-1HS khá đọc bài cả lớp đọc thầm 3 HS đọc nối tiếp đoạn Luyện đọc Lần 1: rút từ khó Lần 2: giải nghĩa từ Luyện đọc theo cặp - HS lắng nghe - HS đọc thầm bài văn và trả lời câu hỏi: Nàng
Trang 1tuần 30
Thứ hai, ngày 5 tháng 4 năm 2010
T1-Tập đọc
thuần phục s tử
I mục tiêu
- Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài; biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa truyện: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II đồ dùng dạy học– :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới:1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gv chia đoạn luyện đọc và HD đọc
- GV đọc diễn cảm bài văn
b) Tìm hiểu bài
+ Ha- li - ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì?
+ Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào?
+ Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ, Ha-li-ma sợ
toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc?
+ Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với s
tử?
+ Ha-li-ma đã lấy ba sợi lông bờm của s tử nh thế
nào?
+ Vì sao, khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con s tử
đang dận dữ "bỗng cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng
bỏ đi" ?
+ Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức mạnh của
ngời phụ nữ?
c) Đọc diễn cảm
- Nhận xét và ghi điểm
-ý nghĩa của câu chuyện là gì?
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học Dặn nhớ lại câu chuyện và
kể lại cho ngời thân nghe
2 HS đọc bài Con gái, trả lời câu hỏi về bài tập
đọc
-1HS khá đọc bài cả lớp đọc thầm
3 HS đọc nối tiếp đoạn Luyện đọc Lần 1: rút từ khó Lần 2: giải nghĩa từ Luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm bài văn và trả lời câu hỏi:
Nàng muốn vị giáo sĩ cho lời khuyên: làm cách nào để chồng nàng hết cau có
Nếu Ha - li - ma lấy đợc ba sợi lông bờm của một con s tử sống, giáo sĩ sẽ nói cho nàng biết bí quyết Vì điều kiện mà vị giáo sĩ đa ra không thể thực hiện đợc: Đến gần s tử…
Tối đến, nàng ôm một con cừu non vào rừng Khi
s tử thấy nàng , gầm lên và nhảy bổ tới thì nàng ném con cừu…
Một tối, khi s tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm bên chân nàng, Ha-li-ma bèn khấn thánh A-la che chở…
Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài văn nêu cách đọc diẽn cảm
- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn văn
* Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia
đình
-T2-Toán ôn tập về đo diện tích
I mục tiêu: HS Biết:
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các số đo dt (với các đơn vị đo thông dụng)
- Viết số đo diện tích dới dạng số thập phân.( BT1; 2,cột1; 3,cột1)
II đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III các hoạt động dạy - học
Trang 2A Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét và ghi điẻm
B Luyện tập
GV tổ chức, hớng dẫn HS tự làm bài rồi chữa
các BT
Bài 1: GV kẻ sẵn bảng các đơn vị đo diện tích
ở trên bảng
- Nhận xét chốt lại ý đúng
Bài 2( cột 1): Củng cố về mối quan hệ của hai
đơn vị đo diện tích liền nhau, về cách viết số đo
diện tích dới dạng số thập phân, nh :
Bài 3( cột 1): Cho HS tự làm bài
- GV chấm, chữa bài
C Củng cố - dặn dò GV nhận xét giờ học
- Dặn về nhà làm lại các BT
HS lên bảng chữa BT trong VBT của tiết trớc
- HS đọc thuộc tên các đơn vị đo diện tích thông dụng
HS nối tiếp điền vào chỗ chấm trong bảng đó a) 1m2 = 100dm2= 10 000cm2 = 1 000 000
mm2 1ha = 10 000 m2 1km2 =100 ha = 1 000 000 m2 a) 65 000m2 = 6,5 ha ; 846 000m2 = 84,6 ha ; 5000m2 = 0,5 ha
-Chính tả (nghe - viết)
cô gái của tơng lai
I mục tiêu
- Nghe - viết đúng chính tả bài Cô gái của tơng lai , viết đúng những từ ngữ dễ viết sai(VD:
in-tơ-nét), tên riêng nớc ngoài, tên tổ chức
- Biết viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng, tổ chức( BT2,3)
II.đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng
- Bút dạ và một số tờ phiếu chuẩn bị cho BT 2,3
III.Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : GV nêu MT của tiết học.
2 Hớng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc bài chính tả Cô gái của tơng lai
- GV hỏi nội dung về bài chính tả
- GV nhắc các em những từ ngữ dễ viết sai
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại bài cho hS khảo bài
- GV chấm một số bài - Chữa bài
3 Hớng dẫn HS làm BT chính tả.
GV hớng dẫn HS làm BT trong VBT
Bài 2: Tìm chữ cần viết hoa trong cụm từ in
nghiêng
Bài 3:Tìm tên huân chơng phù hợp với mỗi chỗ
trống
GV theo dõi hớng dẫn thêm Chữa bài
C Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ tên và cách
viết các danh hiệu, huân chơng ở BT 2,3
Một HS đọc cho 2-3 bạn viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng trong BT tiết chính tả trớc
- HS theo dõi trong SGK
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc thầm bài chính tả
- HS viết bài chính tả
- HS làm bài
- 1HS lên viết lại các từ đó cho đúng chính tả
- HS nêu miệng kết quả
-T4-Đạo đức
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
I Mục tiêu:
- Kể đợc một vài tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta và ở địa phơng
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng
* Giáo dục HS ý thức BVMT
Trang 3II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh, băng hình về tài nguyên thiên nhiên ( mỏ than hoặc dầu mỏ, rừng cây, ) hoặc các cảnh tợng phá hoại tài nguyên thiên nhiên
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Tìm hiểu thông tin trang 44,
SGKGV yêu cầu HS xem tranh ảnh và đọc các
thông tin trong bài
- GV kết luận
- Liên hệ thực tế địa phơng
Hoạt đông2: Làm bài tập 1, SGK
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV kết luận: Trừ nhà máy xi măng và vờn cà
phê, còn lại đều là tài nguyên thiên nhiên Tài
nguyên thiên nhiên đợc sử dụng hợp lí là điều
kiện bảo đảm cho cuộc sống của con
ng-ời,không chỉ thế hệ hôm nay mà cả thế hệ mai
sau, đẻ trẻ em đợc sống trong môi trờng trong
lành, an toàn, nh công ớc Quốc tế về quyền trẻ
em đã qui định
Hoạt động3: Bày tỏ thái độ ( bài tập 3, SGK )
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận
* GV kết luận: Tài nguyên thiên nhiên là có
hạn, con ngời cần sử dụng tiết kiệm
* Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học Dặn chuẩn bị tiết sau
- HS xem tranh ảnh và đọc các thông tin trong bài ( mõi HS đọc một thông tin )
- Các nhóm HS thảo luận theo câu hỏi trong SGK
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến
- 1-2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- HS kể: rừng, cát, đá, nớc
- HS làm việc cá nhân
- HS lên trình bày, cả lớp bổ sung
- Từng nhóm thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả đánh giá và thái độ của nhóm mình về một ý kiến
- Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến
- ý kiến ( b ), ( c ) là đúng
- ý kiến ( a ) là sai
Thứ ba, ngày 7 tháng 4 năm 2010
T1-Toán
ôn tập về đo thể tích
I Mục tiêu: HS Biết:
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
- Viết số đo thể tích dới dạng số thập phân
- Chuyển đổi số đo thể tích
- Làm các bài tập:1, 2 (cột 1),3(cột 1)
II đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Hoạt hộng dạy học:
Hoạt động dạy
A Bài cũ:
GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:GV nêu mục đích y/c tiết học.
2 Các hoạt động:
*HĐ1: Hớng dẫn làm bài tập.
Bài 1: GV kẻ sẵn bảng nh SGK lên bảng lớp, y/c HS
viết số thích hợp vào chỗ chấm, trả lời các câu hỏi của
phần b)
Hoạt động học
2 HS trả lời:Trong bảng đơn vị đo diện tích:
- Đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền? Nêu ví dụ
- Đơn vị bé bằng một phần mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền? Nêu ví dụ
- HS khác nhận xét,
HS viết số thích hợp vào chỗ chấm, trả lời các câu hỏi của phần b)
- b) + Đơn vị lớn gấp đơn vị bé liền kề 1000
Trang 4- Khi chữa bài cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa ba đơn
vị đo thể tích đã học và quan hệ của hai đơn vị liên tiếp
nhau
Bài 2 ( cột 1): Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Chữa bài: Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể
tích
Bài 3( cột 1):Viết các số đo sau dới dạng số thập phân.
*HĐ2: Chấm, chữa bài.
3.Củng cố, dặn dò:
- Tuyên dơng những HS có bài làm tốt
- Nhận xét tiết học
lần
+ Đơn vị bé kém đơn vị lớn liền kề
1000 1
lần
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa ba đơn vị đo thể tích ( mét khối,đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối) và quan hệ của hai đơn vị liên tiếp nhau
- 1 HS đọc y/c bài tập, HD HS tự làm bài vào
vở sau đó chữa bài
- 1 HS làm ở bảng phụ
1m3=1000dm3 7,268m3=7268dm3 0,5m3=500dm3 3m3 2dm3=3002dm3
a, 6 m3 272 dm3 = 6,272 m3
8 dm3 439 cm3 = 8,439 dm3
- Ghi nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích
-T2-Luyện từ và câu
mở rộng vốn từ : nam và nữ
I Mục tiêu:
- Biết một số phẩm chất quan trọng của nam và nữ( BT1, BT2)
- Biết và hiểu đợc nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ( BT3)
II Đồ dùng:
- Bảng phụ viết những phẩm chất quan trọng của nam giới và nữ giới
- Vài trang phô tô từ điển HS có từ cần tra cứu cho BT1
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, y/c tiết học.
2 Hớng dẫn bài tập:
Bài 1:
GV nhận xét, chốt ý đúng
- Đáp án(Câu c):
+Dũng cảm: Dám đơng đầu với sức chống đối, với
nguy hiểm để làm những việc nên làm
+Cao thợng: cao cả, vợt lên trên những cái tầm thờng,
nhỏ nhen
+Năng nổ: Ham hoạt động, hăng hái và chủ động
trong mọi công việc chung
+ Dịu dàng: Gây cảm giác dễ chịu, tác động êm nhẹ
đén các giác quan hoặc tinh thần
+ Khoan dung: Rộng lợng tha thứ cho ngời lỗi lầm
+Cần mẫn: Siêng năng và lanh lợi
Bài 2: Đọc chuyện” Một vụ đắm tàu”, suy nghĩ về
những phẩm chất chung và riêng ( tiêu biểu cho nữ
tính và nam tính ) của hai nhân vật Giu-li-ét-ta và
Ma-ri-ô
Bài 3- GV nhấn mạnh y/c BT:
+ Nêu cách hiểu về ND mỗi thành ngữ, tục ngữ
+ Trình bày ý kiến cá nhân – tán thành câu a hay
- 2 HS làm lại BT2,3 của tiết LTVC (Ôn tập về dấu câu) ( miệng).
- HS khác nhận xét,
- 1 HS đọc y/c bài tập
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, trả lời lần lợt từng câu hỏi a- b- c( HS dùng trang từ điển đã phô tô
để hoàn thành câu c)
- HS lần lợt phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận lần lợt theo từng câu hỏi
- HS khác nhận xét,
- 1 HS đọc y/c bài
- HS phát biểu ý kiến, lớp nhận xét, thống nhất
ý kiến:
+Phẩm chất chung: Giàu tình cảm, biết quan tâm đến ngời khác,
+Phẩm chất riêng: * Ma-ri-ô giàu nam tính ( kín đáo, quyết đoán, mạnh mẽ, cao thợng, )
*Giu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính, :
- 1 HS đọc ND BT3( đọc cả giải nghĩa từ sau
SGK)
- HS đọc thầm lại từng câu tục ngữ, thành ngữ,
Trang 5câu b.
GV Giải thích:
* Câu a: Thể hiện quan niệm đúng đắn
* Câu b: Thể hiện quan niệm lạc hậu, sai trái
- GV nhấn mạnh phần này bằng cách liên hệ thực tế
cuộc sống bây giờ
3 Chấm, chữa bài.
C Củng cố, dặn dò:
- Nhắc HS cần có quan niệm đúng đắn về quyền bình
đẳng nam nữ
suy nghĩ,thực hiện từng y/c BT
*Câu a: Con trai hay gái đều quý, miễn là có tình, có nghĩa, hiếu thảo,
*Câu b: Chỉ có một con trai thì xem nh là đã có con, nhng có đến 10 con gáo thì vẫn xem nh cha
có con.
* Câu c: Trai gái đều giỏi giang.
* Câu d: Trai gái thanh nhã, lịch sự
- HS nhẩm đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ; thi đọc TL các thành ngữ, tục ngữ trớc lớp
-T3-Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu:
- Lập đợc dàn ý, hiểu và kể đợc một câu chuyện đã nghe, đã đọc( giới thiệu đợc nhân vật, nêu
đ-ợc diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu đđ-ợc cảm nghĩ của mình về nhân vật,
kể rõ ràng, rành mạch) về một ngời phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
II Đồ dùng dạy học:
- Một số sách, truyện, báo, về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài
- Bảng lớp viết đề tài
III Các hoạt đông dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
-Nhận xét ghi điểm
B Dạy bày mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi mục bài lên bảng
2 Hớng dẫn HS kể chuyện
A, Hớng dẫn HS hiểu YC của bài.
GV gạch dới những từ ngữ cần chú ý:
Kể chuyện em đã nghe , đã đọc về một nữ anh
hùng, hoặc một nữ có tài
- GV nhắc HS : mốt số câu chuyện đợc nểu trong
gợi ý là truyện trong SGK Các em nên kể chuyên
về những anh hùng hoăc những phụ nữ có tài qua
câu chuyên đã nghe hoặc đã đọc ngoài nhà trờng
- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị trớc ở nhà cho tiết
học này NTN
B, HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng
- Nhận xét và ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc trớc đề bài và gợi ý của tiết kể
chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia tuần31 để
tìm đợc câu chuyện kể về việc làm tốt của bạn em
1-2 HS kể một vài đoạn của câu chuện Lớp trởng lớp tôi,trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện và bài học các em rút ra
- Một HS đọc đề bài viết trên bảng lớp,
- Bốn HS nối tiếp nhau đọc lần lợt các gợi ý
1-2-3-4 ( Tìm chuyện về phụ nữ - lập dàn ý cho câu chuyện- dựa vào dàn ý, kể thanh lời-Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện ) Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại gợi ý1
- 1 HS đọc lại gợi ý 2 mỗi HS gạch nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện sẽ kể
- HS cùng các bạn bên cạnh KC, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể trớc lớp:
+ HS xung phong KC hoặc cử đại diện thi kể + Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm cho HS về các mặt: nội dung câu chuyện
+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất, bạn đặt câu hỏi thú
vị nhất
T4-Khoa học sự sinh sản của thú
I Mục tiêu:
- Biết thú là động vật đẻ con
II Đồ dùng:
Trang 6- Hình trang 120, 121 SGK.
III Hoạt động dạy học:
*HĐ1: Quan sát.
Làm việc theo nhóm
Làm việc cả lớp
- Kết luận ( )
*HĐ2:Kể tên 1 số loài thú thờng đẻ mỗi lứa 1
con; mỗi lứa nhiều con
- Làm việc theo nhóm
- Làm việc cả lớp
GV nhận xét, chốt ý đúng, ghi điểm thi đua
Củng cố, dặn dò:
- Tìm hiểu thêm các loài vật 1 lứa 1 con, 1 lứa
nhiều con
- Nhận xét tiết học
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình q/s các hình
1, 2 SGK để TL các CH sau:
- Chỉ vào bào thai trong hình cho biết bào thai của thú đợc nuôi dỡng ở đâu?
- Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy?
- Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ?
- Thú con mới ra đời đợc thú mẹ nuôi bằng gì?
- So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận xét gì?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung
- Nhóm trởng điều khiển cả nhóm làm việc
- Đại diện các nhóm trình bày trớc lớp, nhóm khác nhận xét,
Thứ t, ngày 8 tháng 4 năm 2010
T1-Tập đọc
Tà áo dài Việt Nam
I Mục tiêu:
- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văndài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào
- Hiểu ND, ý nghĩa bài: Chiếc áo dài VN thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của ngời phụ nữ và truyền thống dân tộc VN ( Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3)
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ Thiếu nữ bên hoa huệ trong SGK.Thêm tranh ảnh về phụ
nữ mặc áo tứ thân, năm thân ( nếu có )
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi mục bài lên bảng
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc
- Chia đoạn luyện đọc
- GV đọc diễn cảm bài văn
b Tìm hiểu bài:
+ Chiếc áo dài có vai trò nh thế nào trong trang
phục của phụ nữ Việt Nam xa?
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ
truyền?
+ Vì sao áo dài đợc coi là biểu tợng cho y phục
truyền thống của VN?
- Hai HS đọc lai bài tập đọc Thuần phục s tử, trả lời
câu hỏi về bài đọc
- HS xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệ( của hoạ sĩ
Tô Ngọc Vân ) GV giới thiệu thêm tranh , ảnh phụ nữ áo tứ thân
- Một HS khá giỏi đọc toàn bài cả lớp đọc thầm
HS đọc nối tiếp đoạn Luyện đọc Lần 1: rút từ khó Lần 2: giải nghĩa từ Luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe
- Phụ nữ VN xa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài phụnữ trở nên tế nhị, kín đáo
- áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân
- ….áo tân thời là chiếc áo dài cổ truyền đợc cải tién, chỉ gồm 2 thân vải phía trớc và phía sau
- Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín
đáo của phụ nữ VN
- 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn
Trang 7c Đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn cả lớp đọc diễn cảm 1 đoạn văn
tiêu biểu
- Nhận xét và ghi điểm
- Hãy nêu ND của bài văn!
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS luyện đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm
* Chiếc áo dài VN thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của ngời phụ nữ và truyền thống dân tộc VN
-T2-Toán
Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích (tiếp theo )
I Mục tiêu:
- Biết so sánh các số đo diện tích ; so sánh các số đo thể tích
- Biết giải bài toán có liên quan đến tích diện tích, tính thể tìch các hình đã học.( BT1; 2; 3a)
II đồ dùng dạy học: Bảng phụ
IIi Các hoạt động dạy học:
HĐ1.: HD làm bài tập.
Bài1: >, <, =?
*So sánh các số đo diện tích ; so sánh các số đo
thể tích
Bài2:Toán có lời văn
*Giải bài toán có liên quan đến tích diện tích
Bài 3a:Toán có lời văn
*Giải bài toán có liên quan đến tích thể tích
- Chấm chữa bài
HĐ2 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học , tuyên dơng những HS học
bài tốt Dặn HS về nhà làm lại bài tập này
-3hs lên bảng làm; lớp làm vào vở
- HS tự nêu tóm tắt rồi giải bài toán.1hs-bphụ
Bài giải:
Chiều rộng của thửa ruộng là:
150 x 3
2 = 100 (m ) Diện tích thửa ruộng là:
150 x100 = 15000 ( m2 ) 15000m2 gấp 100m2 số lần là:
15000 : 100 = 150 ( lần )
Số tấn thóc thu đợc trên thửa ruộng đó là :
60 x 150 = 9000 ( kg )
9000 kg = 9 tấn Đáp số: 9 Tấn
T3-Tập làm văn
Ôn tập về tả con vật
I Mục tiêu:
- Hiểu cấu tạo, cách qs và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con vật( BT1)
- Viết đợc đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích
II Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ hoặc ảnh một số con vật quen thuộc.
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
- Gv giới thiệu , ghi mục bài lên bảng
2 Hớng dẫn HS làm bài
- GV nhắc HS: Có thể dùng lại đoan văn tả hình
dáng hoặc hoạt động của con vật em đã viết trong
tiết ôn tập trớc , víet thêm một số phần để hoàn
chỉnh bài văn
3.HS làm bài
- Nhận xét và ghi điểm
IV.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị ND cho tiết sau
- Một HS đọc đề bài và gợi ý của tiết tập làm văn tả con vật
- HS làm bài
- Một số HS đọc bài văn của mình
T4-khoa học
Trang 8sự nuôi và dạy con của một số loài thú
I Mục tiêu
- Nêu đợc ví dụ về sự nuôi dạy và nuôi con của một số loài thú( hổ, hơu)
II Đồ dùng dạy - học
Thông tin và hình trang 122, 123 SGK
III Các hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài
2 Hoạt động cụ thể:
HĐ1: Quan sát và thảo luận
- GV cho HS hoạt động theo nhóm : Nghiên
cứu SGK và thảo luận câu hỏi:
GV kết luận
HĐ2: Trò chơi " Thú săn mồi và con mồi"
- GV phổ biến cách chơi , luật chơi
- GV cho HS tiến hành chơi
3 Củng cố - Dặn dò: GV nhận xét giờ học - Dặn
về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Thảo luận nhóm: Nhóm 1: Tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi con của hổ
+ Hổ thờng sinh sản vào mùa nào?
+ Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt tuần đầu sau khi sinh?
+ Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi ? Mô tả cảnh hổ mẹ dạy hổ con săn mồi theo trí tởng tợng của bạn
+ Khi nào hổ con có thể sống độc lập ?
N 2: Tìm hiểu về sự ssản và nuôi con của hơu + Hơu ăn gì để sống ?
+ Hơu đẻ mỗi lứa mấy con ? Hơu con mới sinh
ra đã biết làm gì ? + Tại sao hơu con mới khoảng 20 ngày tuổi,
h-ơu mẹ đã dạy con tập chạy?
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Nhóm khác bổ sung
- Các nhóm chơi, nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Thứ 5 ngày 9 tháng 4 năm 2010 T1-Toán Ôn tập về đo thời gian I Mục tiêu: HS biết: - Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian - Viết số đo thời gian dới dạng số thập phân - Chuyển đổi số đo thời gian; xem đồng hồ ( BT1; 2,cột1; 3) II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III Các hoạt động dạy học: *HĐ1: GV tổ chức , hớng dẫn HS làm bài tập Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.: - Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian Bài 2( cột 1): Viết số thích hợp vào chỗ chấm.: - Viết số đo thời gian dới dạng số thập phân - Chuyển đổi số đo thời gian - Y/c hs KG làm cả bài GV nhận xét và ghi điểm Bài 3: Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao nhiêu - Hs nối tiếp nhau nêu miệng kết quả - 3hs làm vào bảng phụ; lớp làm vào vở a 2 năm 6 tháng = 30 tháng
3 phút 40 giây = 220 giây
b 28 tháng = 2 năm 4 tháng
150 giây = 2 phút 30 giây
c 60 phút= 1 giờ
45 phút=
4
3 giờ= 0,75 giờ
15 phút=
4
1 giờ= 0,25 giờ
1 giờ 30 phút= 1,5 giờ
90 phút= 1,5 giờ
Trang 9- GV lấy mặt đồng hồ cho HS thực hành xem
đồng hồ khi cho các kim di chuyển , YC HS trả lời
đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ , bao nhiêu
phút ?
* Củng cố, dặn dò:
- GVnhận xét giờ học, tuyên dơng những HS làm
bài tốt Dặn học HS về nhà làm bài tập lại
- HS nêu miệng kết quả
-T2-Luyện từ và câu
Ôn tập về dấu câu ( Dấu phẩy)
I Mục tiêu :
- Nắm đợc tác dụng của dấu phẩy, nêu đợc ví dụ về tác dụng của dấu phẩy( BT1)
- Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và 1 vài tờ phiếu đã kẻ sẵn bảng tổng kết về dấu câu ( BT1)
- Hai tờ phiều khổ to viết những câu,đoạn văn có ô để trống trong Truyện kể về bình minh
III.Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới
GV giới thiệu ghi mục bài lên bảng
- GV gián lên bảng tờ phiếu kẻ bảng tổng kết;giải
thích yêu cầu của bài tập :
- Các em phải đọc kĩ 3 câu , chú ý các dấu phẩy
trong mỗi câu Sau đó,xếp đúng các ví dụ vào ô
thích hợp trong bảng tổng kết nói về tác dụng của
dấu phẩy
- GV phát riêng bút dạ và phiếu cho một vài
HS;nhắc nhở những HS này chỉ ghi vào ô trống tên
câu -a,b,c ( không cần viết lại câu đó )
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài tập2:
- Gv hớng dẫn HS làm bài :
+ Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống trong
mẫu chuyện
+ Viết lại cho đúng chính tả những chữ đầu câu
cha viết hoa
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ kiến thức
về dấu phẩy để sử dụng cho đúng
1 HS làm lại bài tập 3 (tiết luyện từ và câu Mở rộng vốn từ : Nam và nữ )
- HS đọc ND bài tập 1
-HS đọc từng câu,suy nghĩ,làm bài vào vở; 2hs làm vào phiếu
KQ: Câu b: Dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng
chức vụ trong câu
Câu a: Dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
Câu c: Dấu phẩy ngăn cách các vế trong câu ghép
- Một HS giỏi đọc ND BT2
- HS đọc thầm Truyện kể về bình minh, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống
- HS trình bày trớc lớp
Sáng hôm ấy, ra vờn Câu cũng dậy sớm,
đi ra gần cậu bé, .vai câu, .run, hoa mào
gà, .nhẹ nhàng, .ngời mẹ,
- Một HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy
T3-Kĩ thuật
Lắp rô bốt ( T1)
I Mục tiêu :
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô- bốt
- Biết cách lắp và lắp đợc rô- bốt theo mâu Rô- bốt lắp tơng đối chắc chắn
II Đồ dùng dạy học :
- Mẫu rô bốt đã lắp sẵn Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét
- GV chốt lại ý đúng
- HS quan sát và nhận xét : Rô-bốt có mấy bộ phận ?
Trang 10Hoạt động 2 : Hớng dẫn thao tác kĩ thuật.
- Chọn các chi tiết
- Lắp từng bộ phận
- Lắp ráp rô bốt
- Tháo rời các rô bốt
Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học Dặn chuẩn bị tiết 2
- Hs quan sát và thực hiện theo Y/c
-T3-Lịch sử
xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà bình
I Mục tiêu:
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán bộ, công nhân VN và Liên Xô
- Biết nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng đất nớc: cung cấp
điện, ngăn lũ,
II Đồ dùng:
- ảnh t liệu về Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình
- Bản đồ Hành chính VN
III Các hoạt động:
*HĐ1: Làm việc cả lớp.
- GV giới thiệu bài
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đợc XD năm nào? ở
đâu? Trong thời gian nào?
+ Trên công trờng XD Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình,
công nhân Việt Nam và chuyên gia Liên Xô đã làm
việc với tinh thần nh thế nào?
+ Những đóng góp của nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình
đối với đất nớc ta
- GV nhấn mạnh: Sự hi sinh tuổi xuân, cống hiến sức
trẻ và tài năng cho đất nớc của hàng nghìn cán bộ
công nhân hai nớc, trong đó có 168 ngời đã hi sinh vì
dòng điện mà chúng ta đang dùng hôm nay.Ngày
nay, chúng ta đến thăm Nhà máy Thuỷ điện Hoà
Bình vẫn còn thấy đài tởng niệm ở đó
*HĐ2: ( Làm việc cá nhân và cả lớp).
- GV nhấn mạnh: Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là
thành tựu nổi bật trong 20 năm, sau khi thống nhất
đất nớc
Cho HS liên hệ
- Tuyên dơng những HS tích cực XD bài
- Nhận xét tiết học
- HS thảo luận các ý:
+ Nhà máy đợc chính thức khởi công XD tổng thể vào ngày 6-11-1979 ( ngày 7-11 kỉ niệm CM tháng Mời Nga)
+ Nhà máy đợc XD trên sông Đà, tại thị xã Hoà Bình ( HS chỉ trên bản đồ)
+ Sau 15 năm thì hoàn thành ( 1979-1994), + Suốt ngày đêm có 35 000 ngời và hàng nghìn
xe cơ giới làm việc hối hả trong những điều kiện khó khăn, thiếu thốn
+ Tinh thần thi đua lao động, sự hi sinh quên mình của những ngời công nhân xây dựng
- HS đọc SGK Thảo luận, đi tới các ý sau: + Hạn chế lũ lụt cho đồng bằng bắc Bộ( chỉ bản
đồ)
+ Cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ vùng rừng núi đến đồng bằng, nông thôn đến thành phố, phục vụ cho SX và đời sống
+ Nhà maý Thuỷ điện Hoà Bình là công trình tiêu biểu đầu tiên, thể hiện thành quả của công cuộc XD CNXH
- HS nêu một số nhà máy thuỷ điện lớn của đất nớc ta
T5-Âm nhạc
Học hát: Bài Dàn đồng ca mùa hạ
I Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
II Đồ dùng dạy học:
- Nhạc cụ quen dùng
- Tranh ảnh minh hoạ bài Dàn đồng ca mùa hạ.