- Giáo viên: Tranh minh hoạ III Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1 Ổn định lớp: Hát 2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài: Con gái – trả lời câu hỏi về nội dung bài 3 Bài mới : a Giới thiệ
Trang 11 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh
của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kỹ năng: Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc diễn cảm bài văn.
3 Thái độ: Kiên nhẫn, dịu dàng.
II) Chuẩn bị:
- Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà
- Giáo viên: Tranh minh hoạ
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài: Con gái – trả
lời câu hỏi về nội dung bài
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì? (Nàng muốn
vị giáo sĩ cho lời khuyên: Làm thế nào để chồng
nàng hết cau có, gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh phúc
Trang 2được ba sợi lông bờm của một con sư tử sống giáo sĩ
sẽ nói cho nàng biết bí quyết)
- Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử?
(Tối đến, nàng ôm 1 con cừu non vào rừng Khi sư tử
thấy nàng, gầm lên và nhảy bổ tới thì nàng ném con
cừu non xuống đất cho sư tử ăn Tối nào cũng được
ăn món cừu non ngon lành, sư tử dần đổi tính Nó để
cho Ha-li-ma tới gần và có lần còn để cho nàng chải
lông)
- Ha-li-ma lấy ba sợi lông bờm của sư tử như thế
nào? (Một tối khi sư tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm
cạnh Ha-li-ma Nàng chải lông cho nó và lén nhỏ 3
sợi lông của sư tử Nó giật mình chồm lên nhưng khi
bắt gặp ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma thì nó lại
ngoan ngoãn nằm xuống)
- Theo giáo sĩ điều gì làm nên sức mạnh của người
phụ nữ? (Đó là trí thông minh, lòng kiên nhẫn và sự
dịu dàng)
- Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì? (Ý chính:
Ca ngợi Ha-li-ma thông minh, kiên nhẫn, dịu dàng
- Trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc đoạn cuối
- Trả lời câu hỏi
- Nêu ý nghĩa của bài
- Nêu lại giọng đọc của bài
1 Kiến thức: Biết quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; Chuyển đổi các số
đo diện tích (với các đơn vị thông dụng)
2 Kỹ năng: Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
Trang 3- Học sinh: Ôn kĩ bài ở nhà.
- Giáo viên: Bảng phụ kẻ bảng BT1
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài tập 4
(SGK)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1 a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu học sinh làm bài ở SGK, chữa bài ở
1m2 = 100dm2 = 0,01dam2
1dm2 = 100cm2 = 0,01m2
1cm2 = 100mm2 = 0,01dm2
1mm2 = 0,01cm2
b) Yêu cầu học sinh dựa vào bảng đơn vị đo diện
tích vừa điền, nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị
đo diện tích liền kề nhau (Đơn vị lớn gấp 100
lần đơn vị bé hơn tiếp liền)
- Đơn vị bé bằng
100
1 đơn vị lớn hơn tiếp liền
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, chữa bài ở bảng
5 Dặn dò: Dặn học sinh ôn lại kiến thức của bài
- Vài học sinh nêu
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài 2 cột 1, chữa bài
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài 3 cột 1, chữa bài
- Lắng nghe
- Về học bài, xem lại bài tập
Trang 4Đạo đức: Tiết 30 BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (T1) I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa
phương
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- HS khá, giỏi: Đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên
2 Kỹ năng: Nhận biết các nguồn tài nguyên thiên nhiên
3 Thái độ: Biết giữ gìn, bảo vệ và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên cho phù
hợp với khả năng
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên:
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu mục: Ghi nhớ của bài học trước
- Kể tên một vài cơ quan của Liên Hợp Quốc ở Việt
Nam
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin SGK
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin, thảo luận và trả lời
câu hỏi ở SGK
- Kết luận, gọi 2 học sinh nêu mục Ghi nhớ (SGK)
* Hoạt động 2: Làm bài tập 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân BT1
- Gọi học sinh trình bày
- Kết luận: Trừ nhà máy xi măng và vườn cà phê còn
lại đều là tài nguyên thiên nhiên
- Cần sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT3- SGK)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 các ý kiến ở bài
tập 3
- Kết luận:
+ Ý kiến b, c là đúng
+ Ý kiến a là sai
* Hoạt động tiếp nối: Tìm hiểu về tài nguyên thiên
nhiên ở địa phương
- 2 học sinh
- Đọc, thảo luận nhóm, trả lời
- Lắng nghe, 2 học sinh nêu
- Làm bài
- Trình bày bài
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm, làm bài
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe
Trang 5Thứ ba ngày 20 thỏng 4 năm 2010
Thể dục: Tiờt 59 môn thể thao tự chọn Trò chơi lò cò tiếp sức“ ”
I/ Mục tiêu:
- Ôn tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân hoặc ôn ném bóng vào rổ bằng một tay trên vai Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
- Học trò chơi “Lò cò tiếp sức” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện:
- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
- Còi, Mỗi tổ tối thiểu 5 quả bóng rổ, mỗi học sinh 1quả cầu Kẻ sân để chơi trò chơi
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo
một hàng dọc hoặc theo vòng tròn trong sân
- Đi thờng và hít thở sâu
-Xoay các khớp cổ chân đầu gối , hông , vai
* * * * * * * * * * *
Trang 6- Giáo viên: Bảng phụ kẻ bài tập 1 (a)
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài 3 (trang 154)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó nêu kết quả
Tên Kí hiệu Quan hệ giữa các ĐV đo
liền nhauMét khối m3 1m3 = 100dm3
= 1000000cm3Đề-xi-mét khối dm3 1dm3 = 1000cm3
= 0,001m3Xăng-ti-mét khối cm3 1cm3 = 0,001dm3
b) Trong các đơn vị đo thể tích
- Đơn vị lớn gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền
- Đơn vị bé bằng
1000
1 đơn vị lớn hơn tiếp liền
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu học sinh tự làm bài cột 1, cột 2 dành cho
hs khá giỏi sau đó nêu kết quả bài làm
a) 1m3 = 1000 dm3
7,268 m3 = 7268 dm30,5m3 = 500 dm33m3 2dm3 = 3002 dm3
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài, nêu kết quả
- Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo thể tích tiếp liền nhau
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài 2 cột 1, nêu kết quả
- Làm tương tự bài tập 2
Trang 7a) 6m3 272dm3 = 6,272m3
2105 dm3 = 2,105m33m3 82dm3 = 3,082 m3
2 Kỹ năng: Nghe – viết đúng chính tả, những từ ngữ dễ viết sai, tên riêng
nước ngoài, tên tổ chức
3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết, viết đúng chính tả
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Bảng nhóm
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh làm bài tập 2 (tiết
chính tả trước)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh nghe – viết chính tả:
- Hỏi về nội dung bài viết chính tả (giới thiệu Lan
Anh là một bạn gái giỏi giang, thông minh, là một
trong những mẫu người của tương lai)
- Lưu ý học sinh một số từ ngữ khó viết trong bài
- Đọc cho học sinh viết chính tả
- Đọc cho học sinh soát lỗi
- Chấm, chữa một số bài
c) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 2: Những chữ nào cần viết hoa trong các
cụm từ in nghiêng ở đoạn văn (SGK) vì sao?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn
- Yêu cầu học sinh tìm các cụm từ in nghiêng ở đoạn
Trang 8văn, viết lại cho đúng
- Gọi 1 số học sinh chữa bài, giải thích
a) Huân chương Sao vàng
b) Huân chương Quân công
c) Huân chương Lao động
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh ghi nhớ cách viết hoa tên
các huân chương, huy hiệu, giải thưởng
1 Kiến thức: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam của nữ (BT1,
BT2) Biết và hiểu được nghĩa của một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT3)
2 Kỹ năng: Thực hành làm được các bài tập
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên:
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập 2, bài tập 3 (giờ
trước)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1:
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Tổ chức cho học sinh phát biểu ý kiến, trao đổi,
- 2 học sinh
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Trả lời câu hỏi
- Phát biểu ý kiến, trao đổi,
Trang 9tranh luận lần lượt theo từng câu hỏi
- Giải nghĩa một số từ để học sinh hiểu nghĩa (VD:
dũng cảm, cao thượng, khoan dung, …)
Bài tập 2: Đọc lại truyện “Một vụ đắm tàu” và trả lời
câu hỏi ở SGK
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt ý đúng
* Trả lời:
- Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô đều có chung phẩm chất là
cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người
khác
- Ma-ri-ô rất giàu nam tính: quyết đoán, mạnh mẽ,
cao thượng
- Giu-li-ét-ta ân cần, dịu dàng, đầy nữ tính
Bài tập 3: Em hiểu mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây
thế nào? (Em tán thành câu a hay câu b? Vì sao?)
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, làm bài
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi
- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
* Đáp án:
- Câu a: Con trai hay con gái đều quý miễn là có tình
nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ
- Câu b: Chỉ có 1 con trai cũng được xem là có con,
nhưng có đến mười con gái vẫn xem như chưa có
con
- Câu c: Trai gái đều giỏi giang
- Câu d: Trai gái thanh nhã, lịch sự
- Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn, không coi
thường con gái, xem con nào cũng quý miễn là có
tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ
Câu b thể hiện một quan niệm lạc hậu, sai trái, trọng
- Làm bài, trả lời câu hỏi
Trang 10KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc
(giới thiệu được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm
chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, ràch mạch) về một phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nghe, nói
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh: Truyện đọc lớp 5, các bài báo, sách viết về các nữ anh hùng, phụ
nữ có tài
- Giáo viên: Bảng lớp viết đề bài
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Kể lại câu chuyện: Lớp trưởng
lớp tôi; nêu ý nghĩa câu chuyện
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
- Gọi học sinh đọc đề bài
(Đề bài: kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc
về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài)
- Hướng dẫn học sinh hiểu rõ yêu cầu của đề bài,
gạch chân dưới một số từ ngữ quan trọng trong đề
bài
- Gọi học sinh đọc các gợi ý SGK
- Gọi một số học sinh giới thiệu câu chuyện mình
chọn kể
c) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện:
- Yêu cầu học sinh kể chuyện trong nhóm, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Gọi đại diện một số nhóm thi kể chuyện trước lớp,
trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu
- Thi kể chuyện trước lớp, trao đổi cùng bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Theo dõi
- Lắng nghe
- Về học bài, chuẩn bị bài
Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2010
Trang 11Tập đọc: Tiết 60
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp
dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời được câu hỏi 1,2,3)
2 Kỹ năng: Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài
văn với giọng tự hào
3 Thái độ: Tự hào về tà áo dài Việt Nam
II) Chuẩn bị:
- Học sinh: Đọc trước bài ở nhà
- Giáo viên: Tranh minh hoạ
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài: Thuần phục
sư tử, trả lời câu hỏi về nội dung bài
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Kết hợp sửa lỗi phát âm cho học sinh, hướng dẫn
học sinh hiểu nghĩa từ khó ở mục: Chú giải
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Chiếc áo dài Việt Nam có vai trò như thế nào trong
trang phục của người phụ nữ Việt Nam xưa? (Phụ nữ
Việt Nam xưa mặc áo dài thẫm màu phủ ra bên
ngoài, những lớp áo cánh nhiều màu mặc trong
Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ
Việt Nam trở nên kín đáo, tế nhị
- Chiếc áo dài tân thời có gì khác so với chiếc áo dài
cổ truyền? (Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân
và áo năm thân Áo tứ thân được may từ bốn mảnh
vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng
trước là hai vạt, không có khuy, khi mặc bỏ buông
hoặc buộc thắt vào nhau Áo năm thân như áo tứ
thân, nhưng vạt trước bên trái may ghép từ hai thân
vải nên rộng gấp đôi vạt phải
- Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải
tiến, chỉ gồm hai thân phía trước và phía sau
- Trả lời câu hỏi
Trang 12- Chiếc áo dài tân thời vừa giữ được phong cách dân
tộc tế nhị, kín đáo, vừa mang phong cách hiện đại
phương Tây
- Vì sao chiếc áo dài được coi là biểu tượng cho y
phục truyền thống của Việt Nam? (trong tà áo dài,
hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự
nhiên hơn, mềm mại và thanh thoát hơn)
- Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì? (Ý chính:
Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của
người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam.)
* Đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm toàn bài
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh về đọc lại bài
- Nêu nội dung bài đọc
1 Kiến thức: Biết so sánh các đơn vị đo diện tích; so sánh các số đo thể tích
Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến tính diện tích, thể tích đã học
2 Kỹ năng: Thực hành làm các bài tập 1, 2, 3(a).
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên:
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm ý b (BT3 – tr 155)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Viết dấu thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu học sinh làm bài, 1 số học sinh chữa bài ở
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
- Theo dõi
Trang 132,94 dm3 > 2dm3 94cm3
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Bài giảiChiều rộng của thửa ruộng là:
150 ×
3
2 = 100(m)Diện tích của thửa ruộng là:
150 × 100 = 15000 (m2)15000m2 gấp 100m2 số lần là:
15000 : 100 = 150 (lần)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
60 × 150 = 9000 (kg)9000kg = 9 (tấn) Đáp số: 9 tấn
Bài 3:
- Tương tự bài 2
Bài giảiThể tích của bể nước là:
4 × 3 × 2,5 = 30 (m3)Thể tích phần bể có chứa nước là:
30 × 80 : 100 = 24 (m3)a) Số lít nước chứa trong bể là:
24m3 = 24000 dm3 = 24000l
b) Diện tích đáy của bể là:
4 × 3 = 12 (m 2 ) Chiều cao của mực nước chứa trong bể là:
24 : 12 = 2 (m)
Đáp số: a) 24000 l
b) 2m
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh về học bài, xem lại bài
- Nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
1 Kiến thức: Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu
biểu trong bài văn tả con vật (BT1)
2 Kỹ năng: Viết được một đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích
3 Thái độ: Yêu quý con vật có ích
II) Chuẩn bị:
Trang 14- Học sinh:
- Giáo viên:
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm các bài tập:
Bài tập 1: Đọc bài “Chim họa mi hót” và trả lời câu
hỏi ở SGK
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc bài văn
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại bài văn, trao đổi để
trả lời các câu hỏi ở SGK
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Cùng học sinh nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
* Đáp án:
a) Đoạn văn gồm có 4 đoạn
- Đoạn 1: Giới thiệu sự xuất hiện của chim họa mi
vào các buổi chiều
- Đoạn 2: Tả tiếng hót đặc biệt của chim họa mi vào
b) Tác giả quan sát chim họa mi hót bằng các giác
quan: thị giác, thính giác
c) Em thích chi tiết, hình ảnh nào trong bài văn
- Củng cố lại cấu tạo của bài văn tả con vật
Bài tập 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả hình
dáng (hoặc hoạt động) của một con vật mà em yêu
thích
- Giúp học sinh hiểu rõ yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu học sinh viết đoạn văn
- Gọi một số học sinh đọc đoạn văn viết được
- Cùng học sinh nhận xét, đánh giá
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh viết hoàn chỉnh đoạn văn ở
bài tập 2
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Nối tiếp đọc bài văn
- Trao đổi, trả lời câu hỏi
- Phát biểu ý kiến
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Trả lời theo cảm nhận
- Lắng nghe, ghi nhớ
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Hiểu yêu cầu của đề bài
- Viết đoạn văn
- Đọc đoạn văn viết được
- Lắng nghe
- Về học bài, làm bài
Địa lý: Tiết 30