1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lop 4Tuan 32CKTKNKNS

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 377,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biêt được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật,đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn( BT1); bước đầu vận dụng kiến thứ[r]

Trang 1

Tuần 32

Thứ hai, ngày 16 tháng 4 năm 2012

Tiết 2: Toán

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TT)

I MỤC TIÊU:

- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số)

- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số

- Biết so sánh số tự nhiên

- Bài tập:1(dòng 1,2), 2, 4 cột 1

II.CHUẨN BỊ:

Bộ đồ dùng toán 4

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước

- Nhận xét chung ghi điểm

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

b Luyện tập

Bài 1: (Dòng 1, 2)

- Gọi HS đọc đề bài

- Theo dõi sửa bài cho từng HS

- Nhận xét cho điểm

Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài

- Nêu các quy tắc thực hiện tìm x

- Theo dõi giúp đỡ HS

- Nhận xét sửa bài

Bài 4: (cột 1)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Nêu các tính chất đã áp dụng?

- Nhận xét nhắc lại tính chất

- Nhận xét chữa bài và cho điểm

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học HS về nhà làm bài tập

- 2HS lên bảng làm bài tập

- Nhắc lại tên bài học

- Nêu: Đặt tính và tính

- Lớp làm bài vào nháp

a) 2057 x 13 428 x 125 b) 73 68 : 24 13498 : 32

- Nhận xét sửa bài của bạn

- 1HS đọc

- 2HS nêu hai quy tắc

- 2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

a) 40 × x =1400

x = 1400 : 40

x = 35 b) x : 13 = 205

x = 205 x 13

x = 2665

- Nhận xét sửa bài trên bảng

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- 3HS lên bảng làm, mỗi HS làm một dòng, lớp làm bài vào vở

- Nhận xét bổ sung

- Cả lớp

Trang 2

Tiết số 3: Tập đọc

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả

- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi SGK) Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho HS Giáo dục yêu cuộc sống

- HSKT: rèn đọc đúng kịp tốc độ

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS lên bảng đọc bài Con chuồn chuồn

nước, HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi về nội

dung

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài 3

lượt GV chú ý sửa lỗi cho từng HS nếu có

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải và tìm hiểu

nghĩa của các từ khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

* Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, dùng bút chì

gạch chân dưới những chi tiết cho thấy cuộc

sống ở vương quốc nọ rất buồn

- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu cả lớp theo

dõi để nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn

H: Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn

chán như vậy?

+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?

- Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng

- Giảng: Đoạn 1 vẽ lên trước mắt chúng ta một

vương quốc buồn chán…

- Gọi HS phát biểu về kết quả của viên đại thần

đi du học

+ Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này?

- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nghe

- HS đọc bài nối tiếp

- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải, các HS khác đọc thầm

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài

- HS nêu các từ ngữ: mặt trời không muốn dậy, chim không muốn

hót……

- Vì cư dân ở đó không ai biết cười

+ Cử đại thần đi du học nước ngoài chuyên về môn cười

- Nghe

- Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng không học vào

- Thị vệ bắt được một kẻ đang cười

Trang 3

+ Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe tin

đó?

- GV kết luận

+ Phần đầu của truyện nói lên điều gì?

- KL: Không khí ảo não lại bao trùm lên triều

đình khi việc cử người đi du học về môn cười…

c Đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2

+ Treo bảng phụ có đoạn văn cần luyện đọc

+ GV đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4 HS

+ Tổ chức cho HS thi đọc

+ Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập đọc thêm, chuẩn bị bài sau

sằng sặc ở ngoài đường

+ Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào

- Truyện noí lên cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt

- 2 HS nhắc lại ý chính

- Nghe

- Đọc và tìm giọng đọc như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc

- 4 HS đọc bài trước lớp

- Theo dõi GV đọc

+ 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới luyện đọc theo vai

+ HS thi đọc diễn cảm theo vai

- 3 HS thi đọc toàn bài

-Tiết số 4: Chính tả

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I.Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn trích; không mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do Gv soạn

- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, trình bày bài đẹp

- giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở

II.Đồ dùng dạy học:

- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ

được nghe viết một đoạn trong bài Vương

quốc vắng nụ cười Sau đó các em sẽ làm

bài tập chính tả phân biệt âm đầ hoặc âm

chính

-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Sa mạc đen), nhớ và viết tin đó trên bảng lớp đúng chính tả

-HS lắng nghe

Trang 4

2.2 Nghe - viết:

a) Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả

-GV nói lướt qua nội dung đoạn chính tả

-Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh

khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo

b) GV đọc chính tả

-GV đọc từng câu hoặc cụm từ

-Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi

c) Chấm, chữa bài

-GV chấm 5 đến 7 bài

-Nhận xét chung

* Bài tập 2:

-GV chọn câu a hoặc câu b

a) Điền vào chỗ trống

-Cho HS đọc yêu cầu của câu a

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức: GV

dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu chuyện

có để ô trống

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: các

chữ cần điền là: sao – sau – xứ – sức –

xin – sự

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà kể cho người thân nghe các câu

chuyện vui đã học

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

-HS luyện viết từ

-HS viết chính tả

-HS soát lỗi

-HS đổi tập cho nhau soát lỗi Ghi lỗi ra ngoài lề

-HS đọc, cả lớp đọc thầm theo

-HS làm bài vào VBT

-3 nhóm lên thi tiếp sức

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

- Cả lớp

-Thứ ba, ngày 17 tháng 4 năm 2012

Tiết số 2 : To¸n

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TT)

I MỤC TIÊU:

- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên

- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

- Bài tập 1a, 2, 4

II.CHUẨN BỊ:

Bộ đồ dùng toán 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước

- Nhận xét chung ghi điểm

- 2HS lên bảng làm bài tập

Trang 5

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

b Luyện tập

Bµi 1a: - Gọi HS lên bảng làm bài

- GV ®ọc từng phép tính

- Theo dõi sửa sai cho từng HS:

- Nhận xét

Bài 2:- Gọi nêu yêu cầu của đề bài

- HS làm bài vào vở

- GV theo dõi và giúp đỡ HS

- Gọi HS đọc bài làm và nêu cách làm

- Nhận xét chấm một số bài

Bài 4:- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- HD thực hiện giải:

- Theo dõi giúp đỡ HS

- Nhận xét chấm một số bài

3 Củng cố dặn dò.- Nhận xét tiết học

- Nhắc lại tên bài học

- 1HS nêu yêu cầu đề bài

- HS cả lớp làm bài vào nháp

Kết quả:

a.m + n = 952 + 28 = 980

m x n = 26656

m : n = 34

- Nhận xét sửa bài trên bảng

- 2HS nêu yêu cầu

- 2HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở

- 1HS đọc bài làm của mình

- Nhận xét sửa bài

Kết quả:

a 147, 1814

b 529 , 175

- 1HS đọc yêu cầu đề bài

- 1HS lên bảng làm bài

Bài giải

Tuần sau bán được số m vải là:

319 + 76 = 395 (m)

Cả hai tuần cửa hàng bán được

319 + 359 = 714 (m)

Số ngày mở cửa trong hai tuần 7 x 2 = 14 (ngày)

TB mỗi ngày bán được số vải là

714 : 14 = 51 (m)

Đáp số: 51m

- Nhận xét sửa bài

-Tiết số 3 : Luyện từ và câu

THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

I MỤC TIÊU:

- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( trả lời CH Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?- ND ghi nhớ)

- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc b ở BT2

- HS khá giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn a,b ở BT2

- Kĩ năng sống: Tìm và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu; Ra quyết định; Đảm nhận

trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ

Trang 6

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ.

+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn có ý nghĩa gì trong câu?

+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu trả lời cho

câu hỏi nào?

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

b Tìm hiểu ví dụ

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tìm trạng ngữ trong câu

- Gọi HS phát biểu ý kiến GV dùng phấn màu

gạch chân dưới trạng ngữ

Bài 2: H: Bộ phận trạng ngữ: Đúng lúc đo bổ

sung ý nghĩa gì cho câu?

- KL: Bộ phận trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời

gian cho câu để xác định thời gian diễn ra sự việc

nêu trong câu

Bài 3,4 : - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

tập

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm GV đi

giúp đõ các nhóm gặp khó khăn

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng GV cùng các

nhóm khác nhận xét, chữa bài

- KL những câu đúng, khen ngợi các nhóm hiểu

bài

+ Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa gì trong

câu?

+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi nào?

c Ghi nhớ

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

d Luyện tập

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cau và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- HS trả lời

- HS nghe

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, tìm trạng ngữ

- Trạng ngữ Đúng lúc đó.

- Bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

- Nghe

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng đặt câu trạng ngữ chỉ thời gian, sau đó đặt câu hỏi cho các trạng ngữ chỉ thời gian Mỗi nhóm đặt 3 câu khẳng định và các câu hỏi có thể có

- Trạng ngữ chỉ thời gian giúp ta xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu

+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời

cho câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS đọc thầm thuộc bài tại lớp

-1 HS đọc yêu cầu bài,

- 2 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp làm vàoVBT

- Nhận xét, chữa bài cho bạn (nếu

Trang 7

- Nhận xét, kết luận bài bạn làm trên bảng.

Bài 2: HS K-G lµm c¶ bµi

GV có thể lựa chọn phần a hoặc b

a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh HS khác

bổ sung nếu sai

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

b) Tổ chức cho HS làm bài tập 2 b, tương tự bài

tập 2a

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS thuộc phần ghi nhớ và đặt 3 câu có

trạng ngữ chỉ thời gian vào vở

bạn làm sai)

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

- HS tự đánh dấu chỗ thêm trạng ngữ vào SGK

- 1 HS đọc đoạn văn mình vừa làm HS khác nhận xét, bổ sung

- Cả lớp

-Tiết số 4 : Kể chuyện

KHÁT VỌNG SỐNG

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ(SGK), học sinh kể lại được từng ®o¹n câu

chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1): bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ

câu chuyện(BT2)

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện(BT3): Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết

- GDMT: GDHS biết vượt qua những khó khăn đến từ thiên nhiên để sống tốt hơn.

- KĨ N Ă NG SỐNG: Tự nhận thức; Tư duy sáng tạo; Làm chủ bản thân

II ĐỒ DÙNG:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS kể lại câu chuyện ve một cuộc du lịch

hoặc cắm trại mà em được tham gia

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

b Hướng dẫn kể chuyện

* GV kể chuyện

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc nội

dung mỗi bức tranh

- GV kể chuyện lần 1

Giọng kể thong thả, rõ ràng, vừa đủ nghe, nhấn

giọng ở những từ ngữ miêu tả……

-GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh

- 2 HS kể chuyện

- HS nghe

- Quan sát, đọc nội dung

- HS nghe

- HS nghe

Trang 8

minh hoạ và đọc lời dưới mỗi tranh.

- GV có thể kể lần 3 hoặc dựa vào tranh minh hoạ,

đặt câu hỏi để HS nắm được cốt truyện

+ Giôn bị bỏ rơi trong hoàn cảnh nào?

+ Chi tiết nào cho em thấy Giôn rất cần sự giúp

đỡ?

+ Theo em, nhờ đâu mà Giôn có thể sống sót?

- Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi với nhau

ve ý nghĩa của truyện GV đi giúp đỡ các nhóm

gặp khó khăn Đảm bảo HS nào cũng được tham

gia kể

* Kể trước lớp

- Gọi HS thi kể tiếp nối

- Gọi HS kể toàn chuyện

H: Câu chuyện ca ngợi những ai? Ca ngợi về điều

gì?

+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho bạn bè nghe

- HS tiếp nối nhau trả lời câu hỏi đến khi có câu trả lời đúng

+ Giữa lúc bị thương, anh mệt mỏi vì những ngày gian khổ… + Giôn gọi bạn như là một người tuyệt vọng

+ Nhờ khát vọng sống, yêu cuộc sống mà Giôn đã sống sót

- 4 HS tạo thành một nhóm HS

kể tiếp nối trong nhóm Mỗi HS

kể nội dung 1 tranh

- 2 Lượt HS thi kể Mỗi HS chỉ về nội dung một bức tranh

- 3 HS kể chuyện

- Chuyện ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua mọi khó khăn, gian khổ

- Khuyên chúng ta hãy cố gắng không nản chí trước mọi hoàn cảnh

- Cả lớp

-Thứ tư, ngày 18 tháng 4 năm 2012

Tiết số 2 : To¸n

ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ

I MỤC TIÊU:

- Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột Bài tập 2, 3

- Rèn kĩ năng làm các bài toán liên quan đến biểu đồ Giáo dục tính chính xác

II ĐỒ DÙNG:

50 Biểu đồ cột

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước

- Nhận xét chung ghi điểm

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

b Luyện tập

Bài 2: - GV treo biểu đồ lên bảng

- Yêu cầu HS nêu các thông tin có trên

- 2HS lên bảng làm bài tập

- Nhắc lại tên bài học

- Một số HS nêu

Trang 9

bản đồ.

- Yêu cầu HS làm bảng

- Hs lên bảng làm, lớp nhận xét bổ sung

- Nhận xét chấm một số bài

Bài 3: -Treo biểu đồ

-Yêu cầu HS nêu các thông tin cần biết

trên bản đồ

-HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Nhắc HS về nhà ôn tập thêm về xem

biểu đồ

- 2HS lên bảng làm, mỗi HS làm một phần,

HS cả lớp làm bài vào vở

Kết quả:

HN: 921m2, ĐN :1255m2, TPHCM : 2095m2

b Diện tích Đà Nẵng hơn diện tích HN là:1255 – 921 = 334m2

ĐN bé hơn TPHCM là:

2095 – 1255 = 840m2

- 2Hs đọc thông tin

- 1HS lên bảng làm –cả lớp làm vào vở Kết quả:

a) Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải hoa là:

50 x 42 = 2100 (m)

Số vải bán được trong tháng 12 là: 42 + 50 + 37 = 129(m)

- Cả lớp

-Tiết số 3 : Tập đọc

NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung

- Hiểu ND (hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lời các câu hỏi SGK; thuộc 1 trong hai bài thơ)

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm hai bài thơ

- Giáo dục tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống.

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS đọc theo hình thức phân vai truyện

Vương quốc vắng nụ cười.

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nghe

Trang 10

Bài: Ngắm trăng.

- Yêu cầu HS đọc bài thơ

- Goi 1 HS đọc phần xuất xứ và chú giải

- GV đọc mẫu

- Giải thích: Cuộc sống của Bác ở trong tù rất

thiếu thốn, khổ sở về vật chất

- Yêu cầu HS đọc bài thơ

* Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi và trả lời

câu hỏi

+ Bác Hồ ngắm trăng trong hồn cảnh nào?

+ Qua bài thơ, em học được điều gì ở Bác Hồ?

+ Bài thơ nĩi lên điều gì?

- Ghi ý chính của bài

- KL: bài thơ ngắm trăng nĩi về tình cảm với

trăng của Bác trong hồn cảnh rất đặc biệt

c Đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc bài thơ

- GV đọc mẫu

- Tổ chức cho HS đọc nhẩm thuộc lịng bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc lịng từng dịng thơ

- Nhận xét, cho điểm từng HS

+ Em hình dung ra cảnh chiến khu như thế nào

qua lời kể của Bác?

+ Bài thơ nĩi lên điều gì về Bác?

- Ghi ý chính lên bảng

* Đọc diễn cảm và học thuộc lịng

- GV gọi HS đọc bài thơ

- Treo bảng phụ cĩ viết sẵn bài thơ

- GV đọc mẫu

- HS học thuộc lịng bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc lịng tiếp nối từng dịng thơ

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Củng cố, dặn dị.

- GV nhận xét

- Về nhà học thuộc hai bài thơ, chuẩn bị bài sau

- 2 HS đọc tiếp nối thành tiếng, cả lớp theo dõi

- Theo dõi

- Nghe

- 5 HS đọc tiếp nối

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi,tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Trong hồn cảnh bị tù đầy + Em học được ở Bác tinh thần lạc quan yêu đời…

+ Ca ngợi tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hồn cảnh khĩ khăn của Bác

- HS nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cùng bàn

- 3 Lượt HS đọc thuộc lịng từng dịng thơ

- Qua lời thơ của Bác, em thấy cảnh chiến khu rất đẹp

+ Bài thơ nĩi lên tinh thần lạc quan yêu đời, phong thái ung dung của Bác cho dù cuộc sống gặp rất nhiều khĩ khăn

- Nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Theo dõi GV đọc bài, đánh dấu cách đọc vào SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 Lượt HS đọc thuộc lịng từng dịng thơ

- HS nghe

-Tiết số 4 : Tập làm văn

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

Ngày đăng: 15/05/2021, 22:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w