Kiểm tra bài cũ - GV mời 2 HS lên bảng làm các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc.. Giới thiệu bài - GV: Trong tiết học toán này chúng ta cùng làm các bài toán luyện tập v
Trang 1- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài
- Hiểu ý nghĩa: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2HS đọc nối tiếp từng đoạn bài
Con gái và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
+ Bài tập đọc có ý nghĩa nh thế nào?
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Yêu cầu Hs quan sát tranh minh hoạ
và hỏi:
+Tranh vẽ cảnh gì?
+Em có nhận xét gì về hành động của
cô gái?
- Giới thiệu: Tiết học hôm nay các em
sẽ gặp nhân vật Ha-li-ma trong truyện
dân gian A-Rập Thuần phục s tử để biết
thêm về khả năng kì diệu của con ngời
- Lắng nghe
- Học sinh đọc
Trang 2ông / vốn yếu đuối hơn s tử rất nhiều?
- Ghi bảng các tên riêng nớc ngoài:
Hi-li-ma, Đức A-la
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
+ Thái độ của Ha-li-ma nh thế nào khi
nghe điều kiện của vị giáo sĩ?
+ Tại sao nàng lại có thái độ nh vậy?
+ Vì sao khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma
con s tử đang giận dữ bỗng " cụp mắt
- HS đọc bài theo trình tự
+ HS 1: ha-li-ma giúp đỡ.
+ HS 2: Vị giáo sĩ vừa đi vừa khóc + HS 3: Nhng mong muốn bộ lông bờm sau gáy.
+ HS 4: Một tối lẳng lặng bỏ đi + HS 5: Ha-li-ma bí quyết rồi đấy.
- HSKT đọc 3 câu đầu của bài
- HS cả lớp đọc đồng thanh, đọc cá nhân các tên riêng nớc ngoài
- G/N từ: bí quyết: Cách giải quyết đặc
biệt hiệu nghiệm và ít ngời biết
+ Lấy 3 sợi lông bờm của con s tử
- G/N từ: bộ lông bờm: Y/c HS quan sát
tranh để nhận biết
ý2: Ha-li-ma làm quen với s tử.
+ Một tối, khi s tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm bên chân nàng, Ha-li-ma bèn khấn Đức A-la Rồi lặng lẽ bỏ đi.…
+ Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm s tử không thể tức giận Nó nghĩ đến
Trang 3xuống " rồi lẳng lặng bỏ đi?
+ Theo em, vì sao Ha-li-ma lại quyết tâm
thực hiện bằng đợc yêu cầu của vị giáo
sĩ?
- Y/c HS nêu ý3
+ Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức
mạnh của ngời phụ nữ?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì đối với
cuộc sống của chúng ta?
- Giảng: Ngời phụ nữ có một sức mạnh kì
diệu Đó là trí thông minh, lòng kiên
- Yêu cầu 5 HS nối tiếp đọc từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi tìm ra cách
đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
+ Treo bảng phụ có viết đoạn 3
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
những bữa ăn ngon do nàng mang tới, nghĩ đến những lúc nàng chải lông bờm sau gáy cho nó
+ Vì Ha-li-ma mong muốn đợc hạnh phúc Nàng muốn chồng nàng vui vẻ trở lại, gia đình nàng lại hạnh phúc nh xa
ý3: Ha-li-ma đã thuần phục đợc s tử.
+ Sức mạnh của ngời phụ nữ là trí thông minh, lòng kiên nhẫn, sự dịu dàng
+ Câu chuyện nêu lên sự kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp
họ bảo vệ hạnh phúc gia đình
Đại ý: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông
minh là sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.
- 5 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài, cả lớp trao đổi và thống nhất cách đọc
+ HS theo dõi, tìm chỗ ngắt giọng nhấn giọng
- Dặn HS về nhà học bài, soạn bài Tà áo
dài Việt Nam
A Mục tiêu chung: Giúp HS củng cố:
- Quan heọ giửừa caực ủụn vũ ủo dieọn tớch; chuyeồn ủoồi caực ủụn vũ ủo dieọn tớch ( vụựi caực ủụn vũ ủo thoõng duùng)
- Vieỏt soỏ ủo dieõn tớch dửụựi daùng soỏ thaọp phaõn
Trang 4B Mục tiêu riêng:(Dành cho HS KT): HS thực hiện đợc các phép tính với số thập
phân dạng đơn giản
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài tập
hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2 Dạy - học bài mới.
2.1 Giới thiệu bài
- GV: Trong tiết học toán này chúng ta
cùng làm các bài toán luyện tập về đo
diện tích
2.2 Hớng dẫn ôn tập.
Bài 1 (SGK- Tr.154)
- GV treo bảng phụ , đọc đề , làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
+ Khi đo diện tích ruộng đất ngời ta con
dùng đơn vị héc - ta Em hãy cho biết 1ha
bằng bao nhiêu mét vuông
+ Trong bảng đơn vị đo diện tích, đơn vị
lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Theo dõi GV chữa bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 bài Lớp làm bài vào vở
Trang 5- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Bài
tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
3 Củng cố - dặn dò
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hớng dẫn luyện thêm và
chuẩn bị bài sau
- HS cả lớp theo dõi bạn chữa bài sau đó
2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
65 000m2 = 6,5ha 6km2= 600ha
-Lịch sử:
xây dựng nhà máy thuỷ điện hoà bình
I Mục Tiêu: Giúp HS:
- Biết nhà máy thuỷ Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ , hi sinh của cán bộ, công dân Việt Nam và Liên Xô
- Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng đất nớc: cung cấp điện, ngăn lũ
II đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học của học sinh
Iii các hoạt động dạy-học
Kiểm tra bài cũ-giới thiệu bài mới
- GV gọi 2HS lên bảng hỏi và yêu cầu
câu trả lời các câu hỏi về nội dung bài
cũ, sau đó nhận xét và cho điểm học
sinh
- GV giới thiệu bài:
+ Hỏi: Năm 1979 nhà máy thuỷ điện
nào của nớc ta đợc xây dựng?
Nêu: Trong bài học hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu về quá trình tìm hiểu bài
về quá trình xây dựng nhà máy thuỷ
điện Hoà Bình, một thành tựu to lớn của
nhân dân ta tring sự nghiệp xây dựng đất
nớc
-2HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy thuật lại sự kiện lịch sử diễn ra vào ngày 25-4-1976 ở nớc ta
+ Quốc hội khoá VI đã có những quyết
định trọng đại gì?
+ Đó là nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
Hoạt động 1 Tình thần lao động khẩn trơng, dũng cảm trên công trờng
xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà bình
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo - HS làm việc theo nhóm nhỏ, mỗi
Trang 6nhóm, đọc lại SGK và tả lại không khí
lao động trên công trờng xây dựng nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình
- GV gọi học sinh trình bày ý kiến trớc
lớp: Hãy cho biết trên công trờng xây
dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình công
nhân Việt Nam và các chuyên gia Liên
- Một vài học sinh đọc trớc lớp: Họ làm việc cần mẫn, kể cả làm việc ban
đêm Hơn 3 vạn ……
Ngày 30-12-1988 tổ máy đầu tiên của của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình bắt đầu phát điện Ngày 4-4-1994, tổ máy số 8,
tổ máy cuối cùng đã hoà vào lới điện quốc gia
Hoạt động 2
đóng góp lớn lao của nhà máy thuỷ điện Hoà bình và sự
nghiệp xây dựng đất nớc
- GV tổ chức cho học sinh cùng nhau
trao đổi để trả lơì các câu hỏi sau:
+ Việc làm hồ đắp đập ngăn nớc sông
Đà để xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà
Bình tác dụng thế nào cho việc chống lũ
lụt hằng năm của nhân dân ta? (Gợi ý:
Khi nớc sông Đà đợc chứa vào hồ có
còn gây đợc lũ lụt lớn cho nhân dân ta
không?)
+ Điện của nhà máy thuỷ điện Hoà
Bình đã góp vào sản xuất và đời sống
của nhân dân ta nh thế nào?
- Mỗi câu hỏi 1 học sinh phát biểu ý kiến, các học sinh khác theo dõi và bổ sung ý kiến:
+ Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nớc sông
Đà để xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã góp phần tích cực vào việc chống lũ, lụt cho đồng bằng Bắc Bộ
+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ rừng núi xuống đồng bằng, nông dân đến thành phố phục vụ cho đời sống và sảm xuất của nhân dân ta
- GV giảng thêm: Nhờ công trình đập ngăn nớc sông Đà, mực nớc sông Hồng sẽ giam xuống 1,5m vào mùa ma lũ, làm giảm nguy cơ đe doạ vỡ đê, bên cạnh đó vào mùa hạn hán, Hồ Hoà Bình còn có thề cung cấp nớc chống hạn hán cho một số tỉnh phía Bắc
Hoạt động nối tiếp
Trang 7-Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010
Toán
ôn tập về đo thể tích
I Mục tiêu
A Mục tiêu chung: Giúp HS củng cố:
- Quan heọ giửừa caực ủụn vũ ủo ẹeà-xi-meựt khoỏi, Xaờng-ti-meựt khoỏi
- Vieỏt soỏ ủo theồ tớch dửụựi daùng soỏ thaọp phaõn
- Chuyeồn ủoồi soỏ ủo theồ tớch
B Mục tiêu riêng:(Dành cho HS KT): HS thực hiện đợc các phép tính với số thập
phân dạng đơn giản
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy - học bài mới.
2.1 Giới thiệu bài
- GV: Trong tiết học toán này chúng ta
cùng làm các bài toán luyện tập về đo
thể tích
2.2 Hớng dẫn ôn tập.
Bài 1 (SGK- Tr.155)
- GV treo bảng phụ có nội dung phần a
của bài tập và yêu cầu HS hoàn thành
+ Trong bảng đơn vị đo diện tích, đơn
vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS nhận xét
- HS lần lợt trả lời+ Các đơn vị đo thể tích đã học sắp theo thứ tự từ bé đến lớn là xăng - ti - mét khối, đề-xi-mét khối, mét khối
+ Gấp 1000 lần
+ Bằng 1
1000
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 8- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 3( Cột 1) (SGK- Tr.155)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Bài
tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
3 Củng cố - dặn dò
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hớng dẫn luyện
thêm và chuẩn bị bài sau
- Theo dõi GV chữa bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- HS đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.a) 6m3272 dm3= 6,272 m3
2105 dm3 = 2,105 m3
b) 8 dm3439cm3 = 8,439 dm3
3670 cm3 = 3,67 dm3
- HS cả lớp theo dõi bạn chữa bài sau đó
2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Nam và nữ
i mục tiêu: Giúp HS:
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam của nữ (BT1, BT2)
- Biết và hiểu đợc nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT3)
II đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn bài tập
- Từ điển HS
III Các hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra bài cũ
- Treo bảng phụ có viết sẵn bài tập
đề kiểm tra
- Yêu cầu HS điền dấu câu thích hợp
vào đoạn văn sau
- Gọi HS nối tiếp nhau điền dấu câu
vào từng chỗ trống
- Nhận xét, kết luận bài giải đúng
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu: Tiết học hôm nay giúp các
em mở rộng vốn từ về chủ điểm Nam
và nữ Chúng ta biết những từ ngữ chỉ
những phẩm chất quan trọng nhất của
nam và nữ, hiểu các thành ngữ, tục
- Nối tiếp nhau điền dấu câu Mỗi HS chỉ làm 1 ô trống
- Chữa bài
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
Trang 9ngữ nói về nam và nữ.
2.2 Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập trong
nhóm đôi
- Gọi HS phát biểu
- Yêu cầu HS giải thích vì sao em lại
đồng ý nh vậy
- Nếu HS giải thích cha rõ, GV có
thể giải thích nghĩa của từ để các em
hiểu rõ
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời từng câu hỏi của bài
- Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
Dũng cảm: Gan dạ, không sợ nguy hiểm, gian khổ.
Cao thợng: Cao cả, vợt lên trên những cái tầm thờng, nhỏ nhen.
Năng nổ: Ham hoạt động, hăng hái và chủ động trong mọi công việc chung.
Dịu dàng: Êm ái, nhẹ nhàng, gây cảm giác dễ chịu.
Khoan dung: Rộng lợng tha thứ cho ngời dễ chịu.
Cần mẫn: Siêng năng và lanh lợi.
- GV cho HS đặt câu để hiểu rõ thêm
về nghĩa của các từ ngữ đó
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm lại truyện
Một vụ đắm tàu, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Câu b: thể hiện quan niệm lạc hậu, sai lầm, trọng con trai, khinh miệt con gái
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu
thành ngữ, tục ngữ trong bài
- Gọi HS đọc thuộc lòng - Vài HS đọc, nhận xét
Trang 10A Mục tiêu chung: Giúp HS:
- Nghe - viết đúng bài CT, viết đũng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in-tơ-nét), tên riêng nớc ngoài, tên tổ chức
- Biết viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng, tổ chức
B Mục tiêu riêng:(Dành cho HS KT): HS nhỡn sỏch chộp được bài
II đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn qui tắc
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu: Giờ chính tả hôm nay các
em cùng nghe - viết đoạn văn Cô gái
của tơng lai và luyện tập viết hoa tên
các huân chơng, danh hiệu, giải thởng
2.2 Hớng dẫn nghe - viêt chính tả.
a) Tìm hiều nội dung đoạn văn.
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hỏi:
+ Đoạn văn giới thiệu về ai?
+ Tại sao Lan Anh đợc gọi là mẫu
ng-ời của tơng lai?
b) Hớng dẫn viết từ khó
- Đọc và viết tên huân chơng, danh hiệu, giải thởng: Anh hùng Lao động; Huân chơng Kháng chiến, Huân chơng Lao động, Giải thởng Hồ Chí Minh.
- HS tìm các từ khó và nêu
Trang 11- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu: Em hãy đọc các cụm từ
in nghiêng có trong đoạn văn.
- Yêu cầu HS viết lại các cụm từ in
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cho HS quan sát ảnh minh hoạ các
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa các
danh hiệu, huân chơng
- 3 HS nối tiếp nhau giải thích
+ Tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng đợc viết hoa chữ cái đầu của mỗi
- 1 HS báo cáo kết quả
-Đạo đức:
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
i mục tiêu
- Kể đợc một số tài nguyên thiên nhiên của nớc ta và ở địa phơng.
- Biết vì sao phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng.
ii đồ dùng dạy-học
- Thẻ xanh - đỏ
- Bảng phụ (HĐ 3- tiết 1)
- Bài thực hành (HĐ thực hành)
Trang 12iii các hoạt động dạy-học
Hoạt động 1:
tìm hiểu thông tin trong sgk
-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm:
Các nhóm đọc thông tin trong SGK, thảo
luận tìm hiểu thông tin theo các câu hỏi
sau:
1 Nêu tên một số tài nguyên thiên
nhiên
2 ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
trong cuộc sống của con ngời là gì?
3 Hiện nay việc sử dụng tài nguyên
thiên nhiên ở nớc ta hợp lý cha? vì sao?
4 Nêu một số biện pháp bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả
thảo luận: GV đa câu hỏi, đại diện mỗi
nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung
- HS chia nhóm và làm việc theo nhóm Lần lợt từng học sinh đọc thông tin cho nhau nghe và tìm thông tin trả lời câu hỏi
1 Tên một số tài nguyên thiên nhiên:
Mỏ quặng, nguồn nớc ngầm, không khí,
đất trồng động thực vật quý hiếm…
2 Con ngời sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong sản xuất, phát triển kinh tế: Chạy máy phát điện, cung cấp điện sinh hoạt, nuôi sống con ngời…
3 Cha hợp lý, vì rừng đang bị chặt phá bừa bãi, cạn kiệt, nhiều động vật thực vật quý hiếm đang có nguy cơ bị tuyệt chủng
4 Một số biện pháp bảo vệ: sử dụng
điện tiết kiệm, hợp lý, bảo vệ nguồn nớc, không khí
- Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung nhận xét
- Tài nguyên thiên nhiên rất quan trọng trong đời sống
-Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để duy trì cuộc sống của con ngời
+ Các nhóm thảo luận về bài tập số 1
trang 45 và hoàn thành thông tin nh
bảng sau:
- HS tiếp tục làm việc theo nhóm, thảo luận và hoàn thành thông tin vào bảng sau (phần in nghiêng trong bảng là phần việc học sinh làm)
Đất ven biển
Nơi sinh sống có nhiều
động vật, thực vật không chặt cây trong rừng Không có rừng làm nơng rẫy,
không đốt rừng.
Trang 13Cát Sử dụng đất để xây nhà, các
công trình xây dựng Khai thác hợp lý.
Mỏ than Sử dụng than để lam chất
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo
luận
- GV nhận xét, kết luận: Tài nguyên
thiên nhiên có rất nhiều ích lợi cho cuộc
sống của con ngời nên chúng ta phải bảo
vệ Biện pháp bảo vệ tốt nhất là sử dụng
hợp lý, tiết kiệm, tránh lãng phí và chống
ô nhiếm
- Lần lợt đại diện mõi nhóm trình bày ý kiến về 3 tài nguyên Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Hoạt động 3:
Bài tỏ thái độ của em
- Đa bảng phụ có ghi các ý kiến sử
dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Yêu cầu: HS thảo luận biết ý kiến:
Tán thành, phân vân hoặc không tán
thành
- GV phát cho các học sinh bộ thẻ:
Xanh, đỏ, đọc lại từng ý cho học sinh giơ
thẻ
Với những ý kiến sai (hoặc phân vân)
GV và HS cùng trao đổi ý kiến để đI đến
kết quả đúng
-GV kết luận: Tài nguyên thiên nhiên
phong phú nhng không phảI là vô hạn
Nừu chúng ta không sử dụng tiết kiệm và
hợp lý, nó sẽ cạn kiệt và ảnh hởng đến
cuộc sống tơng lai của con ngời
- HS quan sát
- HS thảo luận cặp đôI làm việc theo yêu cầu của giáo viên để đạt kết quả sau:
- Các nhóm HS nhận bộ thẻ, giơ thẻ bày tỏ ý kiến cho các ý mà GV nêu Theo quy ớc : xanh – tán thành, đỏ
– không tán thành;
Tán thành : ý 3,5
Không tán thành ý 1,2,4
- HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho các
bạn
- HS lắng nghe
Hoạt động thực hành
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn thành
phiếu thực hành sau:
- HS lắng nghe hớng dẫn và nhận phiếu, ghi nhớ nhiệm vụ
Tài nguyên
thiên nhiên ở địa
TNTN đợc sử dụng Biện pháp bảo vệ đang
đợc thực hiện
Có tiết kiệm Không tiết kiệm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 14
-Thứ t ngày 31 tháng 3 năm 2010
Tập đọc:
tà áo dài việt nam
i mục tiêu
A Mục tiêu chung:
- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: áo cánh, phong cách, tế nhị, xanh hồ, thuỷ, tân thời,
iii Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2HS nối tiếp nhau đọc bài Thuần
phục s tử và trả lời câu hỏi về nội dung
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài.
Cho HS quan sát tranh minh họa trong
SGK và giới thiệu: Đây là bức tranh
Thiếu nữ bên hoa huệ của học sĩ Tô
Ngọc Vân Nổi bật trong tranh hình dáng
một thiếu nữ mặc áo dài trắng ngồi bên
hình hoa huệ Chiếc áo dài mà ngời thiếu
nữ trong tranh có nguồn gốc từ đâu? Các
em cùng học bài Tà áo dài Việt Nam để
Trang 15+ 1945 ( Một ngàn chín trăm bốn mơi
lăm)
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
cùng đọc thầm, trao đổi, thảo luận, trả
lời câu hỏi trong SGK
- Các câu hỏi:
+ Chiếc áo dài có vai trò nh thế nào
trong trang phục của ngời Việt Nam xa?
- TN: tế nhị
+ áo dài truyền thống có mấy loại
- Cho HS quan sát tranh áo tứ thân và
giảng thêm
- Y/c HS nêu ý 1
+ Chiếc áo dài tần thời có gì khác so
với chiếc áo dài cổ truyền?
- Y/c HS nêu ý 2
+ Vì sao áo dài đợc coi là biểu tợng
cho y phục truyền thống của Việt Nam?
- TN: y phục.
+ Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của ngời
phụ nữ trong tà áo dài?
- Y/c HS nêu ý 3
- Giảng: Chiếc áo dài có từ xa xa đợc
phụ nữ Việt Nam rất yêu thích vì hợp
tầm vóc, dáng vẻ của họ Chiếc áo dài
ngày nay luôn đợc cải tiến cho phù hợp,
vừa tế nhị, vừa kín đáo Mặc chiếc áo
dài, phụ nữ Việt Nam nh đẹp hơn, duyên
dáng hơn
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài.
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
ý1: Phong cách tế nhị, kín đáo của
chiếc áo dài cổ truyền.
+ áo tứ thân đợc may từ bốn mảnh vải áo dài tân thời chỉ gồm hai thân vải…phía trớc và phía sau
ý2: Vẻ đẹp độc đáo của chiếc áo dài
tân thời.
+ Vì áo dài thể hiện phong cách vừa tế nhị, vừa kín đáo và lại làm cho ngời mặc thêm mềm mại, thanh thoát hơn
- G/N từ: y phục: quần áo, đồ mặc.
+ Phụ nữ mặc áo dài trông thớt tha, duyên dáng hơn
ý3: Sự duyên dáng của phụ nữ VN
trong chiếc áo dài.
- Lắng nghe
* Đại ý: Chiếc áo dài Việt Nam thể
hiện vẻ đẹp dịu dàngcủa ngời phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài,
Trang 16c) Đọc diễn cảm.
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài Nhắc HS cả lớp theo dõi
A Mục tiêu chung: Giúp HS :
- Bieỏt so saựnh caực soỏ ủo dieọn tớch; so saựnh caực soỏ ủo theồ tớch
-Bieỏt giaỷi baứi toaựn lieõn quan ủeỏn dieọn tớch, theồ tớch caực hỡnh ủaừ hoùc
B Mục tiêu riêng:(Dành cho HS KT): HS thực hiện đợc các phép tính với số thập
phân dạng đơn giản
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy - học bài mới.
2.1 Giới thiệu bài
- GV: Trong tiết học toán này chúng ta
cùng tiếp tục làm các bài toán ôn tập về
so sánh số đo diện tích, số đo thể tích,
giải các bài toán có liên quan đến số đo