- Giôùi thieäu muïc ñích yeâu caàu cuûa baøi: trong tieát hoïc naøy, caùc em seõ tieáp tuïc luyeän taäp xaây döïng caùc ñoaïn vaên hoaøn chænh cuûa moät caâu chuyeän (ñaõ cho saün coá[r]
Trang 1Những hạt thóc giốngLuyện tập
Học hát : Bạn ơi lắng nghe
Bày tỏ ý kiến (Tiết 1)
Đổi chân khi đi đều sai nhịp
Những hạt thóc giống (Nghe – viết)
Tìm số trung bình cộngMở rộng vốn từ : Trung thực – Tự trọng Trung du Bắc Bộ
Gà trống và Cáo Kể chuyện đã nghe, đã đọc Luyện tập
Viết thư (kiểm tra viết)
Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
24105
Quay đằng sau Đi đều vòng phải, vòng trái
Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại Phong kiến phương Bắc
Biểu đồDanh từ
Khâu thường (Tiết 2)
Đoạn văn trong bài văn kể chuyện
Biểu đồ (tiếp theo)
TTMT : Xem tranh phong cảnh Ăn nhiều rau, quả chín – Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
Nguyên nhân diễn biến bệnh sâu răng Cách
dự phịng
Trang 2Thứ hai, ngày 20 tháng 09 năm 2010
Tập đọc
Tiết 9 : Những hạt thóc giống
I Mục đích, yêu cầu :
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi phân biệt lời các nhân vật với lời
người kể chuyện
- Hiểu ND : ca ngợi chú bé Chôm trung thực dũng cảm dám nói lên sự
thật
- HS phát huy được tính trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Tre Việt Nam
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ và
trả lời câu hỏi
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì,
của ai ?
- Nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Trng thực là một đức
tính đáng quý , được đề cao Qua
truyện đọc Những hạt thóc giống , các
em sẽ thấy người xưa đã đề cao tính
trung thực nhu thế nào
b Hướng dẫn luyện đọc
- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó trong bài ,
sửa lỗi phát âm , ngắt nghỉ hơi , giọng
đọc Hướng dẫn đọc đúng câu hỏi ,
* Đoạn 1 : Ba dòng đầu
- 2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- HS G, K đọc cả bài
- HS TB, Y đọc nối tiếp
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc thầm phần chú giải
- HS G, K đọc lại bài
* HS đọc thầm toàn truyện
- HS G, K trả lời : Vua muốn chọn mộtngười trung thực để truyền ngôi
* HS đọc
Trang 3- Nhà vua làm cách nào để tìm được
người trung thực ?
* Đoạn 2 : Năm dòng tiếp
- Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm
gì ? Kết quả ra sao ?
- Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi
người làm gì ? Chôm làm gì ?
- Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người ?
* Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo
- Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe lời nói thật của Chôm ?
d Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
văn
3 Củng cố, dặn dò :
- Câu chuyện này muốn nói em điều
gì?
Nêu ý chính của câu truyện ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : “Gà trống và Cáo”
- HS TB, Y trả lời : Phát cho mỗi ngườidân một thúng thóc giống đã luộc kĩvề gieo trồng và hẹn : ai thu đượcnhiều thóc sẽ được truyền ngôi, aikhông có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
* HS đọc
- HS TB, Y trả lời : Chôm đã gieotrồng, dốc công chăm sóc nhưng khôngnảy mầm
- HS G, K trả lời : Mọi người nô nứcchở thóc về kinh thành nộp nhà vua.Chôm khác mọi người, Chôm không cóthóc, lo lắng đến trước vua , thành thậtquỳtâu : Tâu Bệ hạ! Con không làmsao cho thóc nảy mầm được
* HS đọc
- HS G, K trả lời : Chôm dũng cảmdám nói lên sự thật, không sợ bị trừngphạt
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên , sợhãy thay cho Chôm vì Chôm dám nóilên sự thật, sẽ bị trừng phạt
- HS TB, Y nối tiếp nhau đọc
- Luyện đọc diễn cảm
- HS G, K thi đọc diễn cảm theo cáchphân vai
- Trung thực là đức tính quý nhất củacon người
- Cần sống trung thực
- Chuyển đổi được các đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
- HS TB, Y làm được các BT 1, 2, 3 Tr 26
II Đồ dùng dạy học :
Trang 4- Bảng con – Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Giây – thế kỉ
Gọi HS làm BT 1 Tr 25
GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Luyện tập
b T hực hành
* Bài tập 1:
GV giới thiệu cho HS: năm thường
(tháng 2 có 28 ngày), năm nhuận
(tháng 2 có 29 ngày)
GV hướng dẫn HS tính số ngày trong
tháng của 1 năm dựa vào bàn tay
* Bài tập 2:
* Bài tập 3:
Hướng dẫn HS xác định năm sinh của
Nguyễn Trãi là :
1980 – 600 = 1380
- Từ đó xác định tiếp năm 1380 thuộc
thế kỉ XIV
3 Củng cố, dặn dò :
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
HS làm bài
HS nhận xét
a) HS làm bài và sửa bài
b) HS dựa vào phần a để tính số ngày trong một năm (thường, nhuận) rồi viết kết quả vào chỗ chấm HS TB, Y viết
HS đọc đề bài
HS làm bài Từng cặp HS TB, Y sửa và thống nhất kết quả
HS đọc đề bài
HS làm bài vào vở
HS G, K sửa bài
Nhạc Tiết 5 : Học hát : Bạn ơi lắng nghe
( GV bộ môn dạy)
Đạo đức
I Mục tiêu :
Trang 5- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia
đình
- Biết tôn trọng ý kiến của người khác
II Đồ dùng dạy học :
- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động
- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa màu đỏ , xanh và trắng
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Vượt khó trong
học tập
- Kể lại các biện pháp khắc phục khó
khăn trong học tập ?
- Nêu các gương vượt khó trong học
tập mà em đã biết ?
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Hoạt động 1 : Trò chơi diễn tả
- Cách chơi : Chia HS thành 6 nhóm và
giao cho mỗi nhóm một đồ vật Mỗi
nhóm ngồi thành vòng tròn và lần lượt
từng người trong nhóm cầm đồ vật vừa
quan sát , vừa nêu nhận xét của mình
về đồ vật đó
Kết luận : Mỗi người có thể có ý
kiến, nhận xét khác nhau về cùng một
sự vật
c Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm ( Câu
1 và 2 / 9 SGK )
- Chia HS thành các nhóm và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về
một tình huống trong phần đặt vấn đề
của SGK
- Thảo luận lớp : Điều gì sẽ xảy ra nếu
em không được bày tỏ ý kiến về những
việc có liên quan đến bản thân em ,
đến lớp em ?
Kết luận :
* Trong mỗi tình huống , em nên nói rõ
để mọi người xung quanh hiểu về khả
năng, nhu cầu, mong muốn ý kiến của
em Điều đó có lợi cho em và cho tất
- HS nêu
- Thảo luận : Ý kiến của cả nhóm vềđồ vật có giống nhau không ?
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét bổ sung
- Thảo luận theo nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày kết quả Cácnhóm khác nhận xét , bổ sung
- HS biểu lộ theo cách đã quy ước
- Giải thích lí do
Trang 6cả mọi người Nếu em không bày tỏ ý
kiến của mình, mọi người có thể sẽ
không hiểu và đưa ra những quyết định
không phù hợp với nhu cầu, mong
muốn của em nói riêng và trẻ em nói
chung
* Mỗi người , mỗi trẻ em có quyền có
ý kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến riêng
của mình
d Bài tập 1 (SGK) : Thảo luận nhóm
đôi
- Nêu yêu cầu bài tập
Kết luận : Việc làm của bạn Dung
là đúng , vì bạn đã biết bày tỏ mong
muốn , nguyện vọng vủa mình Còn
việc làm của các bạn Hồng và Khánh
là không đúng
d Bài tập 2 (SGK ) : Bày tỏ ý kiến Phổ
biến cách bày tỏ thái độ thông qua các
tấm bìa màu :
- Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài
tập 2
3 Củng cố, dặn dò:
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 trong
SGK
- Chuẩn bị tiểu phẩm Một buổi tối
trong gia đình bạn Hoa
Nhận xét tiết học
- Thảo luận chung cả lớp
- Đọc ghi nhớ trong SGK
HS TB, Y trình bày ý kiến của mình
HS G, K trình bày ý kiến của mình
Kết luận : các ý kiến : ( a ) , ( b ) , (
c ) , ( d ) là đúng Ý kiến ( đ ) là sai chỉcó những mong muốn thực sự cho sựphát triển của chính các emvà phù hợpvới hoàn cảnh thực tế của gia đình ,của đất nước mới cần được thực hiện
Thứ ba, ngày 21 tháng 09 năm 2010
Thể dục
Tiết 9 : Đổi chân khi đi đều sai nhịp
(GV bộ môn dạy)
Chính tả
I Mục đích, yêu cầu :
Trang 7- Nghe - viết đúng và trình bài bày chính tả sạch sẽ ; biết trình bày
đoạn văn có lời nhân vật
- Làm đúng bài tập 2a ; HS G, K tự giải được câu đố BT3
II Đồ dùng dạy học :
- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho HS viết
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Giờ chính tả hôm
nay các em sẽ nghe, viết đoạn văn
cuối bài Những hạt thóc giống và phân
biệt l/ n
b Hướng dẫn nghe viết chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ
vừa tìm được
* Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu
cầu, nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau
dấu chấm phối hợp với dấu gạch đầu
dòng
* Thu, chấm, nhận xét bài của HS
c Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2a
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- rạo rực, dìu dịu, gióng giả, giaohàng,
- bâng khuâng, nhân dân, vâng lời, dândâng,
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Nhà vua chọn người trung thực đểnối ngôi
+ Vì người trung thực dám nói đúng sựthực, không màng đến lợi ích riêng màảnh hưởng đến mọi người
Trung thực được mọi người tin yêu vàkính trọng
- Các từ ngữ: luộc kĩ, thóc giống, dõngdạc, truyền ngôi,…
- Viết vào vở nháp
- HS viết bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS trong nhóm tiếp xúc nhau điềnchữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
Trang 8- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo
nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc với các tiêu chí: tìm đúng từ, làm
nhanh, đọc đúng chính tả
* Bài 3 (HS G, K )
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bài chính tả sau
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)
Lời giả : nộp bài – lần này – làm em –lâu nay – lòng thanh thản – làm bài
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Lời giải: Con nòng nọc
- Lời giải: Chim én
Toán
I Mục tiêu :
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
- HS TB, Y làm được các BT1(a, b, c), BT2
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng con – bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Luyện tập
Gọi HS làm BT 2 Tr 26
GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : “tìm số trung bình
cộng”
b Giới thiệu số trung bình cộng và
cách tìm số trung bình cộng
* Bài toán 1 : GV cho HS đọc đề toán
1, quan sát hình vẽ tóm tắt nội dung
bài toán
Đề toán cho biết có mấy can dầu?
Nêu cách tìm bằng cách thảo luận
nhóm
GV theo dõi, nhận xét và tổng hợp
GV nêu nhận xét:
Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai
có 4 lít dầu Ta gọi số 5 là số trung
bình cộng của hai số 6 và 4
HS sửa bài
HS nhận xét
HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt
Hai can dầu
HS gạch và nêu
HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm báo cáo( HS TB, Y báo cáo)
Vài HS nhắc lạiSố 5 là số trung bình cộng của hai số 6 và 4 Vài HS TB, Y nhắc lại
Muốn tìm trung bình cộng của hai số 6
Trang 9GV cho HS nêu cách tính số trung bình
cộng của hai số 6 và 4
GV viết (6 + 4) : 2 = 5
* Bài toán 2 :
GV hướng dẫn để HS tự nêu
được.Muốn tìm số trung bình cộng của
ba số, ta làm như thế nào?
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số, ta làm như thế nào?
c Thực hành
* Bài tập 1 (a, b, c) :
- Nêu lại cách tìm số trung bình cộng
của nhiều số ?
* Bài tập 2:
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Luyện tập
và 4, ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho 2
Vài HS HS TB, Y nhắc lại
Để tìm số trung bình cộng của ba số, ta tính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng đó cho 3 (HS TB, Y giải bài toán theo hướng dẫn của GV
Từ hai VD trên HS nêu cách tìm số TB cộng
Ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng
Vài HS nhắc lại
HS nêu yêu cầu BT
HS làm bài vào vở Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
3 HS TB, Y lên thực hiện
HS đọc đề bài
HS làm bài vào vở
HS G, K sửa bài
Luyện từ và câu
trọng
I Mục đích, yêu cầu :
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm “trung thực – tự trọng”(BT4) ;
tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu
với một từ tìm được (BT1, BT2) ; nắm được nghĩa từ “tự trọng”
(BT3)
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1, 3, 5
- Từ điển, VBT
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
Luyện tập về từ láy và từ ghép
- Tìm 2 từ ghép phân loại
Đặt câu
- 2 HS trả lời
- 2 HS trả lời
Trang 10- Tìm 2 từ ghép tổng hợp
Đặt câu
- GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Tiết luyện từ với câu
hôm nay giúp các em biết thêm nhiều
từ ngữ và thành ngữ thuộc chủ điểm
trung thực tự trọng
b HD HS luyện tập :
* Bài tập 1:
- Tìm những từ cùng nghĩa và những từ
trái nghĩa với trung thực
- GV nhận xét
* Bài tập 2:
- Đặt câu với 1 từ cùng nghĩa hoặc trái
nghĩa ở BT 1 chọn các từ thẳng thắn,
thật thà, bộc trực
- Dối trá, gian lận, lừa đảo
- GV nhận xét
* Bài tập 3:
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của
từ tự trọng?
Tin vào bản thân
Quyết định lấy công việc của mình
Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của
mình
Đánh giá mình quá cao và coi thường
- GV giải thích: Tự trọng là coi trọng
và giữ gìn phẩm giá của mình
* Bài tập 4
Có thể dùng những thành ngữ, tục ngữ
đây để nói về tính trung thực hoặc về
HS nêu yêu cầu BT
HS TB Y tìm và sắp xếp vào đúngnhóm
Từ cùng nghĩa Từ trái nghĩa
Thẳng thắn, ngaythẳng, thật thà,thành thạt, chínhtrực
Dối trá, gian lận,gian dối, lừa đảo,lừa lọc
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu BT
- HS làm việc cá nhân
- HS TB, Y đọc câu cho cả lớp nghe
- HS khác nêu ý kiến
- HS nêu yêu cầu BT-Thảo luận nhóm đôi để chọn câu đúng
- Đại diện nêu ý kiến
- HS TB, Y đại diện nhóm phát biểu tựdo
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Trao đổi nhóm đôi để trả lời câu hỏi
- Mời 2, 3 nhóm trả lời(HS G, K)
- Nhận xét
- Sửa bài:
Trang 11ngay thẳng như ruột của ngựa.
Giấy rách : Dù nghèo đói khó khăn
phải giữ phẩm giá của mình
Thuốc đắng : Lời góp ý thẳng, khi
nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết
điểm
Cây ngay : Người ngây thẳng
không sợ bị kẻ xấu làm hại
Đói sạch : Dù đói khổ vẫn sống
trong sạch, lương thiện
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ
trong SGK
- Chuẩn bị bài: “Danh từ”
- Các thành ngữ, tực ngữ a, c, d nói về tính trung thực
- Các thành ngữ, tục ngữ b, c nói vềlòng tự trọng
Địa lí
I Mục tiêu :
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu của vùng trung du Bắc Bộ
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của vùng trung du Bắc
Bộ
- Nâu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng trung du Bắc Bộ
- BVMT : Có ý thức bảo vệ rừng và trồng rừng
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ hành chính Việt Nam - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Hoạt động sản
xuất của người dân ở vùng núi Hoàng
Liên Sơn
Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
làm những nghề gì? Nghề nào là nghề
chính?
Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi
tiếng ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : “Biết một số đặc
HS trả lời
HS nhận xét
Trang 12điểm tiêu biểu của vùng trung du Bắc
Bộ”
b Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi
hay đồng bằng?
Các đồi ở đây như thế nào (nhận xét
về đỉnh, sườn, cách sắp xếp các đồi)?
Mô tả bằng lời hoặc vẽ sơ lược vùng
trung du
Nêu những nét riêng biệt của vùng
trung du Bắc Bộ?
GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
câu trả lời
c Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc
trồng những loại cây gì
Tại sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại
thích hợp cho việc trồng chè và cây ăn
quả?
H1 và H2 cho biết những cây trồng nào
có ở Thái Nguyên và Bắc Giang
Quan sát hình 1 và chỉ vị trí của Thái
Nguyên trên bản đồ hành chính Việt
Nam
Em biết gì về chè của Thái Nguyên?
Chè ở đây được trồng để làm gì?
Trong những năm gần đây,ở trung du
Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên
trồng loại cây gì?
Quan sát hình 3 và nêu qui trình chế
biến chè?
GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
câu trả lời
d Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
GV cho HS quan sát ảnh đồi trọc
Vì sao vùng trung du Bắc Bộ nhiều nơi
đất trống, đồi trọc ?
Để khắc phục tình trạng này, người
dân nơi đây đã trồng những loại cây
gì?
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về
diện tích rừng trồng mới ở Phú Thọ
HS đọc mục 1, quan sát tranh ảnh vùngtrung du Bắc Bộ và trả lời các câu hỏiMột vài HS TB, Y trả lời
HS chỉ trên bản đồ hành chính Việt Nam các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang,Phú Thọ, Vĩnh Phúc những tỉnh có vùng đồi núi trung du
HS thảo luận trong nhóm theo các câu hỏi gợi ý
Đại diện nhóm HS G, K trình bày
HS quan sát
Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt và khai thác gỗ bừa bãi
Trang 13trong những năm gần đây?
Giáo dục HS ý thức bảo vệ rừng và
tham gia trồng cây.
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Tây Nguyên
Thứ tư, ngày 22 tháng 09 năm
2010
Tập đọc
I Mục đích, yêu cầu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dídỏm
- Hiểu ý nghĩa : Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh nhưGà Trống chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xanhư Cáo
- HS phải biết cảnh giác trước kẻ xấu
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Những hạt thóc
giống
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
trong sách giáo khoa
Nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : “Thơ ngụ ngôn là thơ
thế nào bài thơ này kể chuyện con Cáo
xảo trá định dùng thủ đoạn lừa Gà
Trống để ăn thịt Không ngờ Gà Trống
lại là một đối thủ rất cao mưu làm cho
cáo phải khiếp vía bỏ chạy Bài thơ
khuyên em điều gì ?
b Hướng dẫn luyện đọc
- Giải nghĩa từ khó : từ rày ( từ nay ),
thiệt hơn ( tính toán xem lợi hay hại,
tốt hay xấu )
- HS đọc và trả lời câu hỏi 4
- HS G, K đọc cả bài
- HS TB, Y đọc nối tiếp
Trang 14- Sửa lỗi về đọc cho HS, hướng dẫn
ngắt nhịp thơ
- Đọc diễn cảm cả bài giọng vui, dí
dỏm
c Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : Từ đầu đến bày tỏ tình thân
- Gà Trống đứng ở đâu, Cáo đứng ở
Khẳng định mưu gian, âm mưu dối
trá rất xảo quyệt của Cáo
* Đoạn 2 : Tiếp theo đến chắc loan tin
này
- Vì sao Gà không nghe lời Cáo ?
- Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
đến để làm gì ?
* Đoạn 3 : Đoạn còn lại
- Thái độ của Cáo như thế nào khi
nghe lời Gà nói ?
- Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của Gà ra
sao ?
d Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm bài thơ Giọng vui,
dí dỏm, phù hợp cới cách thể hiện tâm
trạng của nhân vật
3 Củng cố, dặn dò:
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc thầm phần chú giải
- HS G, K đọc lại bài
- HS đọc
- HS TB, Y trả lời : Gà Trống đậu vắtvẻo trên một cành cây cao, Cáo đứngdưới gốc cây
- HS G, K trả lời : Cáo đon dả mời Gàxuống đất để báo cho Gà biết tin tứcmới : từ nay muôn loài đã kết thân Gàhãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tìnhthân
- HS TB, Y trả lời : Đó là tin Cáo bịa ranhằm dụ Gà Trống xuống đất , ăn thịt
HS đọc
- HS G, K trả lời : Gà biết sau nhữnglời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa củaCáo : muốn ăn thịt Gà
- HS G, K trả lời : Cáo rất sợ Chó săn.Tung tin có cặp chó săn đang chạy đếnloan tin vui, Gà đã làm cho Cáo khiếpsợ, phải bỏ chạy, lộ mưu gian
- HS TB, Y trả lời : Cáo khiếp sợ , hồnlạc phách bay, quắp đuôi , co cẳng bỏchạy
- HS G, K trả lời : Gà khoái chí cười vìCáo đã chẳng làm gì được mình , còn
bị mình lừa lại phải phát khiếp
- HS TB, Y nối tiếp nhau đọc
- Luyện đọc diễn cảm
- HS G, K thi đọc diễn cảm theo cáchphân vai
- Thi thuộc ìòng từng đoạn và cả bàithơ
Trang 15- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : Nỗi dằn vặt của An-đrây
-ca
Kể chuyện
I Mục đích, yêu cầu :
- Dựa vào gợi ý, biết chọn câu chuyện đã nghe, đã đọc về tính trung
thực
- Hiểu ý nghĩa : Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà
trống, chớ tin lời lẽ ngọt ngào như cáo
II Đồ dùng dạy học :
Bảng lớp viết đề bài, gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh gia
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
GV yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu
chuyện “ Một nhà thơ chân chính”
GV nhận xét- khen thưởng
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Tên chủ điểm các
em học trong tuần này là: “Măng mọc
thẳng” Các em hãy kể tên các truyện
đã học nói về tính trung thực
- Ngoài những truyện đọc trong SGK,
chắc các em còn đọc, còn nghe những
truyện khác ca ngợi những con người
có phẩm chất rất đáng quý là trung
thực Tiết học hôm nay, mỗi em sẽ kể
cho các bạn nghe một truyện về những
con người đó
b Hướng dẫn HS kể chuyện :
Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
bài
GV hướng dẫn HS gạch dưới những
chữ sau trong đề bài: Kể lại một câu
chuyện mà em đã được nghe (nghe
qua ông bà,cha mẹ hay ai đó kể
lại)hoặc được đọc về tính trung thực
Giúp HS xác định đúng yêu cầu của
đề, tránh kể chuyện lạc đề (có thể kể
1 HS kể
Cả lớp lắng nghe và nhận xét
Một người chính trực, một nhà thơ chânchính, những hạt thóc giống
1 HS đọc đề bài
Cả lớp đọc thầm toàn bộ đề bài, gợi ýtrong SGK
HS tiếp nối đọc gợi ý 1 – 2 – 3 - 4:Nêu một số biểu hiện về tính trungthực?
Tìm truyện về tính trung thực ở đâu?Kể chuyện
Trang 16một chuyện được đọc trong SGK lớp 1,
2, 3, 4)
GV dán lên bảng dàn ý bài kể chuyện
Lưu ý: những truyện được nêu làm ví
dụ trong gợi ý 1 (Một người chính trực,
Những hạt thóc giống, Chị em tôi, Ba
lưỡi rìu) là những truyện trong SGK
Nếu không tìm được câu chuyện ngoài
SGK, em có thể kể một trong những
truyện đó Khi ấy, em sẽ không được
tính điểm cao bằng những bạn ham đọc
truyện, nghe được nhiều nên tự tìm
được câu chuyện
c HS thực hành kể chuyện và trao đổi
về nội dung câu chuyện
- Dựa vào tiêu chuẩn đánh giá bài kể
chuyện, viết lần lượt lên bảng tên
những HS tham gia thi kể và tên truyện
của các em để cà lớp nhớ khi nhận xét,
bình chọn
Tiêu chuẩn đánh giá:
+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới
không? (HS tìm được truyện ngoài
SGK đuợc cộng thêm điểm ham đọc
sách)
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu chuyện của người kể
3 Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị câu chuyện tuần sau
- Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câuchuyện
Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu têncâu chuyện của mình Nói rõ đó làchuyện về một người dám nói ra sựthực , dám nhận lỗi, không làm nhữngviệc gian dối hay truyện về ngườikhông tham của người khác…
+ Kể chuyện trong nhóm
HS kể chuyện theo nhóm đôi, trao đổivề ý nghĩa câu chuyện
+ Thi kể chuyện trước lớpMỗi nhóm cử một đại diện thi kể.Cả lớp bình chọn bạn chọn được câuchuyện hay nhất, bạn kể chuyện tựnhiên, hấp dẫn nhất
Toán
I Mục tiêu :
- Tìm được số TB cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán tìm số trung bình cộng
- HS TB, Y làm đưỡc các BT1, 2, 3 Tr28
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng con ; bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 171 Kiểm tra bài cũ : Tìm số trung bình
cộng
Gọi HS làm BT1 Tr26
GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : “ Luyện tập tìm số
HD HS các buớc giải
3 Củng cố, dặn dò:
Chuẩn bị bài : “Biểu đồ”
Nhận xet tiết học
3HS thực hiện
HS nhận xét
HS nêu yêu cầu BT
HS làm bài vào vở Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
4 HS TB, Y lên thực hiện
HS đọc đề bài
HS làm bài vào vở
HS TB, Y sửa bài
HS đọc đề bài
HS làm bài vào vở
HS TB, Y sửa bài
Tập làm văn
I Mục đích, yêu cầu :
- Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể
thức (đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư)
II Đồ dùng dạy học :
- Giấy viết, phong bì , tem
- Bảng lớp viết dàn ý của bài văn viết thư
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Luyện tập xây
dựng cốt truyện
GV nhận xét – khen thưởng
2 HS kể lại câu chuyện về lòng hiếuthảo của người con ở tiết trước
Trang 182 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Trong tuần 3 đã học
về viết thư Trong tiết học hôm nay,
các em sẽ làm bài kiểm tra viết thư để
tiếp tục củng cố và rèn luyện kĩ năng
viết thư Bài kiểm tra sẽ giúp cả lớp
chúng ta biết bạn nào viết đuợc lá thư
đúng thể thức, hay nhất, chân thành
nhất
b Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của
đề bài :
- GV đọc và viết đề kiểm tra lên bảng
Nhắc HS chú ý:
+ Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể
hiện sự quan tâm
+ Viết xong thư, em cho thư vào phong
bì, ghi ngoài phong bì tên, địa chỉ
người gửi; tên, địa chỉ người nhận
c HS thực hành viết thư :
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : “ Đoạn văn trong bài
văn kể chuyện”
Cả lớp lắng nghe và nhận xét
- 1 HS nhắc lại nội dung cần viết cho 1lá thư (ghi nhớ viết thư)
- Gạch chân yêu cầu
- Một vài HS nói đề bài và đối tượng
em chọn để viết thư
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất
béo có nguồn gốc thực vật
- Nêu lợi ích của muối I-ốt, tác hại của thói quen ăn mặn
II Đồ dùng dạy học :
- Hình vẽ trong SGK
- Sưu tầm tranh ảnh, thông tin nói về muối I-ốt
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
Trang 19Tại sao phải ăn phối hợp đạm động
vật-thực vật?
Ích lợi của cá kho nhừ là gì?
Nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : “Sử dụng hợp lí các
chất béo và muối ăn”
b Hoạt động 1: Thi kể tên các món ăn
cung cấp nhiều chất béo
* Bước 1: Tổ chức
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội lên
bóc thăm nói trước
Bước 2: Cách chơi và luật chơi
- GV hướng dẫn cách chơi
* Bước 3: Thực hiện
- Hai đội bắt đầu chơi như hướng dẫn ở
trên
- GV đánh giá và đưa ra kết quả
c Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối
hợp chất béo có nguồn gốc động vật và
nguồn gốc thực vật
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách
các món ăn đã lập và chỉ ra món nào
vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa
chất béo thực vật
- GV đặt vấn đề: Tại sao nên ăn phối
hợp béo động vật – thực vật? Giải
thích?
- GV yêu cầu HS nói ý kiến của mình
- GV chốt ý
d Hoạt động 3 : Thảo luận về ích lợi
của muối i-ôt và tác hại của ăn mặn
- GV yêu cầu HS giới thiệu tranh, ảnh
mà mình đả sưu tầmvề muối I-ốt
- GV cho HS thảo luận:
Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ
thể?
Tại sao không nên ăn mặn?
- GV nhận xét và chốt ý
3 Củng cố, dặn dò:
2HS trả lời
- HS chơi theo sự hướng dẫn
-2 đội lần lượt kể các thức ăn chứanhiều chất béo
- Đội nào nói chậm, nói sai, nói trùngtên món ăn với đội bạn là thua
- Cuối cùng, đội nào ghi được nhiềutên món ăn hơn là thắng cuộc
- HS chỉ ra món ăn nào vừa chứa béođộng vật-thực vật
- HS trả lời tự do
- HS giới thiệu
HS thảo luận và đưa ra kết quả
HS khác nhận xét
Trang 20- GV yêu cầu HS trả lời: Tại sao không
nên chỉ ăn béo động vật hoặc béo thực
vật?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : “Ăn nhiêu rau quả
chín Sử dụng thực phẩm sạch và an
toàn”
Thứ năm, ngày 23 tháng 09 năm
2010
Thể dục Tiết 10 : Đổi chân khi đi đều sai nhịp
( GV bộ môn dạy)
Lịch sử
Tiết 5 : Nước ta dưới ách đô hộ của các triều
đại Phong kiến phương Bắc
I Mục tiêu :
- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta
- Nêu đôi nét về đời sông cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của
các triều đại phong kiến phương Bắc
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : “Nước Âu Lạc”
Thành tựu lớn nhất của người dân Âu
Lạc là gì?
Người Lạc Việt và người Âu Việt có
những điểm gì giống nhau?
GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Hôm nay ta sẽ học
bài nước ta dưới ách đô hộ của các
triều đại phong kiến phương Bắc
b Hoạt động1: Làm việc theo nhóm
- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê
(để trống, chưa điền nội dung), yêu cầu
các nhóm so sánh tình hình nước ta
HS trả lời
HS nhận xét
- HS có nhiệm vụ điền nội dung vào các ô trống, sau đó các nhóm cử đại diện lên báo cáo kết quả làm việc( HS TB, Y trình bày)
Trang 21trước và sau khi bị phong kiến phương
Bắc đô hộ
- GV nhận xét
- GV giải thích các khái niệm chủ
quyền , văn hóa
c Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- GV đưa phiếu học tập (có ghi thời
gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột
các cuộc khởi nghĩa để trống)
3 Củng cố, dặn dò :
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : Khởi nghĩa Hai Bà
Trưng
- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa sao cho phù hợp với thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa
- HS G, K báo cáo kết quả làm việc của mình
Toán
I Mục tiêu :
- Bước đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh
- HS TB, Y làm được các BT1, BT2(a, b)
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh biểu đồ “Các con của năm gia đình” và” Các môn thể thao khối
lớp Bốn tham gia”
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Luyện tập
Gọi HS làm BT1 Tr28
GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : “Hiểu biết về biểu
đồ tranh”
b Làm quen với biểu đồ tranh
GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ nói
về các con của 5 gia đình
Biểu đồ có mấy cột?
Cột bên trái ghi gì?
Cột bên phải cho biết cái gì?
GV hướng dẫn HS tập “đọc” biểu đồ
- Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu
hỏi:
2 HS thực hiện
HS nhận xét
HS quan sát
HS TB, Y trả lời : 2 cột
HS TB, Y trả lời các câu hỏi
Trang 22Hàng đầu cho biết về gia đình ai?
Gia đình này có mấy người con?
Bao nhiêu con gái? Bao nhiêu con trai?
- Hướng dẫn HS đọc tương tự với các
hàng còn lại
GV tổng kết lại thông tin
c Thực hành
* Bài tập 1:
GV cho HS quan sát biểu đồ “ các môn
thể thao khối lớp Bốn tham gia “
* Bài tập 2a :
HD HS quan sát và làm bài
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Biểu đồ (tt)
HS TB, Y trả lời câu hỏi
HS đọc , tìm hiểu yêu cầu của bài
HS làm bài vào vở
HS G, K sửa
Luyện từ và câu
I Mục đích, yêu cầu :
- Hiểu danh từ là các từ chỉ sự vật (người vật, hiện tượng, khái niệm
hoặc đơn vị)
- Nhận biết được danh từ chỉ khái niệm trong các danh từ cho trước và
tập đặt câu
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, VBT
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : MRVT: Trung
- GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Danh từ
b Phần nhận xét
- Gọi 2 HS
Trang 23* Bài tập 1:
- GV phát phiếu cho các nhóm HS
- GV chốt ý
Dòng 1: Truyện cổ
Dòng 2: cuộc sống, tiếng, xưa
Dòng 3: cơn, nắng, mưa
Dòng 4: con, sông, rặng, dừa
Dòng 5: đời, cha ông
Dòng 6: con, sông, chân trời
Dòng 7: truyện cổ
Dòng 8: ông cha
* Bài tập 2:
Cách thực hiện tương tự bài tập 1
- GV chốt
+ Từ chỉ người: ông cha, cha ông
+ Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời
+ Từ chỉ hiện tượng: mưa, nắng
+ Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện
cổ, tiếng, xưa, đời
+ Từ chỉ đơn vị: cơn, con, răng
- GV giải thích : Danh từ chỉ khái niệm
biểu thị những cái chỉ có trong nhận
thức của con người, không có hình thù,
không chạm vào, ngửi, nếm, nhìn
được
- DT đơn vị chỉ biểu thị những đơn vị
để tính, đếm sự vật
c Phần ghi nhớ
Căn cứ vào BT2 Yêu cầu HS nêu định
- 1 HS đọc nội dung bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm
- HS đọc từng câu thơ, gạch dưới các từchỉ sự vật trong từng câu
- Thảo luận nhóm HS TB, Y trình bàykết quả
- Nhận xét
- 1 HS đọc nội dung bài tập 1
- HS phân loại các danh từ vừa tìmđược
- Thảo theo cặp HS K, G trình bày kếtquả
- Nhận xét
- HS đọc ghi nhớ (SGK)
- Cả lớp đọc thầm lại
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS ghi các danh từ vào vở bài tập
- HS TB, Y trình bày kết quả : Điểm, đạo đức, lòng kinh nghiệm, cách mạng.
- Cả lớp nhận xét
- Làm việc cá nhân để đặt câu vớinhững danh từ chỉ khái niệm ở BT 1
- HS G, K đọc câu của mình
- Cả lớp nhận xét
Trang 24- HS phải rèn luyện đạo đức
- Cô giáo em là người rất giàu kinh
nghiệm trong việc dạy dỗ học sinh
- Cách mạng tháng 8 năm 1945 đã đem
lại độc lập cho nước nhà
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Tìm thêm các danh từ chỉ đơn vị, hiện
- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc
điểm mũi khâu, đường khâu thường
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch
dấu
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
II Đồ dùng dạy học :
- Vải, kim, kéo
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Khâu thường
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : thực hành khâu
thường
b HS thực hành
- GV nhận xét, dùng tranh quy trình
nhắc lại thao tác kĩ thuật
Vạch đường dấu
Khâu các mũi khâu thường theo đường
dấu (cách kết thúc đường khâu)
- GV nêu thời gian và yêu cầu thực
hành Khâu các mũi khâu thường từ
đầu đến cuối đường vạch dấu
Quan sát uốn nắn những HS còn yếu
c Đánh giá kết quả
Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại về kĩ thuật khâu thường
- 1, 2 HS thực hiện khâu thường (thao tác cầm vải, kim)
- HS thực hành khâu thường trên vải
- HS tự đánh giá sản phẩm
Trang 25- Chuẩn bị bài: khâu ghép hai mép vải
bằng mũi khâu thường
Thứ sáu, ngày 24 tháng 09 năm
2010
Tập làm văn
I Mục đích, yêu cầu :
- Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng một đoạn văn
kể chuyện
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng nhóm và vở BTTV
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Sau khi đã luyện tập
xây dựng cốt truyện, các em sẽ học về
đọan vănđể có những hiểu biết ban
đầu về đọan văn kể chuyện Từ đó
biết vận dụng những hiểu biết đã có
tập tạo lập đọan văn kể chuyện
b Nhận xét :
* Bài tập 1:
a Những sự việc tạo thành cốt truyện
Những hạt thóc giống:
- Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người
trung thực để truyền ngôi, nghĩ ra kế:
luộc chín thóc giống rồi giao cho dân
chúng, giao hẹn: ai thu họach được
nhiều thóc thì sẽ truyền ngôi cho
- Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công
chăm sóc mà thóc chẳng nảy mầm
- Sự việc 3: Chôm dám tâu vua sự thật
trước sự ngạc nhiên của mọi người
- Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chôm
trung thực, dũng cảm và quyết định
truyền ngôi cho Chôm
1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
HS đọc thầm truyện Những hạt thócgiống
HS hoạt động nhóm 4, làm bài trên tờphiếu GV phát
HS TB, Y đại diện nhóm trình bày kếtquả
Cả lớp nhận xét
Trang 26b Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn
Sự việc 4 được kể trong đọan văn 4 (4
dòng còn lại)
* Bài tập 2 :
Dấu hiệu giúp em nhận ra chỗ mở đầu
và kết thúc đọan văn:
- Chỗ mở đầu đọan văn là chỗ đầu
dòng, viết lùi vào 1 ô
- Chỗ kết thúc đọan văn là chỗ chấm
xuống dòng
c Ghi nhớ
d Luyện tập :
GV giải thích thêm : Ba đọan văn này
nói về một em bé vừa hiếu thảo vừa
thật thà, trung thực Em lo thiếu tiền
mua thuốc cho mẹ nhưng vẫn thật thà
trả lại đồ của người khác đánh rơi
Yêu cầu của bài tập là: Đọan 1 và
đọan 2 đã viết hòan chỉnh Đọan 3 chỉ
có phần mở đầu, kết thúc, chưa viết
phần thân đọan Cacù em phải viết bổ
sung phần thân đọan còn thiếu để hòan
chỉnh đọan 3
GV nhận xét – chấm điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS nêu lại ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học
- Chép lại đầy đủ đoạn văn thứ 2 với
cả 3 phần: mở đầu, thân đọan, kết thúc
đã hoàn chỉnh vào vở
HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm yêu cầu cùa bài tập, suynghĩ, nêu nhận xét rút ra từ hai bài tậptrên:
Mỗi đọan văn trong bài văn kể chuyệnkể một sự việc trong một chuỗi sự việclàm nòng cốt cho diễn biến của truyện.Hết một đọan văn, cần chấm xuốngdòng
Hai, ba HS đọc nội dung cần ghi nhớtrong SGK
Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung bàitập
- HS suy nghĩ và tưởng tượng để viếttiếp phần thân đoạn còn thiếu
- HS đọc phần thân đoạn các em đãviết
- Cả lớp nhận xét
Trang 27Khoa học
Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
I Mục tiêu :
- Biết được hàng ngày cần ăn rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch
và an toàn
- Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn, một số biện
pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
II Đồ dùng dạy học :
- Các hình vẽ trong SGK
- Chuẩn bị theo nhóm một số rau quả, một số đồ hộp hoặc vỏ đồ hộp
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
Tại sao phải ăn phối hợp béo động
vật-thực vật?
Ích lợi của muối i-ốt là gì?
Nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : “Ăn rau và quả chín,
sử dụng thực phẩm sạch và an toàn có
tác dụng như thế nào ?”
b Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều
khiển các bạn
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế đến
tình hình vệ sinh nơi các bạn sống
- GV chốt ý khi các nhóm trình bày
c Hoạt động 2: thực phẩm sạch và an
toàn
- GV đặt vấn đề:
a/ Cách chọn thức ăn tươi, sạch
b/ Cách nhận ra thức ăn ôi, héo
c/ Cách chọn đồ hộp
d/ Tại sao không nên dùng thực
phẩm nhuộm màu?
e/ Thảo luận sử dụng nước sạch vào
việc gì?
f/ Sự cần thiết phải nấu chín thức ăn
g/ Tại sao nên ăn thức ăn nóng?
-Thảo luận 4 nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- HS nhận xét
- HS nhắc lại
Trang 28h/ Tại sao phải bảo quản thức ăn?
i/ Vì sao cần ăn nhiều rau và quả
chín hằng ngày?
- GV chốt ý
3 Củng cố, dặn dò:
- Thế nào là thực phẩm sạch và an
toàn?
- Vì sao phải ăn nhiều rau, quả chín?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : “ Một số cách bảo
quản thức ăn”
Toán Tiết 25 : Biểu đồ (Tiếp theo)
I Mục tiêu :
- Bước đầu biết về biểu đồ cột
- Bước đầu biết đọc một số thông tin trên biểu đồ cột
- HS TB, Y làm được các BT1, BT2a
II Đồ dùng dạy học :
- Phóng to biểu đồ “Số chuột 4 thôn đã diệt được”
- Bảng con, bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Biểu đồ
Gọi HS làm BT2a, b Tr28
GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : “ Biểu đồ (tt)”
b Giới thiệu biểu đồ cột
GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ nói
về số chuột mà thôn đã diệt được
Hàng dưới ghi tên gì?
Số ghi ở cột bên trái chỉ cái gì?
Số ghi ở đỉnh cột chỉ gì?
Yêu cầu HS quan sát hàng dưới và
nêu tên các thôn có trên hàng dưới
Quan sát số ghi ở đỉnh cột biểu
diễn thôn Đông và nêu số chuột mà
thôn Đông đã diệt được
Hướng dẫn HS đọc tương tự với các
cột còn lại
Trang 29 Cột cao hơn biểu diễn số chuột
nhiều hơn , cột thấp hơn biểu diễn số
Hướng dẫn HS đọc số liệu
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Luyện tập
HS TB, Y nêu kết quả
HS nêu yêu cầu và đọc số liệu trên biểu đồ
HS làm vào vở
HS G, K nêu kết quả
Mĩ thuật
Tiết 5 : Thường thức mĩ thuật : Xem tranh
phong cảnh
Kiến thức : học sinh thấy được sự phong phú của tranh phong cảnh
Kỷ năng : HS cảm nhận được vẻ đẹp của tranh phong cảnh thơng qua bố cục các hình ảnh
và màu sắc
Thái độ : HS yêu thích phong cảnh , cĩ ý thức giữ gìn , bảo vệ mơi trường thiên nhiên
Chuẩn bị :
Giáo viên : Sưu tầm tranh ảnh phong cảnh
Học sinh : Sưu tầm tranh ảnh phong cảnh
Các hoạt động :
KHỞI ĐỘNG :
GV cho HS hát
KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV kiểm tra đồ dùng tranh ảnh của HS
BÀI MỚI:
Giới thiệu bài :
GV giới thiệu một vài bức tranh phong cảnh
và yêu cầu HS trả lời
Trang 30GV nêu đặc điểm của tranh phong cảnh :
- Tranh phong cảnh là lọai tranh vẽ về cảnh
vật , có thể vẽ thêm người và các con vật cho
tranh thêm sinh động
- Có thể vẽ được bằng nhiều chất liệu khác
nhau
- Tranh phong cảnh thường treo ở phòng làm
việc
Tìm hiểu bài :
Họat động 1:Xem tranh
1 Phong cảnh Sài Sơn:
- Trong bức tranh có những hình ảnh nào?
-Quê hương của họa sĩ?
-GV hỏi HS tương tự như trên
3 Cầu Thê Húc:
- GV gợi ý cho HS tìm hiểu tranh như trên
Lưu ý:GV che một vài hình ảnh và hỏi HS
- Nếu thiếu những hình ảnh này bức tranh sẽ
-Tranh nguyên nhân – diễn tiến bệnh sâu răng, dự phòng
-Mô hình chiếc răng sâu
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
Trang 313 Bài mới:
- Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
A
A.Nguyên nhân bệnh sâu răng:
*GV cho HS xem tranh minh họa hỏi:
-Vì sao bạn trong tranh có nét mặt nhăn nhó?
- Vì sao bạn ấy bị đau răng?
* GV cho HS quan sát mô hình răng bị sâu giải
thích: sâu răng là tình trạng bệnh lý của răng do
vi khuẩn có sẳn trong miệng lên men thức ăn
( đặc biệt là thức ăn có chứa chất đường bột) đọng
lại trên bề mặt răng tạo thành axit Axit làm tan rã
men răng , ngà răng tạo thành sâu răng.
Vi khuẩn + đường Axit sâu răng
- Bệnh sâu răng tiến triển từ nhẹ đến nặng Bao
gồm 4 giai đoạn:
1.Sâu men: không đau, rất khó phát hiện.
2 Sâu ngà: lỗ sâu cạn không gây ê buốt khi nhai,
lỗ sâu sâu ê buốt khi nhai hay thức uống quá nóng
hoặc quá lạnh.
3 Viêm tủy: đau nhức dữ dội
4 Tủy chết: tạo mủ dưới chân răng, sưng nướu,
+ Hạn chế ăn bánh kẹo, quà vặt nên ăn thêm
nhiều rau và trái cây tươi.
+ Đi khám răng định kỳ và diều trị sớm các sâu
Trang 324 Củng cố- dặn dị:
+ Nêu nguyên nhân bệnh sâu răng?
+ Bệnh sâu răng diễn tiến mấy giai đoạn?
+ Nêu cách phịng bệnh sâu răng?
- Nhận xét tiết học.
Bến Lức, ngày … tháng 09 năm 2010
BGH duyệt
Bến Lức, ngày 24 tháng 09 năm 2010
Tổ khối trưởng
Nguyễn Thị Dương
Trang 34Thứ hai, ngày 27 tháng 09 năm 2009
Tập đọc Tiết 11 : Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca
I Mục đích, yêu cầu :
- Biết đọc với giọng chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lờicủa nhân vật với lời của người kể chuyện
- Hiểu nội dung : Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêuthương và ý thức trách nhiệm với người dân , lòng trung thực , sựnghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
- HS yêu thương người thân trong gia đình , biết sửa sai lầm khi phạmlỗi
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
- Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Gà Trống và Cáo
- Yêu cầu HS đọc thuộc và trả lời câu
hỏi trong SGK
- Nhận xét tính cách hai nhân vật Gà
Trống Cáo ?
- NHận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài :
- Câu chuyện nỗi dằn vặt của
ca sẽ cho các em biết
An-đrây-cacó phẩm chất đáng quý mà không
phải ai cũng có Đó là phẩm ch ất
gì ? bài học này sẽ giúp các em hiểu
điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc :
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó
Sửa lỗi phát âm cho HS
- Đọc diễn cảm cả bài giọng trầm ,
buồn , xúc động Lời ông đọc giọng
mệt nhọc , yếu ớt Ý nghĩ của
An-đrây-ca đọc với giọng buồn , day
dứt Lời mẹ dịu dàng , an ủi Nhấn
giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm :
hoảng hốt , khóc nất , oà khóc , nức
nở , tự dằn vặt
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- HS G, K đọc cả bài
- HS TB, Y đọc nối tiếp
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc thầm phần chú giải
- HS G, K đọc lại bài
Trang 35c Tìm hiểu bài :
- Khi câu chuyện xảy ra , An-đrây-ca
mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc
đó thế nào ?
- Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc
cho ông , thái độ của An-đrây-ca thế
nào ?
- An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi
mua thuốc cho ông ?
- Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca
mang thuốc về nhà ?
- An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế
nào ?
- Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là
một cậu bé như thế nào ?
d Đọc diễn cảm :
- Hướng dẫn HS luyện đọc
- Hướng dẫn luyện đọc đoạn “ Bước
vào phàng … ra khỏi nhà “
HS TB, Y trả lời
- An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi , emsống cùng ông và mẹ Oâng đang ốmrất nặng
HS TB, Y trả lời
- An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đangkhóc nấc lên Ông đã qua đời
HS G, K trả lời + An-đrây-ca oà khóc khi biết em quađời Bạn cho rằng chỉ vì mình mảichơi bóng , mua thuốc về chậm màông chết
+ An-đrây-ca kể hết mọi chuyện chomẹ nghe
+ Mẹ an ủi , bảo An-đrây-ca không cólỗi nhưng An-đrây-ca không nghĩ nhưvậy Cả đên bạn nức nở dưới gốc câytáo do ông trồng Mãi khi đã lớn, emvẫn tự dằn vặt mình
HS G, K trả lời
- An-đrây-ca rất yêu thương ông,không tha thứ cho mình vì ông sắpchết còn mải chơi bóng, mang thuốcvề nhà muộn An-đrây-ca rất có ýthức trách nhiệm, trung thực vànghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
- HS TB, Y đọc nối tiếp
- Luyện đọc diễn cảm
- HS TB, Y nối tiếp nhau đọc diễncảm
- HS G, K đọc phân vai
Trang 363 Củng cố, dặn dò :
- Nêu ý nghĩa truyện ?
- Đặt lại tên cho truyện theo ý nghĩa
của truyện ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : “Chị em tôi”
- Chú bé trung thực , Chú bé giàu tìnhcảm , Tự trách mình , Nghiêm khắcvới lỗi lầm của bản thân …
- Bạn đừng ân hận nữa Oâng bạn chắcrất hiểu tấm lòng của bạn
Toán Tiết 26 : Luyện tập
I Mục tiêu :
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
- HS TB, Y làm được các BT1, BT2 Tr33
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng nhóm – bảng con :
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Biểu đồ (tt)
Gọi 2 HS làm BT 2a Tr30
Nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : “đọc được một số
thông tin trên biểu đồ”
b T hực hành :
* Bài tập 1:
- Giúp HS củng cố cách “đọc” biểu
đồ tranh vẽ
* Bài tập 2:
Giúp HS củng cố cách “đọc” biểu đồ
cột
3 Củng cố, dặn dò :
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : “Luyện tập chung”
HS thực hiện
HS nhận xét
1 HS nêu yêu cầu BT
HS làm bài vào vởTừng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
HS TB, Y trình bày miệng kết quả
1 HS nêu yêu cầu BT
HS làm bài vào vở
HS TB, Y trình bày miệng kết quả
Khoa học Tiết 11 : Một số cách bảo quản thức ăn
I Mục tiêu :
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn : làm khô, ướp lạnh, ướp mặn,
đóng hộp
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
II Đồ dùng dạy học :
Trang 37- Hình vẽ trong SGK, trang 24,25.
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS trả lời câu hỏi :
- Thế nào là thực phẩm sạch và an
toàn?
-Vì sao phải ăn nhiều rau quả chín
hằng ngày?
Nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Các việc làm sau
đây có tác dụng gì ? (làm khô, ướp
lạnh, ướp mặn, đóng hộp.”
b Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách
bảo quản thức ăn
* Bước 1
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ
trong SGK và trả lời các câu hỏi : Chỉ
và nói những cách bảo quản thức ăn
trong từng hình
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi đại diện một số nhóm trình
bày trước lớp
c Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa
học của các cách bảo quản thức ăn
* Bước 1 :
GV giảng: Các loại thức ăn tươi có
nhiều nước và các chất dinh dưỡng,
đó là môi trường thích hợp cho vi sinh
vật phát triển nên dễ bị hư hỏng Vậy
muốn bảo quản thức ăn được lâu
chúng ta phải làm như thế nào?
* Bước 2 :
- GV cho cả lớp thảo luận : Nguyên
tắc chung của việc bảo quản thức ăn
là gì?
- GV chia nhóm và phát phiếu hoc
tập cho các nhóm
- 2 HS trả lời
- HS quan sát và trả lời câu hỏi trongSGK theo nhóm và ghi vào bảng
- HS TB, Y nêu – HS G, K nhận xét
sửa và chốt ý : Người ta có thể bảo
quản thức ăn bằng cách : Phơi khô,
nướng, sấy Ướp muối Ngâm nước mắm Ướp lạnh ; Đóng hộp ; Cô đặc với đường
HS thảo luận và rút ra nguyên tắcchung của việc bảo quản thức ăn
HS G, K trình bày :
Nguyên tắc chung của việc bảo
quản thức ăn : Làm cho các vi sinh
vật không có môi trường hoạt động hoặc ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn.
- HS thảo luận và rút ra đáp án :
Trang 38* Bước 3 :
- GV cho HS làm bài tập:
Trong các cách bảo quản thức ăn
dưới đây, cách nào làm cho vi sinh
vật không có điều kiện hoạt động?
Cách nào ngăn không cho các vi sinh
vật xâm nhập vào thực phẩm ?
a Phơi khô
b Ướp muối, ngâm nước mắm
c Ướp lạnh
d Đóng hộp
e Cô đặc với đường
3 Củng cố, dặn dò :
-Kể tên các cách bảo quản thức ăn?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : “Phòng một số bệnh
do thiếu chất dinh dưỡng”
- HS TB, Y trình bày – HS G, K nhậnxét, sửa và kết luận
+ Làm cho vi sinh vật không có ĐKhoạt động: a, b, c, e
+ Ngăn không cho các vi sinh vật xâmnhập vào thực phẩm : d
Đạo đức Tiết 6 : Bày tỏ ý kiến (Tiết 2)
I Mục tiêu :
- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia
đình
- Biết tôn trọng ý kiến của người khác
II Đồ dùng học tập :
- Chuẩn bị tiểu phẩm
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Biết bày tỏ ý kiến
- Vì sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến
về các vấn đề có liên quan đến trẻ em
?
- Em cần thực hiện quyền đó như thế
nào ?
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Thực hành quyền
bày tỏ ý kiến của mình”
b Hoạt động 1 : Tiểu phẩm “ Một
buổi tối trong gia đình ban Hoa
- Yêu cầu HS thảo luận
+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ
- Xem tiểu phẩm do một số bạn tronglớp đóng
- HS thảo luận
Trang 39Hoa, bố Hoa về việc học tập của
Hoa ?
+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình
như thế nào ? Ý kiến của bạn Hoa có
phù hợp không ?
+ Nếu em là Hoa, em sẽ giải quyết
như thế nào ?
-> Kết luận : Mỗi gia đình có những
vấn đề, những khó khăn riêng Là con
cái, các em nên cùng bố mẹ tìm cách
giải quyết, tháo gỡ, nhất là những vấn
đề có liên quan đến các em Ý kiến
các em sẽ được bố mẹ lắng nghe và
tôn trọng Đồng thời các em cũng cần
phải biết bày toêy1 kiến một cách rõ
ràng , lễ độ
c Hoạt động 2 : Trò chơi “ Phóng viên
“
- Cách chơi : Chia HS thành từng
nhóm
- Từng người trong nhóm đóng vai là
phóng viên phỏng vấn các bạn trong
nhóm
- Câu hỏi :
+ Bạn hãy hiới thiệu về một bài hát,
một bài thơ mà bạn ưa thích ?
+ Bạn hãy kể về một truyện mà bạn
ưa thích ?
+ Người bạn yêu quý nhất là ai ?
+ Sở thích của bạn là gì ?
+ Điều mà bạn quan tâm nhất hiện
nay ?
Kết luận : Mỗi người đều có quyền
có những suy nghĩ riêng và có quyền
bày tỏ ý kiến của mình
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : “Tiết kiệm tiền của”
Kết luận :
+ Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày ý kiến về những vấn đềcó liên quan đến trẻ em.
+ Ý kiến của trẻ em cần được tôn trọng.
+ Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn trọng ý liến của khác.
- HS chơi trò chơi
- HS trình bày
Thứ ba, ngày 29 tháng 09 năm 2009
Thể dục
Trang 40Tiết 11 : Tập hợp hàng dọc , dóng hàng điểm
số
I-MUC TIÊU:
-Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dàn hàng, điểm số, điđều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập hợp vàdàn hàng nhanh, không xô đẩy, chen lấn nhau Đi đều không sai nhịp, đến chỗvòng tương đối đều và đẹp Biết cách đổi chân khi sai nhịp
-Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật,hào hứng, trật tự khi chơi
II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi
III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu
bài học, chấn chỉnh trang phục tập
luyện
Trò chơi: Diệt các con vật có hại
Đứng tại chỗ hát vỗ tay một phút
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a Đội hình đội ngũ
Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái,
đổi chân khi đi đều sai nhịp
Lần đầu GV điều khiển, các lần sau
GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều
khiển GV quan sát, nhận xét, sửa
chữa sai sót cho HS
Cả lớp tập lớp do GV điều khiển để
củng cố
b Trò chơi vận động
Trò chơi: Kết bạn GV cho HS tập
hợp theo hình thoi, nêu trò chơi, giải
thích luật chơi, rồi cho HS làm mẫu
cách chơi Tiếp theo cho cả lớp cùng
chơi GV quan sát, nhận xét biểu
dương HS hoàn thành vai chơi của
mình
3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút
HS tập hợp thành 4 hàng
HS chơi trò chơi
HS thực hành
Nhóm trưởng điều khiển
HS chơi
HS thực hiện