô: Bu-ti-ta-nô là một chú bé bằng gỗ.

+Miêu tả Bu-ti-ta-nô:Chú có cái mũi rất dài.

+ Kể lại một sự việc có liên quan đến Bu-ti-ta-nô: Chú người gỗ được bác rùa tốt bụng Toóc-ti-la tặng cho chiếc chìa khoá vàng để mở một kho báu.

+Cuối mỗi câu có dấu gì ?

*T: Những câu văn mà các em vừa tìm được dùng để giới thiệu, miêu tả haykể lại một sự việc có liên quan đến nhân vật Bu-ti-ta-nô

Bài 3: HS đọc đề

-HS thảo luận nhóm, nêu ý kiến , lớp cùng T nhận xét, chốt lời giải đúng

Ba-ra-ba uống rượu đã say

Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói:

Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống nó vào cái lò sưởi này

+Câu kể dùng để làm gì ?

+Dấu hiệu nào để nhận biết câu kể ?

3 Ghi nhớ:

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

4 Luy ệ n t ậ p

Bài 1: HS đọc yêu cầu

-Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm

- HS tự làm bài

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổsung

-Kết luận về lời giải đúng:

-Chiều chiều, trên bãi thả,…thả diều thi

-Cánh diều mềm mại như cánh bướm –Chúng tôi vui sướng…lên trời.-Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng

-Sáo đơn,…vì sao sớm

Bài 2: HS đọc yêu cầu

-HS tự làm bài

-HS nêu ý kiến

Trang 20

-T: nhận xét sửa sai.

5 Củng cố – dặn dò:

-Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ, xem lại các bài tập đac làm

-Xem trước bài mới

- T: nhận xét tiết học

- Nêu các biệnpháp trong cơng cuộc đắp đê dưới thời Trần

- Kết quả và ý nghĩa của cơng cuộc đắp đê

B Bài mới

-T: nêu một số nét về ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông –Nguyên

*Hoạt động cá nhân:

- HS đọc SGK từ “lúc đó… sát thác.”

- T: phát PHT cho HS với nội dung sau:

+Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời : “Đầu thần … đừng lo”

+Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô đồng thanh của các bô lão : “…”

+Trong bài Hịch tướng sĩ có câu: “… phơi ngoài nội cỏ … gói trong da ngựa , tacũng cam lòng”

+Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay hai chữ “…”

Trang 21

- T: nhận xét, kết luận : Rõ ràng từ vua tôi, quân dân nhà Trần đều nhất tríđánh tan quân xâm lược Đó chính là ý chí mang tính truyền thống của dân tộc

ta

*Hoạt động cả lớp :

- HS đọc SGK đoạn : “Cả ba lần … xâm lược nước ta nữa”

- HS: cả lớp thảo luận : Việc quân dân nhà Trần ba lần rút khỏi Thăng Long làđúng hay sai ? Vì sao ?

- T : Nhờ những mưu kế cao sâu mà ta đã lấy yếu địch mạnh, lấy ít thắng nhiều.Đó chính là nghệ thuật quân sự mà cha ông ta đã từng vận dụng làm nên ba lầnđại thắng quân xâm lược Mông – Nguyên

- HS đọc tiếp SGK và hỏi: KC chống quân xâm lược Mông- Nguyên kết thúcthắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?

-Theo em vì sao nhân dân ta đạt được thắng lợi vẻ vang này ?

*Hoạt đông cá nhân:

- HS kể về tấm gương quyết tâm đánh giặc của Trần Quốc Toản

- T: tổng kết đôi nét về vị tướng trẻ yêu nước này

4.Củng cố :

- HS đọc phần bài học trong SGK

-Nguyên nhân nào dẫn tới ba lần Đại Việt thắng quân xâm lược Mông –Nguyên ?

5.Tổng kết - Dặn dò:

* Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên từ lâu đã ghi vàolịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân ta những dấu son chói lọi.Cuộc đại thắng đó thể hiện ý chí đoàn kết, kiên quyết tiêu diệt giặc, thể hiệnsức mạnh và tài thao lược của nhân dân ta

-Về nhà học bài và sưu tầm một số gương anh hùng của dân tộc ; chuẩn bịtrước bài : “Nước ta cuối thời Trần”

-Nhận xét tiết học

- -Địa lí

THỦ ĐƠ HÀ NỘI

I Mục tiêu

-HS biết :Xác định được vị trí của thủ đô Hà Nội trên bản đồ VN

-Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thủ đô Hà Nội

Trang 22

-Một số dấu hiệu thể hiện Hà Nội là thành phố cổ, là trung tâm chính trị, kinhtế, văn hóa, khoa học

-Có ý thức tìm hiểu về thủ đô Hà Nội

II Đồ dùng D-H

-Các bản đồ : Hành chính, giao thông VN

-Tranh, ảnh về Hà Nội (sưu tầm)

III Các hoạt động D-H

A.KTBC :

-Người dân ở ĐB Bắc Bộ có những nghề thủ công nào ?

-Em hãy mô tả quy trình làm ra một sản phẩm gốm

-Nêu đặc điểm chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ

B.Bài mới :

1/Hà Nội –thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ:

*Hoạt động cả lớp:

-T: nói: Hà Nội là thành phố lớn nhất của miền Bắc

- HS quan sát bản đồ hành chính, giao thông, VN treo tường kết hợp lược đồtrong SGK, sau đó:

+Chỉ vị trí thủ đô Hà Nội

+Trả lời các câu hỏi:

-Hà Nội giáp với những tỉnh nào ?

-.Từ Hà Nội có thể đi đến những tỉnh khác bằng các loại giao thông nào ?

-.Cho biết từ tỉnh (thành phố ) em ở có thể đến Hà Nội bằng những phương tiệngiao thông nào?

- T: nhận xét, kết luận

2/ Thành phố cổ đang ngày càng phát triển:

*Hoạt động nhóm:

-HS dựa vào tranh, ảnh và SGK thảo luận theo gợi ý:

+Thủ đô Hà Nội còn có những tên gọi nào khác? Tới nay Hà Nội được baonhiêu tuổi ?

+Khu phố cổ có đặc điểm gì? (ở đâu?tên phố có đặc điểm gì? Nhà cửa, đườngphố?)

+khu phố mới có đặc điểm gì? (Nhà cửa, đường phố …)

+Kể tên những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của Hà Nội

- T: giúp HS hoàn thiện phần trả lời và mô tả thêm các danh lam thắng cảnh, ditích lịch sử ở Hà Nội

Trang 23

- treo bản đồ và giới thiệu cho HS xem vị trí khu phố cổ, khu phố mới …

3/ Hà Nội –trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và kinh tế lớn của cả nước:

* Hoạt động nhóm:

- HS dựa vào tranh, ảnh, SGK thảo luận theo câu hỏi :

- Nêu những dẫn chứng thể hiện Hà Nội là:

+Trung tâm chính trị

+Trung tâm kinh tế lớn

+Trung tâm văn hóa, khoa học

-Kể tên một số trường đại học, viện bảo tàng … của Hà Nội

-T: nhận xét và kể thêm về các sản phẩm công nghiệp, các viện bảo tàng (Bảotàng HCM, bảo tàng LS, Bảo tàng Dân tộc học …)

4.Củng cố :

- HS đọc bài học

- T: Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài tiết sau: “Thành phố Hải Phòng”

1 Giới thiệu bài

2) Nội dung 1: Ơn tập 5 bài hát

- T: Cho HS hát lại 5 bài hát, mỗi bài hai lượt, cĩ thể vận động phụ hoạ

- HS: 1số em tự chọn 1 trong 5 bài hát để thể hiện trước lớp

- T: Nhận xét phần thể hiện của HS

3) Tập biểu diễn

- T: Chia nhĩm HS: nhĩm 4

- HS: Các nhĩm thực hiện tập biểu diễn

- T: Quan sát, hướng dẫn hêm cho các nhĩm

- HS: Các nhĩm lần lượt biểu diễn trước lớp

- T cùng các nhĩm khác nhận xét, tuyên dương những nhĩm cĩ phần biểu diễn tốt,

cĩ sáng tạo

4) Hoạt động tiếp nối

Trang 24

- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS tiếp tục tự ơn các bài hát ở nhà cho thuộc

- HS: Xem lại các bài TĐN đã học

II Địa điểm, phương tiện

Địa điểm: Trên sân thể dục Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ chơi trò chơi “Nhảy lướt sóng” như dây, kẻsẵn các vạch đi theo vạch kẻ thẳng

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu

-T: Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

- T: phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học

- HS: Khởi động

+Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

* Ôn : Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông

- T: chỉ huy cho cả lớp cùng thực hiện tập luyện đi theo đội hình 2 – 4 hàng dọc Mỗi nội dung tập 2 – 3 lần

+Cán sự lớp chỉ huy cho cả lớp thực hiện

+T: chia tổ cho HS tập luyện dưới sự điều khiển của tổ trưởng tại các khu vựcđã phân công, T chú ý theo dõi đến từng tổ nhắc nhở và sữa chữa động tác chưachính xác cho HS

+Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số và đi theo vạch kẻthẳng hai tay chống hông dưới sự điều khiển của cán sự

+Sau khi các tổ thi đua biễu diễn

-Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang: Đội hình và cách tập như trên +Tổ chức cho HS thi đua biểu diễn giữa các tổ

b) Trò chơi : “Nhảy lướt sóng ”

Trang 25

- T: tập hợp HS theo đội hình chơi: cho HS khởi động lại các khớp

- T:Nêu tên trò chơi

-GV hướng dẫn cách bật nhảy và phổ biến cách chơi

- T: cho HS chơi thử và nhắc nhở HS thực hiện đúng quy định của trò chơi -Tổ chức cho HS thi đua chơi chính thức, thay đổi liên tục người cầm dây đểcác em đều được tham gia chơi

-Khi kết thúc trò chơi T quan sát, nhận xét, biểu dương những HS chơi chủđộng, những HS nào bị vướng chân từ 3 lần trở lên sẽ phải chạy xung quanh lớptập một vòng

3 Phần kết thúc:

-HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp

-T” cùng học sinh hệ thống bài học, nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

-T: giao bài tập về nhà ôn luyện rèn luyện tư thế cơ bản đã học ở lớp 3

- -Tập làm văn

LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I Mục đích yêu cầu

- Dựa vào dày ý đã lập trong tiết TLV tuần 15, HS viết được một bài văn miêu tả

đồ chơi với đủ ba phần:mở bài, thâ bài, kết bài

1.Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS chuẩn bị viết bài

a) Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài

* Đề bài: Tả một đồ chơi mà em thích

- HS: 1em đọc đề bài

- HS: 4em nối tiếp đọc 4 gợi ý ở SGK

- Lớp đọc thầm lạ dàn ý đã lập ở tiết trước

- HS 1em giỏi đọc lại dàn ý của mình trước lớp

b) Hướng dẫn xây dựng kết cấu ba phần của bài

- Chọn cách mở bài trực tiếp hay gián tiếp

- HS: 1em giỏi trình bày mẫu cách mở bài của mình theo lối gián tiếp

- T: Hướng dẫn cách viết thân bài, kết bài

3 HS viết bài

Trang 26

- T: Theo dõi, gợi ý thêm cho những HS cịn lúng túng.

4 Củng cố dặn dị

- T: Thu bài của HS

- Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị cho bài sau

1) Hướng dẫn thực hiện phép chia

a) Phép chia 41535 : 195 (trường hợp chia hết)

- T: viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính

-Phép chia 41535 : 195 làø phép chia hết hay phép chia có dư ?

- T: hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia

b) Phép chia 80 120 : 245 (trường hợp chia có dư)

- T: viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính

-Phép chia 80120 : 245 làø phép chia hết hay phép chia có dư ?

-GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia

2) Luyện tập

Trang 27

Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- HS tự đặt tính và tính

- HS: cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng

Bài 2 :Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS tự làm

a) x x 405 = 86265 b) 89658 : x = 293

x= 86265 : 405 x = 89658 : 293

x= 213 x = 306

- T: yêu cầu HS giải thích cách tìm X của mình

* Bài 3: HS đọc đề bài

- HS tự tóm tắt và giải bài toán vào vở, sau đĩ 1 em lên bảng giải, lớp cùng Tnhận xét, chốt kết quả đúng:

Tóm tắt: 305 ngày : 49 410 sản phẩm

1 ngày : …… sản phẩm

Bài giải Trung bình mỗi ngày nhà máy sản xuất được số sản phẩm là

49410 : 305 = 162 ( sản phẩm ) Đáp số : 162 sản phẩm -T: chữa bài và cho điểm HS

4.Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêmvà chuẩn bị bài sau.

Ngày đăng: 17/04/2021, 22:46

w