1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lop 4Tuan 56CKTKN

95 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Hạt Thóc Giống
Tác giả Nguyễn Thị Thanh
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Thiết Kế Bài Dạy
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giôùi thieäu muïc ñích yeâu caàu cuûa baøi: trong tieát hoïc naøy, caùc em seõ tieáp tuïc luyeän taäp xaây döïng caùc ñoaïn vaên hoaøn chænh cuûa moät caâu chuyeän (ñaõ cho saün coá[r]

Trang 1

Những hạt thóc giốngLuyện tập

Học hát : Bạn ơi lắng nghe

Bày tỏ ý kiến (Tiết 1)

Đổi chân khi đi đều sai nhịp

Những hạt thóc giống (Nghe – viết)

Tìm số trung bình cộngMở rộng vốn từ : Trung thực – Tự trọng Trung du Bắc Bộ

Gà trống và Cáo Kể chuyện đã nghe, đã đọc Luyện tập

Viết thư (kiểm tra viết)

Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn

24105

Quay đằng sau Đi đều vòng phải, vòng trái

Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại Phong kiến phương Bắc

Biểu đồDanh từ

Khâu thường (Tiết 2)

Đoạn văn trong bài văn kể chuyện

Biểu đồ (tiếp theo)

TTMT : Xem tranh phong cảnh Ăn nhiều rau, quả chín – Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

Nguyên nhân diễn biến bệnh sâu răng Cách

dự phịng

Trang 2

Thứ hai, ngày 20 tháng 09 năm 2010

Tập đọc

Tiết 9 : Những hạt thóc giống

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi phân biệt lời các nhân vật với lời

người kể chuyện

- Hiểu ND : ca ngợi chú bé Chôm trung thực dũng cảm dám nói lên sự

thật

- HS phát huy được tính trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ nội dung bài học

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : Tre Việt Nam

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ và

trả lời câu hỏi

- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì,

của ai ?

- Nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : Trng thực là một đức

tính đáng quý , được đề cao Qua

truyện đọc Những hạt thóc giống , các

em sẽ thấy người xưa đã đề cao tính

trung thực nhu thế nào

b Hướng dẫn luyện đọc

- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó trong bài ,

sửa lỗi phát âm , ngắt nghỉ hơi , giọng

đọc Hướng dẫn đọc đúng câu hỏi ,

* Đoạn 1 : Ba dòng đầu

- 2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

- HS G, K đọc cả bài

- HS TB, Y đọc nối tiếp

- Luyện đọc theo cặp

- Đọc thầm phần chú giải

- HS G, K đọc lại bài

* HS đọc thầm toàn truyện

- HS G, K trả lời : Vua muốn chọn mộtngười trung thực để truyền ngôi

* HS đọc

Trang 3

- Nhà vua làm cách nào để tìm được

người trung thực ?

* Đoạn 2 : Năm dòng tiếp

- Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm

gì ? Kết quả ra sao ?

- Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi

người làm gì ? Chôm làm gì ?

- Hành động của chú bé Chôm có gì

khác mọi người ?

* Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo

- Thái độ của mọi người như thế nào

khi nghe lời nói thật của Chôm ?

d Đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài

văn

3 Củng cố, dặn dò :

- Câu chuyện này muốn nói em điều

gì?

 Nêu ý chính của câu truyện ?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : “Gà trống và Cáo”

- HS TB, Y trả lời : Phát cho mỗi ngườidân một thúng thóc giống đã luộc kĩvề gieo trồng và hẹn : ai thu đượcnhiều thóc sẽ được truyền ngôi, aikhông có thóc nộp sẽ bị trừng phạt

* HS đọc

- HS TB, Y trả lời : Chôm đã gieotrồng, dốc công chăm sóc nhưng khôngnảy mầm

- HS G, K trả lời : Mọi người nô nứcchở thóc về kinh thành nộp nhà vua.Chôm khác mọi người, Chôm không cóthóc, lo lắng đến trước vua , thành thậtquỳtâu : Tâu Bệ hạ! Con không làmsao cho thóc nảy mầm được

* HS đọc

- HS G, K trả lời : Chôm dũng cảmdám nói lên sự thật, không sợ bị trừngphạt

- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên , sợhãy thay cho Chôm vì Chôm dám nóilên sự thật, sẽ bị trừng phạt

- HS TB, Y nối tiếp nhau đọc

- Luyện đọc diễn cảm

- HS G, K thi đọc diễn cảm theo cáchphân vai

- Trung thực là đức tính quý nhất củacon người

- Cần sống trung thực

- Chuyển đổi được các đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

- HS TB, Y làm được các BT 1, 2, 3 Tr 26

II Đồ dùng dạy học :

Trang 4

- Bảng con – Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : Giây – thế kỉ

Gọi HS làm BT 1 Tr 25

GV nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : Luyện tập

b T hực hành

* Bài tập 1:

GV giới thiệu cho HS: năm thường

(tháng 2 có 28 ngày), năm nhuận

(tháng 2 có 29 ngày)

GV hướng dẫn HS tính số ngày trong

tháng của 1 năm dựa vào bàn tay

* Bài tập 2:

* Bài tập 3:

Hướng dẫn HS xác định năm sinh của

Nguyễn Trãi là :

1980 – 600 = 1380

- Từ đó xác định tiếp năm 1380 thuộc

thế kỉ XIV

3 Củng cố, dặn dò :

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng

HS làm bài

HS nhận xét

a) HS làm bài và sửa bài

b) HS dựa vào phần a để tính số ngày trong một năm (thường, nhuận) rồi viết kết quả vào chỗ chấm HS TB, Y viết

HS đọc đề bài

HS làm bài Từng cặp HS TB, Y sửa và thống nhất kết quả

HS đọc đề bài

HS làm bài vào vở

HS G, K sửa bài

Nhạc Tiết 5 : Học hát : Bạn ơi lắng nghe

( GV bộ môn dạy)

Đạo đức

I Mục tiêu :

Trang 5

- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia

đình

- Biết tôn trọng ý kiến của người khác

II Đồ dùng dạy học :

- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động

- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa màu đỏ , xanh và trắng

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : Vượt khó trong

học tập

- Kể lại các biện pháp khắc phục khó

khăn trong học tập ?

- Nêu các gương vượt khó trong học

tập mà em đã biết ?

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài :

b Hoạt động 1 : Trò chơi diễn tả

- Cách chơi : Chia HS thành 6 nhóm và

giao cho mỗi nhóm một đồ vật Mỗi

nhóm ngồi thành vòng tròn và lần lượt

từng người trong nhóm cầm đồ vật vừa

quan sát , vừa nêu nhận xét của mình

về đồ vật đó

Kết luận : Mỗi người có thể có ý

kiến, nhận xét khác nhau về cùng một

sự vật

c Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm ( Câu

1 và 2 / 9 SGK )

- Chia HS thành các nhóm và giao

nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về

một tình huống trong phần đặt vấn đề

của SGK

- Thảo luận lớp : Điều gì sẽ xảy ra nếu

em không được bày tỏ ý kiến về những

việc có liên quan đến bản thân em ,

đến lớp em ?

Kết luận :

* Trong mỗi tình huống , em nên nói rõ

để mọi người xung quanh hiểu về khả

năng, nhu cầu, mong muốn ý kiến của

em Điều đó có lợi cho em và cho tất

- HS nêu

- Thảo luận : Ý kiến của cả nhóm vềđồ vật có giống nhau không ?

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét bổ sung

- Thảo luận theo nhóm đôi

- Một số nhóm trình bày kết quả Cácnhóm khác nhận xét , bổ sung

- HS biểu lộ theo cách đã quy ước

- Giải thích lí do

Trang 6

cả mọi người Nếu em không bày tỏ ý

kiến của mình, mọi người có thể sẽ

không hiểu và đưa ra những quyết định

không phù hợp với nhu cầu, mong

muốn của em nói riêng và trẻ em nói

chung

* Mỗi người , mỗi trẻ em có quyền có

ý kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến riêng

của mình

d Bài tập 1 (SGK) : Thảo luận nhóm

đôi

- Nêu yêu cầu bài tập

 Kết luận : Việc làm của bạn Dung

là đúng , vì bạn đã biết bày tỏ mong

muốn , nguyện vọng vủa mình Còn

việc làm của các bạn Hồng và Khánh

là không đúng

d Bài tập 2 (SGK ) : Bày tỏ ý kiến Phổ

biến cách bày tỏ thái độ thông qua các

tấm bìa màu :

- Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài

tập 2

3 Củng cố, dặn dò:

- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 trong

SGK

- Chuẩn bị tiểu phẩm Một buổi tối

trong gia đình bạn Hoa

Nhận xét tiết học

- Thảo luận chung cả lớp

- Đọc ghi nhớ trong SGK

HS TB, Y trình bày ý kiến của mình

HS G, K trình bày ý kiến của mình

Kết luận : các ý kiến : ( a ) , ( b ) , (

c ) , ( d ) là đúng Ý kiến ( đ ) là sai chỉcó những mong muốn thực sự cho sựphát triển của chính các emvà phù hợpvới hoàn cảnh thực tế của gia đình ,của đất nước mới cần được thực hiện

Thứ ba, ngày 21 tháng 09 năm 2010

Thể dục

Tiết 9 : Đổi chân khi đi đều sai nhịp

(GV bộ môn dạy)

Chính tả

I Mục đích, yêu cầu :

Trang 7

- Nghe - viết đúng và trình bài bày chính tả sạch sẽ ; biết trình bày

đoạn văn có lời nhân vật

- Làm đúng bài tập 2a ; HS G, K tự giải được câu đố BT3

II Đồ dùng dạy học :

- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho HS viết

- Nhận xét về chữ viết của HS

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : Giờ chính tả hôm

nay các em sẽ nghe, viết đoạn văn

cuối bài Những hạt thóc giống và phân

biệt l/ n

b Hướng dẫn nghe viết chính tả

* Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả

- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ

vừa tìm được

* Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu

cầu, nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau

dấu chấm phối hợp với dấu gạch đầu

dòng

* Thu, chấm, nhận xét bài của HS

c Hướng dẫn làm bài tập

* Bài 2a

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- rạo rực, dìu dịu, gióng giả, giaohàng,

- bâng khuâng, nhân dân, vâng lời, dândâng,

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Nhà vua chọn người trung thực đểnối ngôi

+ Vì người trung thực dám nói đúng sựthực, không màng đến lợi ích riêng màảnh hưởng đến mọi người

Trung thực được mọi người tin yêu vàkính trọng

- Các từ ngữ: luộc kĩ, thóc giống, dõngdạc, truyền ngôi,…

- Viết vào vở nháp

- HS viết bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS trong nhóm tiếp xúc nhau điềnchữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)

Trang 8

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Tổ chức cho HS thi làm bài theo

nhóm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc với các tiêu chí: tìm đúng từ, làm

nhanh, đọc đúng chính tả

* Bài 3 (HS G, K )

3 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bài chính tả sau

- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn

- Chữa bài (nếu sai)

Lời giả : nộp bài – lần này – làm em –lâu nay – lòng thanh thản – làm bài

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- Lời giải: Con nòng nọc

- Lời giải: Chim én

Toán

I Mục tiêu :

- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

- HS TB, Y làm được các BT1(a, b, c), BT2

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng con – bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : Luyện tập

Gọi HS làm BT 2 Tr 26

GV nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : “tìm số trung bình

cộng”

b Giới thiệu số trung bình cộng và

cách tìm số trung bình cộng

* Bài toán 1 : GV cho HS đọc đề toán

1, quan sát hình vẽ tóm tắt nội dung

bài toán

Đề toán cho biết có mấy can dầu?

Nêu cách tìm bằng cách thảo luận

nhóm

GV theo dõi, nhận xét và tổng hợp

GV nêu nhận xét:

Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai

có 4 lít dầu Ta gọi số 5 là số trung

bình cộng của hai số 6 và 4

HS sửa bài

HS nhận xét

HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt

Hai can dầu

HS gạch và nêu

HS thảo luận nhóm

Đại diện nhóm báo cáo( HS TB, Y báo cáo)

Vài HS nhắc lạiSố 5 là số trung bình cộng của hai số 6 và 4 Vài HS TB, Y nhắc lại

Muốn tìm trung bình cộng của hai số 6

Trang 9

GV cho HS nêu cách tính số trung bình

cộng của hai số 6 và 4

GV viết (6 + 4) : 2 = 5

* Bài toán 2 :

GV hướng dẫn để HS tự nêu

được.Muốn tìm số trung bình cộng của

ba số, ta làm như thế nào?

Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều

số, ta làm như thế nào?

c Thực hành

* Bài tập 1 (a, b, c) :

- Nêu lại cách tìm số trung bình cộng

của nhiều số ?

* Bài tập 2:

3 Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Luyện tập

và 4, ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho 2

Vài HS HS TB, Y nhắc lại

Để tìm số trung bình cộng của ba số, ta tính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng đó cho 3 (HS TB, Y giải bài toán theo hướng dẫn của GV

Từ hai VD trên HS nêu cách tìm số TB cộng

Ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng

Vài HS nhắc lại

HS nêu yêu cầu BT

HS làm bài vào vở Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

3 HS TB, Y lên thực hiện

HS đọc đề bài

HS làm bài vào vở

HS G, K sửa bài

Luyện từ và câu

trọng

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm “trung thực – tự trọng”(BT4) ;

tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu

với một từ tìm được (BT1, BT2) ; nắm được nghĩa từ “tự trọng”

(BT3)

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1, 3, 5

- Từ điển, VBT

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

Luyện tập về từ láy và từ ghép

- Tìm 2 từ ghép phân loại

Đặt câu

- 2 HS trả lời

- 2 HS trả lời

Trang 10

- Tìm 2 từ ghép tổng hợp

Đặt câu

- GV nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : Tiết luyện từ với câu

hôm nay giúp các em biết thêm nhiều

từ ngữ và thành ngữ thuộc chủ điểm

trung thực tự trọng

b HD HS luyện tập :

* Bài tập 1:

- Tìm những từ cùng nghĩa và những từ

trái nghĩa với trung thực

- GV nhận xét

* Bài tập 2:

- Đặt câu với 1 từ cùng nghĩa hoặc trái

nghĩa ở BT 1 chọn các từ thẳng thắn,

thật thà, bộc trực

- Dối trá, gian lận, lừa đảo

- GV nhận xét

* Bài tập 3:

Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của

từ tự trọng?

Tin vào bản thân

Quyết định lấy công việc của mình

Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của

mình

Đánh giá mình quá cao và coi thường

- GV giải thích: Tự trọng là coi trọng

và giữ gìn phẩm giá của mình

* Bài tập 4

Có thể dùng những thành ngữ, tục ngữ

đây để nói về tính trung thực hoặc về

HS nêu yêu cầu BT

HS TB Y tìm và sắp xếp vào đúngnhóm

Từ cùng nghĩa Từ trái nghĩa

Thẳng thắn, ngaythẳng, thật thà,thành thạt, chínhtrực

Dối trá, gian lận,gian dối, lừa đảo,lừa lọc

- HS nhận xét

- HS nêu yêu cầu BT

- HS làm việc cá nhân

- HS TB, Y đọc câu cho cả lớp nghe

- HS khác nêu ý kiến

- HS nêu yêu cầu BT-Thảo luận nhóm đôi để chọn câu đúng

- Đại diện nêu ý kiến

- HS TB, Y đại diện nhóm phát biểu tựdo

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Trao đổi nhóm đôi để trả lời câu hỏi

- Mời 2, 3 nhóm trả lời(HS G, K)

- Nhận xét

- Sửa bài:

Trang 11

ngay thẳng như ruột của ngựa.

Giấy rách : Dù nghèo đói khó khăn

phải giữ phẩm giá của mình

Thuốc đắng : Lời góp ý thẳng, khi

nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết

điểm

Cây ngay : Người ngây thẳng

không sợ bị kẻ xấu làm hại

Đói sạch : Dù đói khổ vẫn sống

trong sạch, lương thiện

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ

trong SGK

- Chuẩn bị bài: “Danh từ”

- Các thành ngữ, tực ngữ a, c, d nói về tính trung thực

- Các thành ngữ, tục ngữ b, c nói vềlòng tự trọng

Địa lí

I Mục tiêu :

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu của vùng trung du Bắc Bộ

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của vùng trung du Bắc

Bộ

- Nâu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng trung du Bắc Bộ

- BVMT : Có ý thức bảo vệ rừng và trồng rừng

II Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ hành chính Việt Nam - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.

- Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : Hoạt động sản

xuất của người dân ở vùng núi Hoàng

Liên Sơn

Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn

làm những nghề gì? Nghề nào là nghề

chính?

Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi

tiếng ở vùng núi Hoàng Liên Sơn

GV nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : “Biết một số đặc

HS trả lời

HS nhận xét

Trang 12

điểm tiêu biểu của vùng trung du Bắc

Bộ”

b Hoạt động1: Hoạt động cá nhân

Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi

hay đồng bằng?

Các đồi ở đây như thế nào (nhận xét

về đỉnh, sườn, cách sắp xếp các đồi)?

Mô tả bằng lời hoặc vẽ sơ lược vùng

trung du

Nêu những nét riêng biệt của vùng

trung du Bắc Bộ?

GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện

câu trả lời

c Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc

trồng những loại cây gì

Tại sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại

thích hợp cho việc trồng chè và cây ăn

quả?

H1 và H2 cho biết những cây trồng nào

có ở Thái Nguyên và Bắc Giang

Quan sát hình 1 và chỉ vị trí của Thái

Nguyên trên bản đồ hành chính Việt

Nam

Em biết gì về chè của Thái Nguyên?

Chè ở đây được trồng để làm gì?

Trong những năm gần đây,ở trung du

Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên

trồng loại cây gì?

Quan sát hình 3 và nêu qui trình chế

biến chè?

GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện

câu trả lời

d Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp

GV cho HS quan sát ảnh đồi trọc

Vì sao vùng trung du Bắc Bộ nhiều nơi

đất trống, đồi trọc ?

Để khắc phục tình trạng này, người

dân nơi đây đã trồng những loại cây

gì?

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về

diện tích rừng trồng mới ở Phú Thọ

HS đọc mục 1, quan sát tranh ảnh vùngtrung du Bắc Bộ và trả lời các câu hỏiMột vài HS TB, Y trả lời

HS chỉ trên bản đồ hành chính Việt Nam các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang,Phú Thọ, Vĩnh Phúc những tỉnh có vùng đồi núi trung du

HS thảo luận trong nhóm theo các câu hỏi gợi ý

Đại diện nhóm HS G, K trình bày

HS quan sát

Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt và khai thác gỗ bừa bãi

Trang 13

trong những năm gần đây?

Giáo dục HS ý thức bảo vệ rừng và

tham gia trồng cây.

3 Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Tây Nguyên

Thứ tư, ngày 22 tháng 09 năm

2010

Tập đọc

I Mục đích, yêu cầu :

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dídỏm

- Hiểu ý nghĩa : Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh nhưGà Trống chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xanhư Cáo

- HS phải biết cảnh giác trước kẻ xấu

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ nội dung bài học

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : Những hạt thóc

giống

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi

trong sách giáo khoa

Nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : “Thơ ngụ ngôn là thơ

thế nào bài thơ này kể chuyện con Cáo

xảo trá định dùng thủ đoạn lừa Gà

Trống để ăn thịt Không ngờ Gà Trống

lại là một đối thủ rất cao mưu làm cho

cáo phải khiếp vía bỏ chạy Bài thơ

khuyên em điều gì ?

b Hướng dẫn luyện đọc

- Giải nghĩa từ khó : từ rày ( từ nay ),

thiệt hơn ( tính toán xem lợi hay hại,

tốt hay xấu )

- HS đọc và trả lời câu hỏi 4

- HS G, K đọc cả bài

- HS TB, Y đọc nối tiếp

Trang 14

- Sửa lỗi về đọc cho HS, hướng dẫn

ngắt nhịp thơ

- Đọc diễn cảm cả bài giọng vui, dí

dỏm

c Tìm hiểu bài

* Đoạn 1 : Từ đầu đến bày tỏ tình thân

- Gà Trống đứng ở đâu, Cáo đứng ở

 Khẳng định mưu gian, âm mưu dối

trá rất xảo quyệt của Cáo

* Đoạn 2 : Tiếp theo đến chắc loan tin

này

- Vì sao Gà không nghe lời Cáo ?

- Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy

đến để làm gì ?

* Đoạn 3 : Đoạn còn lại

- Thái độ của Cáo như thế nào khi

nghe lời Gà nói ?

- Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của Gà ra

sao ?

d Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm bài thơ Giọng vui,

dí dỏm, phù hợp cới cách thể hiện tâm

trạng của nhân vật

3 Củng cố, dặn dò:

- Luyện đọc theo cặp

- Đọc thầm phần chú giải

- HS G, K đọc lại bài

- HS đọc

- HS TB, Y trả lời : Gà Trống đậu vắtvẻo trên một cành cây cao, Cáo đứngdưới gốc cây

- HS G, K trả lời : Cáo đon dả mời Gàxuống đất để báo cho Gà biết tin tứcmới : từ nay muôn loài đã kết thân Gàhãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tìnhthân

- HS TB, Y trả lời : Đó là tin Cáo bịa ranhằm dụ Gà Trống xuống đất , ăn thịt

HS đọc

- HS G, K trả lời : Gà biết sau nhữnglời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa củaCáo : muốn ăn thịt Gà

- HS G, K trả lời : Cáo rất sợ Chó săn.Tung tin có cặp chó săn đang chạy đếnloan tin vui, Gà đã làm cho Cáo khiếpsợ, phải bỏ chạy, lộ mưu gian

- HS TB, Y trả lời : Cáo khiếp sợ , hồnlạc phách bay, quắp đuôi , co cẳng bỏchạy

- HS G, K trả lời : Gà khoái chí cười vìCáo đã chẳng làm gì được mình , còn

bị mình lừa lại phải phát khiếp

- HS TB, Y nối tiếp nhau đọc

- Luyện đọc diễn cảm

- HS G, K thi đọc diễn cảm theo cáchphân vai

- Thi thuộc ìòng từng đoạn và cả bàithơ

Trang 15

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị : Nỗi dằn vặt của An-đrây

-ca

Kể chuyện

I Mục đích, yêu cầu :

- Dựa vào gợi ý, biết chọn câu chuyện đã nghe, đã đọc về tính trung

thực

- Hiểu ý nghĩa : Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà

trống, chớ tin lời lẽ ngọt ngào như cáo

II Đồ dùng dạy học :

Bảng lớp viết đề bài, gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh gia

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

GV yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu

chuyện “ Một nhà thơ chân chính”

GV nhận xét- khen thưởng

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : Tên chủ điểm các

em học trong tuần này là: “Măng mọc

thẳng” Các em hãy kể tên các truyện

đã học nói về tính trung thực

- Ngoài những truyện đọc trong SGK,

chắc các em còn đọc, còn nghe những

truyện khác ca ngợi những con người

có phẩm chất rất đáng quý là trung

thực Tiết học hôm nay, mỗi em sẽ kể

cho các bạn nghe một truyện về những

con người đó

b Hướng dẫn HS kể chuyện :

Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề

bài

GV hướng dẫn HS gạch dưới những

chữ sau trong đề bài: Kể lại một câu

chuyện mà em đã được nghe (nghe

qua ông bà,cha mẹ hay ai đó kể

lại)hoặc được đọc về tính trung thực

Giúp HS xác định đúng yêu cầu của

đề, tránh kể chuyện lạc đề (có thể kể

1 HS kể

Cả lớp lắng nghe và nhận xét

Một người chính trực, một nhà thơ chânchính, những hạt thóc giống

1 HS đọc đề bài

Cả lớp đọc thầm toàn bộ đề bài, gợi ýtrong SGK

HS tiếp nối đọc gợi ý 1 – 2 – 3 - 4:Nêu một số biểu hiện về tính trungthực?

Tìm truyện về tính trung thực ở đâu?Kể chuyện

Trang 16

một chuyện được đọc trong SGK lớp 1,

2, 3, 4)

GV dán lên bảng dàn ý bài kể chuyện

Lưu ý: những truyện được nêu làm ví

dụ trong gợi ý 1 (Một người chính trực,

Những hạt thóc giống, Chị em tôi, Ba

lưỡi rìu) là những truyện trong SGK

Nếu không tìm được câu chuyện ngoài

SGK, em có thể kể một trong những

truyện đó Khi ấy, em sẽ không được

tính điểm cao bằng những bạn ham đọc

truyện, nghe được nhiều nên tự tìm

được câu chuyện

c HS thực hành kể chuyện và trao đổi

về nội dung câu chuyện

- Dựa vào tiêu chuẩn đánh giá bài kể

chuyện, viết lần lượt lên bảng tên

những HS tham gia thi kể và tên truyện

của các em để cà lớp nhớ khi nhận xét,

bình chọn

Tiêu chuẩn đánh giá:

+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới

không? (HS tìm được truyện ngoài

SGK đuợc cộng thêm điểm ham đọc

sách)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu chuyện của người kể

3 Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị câu chuyện tuần sau

- Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câuchuyện

Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu têncâu chuyện của mình Nói rõ đó làchuyện về một người dám nói ra sựthực , dám nhận lỗi, không làm nhữngviệc gian dối hay truyện về ngườikhông tham của người khác…

+ Kể chuyện trong nhóm

HS kể chuyện theo nhóm đôi, trao đổivề ý nghĩa câu chuyện

+ Thi kể chuyện trước lớpMỗi nhóm cử một đại diện thi kể.Cả lớp bình chọn bạn chọn được câuchuyện hay nhất, bạn kể chuyện tựnhiên, hấp dẫn nhất

Toán

I Mục tiêu :

- Tìm được số TB cộng của nhiều số

- Bước đầu biết giải bài toán tìm số trung bình cộng

- HS TB, Y làm đưỡc các BT1, 2, 3 Tr28

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng con ; bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 17

1 Kiểm tra bài cũ : Tìm số trung bình

cộng

Gọi HS làm BT1 Tr26

GV nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : “ Luyện tập tìm số

HD HS các buớc giải

3 Củng cố, dặn dò:

Chuẩn bị bài : “Biểu đồ”

Nhận xet tiết học

3HS thực hiện

HS nhận xét

HS nêu yêu cầu BT

HS làm bài vào vở Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

4 HS TB, Y lên thực hiện

HS đọc đề bài

HS làm bài vào vở

HS TB, Y sửa bài

HS đọc đề bài

HS làm bài vào vở

HS TB, Y sửa bài

Tập làm văn

I Mục đích, yêu cầu :

- Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể

thức (đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư)

II Đồ dùng dạy học :

- Giấy viết, phong bì , tem

- Bảng lớp viết dàn ý của bài văn viết thư

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : Luyện tập xây

dựng cốt truyện

GV nhận xét – khen thưởng

2 HS kể lại câu chuyện về lòng hiếuthảo của người con ở tiết trước

Trang 18

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : Trong tuần 3 đã học

về viết thư Trong tiết học hôm nay,

các em sẽ làm bài kiểm tra viết thư để

tiếp tục củng cố và rèn luyện kĩ năng

viết thư Bài kiểm tra sẽ giúp cả lớp

chúng ta biết bạn nào viết đuợc lá thư

đúng thể thức, hay nhất, chân thành

nhất

b Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của

đề bài :

- GV đọc và viết đề kiểm tra lên bảng

Nhắc HS chú ý:

+ Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể

hiện sự quan tâm

+ Viết xong thư, em cho thư vào phong

bì, ghi ngoài phong bì tên, địa chỉ

người gửi; tên, địa chỉ người nhận

c HS thực hành viết thư :

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : “ Đoạn văn trong bài

văn kể chuyện”

Cả lớp lắng nghe và nhận xét

- 1 HS nhắc lại nội dung cần viết cho 1lá thư (ghi nhớ viết thư)

- Gạch chân yêu cầu

- Một vài HS nói đề bài và đối tượng

em chọn để viết thư

- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất

béo có nguồn gốc thực vật

- Nêu lợi ích của muối I-ốt, tác hại của thói quen ăn mặn

II Đồ dùng dạy học :

- Hình vẽ trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh, thông tin nói về muối I-ốt

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

Trang 19

Tại sao phải ăn phối hợp đạm động

vật-thực vật?

Ích lợi của cá kho nhừ là gì?

Nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : “Sử dụng hợp lí các

chất béo và muối ăn”

b Hoạt động 1: Thi kể tên các món ăn

cung cấp nhiều chất béo

* Bước 1: Tổ chức

- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội lên

bóc thăm nói trước

Bước 2: Cách chơi và luật chơi

- GV hướng dẫn cách chơi

* Bước 3: Thực hiện

- Hai đội bắt đầu chơi như hướng dẫn ở

trên

- GV đánh giá và đưa ra kết quả

c Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối

hợp chất béo có nguồn gốc động vật và

nguồn gốc thực vật

- GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách

các món ăn đã lập và chỉ ra món nào

vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa

chất béo thực vật

- GV đặt vấn đề: Tại sao nên ăn phối

hợp béo động vật – thực vật? Giải

thích?

- GV yêu cầu HS nói ý kiến của mình

- GV chốt ý

d Hoạt động 3 : Thảo luận về ích lợi

của muối i-ôt và tác hại của ăn mặn

- GV yêu cầu HS giới thiệu tranh, ảnh

mà mình đả sưu tầmvề muối I-ốt

- GV cho HS thảo luận:

Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ

thể?

Tại sao không nên ăn mặn?

- GV nhận xét và chốt ý

3 Củng cố, dặn dò:

2HS trả lời

- HS chơi theo sự hướng dẫn

-2 đội lần lượt kể các thức ăn chứanhiều chất béo

- Đội nào nói chậm, nói sai, nói trùngtên món ăn với đội bạn là thua

- Cuối cùng, đội nào ghi được nhiềutên món ăn hơn là thắng cuộc

- HS chỉ ra món ăn nào vừa chứa béođộng vật-thực vật

- HS trả lời tự do

- HS giới thiệu

HS thảo luận và đưa ra kết quả

HS khác nhận xét

Trang 20

- GV yêu cầu HS trả lời: Tại sao không

nên chỉ ăn béo động vật hoặc béo thực

vật?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : “Ăn nhiêu rau quả

chín Sử dụng thực phẩm sạch và an

toàn”

Thứ năm, ngày 23 tháng 09 năm

2010

Thể dục Tiết 10 : Đổi chân khi đi đều sai nhịp

( GV bộ môn dạy)

Lịch sử

Tiết 5 : Nước ta dưới ách đô hộ của các triều

đại Phong kiến phương Bắc

I Mục tiêu :

- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta

- Nêu đôi nét về đời sông cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của

các triều đại phong kiến phương Bắc

II Đồ dùng dạy học :

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : “Nước Âu Lạc”

Thành tựu lớn nhất của người dân Âu

Lạc là gì?

Người Lạc Việt và người Âu Việt có

những điểm gì giống nhau?

GV nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : Hôm nay ta sẽ học

bài nước ta dưới ách đô hộ của các

triều đại phong kiến phương Bắc

b Hoạt động1: Làm việc theo nhóm

- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê

(để trống, chưa điền nội dung), yêu cầu

các nhóm so sánh tình hình nước ta

HS trả lời

HS nhận xét

- HS có nhiệm vụ điền nội dung vào các ô trống, sau đó các nhóm cử đại diện lên báo cáo kết quả làm việc( HS TB, Y trình bày)

Trang 21

trước và sau khi bị phong kiến phương

Bắc đô hộ

- GV nhận xét

- GV giải thích các khái niệm chủ

quyền , văn hóa

c Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- GV đưa phiếu học tập (có ghi thời

gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột

các cuộc khởi nghĩa để trống)

3 Củng cố, dặn dò :

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài : Khởi nghĩa Hai Bà

Trưng

- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa sao cho phù hợp với thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa

- HS G, K báo cáo kết quả làm việc của mình

Toán

I Mục tiêu :

- Bước đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh

- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh

- HS TB, Y làm được các BT1, BT2(a, b)

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh biểu đồ “Các con của năm gia đình” và” Các môn thể thao khối

lớp Bốn tham gia”

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : Luyện tập

Gọi HS làm BT1 Tr28

GV nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : “Hiểu biết về biểu

đồ tranh”

b Làm quen với biểu đồ tranh

GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ nói

về các con của 5 gia đình

Biểu đồ có mấy cột?

Cột bên trái ghi gì?

Cột bên phải cho biết cái gì?

GV hướng dẫn HS tập “đọc” biểu đồ

- Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu

hỏi:

2 HS thực hiện

HS nhận xét

HS quan sát

HS TB, Y trả lời : 2 cột

HS TB, Y trả lời các câu hỏi

Trang 22

Hàng đầu cho biết về gia đình ai?

Gia đình này có mấy người con?

Bao nhiêu con gái? Bao nhiêu con trai?

- Hướng dẫn HS đọc tương tự với các

hàng còn lại

GV tổng kết lại thông tin

c Thực hành

* Bài tập 1:

GV cho HS quan sát biểu đồ “ các môn

thể thao khối lớp Bốn tham gia “

* Bài tập 2a :

HD HS quan sát và làm bài

3 Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Biểu đồ (tt)

HS TB, Y trả lời câu hỏi

HS đọc , tìm hiểu yêu cầu của bài

HS làm bài vào vở

HS G, K sửa

Luyện từ và câu

I Mục đích, yêu cầu :

- Hiểu danh từ là các từ chỉ sự vật (người vật, hiện tượng, khái niệm

hoặc đơn vị)

- Nhận biết được danh từ chỉ khái niệm trong các danh từ cho trước và

tập đặt câu

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ, VBT

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : MRVT: Trung

- GV nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : Danh từ

b Phần nhận xét

- Gọi 2 HS

Trang 23

* Bài tập 1:

- GV phát phiếu cho các nhóm HS

- GV chốt ý

Dòng 1: Truyện cổ

Dòng 2: cuộc sống, tiếng, xưa

Dòng 3: cơn, nắng, mưa

Dòng 4: con, sông, rặng, dừa

Dòng 5: đời, cha ông

Dòng 6: con, sông, chân trời

Dòng 7: truyện cổ

Dòng 8: ông cha

* Bài tập 2:

Cách thực hiện tương tự bài tập 1

- GV chốt

+ Từ chỉ người: ông cha, cha ông

+ Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời

+ Từ chỉ hiện tượng: mưa, nắng

+ Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện

cổ, tiếng, xưa, đời

+ Từ chỉ đơn vị: cơn, con, răng

- GV giải thích : Danh từ chỉ khái niệm

biểu thị những cái chỉ có trong nhận

thức của con người, không có hình thù,

không chạm vào, ngửi, nếm, nhìn

được

- DT đơn vị chỉ biểu thị những đơn vị

để tính, đếm sự vật

c Phần ghi nhớ

Căn cứ vào BT2 Yêu cầu HS nêu định

- 1 HS đọc nội dung bài tập 1

- Cả lớp đọc thầm

- HS đọc từng câu thơ, gạch dưới các từchỉ sự vật trong từng câu

- Thảo luận nhóm HS TB, Y trình bàykết quả

- Nhận xét

- 1 HS đọc nội dung bài tập 1

- HS phân loại các danh từ vừa tìmđược

- Thảo theo cặp HS K, G trình bày kếtquả

- Nhận xét

- HS đọc ghi nhớ (SGK)

- Cả lớp đọc thầm lại

- Đọc yêu cầu bài tập

- HS ghi các danh từ vào vở bài tập

- HS TB, Y trình bày kết quả : Điểm, đạo đức, lòng kinh nghiệm, cách mạng.

- Cả lớp nhận xét

- Làm việc cá nhân để đặt câu vớinhững danh từ chỉ khái niệm ở BT 1

- HS G, K đọc câu của mình

- Cả lớp nhận xét

Trang 24

- HS phải rèn luyện đạo đức

- Cô giáo em là người rất giàu kinh

nghiệm trong việc dạy dỗ học sinh

- Cách mạng tháng 8 năm 1945 đã đem

lại độc lập cho nước nhà

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Tìm thêm các danh từ chỉ đơn vị, hiện

- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc

điểm mũi khâu, đường khâu thường

- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch

dấu

- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay

II Đồ dùng dạy học :

- Vải, kim, kéo

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : Khâu thường

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : thực hành khâu

thường

b HS thực hành

- GV nhận xét, dùng tranh quy trình

nhắc lại thao tác kĩ thuật

Vạch đường dấu

Khâu các mũi khâu thường theo đường

dấu (cách kết thúc đường khâu)

- GV nêu thời gian và yêu cầu thực

hành Khâu các mũi khâu thường từ

đầu đến cuối đường vạch dấu

Quan sát uốn nắn những HS còn yếu

c Đánh giá kết quả

Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại về kĩ thuật khâu thường

- 1, 2 HS thực hiện khâu thường (thao tác cầm vải, kim)

- HS thực hành khâu thường trên vải

- HS tự đánh giá sản phẩm

Trang 25

- Chuẩn bị bài: khâu ghép hai mép vải

bằng mũi khâu thường

Thứ sáu, ngày 24 tháng 09 năm

2010

Tập làm văn

I Mục đích, yêu cầu :

- Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện

- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng một đoạn văn

kể chuyện

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng nhóm và vở BTTV

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : Sau khi đã luyện tập

xây dựng cốt truyện, các em sẽ học về

đọan vănđể có những hiểu biết ban

đầu về đọan văn kể chuyện Từ đó

biết vận dụng những hiểu biết đã có

tập tạo lập đọan văn kể chuyện

b Nhận xét :

* Bài tập 1:

a Những sự việc tạo thành cốt truyện

Những hạt thóc giống:

- Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người

trung thực để truyền ngôi, nghĩ ra kế:

luộc chín thóc giống rồi giao cho dân

chúng, giao hẹn: ai thu họach được

nhiều thóc thì sẽ truyền ngôi cho

- Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công

chăm sóc mà thóc chẳng nảy mầm

- Sự việc 3: Chôm dám tâu vua sự thật

trước sự ngạc nhiên của mọi người

- Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chôm

trung thực, dũng cảm và quyết định

truyền ngôi cho Chôm

1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

HS đọc thầm truyện Những hạt thócgiống

HS hoạt động nhóm 4, làm bài trên tờphiếu GV phát

HS TB, Y đại diện nhóm trình bày kếtquả

Cả lớp nhận xét

Trang 26

b Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn

Sự việc 4 được kể trong đọan văn 4 (4

dòng còn lại)

* Bài tập 2 :

Dấu hiệu giúp em nhận ra chỗ mở đầu

và kết thúc đọan văn:

- Chỗ mở đầu đọan văn là chỗ đầu

dòng, viết lùi vào 1 ô

- Chỗ kết thúc đọan văn là chỗ chấm

xuống dòng

c Ghi nhớ

d Luyện tập :

GV giải thích thêm : Ba đọan văn này

nói về một em bé vừa hiếu thảo vừa

thật thà, trung thực Em lo thiếu tiền

mua thuốc cho mẹ nhưng vẫn thật thà

trả lại đồ của người khác đánh rơi

Yêu cầu của bài tập là: Đọan 1 và

đọan 2 đã viết hòan chỉnh Đọan 3 chỉ

có phần mở đầu, kết thúc, chưa viết

phần thân đọan Cacù em phải viết bổ

sung phần thân đọan còn thiếu để hòan

chỉnh đọan 3

GV nhận xét – chấm điểm

3 Củng cố, dặn dò:

- Cho HS nêu lại ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học

- Chép lại đầy đủ đoạn văn thứ 2 với

cả 3 phần: mở đầu, thân đọan, kết thúc

đã hoàn chỉnh vào vở

HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS đọc thầm yêu cầu cùa bài tập, suynghĩ, nêu nhận xét rút ra từ hai bài tậptrên:

Mỗi đọan văn trong bài văn kể chuyệnkể một sự việc trong một chuỗi sự việclàm nòng cốt cho diễn biến của truyện.Hết một đọan văn, cần chấm xuốngdòng

Hai, ba HS đọc nội dung cần ghi nhớtrong SGK

Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung bàitập

- HS suy nghĩ và tưởng tượng để viếttiếp phần thân đoạn còn thiếu

- HS đọc phần thân đoạn các em đãviết

- Cả lớp nhận xét

Trang 27

Khoa học

Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

I Mục tiêu :

- Biết được hàng ngày cần ăn rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch

và an toàn

- Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn, một số biện

pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm

II Đồ dùng dạy học :

- Các hình vẽ trong SGK

- Chuẩn bị theo nhóm một số rau quả, một số đồ hộp hoặc vỏ đồ hộp

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

Tại sao phải ăn phối hợp béo động

vật-thực vật?

Ích lợi của muối i-ốt là gì?

Nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : “Ăn rau và quả chín,

sử dụng thực phẩm sạch và an toàn có

tác dụng như thế nào ?”

b Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều

khiển các bạn

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế đến

tình hình vệ sinh nơi các bạn sống

- GV chốt ý khi các nhóm trình bày

c Hoạt động 2: thực phẩm sạch và an

toàn

- GV đặt vấn đề:

a/ Cách chọn thức ăn tươi, sạch

b/ Cách nhận ra thức ăn ôi, héo

c/ Cách chọn đồ hộp

d/ Tại sao không nên dùng thực

phẩm nhuộm màu?

e/ Thảo luận sử dụng nước sạch vào

việc gì?

f/ Sự cần thiết phải nấu chín thức ăn

g/ Tại sao nên ăn thức ăn nóng?

-Thảo luận 4 nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

- HS nhận xét

- HS nhắc lại

Trang 28

h/ Tại sao phải bảo quản thức ăn?

i/ Vì sao cần ăn nhiều rau và quả

chín hằng ngày?

- GV chốt ý

3 Củng cố, dặn dò:

- Thế nào là thực phẩm sạch và an

toàn?

- Vì sao phải ăn nhiều rau, quả chín?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : “ Một số cách bảo

quản thức ăn”

Toán Tiết 25 : Biểu đồ (Tiếp theo)

I Mục tiêu :

- Bước đầu biết về biểu đồ cột

- Bước đầu biết đọc một số thông tin trên biểu đồ cột

- HS TB, Y làm được các BT1, BT2a

II Đồ dùng dạy học :

- Phóng to biểu đồ “Số chuột 4 thôn đã diệt được”

- Bảng con, bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : Biểu đồ

Gọi HS làm BT2a, b Tr28

GV nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : “ Biểu đồ (tt)”

b Giới thiệu biểu đồ cột

GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ nói

về số chuột mà thôn đã diệt được

Hàng dưới ghi tên gì?

Số ghi ở cột bên trái chỉ cái gì?

Số ghi ở đỉnh cột chỉ gì?

Yêu cầu HS quan sát hàng dưới và

nêu tên các thôn có trên hàng dưới

Quan sát số ghi ở đỉnh cột biểu

diễn thôn Đông và nêu số chuột mà

thôn Đông đã diệt được

Hướng dẫn HS đọc tương tự với các

cột còn lại

Trang 29

 Cột cao hơn biểu diễn số chuột

nhiều hơn , cột thấp hơn biểu diễn số

Hướng dẫn HS đọc số liệu

3 Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Luyện tập

HS TB, Y nêu kết quả

HS nêu yêu cầu và đọc số liệu trên biểu đồ

HS làm vào vở

HS G, K nêu kết quả

Mĩ thuật

Tiết 5 : Thường thức mĩ thuật : Xem tranh

phong cảnh

Kiến thức : học sinh thấy được sự phong phú của tranh phong cảnh

Kỷ năng : HS cảm nhận được vẻ đẹp của tranh phong cảnh thơng qua bố cục các hình ảnh

và màu sắc

Thái độ : HS yêu thích phong cảnh , cĩ ý thức giữ gìn , bảo vệ mơi trường thiên nhiên

Chuẩn bị :

Giáo viên : Sưu tầm tranh ảnh phong cảnh

Học sinh : Sưu tầm tranh ảnh phong cảnh

Các hoạt động :

KHỞI ĐỘNG :

GV cho HS hát

KIỂM TRA BÀI CŨ:

GV kiểm tra đồ dùng tranh ảnh của HS

BÀI MỚI:

Giới thiệu bài :

GV giới thiệu một vài bức tranh phong cảnh

và yêu cầu HS trả lời

Trang 30

GV nêu đặc điểm của tranh phong cảnh :

- Tranh phong cảnh là lọai tranh vẽ về cảnh

vật , có thể vẽ thêm người và các con vật cho

tranh thêm sinh động

- Có thể vẽ được bằng nhiều chất liệu khác

nhau

- Tranh phong cảnh thường treo ở phòng làm

việc

Tìm hiểu bài :

Họat động 1:Xem tranh

1 Phong cảnh Sài Sơn:

- Trong bức tranh có những hình ảnh nào?

-Quê hương của họa sĩ?

-GV hỏi HS tương tự như trên

3 Cầu Thê Húc:

- GV gợi ý cho HS tìm hiểu tranh như trên

Lưu ý:GV che một vài hình ảnh và hỏi HS

- Nếu thiếu những hình ảnh này bức tranh sẽ

-Tranh nguyên nhân – diễn tiến bệnh sâu răng, dự phòng

-Mô hình chiếc răng sâu

III.Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

Trang 31

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA

HỌC SINH

A

A.Nguyên nhân bệnh sâu răng:

*GV cho HS xem tranh minh họa hỏi:

-Vì sao bạn trong tranh có nét mặt nhăn nhó?

- Vì sao bạn ấy bị đau răng?

* GV cho HS quan sát mô hình răng bị sâu giải

thích: sâu răng là tình trạng bệnh lý của răng do

vi khuẩn có sẳn trong miệng lên men thức ăn

( đặc biệt là thức ăn có chứa chất đường bột) đọng

lại trên bề mặt răng tạo thành axit Axit làm tan rã

men răng , ngà răng tạo thành sâu răng.

Vi khuẩn + đường Axit sâu răng

- Bệnh sâu răng tiến triển từ nhẹ đến nặng Bao

gồm 4 giai đoạn:

1.Sâu men: không đau, rất khó phát hiện.

2 Sâu ngà: lỗ sâu cạn không gây ê buốt khi nhai,

lỗ sâu sâu ê buốt khi nhai hay thức uống quá nóng

hoặc quá lạnh.

3 Viêm tủy: đau nhức dữ dội

4 Tủy chết: tạo mủ dưới chân răng, sưng nướu,

+ Hạn chế ăn bánh kẹo, quà vặt nên ăn thêm

nhiều rau và trái cây tươi.

+ Đi khám răng định kỳ và diều trị sớm các sâu

Trang 32

4 Củng cố- dặn dị:

+ Nêu nguyên nhân bệnh sâu răng?

+ Bệnh sâu răng diễn tiến mấy giai đoạn?

+ Nêu cách phịng bệnh sâu răng?

- Nhận xét tiết học.

Bến Lức, ngày … tháng 09 năm 2010

BGH duyệt

Bến Lức, ngày 24 tháng 09 năm 2010

Tổ khối trưởng

Nguyễn Thị Dương

Trang 34

Thứ hai, ngày 27 tháng 09 năm 2009

Tập đọc Tiết 11 : Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết đọc với giọng chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lờicủa nhân vật với lời của người kể chuyện

- Hiểu nội dung : Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêuthương và ý thức trách nhiệm với người dân , lòng trung thực , sựnghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

- HS yêu thương người thân trong gia đình , biết sửa sai lầm khi phạmlỗi

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ nội dung bài học

- Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : Gà Trống và Cáo

- Yêu cầu HS đọc thuộc và trả lời câu

hỏi trong SGK

- Nhận xét tính cách hai nhân vật Gà

Trống Cáo ?

- NHận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài :

- Câu chuyện nỗi dằn vặt của

ca sẽ cho các em biết

An-đrây-cacó phẩm chất đáng quý mà không

phải ai cũng có Đó là phẩm ch ất

gì ? bài học này sẽ giúp các em hiểu

điều đó

b Hướng dẫn luyện đọc :

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó

Sửa lỗi phát âm cho HS

- Đọc diễn cảm cả bài giọng trầm ,

buồn , xúc động Lời ông đọc giọng

mệt nhọc , yếu ớt Ý nghĩ của

An-đrây-ca đọc với giọng buồn , day

dứt Lời mẹ dịu dàng , an ủi Nhấn

giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm :

hoảng hốt , khóc nất , oà khóc , nức

nở , tự dằn vặt

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- Nhận xét

- HS G, K đọc cả bài

- HS TB, Y đọc nối tiếp

- Luyện đọc theo cặp

- Đọc thầm phần chú giải

- HS G, K đọc lại bài

Trang 35

c Tìm hiểu bài :

- Khi câu chuyện xảy ra , An-đrây-ca

mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc

đó thế nào ?

- Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc

cho ông , thái độ của An-đrây-ca thế

nào ?

- An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi

mua thuốc cho ông ?

- Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca

mang thuốc về nhà ?

- An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế

nào ?

- Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là

một cậu bé như thế nào ?

d Đọc diễn cảm :

- Hướng dẫn HS luyện đọc

- Hướng dẫn luyện đọc đoạn “ Bước

vào phàng … ra khỏi nhà “

HS TB, Y trả lời

- An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi , emsống cùng ông và mẹ Oâng đang ốmrất nặng

HS TB, Y trả lời

- An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đangkhóc nấc lên Ông đã qua đời

HS G, K trả lời + An-đrây-ca oà khóc khi biết em quađời Bạn cho rằng chỉ vì mình mảichơi bóng , mua thuốc về chậm màông chết

+ An-đrây-ca kể hết mọi chuyện chomẹ nghe

+ Mẹ an ủi , bảo An-đrây-ca không cólỗi nhưng An-đrây-ca không nghĩ nhưvậy Cả đên bạn nức nở dưới gốc câytáo do ông trồng Mãi khi đã lớn, emvẫn tự dằn vặt mình

HS G, K trả lời

- An-đrây-ca rất yêu thương ông,không tha thứ cho mình vì ông sắpchết còn mải chơi bóng, mang thuốcvề nhà muộn An-đrây-ca rất có ýthức trách nhiệm, trung thực vànghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

- HS TB, Y đọc nối tiếp

- Luyện đọc diễn cảm

- HS TB, Y nối tiếp nhau đọc diễncảm

- HS G, K đọc phân vai

Trang 36

3 Củng cố, dặn dò :

- Nêu ý nghĩa truyện ?

- Đặt lại tên cho truyện theo ý nghĩa

của truyện ?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : “Chị em tôi”

- Chú bé trung thực , Chú bé giàu tìnhcảm , Tự trách mình , Nghiêm khắcvới lỗi lầm của bản thân …

- Bạn đừng ân hận nữa Oâng bạn chắcrất hiểu tấm lòng của bạn

Toán Tiết 26 : Luyện tập

I Mục tiêu :

- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ

- HS TB, Y làm được các BT1, BT2 Tr33

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng nhóm – bảng con :

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : Biểu đồ (tt)

Gọi 2 HS làm BT 2a Tr30

Nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : “đọc được một số

thông tin trên biểu đồ”

b T hực hành :

* Bài tập 1:

- Giúp HS củng cố cách “đọc” biểu

đồ tranh vẽ

* Bài tập 2:

Giúp HS củng cố cách “đọc” biểu đồ

cột

3 Củng cố, dặn dò :

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài : “Luyện tập chung”

HS thực hiện

HS nhận xét

1 HS nêu yêu cầu BT

HS làm bài vào vởTừng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

HS TB, Y trình bày miệng kết quả

1 HS nêu yêu cầu BT

HS làm bài vào vở

HS TB, Y trình bày miệng kết quả

Khoa học Tiết 11 : Một số cách bảo quản thức ăn

I Mục tiêu :

- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn : làm khô, ướp lạnh, ướp mặn,

đóng hộp

- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà

II Đồ dùng dạy học :

Trang 37

- Hình vẽ trong SGK, trang 24,25.

- Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

Gọi HS trả lời câu hỏi :

- Thế nào là thực phẩm sạch và an

toàn?

-Vì sao phải ăn nhiều rau quả chín

hằng ngày?

Nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : Các việc làm sau

đây có tác dụng gì ? (làm khô, ướp

lạnh, ướp mặn, đóng hộp.”

b Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách

bảo quản thức ăn

* Bước 1

- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ

trong SGK và trả lời các câu hỏi : Chỉ

và nói những cách bảo quản thức ăn

trong từng hình

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV gọi đại diện một số nhóm trình

bày trước lớp

c Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa

học của các cách bảo quản thức ăn

* Bước 1 :

GV giảng: Các loại thức ăn tươi có

nhiều nước và các chất dinh dưỡng,

đó là môi trường thích hợp cho vi sinh

vật phát triển nên dễ bị hư hỏng Vậy

muốn bảo quản thức ăn được lâu

chúng ta phải làm như thế nào?

* Bước 2 :

- GV cho cả lớp thảo luận : Nguyên

tắc chung của việc bảo quản thức ăn

là gì?

- GV chia nhóm và phát phiếu hoc

tập cho các nhóm

- 2 HS trả lời

- HS quan sát và trả lời câu hỏi trongSGK theo nhóm và ghi vào bảng

- HS TB, Y nêu – HS G, K nhận xét

sửa và chốt ý : Người ta có thể bảo

quản thức ăn bằng cách : Phơi khô,

nướng, sấy Ướp muối Ngâm nước mắm Ướp lạnh ; Đóng hộp ; Cô đặc với đường

HS thảo luận và rút ra nguyên tắcchung của việc bảo quản thức ăn

HS G, K trình bày :

Nguyên tắc chung của việc bảo

quản thức ăn : Làm cho các vi sinh

vật không có môi trường hoạt động hoặc ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn.

- HS thảo luận và rút ra đáp án :

Trang 38

* Bước 3 :

- GV cho HS làm bài tập:

Trong các cách bảo quản thức ăn

dưới đây, cách nào làm cho vi sinh

vật không có điều kiện hoạt động?

Cách nào ngăn không cho các vi sinh

vật xâm nhập vào thực phẩm ?

a Phơi khô

b Ướp muối, ngâm nước mắm

c Ướp lạnh

d Đóng hộp

e Cô đặc với đường

3 Củng cố, dặn dò :

-Kể tên các cách bảo quản thức ăn?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : “Phòng một số bệnh

do thiếu chất dinh dưỡng”

- HS TB, Y trình bày – HS G, K nhậnxét, sửa và kết luận

+ Làm cho vi sinh vật không có ĐKhoạt động: a, b, c, e

+ Ngăn không cho các vi sinh vật xâmnhập vào thực phẩm : d

Đạo đức Tiết 6 : Bày tỏ ý kiến (Tiết 2)

I Mục tiêu :

- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia

đình

- Biết tôn trọng ý kiến của người khác

II Đồ dùng học tập :

- Chuẩn bị tiểu phẩm

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : Biết bày tỏ ý kiến

- Vì sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến

về các vấn đề có liên quan đến trẻ em

?

- Em cần thực hiện quyền đó như thế

nào ?

2 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài : Thực hành quyền

bày tỏ ý kiến của mình”

b Hoạt động 1 : Tiểu phẩm “ Một

buổi tối trong gia đình ban Hoa

- Yêu cầu HS thảo luận

+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ

- Xem tiểu phẩm do một số bạn tronglớp đóng

- HS thảo luận

Trang 39

Hoa, bố Hoa về việc học tập của

Hoa ?

+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình

như thế nào ? Ý kiến của bạn Hoa có

phù hợp không ?

+ Nếu em là Hoa, em sẽ giải quyết

như thế nào ?

-> Kết luận : Mỗi gia đình có những

vấn đề, những khó khăn riêng Là con

cái, các em nên cùng bố mẹ tìm cách

giải quyết, tháo gỡ, nhất là những vấn

đề có liên quan đến các em Ý kiến

các em sẽ được bố mẹ lắng nghe và

tôn trọng Đồng thời các em cũng cần

phải biết bày toêy1 kiến một cách rõ

ràng , lễ độ

c Hoạt động 2 : Trò chơi “ Phóng viên

- Cách chơi : Chia HS thành từng

nhóm

- Từng người trong nhóm đóng vai là

phóng viên phỏng vấn các bạn trong

nhóm

- Câu hỏi :

+ Bạn hãy hiới thiệu về một bài hát,

một bài thơ mà bạn ưa thích ?

+ Bạn hãy kể về một truyện mà bạn

ưa thích ?

+ Người bạn yêu quý nhất là ai ?

+ Sở thích của bạn là gì ?

+ Điều mà bạn quan tâm nhất hiện

nay ?

 Kết luận : Mỗi người đều có quyền

có những suy nghĩ riêng và có quyền

bày tỏ ý kiến của mình

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : “Tiết kiệm tiền của”

Kết luận :

+ Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày ý kiến về những vấn đềcó liên quan đến trẻ em.

+ Ý kiến của trẻ em cần được tôn trọng.

+ Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn trọng ý liến của khác.

- HS chơi trò chơi

- HS trình bày

Thứ ba, ngày 29 tháng 09 năm 2009

Thể dục

Trang 40

Tiết 11 : Tập hợp hàng dọc , dóng hàng điểm

số

I-MUC TIÊU:

-Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dàn hàng, điểm số, điđều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập hợp vàdàn hàng nhanh, không xô đẩy, chen lấn nhau Đi đều không sai nhịp, đến chỗvòng tương đối đều và đẹp Biết cách đổi chân khi sai nhịp

-Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật,hào hứng, trật tự khi chơi

II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: sân trường sạch sẽ

-Phương tiện: còi

III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút

Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu

bài học, chấn chỉnh trang phục tập

luyện

Trò chơi: Diệt các con vật có hại

Đứng tại chỗ hát vỗ tay một phút

2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút

a Đội hình đội ngũ

Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,

điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái,

đổi chân khi đi đều sai nhịp

Lần đầu GV điều khiển, các lần sau

GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều

khiển GV quan sát, nhận xét, sửa

chữa sai sót cho HS

Cả lớp tập lớp do GV điều khiển để

củng cố

b Trò chơi vận động

Trò chơi: Kết bạn GV cho HS tập

hợp theo hình thoi, nêu trò chơi, giải

thích luật chơi, rồi cho HS làm mẫu

cách chơi Tiếp theo cho cả lớp cùng

chơi GV quan sát, nhận xét biểu

dương HS hoàn thành vai chơi của

mình

3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút

HS tập hợp thành 4 hàng

HS chơi trò chơi

HS thực hành

Nhóm trưởng điều khiển

HS chơi

HS thực hiện

Ngày đăng: 01/05/2021, 17:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w