1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA 5 tuan 30

21 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 198 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gi¸o viªn nªu tªn ®éng t¸c, cho häc sinh tËp luyÖn, gi¸o viªn quan s¸t vµ söa sai c¸ch cÇm bãng, t thÕ ®øng vµ ®éng t¸c nÐm bãng (chung cho tõng ®îtn nÐm kÕt hîp víi söa trùc tiÕp cho mé[r]

Trang 1

- Ôn tập các bài tập đọc đã học thay cho bài giảm tải.

Học sinh luyện đọc tốt các bài tập đọc nh Một vụ đắm tàu, Con gái

Giúp học sinh đọc trôi chảy và đọc diễn cảm theo nhóm đã phân loại

II/ Lên lớp

1 Giáo viên nêu yêu cầu luyện đọc

2 Luyện đọc

Giáo viên đọc mẫu

- Chia nhóm luyện đọc – Nêu yêu cầu cho từng nhóm

- GV đọc một lợt toàn bài, HS đổi vở cho nhau để soát lỗi

- GV chấm một số bài, nhận xét chung

2.3 Hớng dẫn HS làm bài tập và chữa bài.

Bài tập 2:

- HS đọc nội dung bài tập 2

- GV yêu cầu HS đọc các cụm từ in nghiêng trong đoạn văn

- GV dán phiếu ghi các cụm từ in nghiêng, yêu cầu HS nói rõ những chữ nào cần viếthoa trong các cụm từ, viết lại chữ đó, giải thích tại sao phải viết hoa chữ ấy

- GV mở bảng phụ đã viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giảithởng

- HS viết laị cho đúng chính tả các cụm từ in nghiêng

Bài tập 3:

- GV nêu yêu cầu BT3,

- HS xem tranh minh họa các huân chơng trong SGK, đọc kĩ nội dung từng loại huânchơng, làm bài

- HS trình bày, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

1

Trang 2

III Hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài

2/ Hớng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:

- HS đọc đề bài

- Một HS đọc tên các đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ lớn đến bé

- HS làm bài và chữa bài

- HS đọc nối tiếp bảng đơn vị đo diện tích

- Khi đo diện tích ruộng đất, ngời ta còn dùng đơn vị nào khác?

- Đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé?

- Đợn vị bé gấp một phần mấy đơn vị bé?

Bài 2:(cột 1)

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

- HS làm và trình bày kết quả, giải thích cách làm

Bài 3: (cột 1)

- HS đọc yêu cầu bài tập, thảo luận nhóm đôi trao đổi cách làm

- Đơn vị đo ở câu a) so với đơn vị mới nh thế nào?

- Đơn vị đã cho ở câu b) so với đơn vị mới nh thế nào?

- Vậy các số đo ở đơn vị mới nh thế nào?

I Mục tiêu: Giúp HS biết thú là động vật đẻ con.

II Đồ dùng: Băng hình về sự sinh sản của một số loài thú.

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- Hãy mô tả sự phát triển phôi thai của gà trong quả trứng theo hình minh họa 2 trang 118

- Đọc mục bạn cần biết trang 119

- Em có nhận xét gì về chim non, gà con mới nở?

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hoạt động 1: Chu trình sinh sản của thú.

- Kể tên một số loài thú mà em biết?

- Theo em thú sinh sản bằng cách nào?

- HS thảo luận nhóm 4, quan sát SGK và hình minh họa 2 trang 118 trả lời câu hỏi 2 + Nêu nội dung hình 1a,1b

+ Bào thai của thú đợc nuôi dỡng ở đâu?

+ Nhìn vào bào thai của thú trong bụng mẹ bạn thấy những bộ phận nào?

+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ?

Trang 3

+ Thú con mới ra đời đợc thú mẹ nuôi bằng gì?

+ Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản của thú và chim?

+ Bạn có nhận xét gì về sự nuôi con của chim và thú?

2.3 Hoạt động 2: Số lợng con trong mỗi lần đẻ của thú.

- Thú sinh sản bằng cách nào?

- Mỗi lứa thú thờng đẻ mấy con?

- HS hoạt động theo nhóm 4: Quan sát tranh minh họa trang 120, 121 SGK để phân loạicác loài động vật thành hai nhóm mỗi lứa đẻ 1 con và mỗi lứa đẻ 2 con trở lên

- Các nhóm đổi chéo kiểm tra kết quả

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Biết quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng- ti- mét khối

- Viết số đo thể tích dới dạng số thập phân

- Chuyển đổi số đo thể tích

II Đồ dùng: Bảng phụ.

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn HS làm bài tập :

Bài 1:

- GV treo bảng phụ

- HS đọc yêu cầu bài toán

- HS làm bài và chữa bài

- HS đọc thầm tên các đơn vị đo và phần quan hệ giữa các đơn vị đo liền nhau

- Các đơn vị này để đo đại lợng nào?

- Hãy nêu mối quan hệ giữa m3,dm3,cm3?

- Đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé liền kề?

- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2),(Bài3 Giảm tải)

II Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: - HS làm bài tập 2, 3 của tiết LTVC trớc.

- GV nhận xét cho điểm

3

Trang 4

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hớng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

- Em có đồng ý với ý kiến đề bài đã nêu không?Vì sao?

- Em thích phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một bạn nữ?

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu của BT2

- HS đọc lại truyện: Một vụ đắm tàu

- Nêu những phẩm chất chung mà hai bạn nhỏ đều có?

- Mỗi nhân vật đều có những phẩm chất gì tiêu biểu cho nữ tính và nam tính

Bài tập 3: (Giảm tải)

- Biết Nhà máy thủy điện Hòa Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng

đất nớc: cung cấp điện, ngăn lũ…

II Đồ dùng:

- Bản đồ hành chính VN

- Su tầm tranh,ảnh thông tin về Nhà máy Thủy điện Hòa Bình

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- Hãy thuật lại sự kiện lịch sử diễn ra vào ngày 25-4-1976 ở nớc ta?

- Quốc hội khóa VI đã có những quyết định trọng đại gì?

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hoạt động 1:Yêu cầu cấp thiết phải xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình.

- Năm 1979 Nhà máy thủy điện nào của đất nớc ta đợc xây dựng?

- Nhiệm vụ của cách mạng VN sau khi thống nhất đất nớc là gì?

- Hãy cho biết trên công trờng xây dựng Nhà máy thủy điện Hòa Bình công nhân VN

và các chuyên gia Liên Xô đã làm việc nh thế nào?

- HS trình bày các thông tin su tầm đợc về nhà máy thủy điện Hòa Bình

- Kể tên các nhà máy thủy điện hiện có ở nớc ta?

Trang 5

- Kể đợc một vài tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta và ở địa phơng.

- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng

- Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

* GD KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về tình hình tài nguyên ở nớc ta

II Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- HS nộp th mình viết cho tổ chức Liên Hợp Quốc để bày tỏ một nguyện vọng của mình

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin: Con ngời cần phải bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.

- GV cho HS đọc nguồn thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi

- Tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa gì đối với đời sống con ngời?

- Hiện nay, tình trạng nhiều tài nguyên thiên nhiên nh thế nào?

- Trớc tình trạng đó,chúng ta phải làm gì đối với tài nguyên thiên nhiên?

2.3 Hoạt động 2: Sự cần thiết và cách bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:

- HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành bài tập 1,2 trong SGK

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận

2.4 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.

- Bạn cho biết những hành động, việc làm của những ngời xung quanh liên quan đến việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?

- Trong những việc làm đó, những việc làm nào đúng, những việc làm nào sai?

- Đối với những hành động sai đó, cần phải sửa nh thế nào cho phù hợp?

3 Củng cố, dặn dò:

- Từng tổ điều tra tìm hiểu về một tài nguyên thiên nhiên ở địa phơng

- Mỗi em vẽ một bức tranh về một hành động, việc làm mà em mong muốn thực hiện

- Hằng ngày thực hiện những việc làm phù hợp để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của ngời phụnữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3)

II Đồ dùng: Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

III Hoạt động dạy hoc:

1 Bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc đoạn trong bài: Thuần phục s tử

- Nêu nội dung bài ?

Trang 6

- HS đọc đoạn nối tiếp

- HS chia đoạn trong bài (4 đoạn), luyện đọc nối tiếp

- Luyện đọc từ khó: kín đáo, mỡ gà, buộc thắt vào nhau

- HS luyện đọc trong nhóm

- Một HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bài văn

2.3 Tìm hiểu bài.

- Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào trong trang phục của phụ nữ VN?

- Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài truyền thống?

- Vì sao tà áo dài đợc coi là biểu tợng cho y phục truyền thống của VN?

- Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của phụ nữ khi họ mặc áo dài?

2.4 Luyện đọc diễn cảm.

- Bốn HS nối tiếp nhau đọc bài văn

- GV đa bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc và hớng dẫn HS luyện đọc

- Biết so sánh các số đo diện tích, so sánh các số đo thể tích

- Giải các bài toán có liên quan đến tính thể tích, diện tích các hình đã học

II Đồ dùng Bảng phụ.

III Hoạt động dạy học:

Trang 7

1/ Giới thiệu bài

2/ Hớng dẫn ôn tập về các đơn vị đo diện tích và đo thể tích.

- Nêu tên các đơn vị đo diện tích đã học theo thứ tự từ lớn đến bé

- Hai đơn vị đo diện tích tiếp liền quan hệ với nhau nh thế nào?

- Hai đơn vị đo thể tích tiếp liền có quan hệ với nhau nh thế nào?

Bài 3a: (HS khá - giỏi : 3a.b)

- HS đọc bài, tóm tắt bài toán

- Muốn biết 80% thể tích của bể là bao nhiêu lít nớc ta phải biết gì?

- Nêu công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật?

- Khối lợng nớc chứa trong bể có hình dạng gì?

- Đã biết thể tích khối nớc, muốn tính chiều cao cần dựa vào công thức nào?

- HS làm bài vào vở, một HS làm vào bảng phụ

- Cả lớp chữa bài trên bảng phụ

- GV nhận xét, chốt lại bài giải đúng

- Ghi nhớ tên 4 Đại dơng: Thái Bình Dơng, ấn Độ Dơng, Bắc Băng Dơng, Đại Tây

D-ơng Thái Bình Dơng là đại dơng lớn nhất

- Nhận biết và nêu đợc vị trí từng đại dơng trên bản đồ (lợc đồ), hoặc trên quả Địa cầu

- Sử dụng bảng số liệu và bản đồ (lợc đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện tích,

độ sâu của mỗi địa phơng

II Đồ dùng:

- Bản đồ Thế giới

- Quả Địa cầu

III Hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Vị trí của các đại dơng

- HS quan sát hình 1,2 SGK hoặc quả Địa cầu, rồi hoàn thành bảng sau:

Tên Đại dơng Giáp với các châu lục Giáp với các Đại dơng

Trang 8

- Đại diện các cặp HS lên bảng trình bày kết quả làm việc trớc lớp

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện bảng trên

3/ Một số đặc điểm của các đại dơng

- HS dựa vào bảng số liệu, thảo luận nhóm theo gợi ý:

+ Xếp các đại dơng theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện tích

+ Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dơng nào?

- GV cho đại diện HS báo cáo kết quả làm việc trớc lớp

- HS khác bổ sung

- GV nhận xét và giúp HS hoàn thiện phần trình bày

- G V yêu cầu HS quan sát và chỉ quả Địa cầu hoặc Bản đồ Thế giới vị trí từng đại dơng

và mô tả theo thứ tự: vị trí địa lí, diện tích

- Tranh ảnh về một vài con vật

III Hoạt động dạy học:

- HS đọc bài: Chim họa mi hót

- HS suy nghĩ tìm câu trả lời cho từng câu hỏi

- HS thực hiện lần lợt từng yêu cầu của BT

- GV nhận xét

- GV treo bảng phụ chép sẵn cấu tạo ba phần của bài văn tả con vật

- Yêu cầu HS đọc lại

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu bài tập 2

- GV hỏi HS chuẩn bị nh thế nào, đã quan sát trớc ở nhà một con vật để viết đoạn văn theo lời dặn của GV

- Một số HS nói con vật các em chọn tả

- Viết đoạn văn khoảng 5 câu, chỉ tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật

- HS nối tiếp nhau trình bày bài làm, GV nhận xét

3 Củng cố,dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Những HS viết cha đạt về nhà viết lại

- Cả lớp chuẩn bị nội dung chi tiết viết bài văn tả một cảnh vật mà em yêu thích

- -Toán

Ôn tập về đo thời gian.

I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về

- Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian

Trang 9

- Viết số đo thời gian dới dạng số thập phân.

- Chuyển đổi số đo thời gian

- Xem đồng hồ

II Đồ dùng: Bảng phụ.

III Hoạt động dạy học:

1/ Giới thiệu bài

2/ Hớng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:

- GV treo bảng phụ

- HS đọc yêu cầu bài toán, làm bài vào vở

- Gọi HS lần lợt đọc kết quả bài làm

- HS khác nhận xét và đổi vở chữa bài

- Các em đã biết bao nhiêu đơn vị đo thời gian? Đó là những đơn vị nào?

Bài 2: cột 1)

- HS tự làm bài

- Gọi HS chữa bài và nêu cách đổi

Bài 3:

- HS đọc lại giờ mỗi chiếc đồng hồ

- Nếu nhìn thấy đồng hồ thứ nhất vào ban đêm thì còn đọc giờ nh thế nào nữa?

- HS biết cách đọc giờ trong ngày theo các buổi sáng,tra,chiều,tối

- Khi nào ta có cách gọi giờ toán

Bài 4: Dành cho khá- giỏi

- Ôn lại các đơn vị đo thời gian đã học

- Hoàn thành bài tập trong SGK

- -Luyện từ và câu

Ôn tập về dấu câu.(dấu phẩy)

I Mục tiêu:

- Nắm đợc tác dụng của dấu phẩy, nêu đợc VD về tác dụng của dấu phẩy

- Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2

II Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- Em hãy tìm những từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới?

- Tìm các từ ngữ chỉ những phẩm chất của giới nữ?

- Nêu tác dụng của dấu phẩy

+ Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

+ Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

+ Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu bài tập và đọc mẫu chuyện

- GV nhấn mạnh 2 yêu cầu:

+ Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống trong mẩu chuyện

+ Viết lại cho đúng chính tả những chữ đầu câu cha viết hoa

- HS đọc thầm mẩu chuyện, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống

- HS trình bày kết quả bài làm

9

Trang 10

- Chơi trò chơi "Trao tín gậy" Yêu cầu tham gia vào trò chơi tơng đối chủ động.

II- Địa điểm, ph ơng tiện :

- Địa điểm: Trên sân trờng hoặc trong nhà tập Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tậpluyện

- Phơng tiện: Giáo viên và cán sự mỗi ngời 1 còi, mỗi học sinh 1 quả cầu, mỗi tổ tốithiểu có 3 - 5 quả bóng rổ số 5, chuẩn bị bảng rổ hoặc sân đá cầu có căng lới, kẻ sân

và chuẩn bị 3 - 4 gậy để tổ chức trò chơi

III- Các hoạt động dạy học :

1 Phần mở đầu: 6 - 10 phút.

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học: 1 phút

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc hoặc chạy theo vòng tròntrong sân: 200 -250

- Đi theo vòng tròn, hít thở sâu: 1 phút

- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai, cổ tay: 1 - 2 phút

- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng và nhảy của bài thể dụcphát triển chung hoặc bài tập do giáo viên soạn: Mỗi động tác 2 x 8 nhịp (do giáo viênhoặc cán sự điều khiển)

* Trò chơi khởi động (do giáo viên chọn): 1 - 2 phút

* Kiểm tra bài cũ (nội dung do giáo viên chọn): 1 phút

2 Phần cơ bản : 18- 22 phút:

Môn thể thao tự chọn: 14 - 16 phút.

- Đá cầu: 14 - 16 phút.

+ Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân: 2 - 3 phút Đội hình tập do giáo viên sáng tạo hoặc

theo hàng ngang từng tổ do tổ trởng điều khiển, hay theo một vòng tròn do cán sự điềukhiển, khoảng cách giữa em nọ đến em kia tối thiểu 1,5m

+ Ôn phát cầu bằng mu bàn chân: 8 - 9 phút Đội hình tập theo sân đã chuẩn bị hoặc

có thể tập theo hai hàng ngang phát cầu cho nhau Phơng pháp dạy nh bài 55 hoặc dogiáo viên sáng tạo

+ Thi tâng cầu hoặc phát cầu bằng mu bàn chân (do giáo viên chọn): 3 - 4 phút Hình

thức và đội hình thi do giáo viên sáng tạo

- Ném bóng: 14 - 16 phút.

+ Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng một tay (trên vai) : 7 - 8 phút Tập theo sân, bảng rổ

đã chuẩn bị, có thể cho từng nhóm 2 - 4 học sinh cùng ném vào một rổ hay chia tổ tậpluyện (nếu có đủ bảng rổ) hoặc do giáo viên sáng tạo Giáo viên nêu tên động tác, chohọc sinh tập luyện, giáo viên quan sát và sửa sai cách cầm bóng, t thế đứng và động tácném bóng (chung cho từng đợtn ném kết hợp với sửa trực tiếp cho một số học sinh)

+ Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay (trớc ngực): 7 - 8 phút Sân và đội hình tập

nh trên Giáo viên nêu tên động tác, làm mẫu cho học sinh nhớ động tác, cho học sinhtập luyện, giáo viên quan sát và sửa cách cầm bóng, t thế đứng và động tác ném bóngcho đúng, chung cho từng đợt ném hoặc cho một vài học sinh Nhắc học sinh tập luyệncho tốt để giờ sau kiểm tra

* Trò chơi "Trao tín gậy": 5 - 6 phút.

- Đội hình chơi theo sân đã chuẩn bị, phơng pháp dạy do giáo viên sáng tạo

3 Phần kết thúc: 4 - 6 phút.

Trang 11

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài: 1 - 2 phút.

- Đi đờng theo 2 - 4 hàng dọc và hát 1 bài (do giáo viên chọn): 2 phút

- Một số động tác hồi tĩnh (do giáo viên chọn): 1 phút

- Giáo viên nhận xét và đánh giá kết quả bài học, giao bài về nhà: Tập đá cầu hoặc némbóng trúng đích

- Giải các bài toán liên quan đến tính diện tích,thể tích các hình đã học

II Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

Bài 5: Tổng 3 kích thớc của một hình hộp chữ nhật là 23 cm Chiều rộng kém chiều dài

2 cm nhng lại hơn chiều cao 3 cm

11

Ngày đăng: 16/05/2021, 16:49

w