1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 5 TUAN 30 CHUAN

24 399 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Các hoạt động dạy học : 1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Chú công” và trả lời các câu hỏi trong SGK.. + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đ

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 30

2 294 Tập viết Tô chữ hoa: O, Ô, Ơ, P

3 117 Toán Phép trừ trong phạm vi 100 (không nhớ)

4 30 TN & XH Trời nắng, trời mưa

31/3/2010

4 30 Thủ công Cắt dán hình hàng rào đơn giản

Trang 2

Đạo đức CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 2)

I Mục tiêu :

- Nêu được ý nghĩa của việc cho hỏi, tạm biệt

- Biết cho hỏi, tạm biệt trong tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngy

* HS kh, giỏi biết nhắc nhở bạn b thực hiện cho hỏi, tạm biệt một cch ph hợp

- Có thái độ tôn trọng, lễ phép với người lớn; than ái với bạn bè và em nhỏ

II Chuẩn bị :

- Tranh vẽ bài tập 3

- Vở bài tập

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định :

2 Bài cũ :

- Khi nào con cần chào hỏi?

- Khi nào con cần tạm biệt?

- Nhận xét

3 Bài mới :

- Giới thiệu: Học tiết 2

a) Hoạt động 1 : Thực hiện hành vi thế nào

 Mục tiêu : Biết khi nào cần chào hỏi, tạm

biệt

 Cách tiến hành :

- Con chào hỏi hay tạm biệt ai?

- Trong tình huống hay trường hợp nào?

- Khi đó con đã làm gì?

- Tại sao con lại làm như thế?

- Kết quả như thế nào?

 Kết luận : Các con cần phải biết chào hỏi

hoặc tạm biệt đúng lúc

b) Hoạt động 2 : Thảo luận theo cặp bài tập 3

 Mục tiêu : Biết ứng xử theo tình huống

 Cách tiến hành :

- Yêu cầu các cặp thảo luận để đưa ra cách

ứng xử trong các tình huống ở bài tập 3

- Cần chào hỏi như thế nào?

- Vì sao làm như vậy?

 Kết luận : theo từng tình huống

- Cần chào hỏi người đó với lời nói phù

hợp, nhẹ nhàng

- Không được gây ồn ào ở nơi công cộng

4 Củng cố :

- Cho lớp hát bài: Con chim vành khuyên

- Con thấy con chim vành khuyên trong bài thế

Trang 3

Tập đọc CHUYỆN Ở LỚPI.Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc Bước đầu biết

nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào? Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK).

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Chú công” và

trả lời các câu hỏi trong SGK

Nhận xét KTBC

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài

ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc hồn nhiên các

câu thơ ghi lời em bé kể cho mẹ nghe chuyện ở lớp

Đọc giọng dịu dàng, âu yếm các câu thơ ghi lời của

mẹ) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong

bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu

Ở lớp: (l  n), đứng dậy: (d  gi), trêu (tr  ch), bôi

bẩn: (ân  âng), vuốt tóc: (uôt  uôc)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

 Các em hiểu như thế nào là trêu ?

+ Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự đọc

nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu

sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu

1, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn

lại

+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)

+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau Đọc cả

bài

2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏitrong SGK

1 Lúc mới chào đời chú công có bộ lông

màu tơ màu nâu gạch, sau vài giờ chú đã biếtlàm động tác xoè cái đuôi nhỏ xíu thành hình

rẻ quạt

2 Đuôi lớn thành một thứ xiêm áo rực rỡ sắc

màu, mỗi chiếc lông đuôi óng ánh màu xanhsẩm được tô điểm bằng những đốm tròn đủmàu, khi giương rộng đuôi xoè rộng như mộtchiếc quạt lớn đính hàng trăm viên ngọc Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng.Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diệnnhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

+ Trêu : chọc, phá, trêu ghẹo

Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầucủa giáo viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạnđọc

Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa cácnhóm

Trang 4

Luyện tập:

 Ôn các vần uôt, uôc

Giáo viên treo bảng yêu cầu bài tập1:

Tìm tiếng trong bài có vần uôt ?

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt ?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời các

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

Luyện nói:

Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh

nói tốt theo chủ đề luyện nói

Nhận xét chung phần luyện nói của học sinh

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem

bài mới

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Vuốt

Học sinh đọc mẫu theo tranh:

Máy tuốt lúa Rước đuốc

Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy cáctiếng có vần uôc, vần uôt ngoài bài, trongthời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúngđược nhiều tiếng nhóm đó thắng

Ví dụ: cuốc đất, cái cuốc, bắt buộc, …Tuốt lúa, chau chuốt, vuốt mặt, …

2 em

Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạn mình

và là chuyện ngoan ngoãn

Học sinh rèn đọc diễn cảm

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáoviên

Chẳng hạn: Các em nói theo cặp, một em hỏi

và một em trả lời và ngược lại

Bạn nhỏ đã làm được việc gì ngoan?

Bạn nhỏ đã nhặt rác ở lớp vứt vào thùng rác.Bạn đã giúp bạn Tuấn đeo cặp …

Hoặc đóng vai mẹ và con để trò chuyện:

Mẹ: Con kê xem ở lớp đã ngoan thế nào?Con: Mẹ ơi, hôm nay con làm trực nhật, laubảng sạch, cô giáo khen con giỏi

Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tàitrên

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

Trang 5

Chính tả (tập chép) CHUYỆN Ở LỚP I.Mục tiêu:

- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Chuyện ở lớp: 20 chữ trong

khoảng 10 phút Điền đúng vần uôt, uôc; chữ c, k vào chỗ trống Bài tập 2, 3 (SGK).

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô,

phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ, các dòng

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên

bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em

gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,

hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống

nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa

các nhóm

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho

về nhà viết lại bài

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáoviên để chép bài chính tả vào vở chính tả

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vởsữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên

Điền vần uôt hoặc uôc

Điền chữ c hoặc k

Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗtrống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4học sinh

Trang 6

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.

Túi kẹo, quả cam

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viếtlần sau

Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Tập viết

TÔ CHỮ HOA O, Ô, Ơ, P I.Mục tiêu

- Tô được các chữ hoa: O, Ô, Ơ, P

- Viết đúng các vần: uôt, uôc, ưu, ươu; các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài, con cừu, ốc bươu, g kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập Viết 1, tập hai (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần).

HS khá giỏi: Viết đều nét dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng số chữ quy định trong vở tập viết 1, tập hai.

II.Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa: O, Ô đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các từ:

con cóc, cá lóc, quần soóc, đánh moóc

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết Nêu

nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa O, Ô, tập viết

các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong các bài tập

đọc: uôc, uôt, chải chuốt, thuộc bài

Học sinh mang vở tập viết để trên bàn chogiáo viên kiểm tra

4 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng concác từ: con cóc, cá lóc, quần soóc, đánhmoóc

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Trang 7

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu quy

trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ trong

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết

chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới

Học sinh quan sát chữ hoa O, Ô trên bảngphụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khungchữ mẫu

Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng,quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ vàtrong vở tập viết

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 8

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Phương pháp: luyện tập, đàm thoại, giảng giải

Bài 1: Nêu yêu cầu bài

- Lưu ý học sinh đặt số phải thẳng cột

Bài 2: Yêu cầu gì?

Bài 3: Yêu cầu gì?

Trang 9

4 Củng cố :

Thi đua: Ai nhanh hơn?

- Giáo viên ghi nhanh các phép tính Học sinh sẽ

lên thi đua sắp các phép tính có cùng kết quả về

- Một sợi dây dài 52 cm, Lan cắt bớt 20

cm Hỏi sợi dây còn lại bao nhiêu cm?

- Tính trừ

Bài giảiSợi dây còn lại là:

52 – 20 = 32 (cm)Đáp số: 32 cm

- Học sinh chia 2 đội, mỗi đội cử ra 6 em lên tham gia

- Nhận xét

TNXH TRỜI NẮNG – TRỜI MƯA I.Mục tiêu :

- Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết: nắng, mưa Biết cách ăn mặc

và giữ gìn sức khoẻ trong những ngày nănngs, mưa.

HS khá giỏi: Nêu được một số ích lợi hoặc tác hại của nắng, mưa đối với đời sống con người

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tranh ảnh về trời nắng, trời mưa

-Hình ảnh bài 30 SGK Giấy bìa to, giấy vẽ, bút chì, …

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2.KTBC: Hỏi tên bài

+ Muỗi thường sống ở đâu ?

+ Nêu tác hại do bị muỗi đốt ?

+ Khi đi ngủ bạn thường làm gì để không bị muỗi

đốt ?

Nhận xét bài cũ

3.Bài mới:

Giáo viên giới thiệu và ghi bảng tựa bài

Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về các dấu

hiệu của trời nắng, trời mưa qua bài học “Trời nắng,

trời mưa”.

Hoạt động 1 : Nhận biết dấu hiệu trời nắng, trời

mưa.

Mục đích: Học sinh nhận biết được các dấu hiệu

Học sinh nêu tên bài học

3 học sinh trả lời câu hỏi trên

Học sinh nhắc tựa

Trang 10

chính của trời nắng, trời mưa Biết mô tả bầu trời và

những đám mây khi trời nắng, trời mưa

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động

Giáo viên chia nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 tờ bìa

to và nêu yêu cầu:

Dán tất cả những tranh ảnh đã sưu tầm được theo 2

cột vào bảng sau và cùng nhau thảo luận các vấn đề

sau:

Tranh ảnh về trời nắng Tranh ảnh về trời mưa

 Nêu các dấu hiệu về trời nắng, trời mưa?

 Khi trời nắng, bầu trời và những đám mây như

thế nào?

 Khi trời mưa, bầu trời và những đám mây như

thế nào?

Cho học sinh thảo luận theo nhóm 8 em và nói cho

nhau nghe các yêu cầu trên

Bước 2: Giáo viên gọi đại diện các nhóm lên, chỉ vào

tranh và nêu theo yêu cầu các câu hỏi trên Gọi học

sinh các nhóm khác nhận xét bạn và bổ sung

Nếu hôm đó trời nắng hay trời mưa giáo viên

có thể hỏi thêm: Hôm nay là trời nắng hay trời mưa:

Dấu hiệu nào cho em biết điều đó?

Giáo viên kết luận:

Khi trời nắng, bầu trời trong xanh, có mây

trắng, có Mặt Trời sáng chói, nắng vàng chiếu xuống

cảnh vật, …

Khi trời mưa, bầu trời u ám, mây đen xám

phủ kính, không có Mặt Trời, những giọt nước mưa

rơi xuống làm ướt mọi vật, …

Hoạt động 2: Thảo luận cách giữ sức khoẻ khi

nắng, khi mưa:

MĐ: Học sinh có ý thức bảo vệ sức khoẻ khi nắng,

khi mưa

Cách tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động

Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 2 em, giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm Yêu cầu các em quan sát 2 hình ở

SGK để trả lời các câu hỏi trong đó

Tại sao khi đi nắng bạn nhớ đội nón, mũ?

Để không bị ướt khi đi dưới mưa, bạn phải làm gì?

Bước 2: Thu kết quả thảo luận:

Gọi đại diện các nhóm nêu trước lớp, các nhóm khác

Học sinh chỉ và nêu theo tranh

Học sinh nói theo thực tế bầu trời hôm đanghọc bài này

Học sinh nhắc lại

Thảo luận theo nhóm 2 em học sinh

Để khỏi bị ốm

Mang ô, mang áo mưa

Học sinh nêu, những học sinh khác nhận xét

và bổ sung

Học sinh nhắc lại

Trang 11

Khi đi trời mưa phải mang ô, măc áo mưa để không

bị ướt, bị cảm

4.Củng cố :

Hỏi tên bài:

Cho học sinh vẽ tranh miêu tả trời nắng, trời mưa

Liên hệ thực tế: Nếu hôm đó trời nắng hoặc mưa,

giáo viên hỏi xem trong lớp ai thực hiện những dụng

cụ đi nắng, đi mưa

Tuyên dương các em mang đúng

5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới Luôn luôn giữ gìn

sức khoẻ khi đi nắng, đi mưa

Các nhóm khác tranh luận và bổ sung, đi đếnkết luận chung

Học sinh vẽ tranh theo yêu cầu của bài

Học sinh tự liên hệ và nêu những ai đã mangđúng dụng cụ khi đi nắng, đi mưa

Thực hành khi đi nắng, đi mưa

III Hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Phương pháp: luyện tập, đàm thoại

Bài 1: Nêu yêu cầu bài

- Lưu ý học sinh đặt các số phải thẳng cột

với nhau

Bài 2: Yêu cầu tính nhẩm

Bài 3: Nêu yêu cầu bài

- Trước khi điền ta làm sao?

Bài 4: Đọc đề bài

- Tóm tắt rồi giải

Tóm tắtCó: 12 toaBỏ: 1 toaCòn lại … toa?

Trang 12

Trò chơi: Ai nhanh, ai khéo.

- Phát cho mỗi tổ 1 tờ giấy có các phép tính và

kết quả đúng

- Nhận xét

5 Dặn dò :

- Chuẩn bị: Các ngày trong tuần lễ

- Học sinh chuyền tay nhau nối 1 phép tính với 1 kết quả Tổ nào nối xong trước và đúng sẽ thắng

- Nhận xét

Tập đọc MÈO CON ĐI HỌC.

I.Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu Bước đầu biết nghỉ

hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Mèo con lười học kiếm cớ nghỉ ở nhà; cừu doạ cắt đuôi khiến mèo sợ phải

đi học Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK).

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Gọi 2 học sinh đọc bài: “Chuyện ở lớp” và trả lời câu

Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng hồn nhiên, nghịch

ngợm Giọng mèo chậm chạp, vờ mệt mỏi, kiếm cớ

đuôi ốm để trốn học Giọng Cừu to, nhanh nhẹn, láu

táu Giọng mèo hốt hoảng sợ bị cắt đuôi) Tóm tắt nội

dung bài

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong

bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu

Buồn bực: (uôn  uông), cái đuôi: (uôi  ui), cừu: (ưu

 ươu)

Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

Các em hiểu thế nào là buồn bực?

Kiếm cớ nghĩa là gì?

Be toáng là kêu như thế nào?

Luyện đọc câu:

Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ nhất) Các

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

2 học sinh viết bảng lớp, lớp viết bảng con:vuốt tóc, đứng dậy

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đạidiện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.Vài em đọc các từ trên bảng

Buồn bực: Buồn và khó chịu

Kiếm cớ: Kiếm lí do để trốn học

Be toáng: Kêu lên ầm ĩ

Học sinh nhắc lại

Trang 13

em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp.

+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ

Đọc theo vai: 1 em đọc dẫn chuyện, 1 em vai Cừu, 1

em vai Mèo

Thi đọc cả bài thơ

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ

Đọc đồng thanh cả bài

Luyện tập:

Ôn vần ưu, ươu.

Giáo viên yêu cầu Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần ưu ?

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần ưu, ươu ?

Bài tập 3: Nói câu chứa tiếng có vần ưu hoặc ươu?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

1 Mèo kiếm cớ gì để trốn học ?

2 Cừu nói gì khiến Mèo vội xin đi học ngay ?

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh đọc lại

HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc HTL theo

bàn, nhóm …

Thực hành luyện nói:

Chủ đề: Hỏi nhau: Vì sao bạn thích đi học

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và nêu

các câu hỏi gợi ý để học sinh nói về những lý do mà

thích đi học

Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai

Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên

Đọc nối tiếp 2 em, đọc cả bài thơ

Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóng vai

và đọc theo phân vai

Các nhóm thực hiện đọc theo phân vai

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ

2 học sinh đọc câu mẫu trong bài:

Cây lựu vừa bói quả

Đàn hươu uống nước suối

Các em thi đặt câu nhanh, mỗi học sinh tựnghĩ ra 1 câu và nêu cho cả lớp cùng nghe

2 em đọc lại bài thơ

Mèo kêu đuôi ốm xin nghỉ học

Cừu nói: Muốn nghỉ học thì phải cắt đuôi,Mèo vội xin đi học ngay

Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ

Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa các nhóm.Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên

Ví dụ:

Hỏi: Trong tranh 2, vì sao bạn Hà thích đihọc?

Trả: Vì ở trường được học hát

Hỏi: Vì sao bạn thích đi học?

Trả: Tôi thích đi học vì ở trường có nhiềubạn Còn bạn vì sao thích đi học?

Trả: Mỗi ngày được học một bài mới nên tôithích đi học

Nhiều học sinh khác luyện nói

Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2 em

Ngày đăng: 02/07/2014, 01:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em - GA 5 TUAN 30 CHUAN
ng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w