1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giao an l3 tuan 20

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 353 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Böôùc ñaàu bieát baùo caùo veà hoaït ñoäng cuûa toå trong thaùng vöøa qua döïa theo baøi taäp ñoïc ñaõ hoïc (BT1);vieát laïi moät phaàn noäi dung baùo caùo treân ( veà hoïc taäp, hoaëc [r]

Trang 1

Soạn: Thứ bảy ngày 9 tháng 1 năm 2010 Dạy:Thứ hai ngày 11 tháng 1 năm 2010

Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I/ Yêu cầu:

A Tập đọc:

- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (người chỉ huy, cácchiến sĩ nhỏ tuổi )

-HS khá, giỏi bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm một đoạn trong bài

-Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của cácchiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây.(trả lời được các

CH trong SGK )

B Kể chuyện:

-Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý.

-HS khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện

II/Chuẩn bị: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần HD luyện đọc III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

-YC HS đọc và TLCH về nội dung bài TĐ:

Báo cáo kết quả tháng thi đua “noi gương

chú bộ đội”.

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

2 Bài mới:

a.Giới thiệu : Ở lại với chiến khu.

b Luyện đọc:

- GV đọc diễn cảm toàn bài:Giọng đọc

nhẹ nhàng thể hiện tình cảm xúc động

Nhấn giọng các từ: trìu mến, nghẹn lại,

lặng đi, rung lên, thà chết, nhao nhao…

-HD HS luyện đọc k/h giải nghĩa từ.

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ

dễ lẫn

-Đọc từng đoạn trước lớp và giải nghĩa từ

khó GV nhắc HS ngắt nghỉ hơi và đọc

đoạn với giọng thích hợp

- Y/c HS luyện đọc theo nhóm

1- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC lớp đồng thanh

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-2-3HS đọc và TLCH

-HS lắng nghe và nhắc lại đề

-HS theo dõi GV đọc mẫu

-Mỗi HS đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2vòng) kết hợp phát âm từ khó

-4 HS nối nhau đọc 4 đoạn (2lượt ) k/h giảinghĩa từ như phần chú giải SGK

-HS đặt câu với từ thống thiết, bảo tồn.

-HS đọc theo nhóm 4

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

-HS đồng thanh cả bài

Nguyễn Thị Loan Trang 1

Trang 2

-YC HS đọc thầm Đ1, TL: Trung đoàn

trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi để

làm gì?

-YC HS đọc Đ2, TLCH:

+Vì sao khi nghe thông báo “Ai cũng thấy

cổ họng mình nghẹn lại”?

+Thái độ của các bạn đó NTN?

+Vì sao Lượm và các bạn không muốn về

nhà?

+Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động?

-YC lớp đọc thầm Đ3, TLCH :Trung đoàn

trưởng có thái độ NTN khi nghe lời van xin

của các bạn nhỏ?

-YC HS đọc Đ4, lớp đọc thầm rồi : Tìm

hình ảnh so sánh ở câu cuối bài?

=> Qua câu chuyện này các em hiểu gì về

các chiến sĩ Vệ quốc đoàn?

* Luyện đọc lại:

-GV chọn Đ2, HD và đọc trước lớp với

giọng xúc động thể hiện thái độ sẵn sàng

chịu đựng gian khổ, kiên quyết sống chết

cùng chiến khu của các chiến sĩ nhỏ tuổi

-Tổ chức cho HS thi đọc Đ2, cả bài

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

* Kể chuyện:

a GV nêu nhiệm vụ:Dựa vào các câu hỏi

gợi ý, hãy tập kể lại câu chuyện Ở lại với

chiến khu.

b HD HS kể chuyện theo gợi ý:

-GV cho HS kể mẫu

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

-Kể theo nhóm:

-Thi kể trước lớp: 4 HS nối tiếp nhau kể lại

câu chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ

câu chuyện

3.Củng cố-Dặn dò:

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay

-GD HS lòng yêu nước,yêu DTVN, không

quản khó khăn trong công việc

-Để thông báo: Các chiến sĩ nhỏ tuổi trở vềvới gia đình, vì cuộc sống ở chiến khu rấtgian khổ

-1 HS đọc Đ2, lớp đọc thầm, TL:

+Vì quá bất ngờ, quá xúc động, không muốnrời xa chiến khu

+Lượm, Mừng và các bạn đều tha thiết xin ởlại

+Vì không sợ gian khổ Vì không muốn bỏchiến khu Vì không muốn sống chung vớiTây, với bọn Việt gian

+Lời nói thể hiện Mừng rất ngây thơ, chânthật Mừng tha thiết xin ở lại chiến khu -Trung đoàn trưởng cảm động rơi nướcmắt Oâng hứa sẽ về báo cáo lại với ban chỉhuy nguyện vọng của các em

-Câu: “Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối”.

-Là người yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.

-HS theo dõi GV đọc

-HS xung phong thi đọc

-1 HS đọc y/c, 1 HS đọc lại các câu hỏi gợi ý(đã viết trên bảng phụ)

-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 2

-HS kể theo nhóm đôi

-4 HS đại diện 4 nhóm thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kểhay nhất

-Lắng nghe

-Chuẩn bị bài: Chú ở bên Bác Hồ

Trang 3

Tiết 4 : TOÁN:

ĐIỂM Ở GIỮA - TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG I/ Mục tiêu.

-Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước; trung điểm của một đoạn thẳng

-HS khá, giỏi làm thêm bài 3

II/ Chuẩn bị:Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ.

II/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Bài cũ:

GV kiểm tra bài tiết trước:

- Nhận xét-ghi điểm:

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Nêu MĐYC tiết học, ghi đề bài lên

bảng

b.Giới thiệu điểm ở giữa:

-GV vẽ hình trong SGK hỏi: A, O, B là ba

điểm NTN?

-GV: Theo tứ tự, từ điểm A, rồi đến điểm

O, đến điểm B (hướng từ trái sang phải)

O là điểm ở giữa hai điểm A và B

-Vậy làm thế nào để nhận biết điểm ở

giữa?

GV nhận xét chốt: Để nhận biết điểm ở

giữa ta xác định điểm O ở trên, ở trong

đoạn AB hoặc A là điểm ở bên trái điểm

O; B là điểm ở bên phải điểm O, nhưng

với điều kiện trước tiên ba điểm phải

thẳng hàng.

-GV nêu thêm vài ví dụ khác để HS hiểu

thêm khái niệm trên

c Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng:

-GV đưa hình đã vẽ theo SGK và nhấn

mạnh 2 điều kiện để điểm M là trung

điểm của đoạn thẳng AB

A 2cm M 2cm B

Hỏi: Điểm M có phải là điểm ở giữa hai

điểm AB không?

-Khoảng cách từ điểm A đến điểm M và

từ điểm M đến điểm B như thế nào?

-Như vậy ta nói rằng điểm M là trung

điểm của đoạn AB

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

- A, O, B là ba điểm thẳng hàng

-HS suy nghĩ TL: Để nhận biết điểm ở giữa

ta xác định điểm O ở trên, ở trong đoạn AB.-HS có thể trả lời khác theo sự suy nghĩ củamình

A O BVD:

C O D

-Quan sát hình vẽ

-Điểm M là điểm ở giữa hai điểm A và B vìđiểm M nằm ở trên, ở trong đoạn AB

-Khoảng cách từ điểm A đến điểm M và từ điểm M đến điểm B bằng nhau và bằng 2cm

Nguyễn Thị Loan Trang 3

Trang 4

-Vậy để xác định M là trung điểm của

đoạn thẳng AB phải có mấy điều kiện?

-Gọi HS nhắc lại

-Gọi đại diện các tổ nêu trước lớp, tổ

khác nhận xét

-Chữa bài và cho điểm HS

Từ đó khẳng định câu đúng là: a, e; câu

sai b, c, d.

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu, sau đó giải

thích

-Nhận xét ghi điểm cho HS

3 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau

-Có 2 điều kiện:

+ M là điểm ở giữa hai điểm A và B.

+AM = MB (Độ dài đt AM bằng độ dài đt MB).

-1 HS nêu YC bài tập Sau đó tự làm bài

a.Ba điểm thẳng hàng:A,M,B; M,O,N; C,N, D.

b M là điểm ở giữa hai điểm A và B.

N là điểm ở giữa hai điểm C và D.

O là điểm ở giữa hai điểm M và N.

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

+ O là trung điểm của đoạn thẳng AB vì: A,O,B thẳng hàng OA = OB = 2cm.

+M không là trung điểm đoạn thẳng CD và

M không là điểm ở giữa hai điểm C và D và C,M,D không thẳng hàng mặc dù CM = MD

= 2cm.

+Giải thích tượng tự (chú ý: Độ dài EH < HG).

-HS nêu và giải thích:

I là trung điểm của đoạn thẳng BC vì:

+B, I, C thẳng hàng.

+BI = IC.

-Giải thích tương tự các câu khác.

-Vài HS nhắc lại nội dung bài

Soạn: Thứ bảy ngày 9 tháng 1 năm 2010 Dạy: Thứ ba ngày 12 tháng 1 năm 2010.

TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐI THEO NHỊP 1-4 HÀNG DỌC.

TRÒ CHƠI :THỎ NHẢY

I Mục tiêu:

-Thực hiện được tập hợp hàng ngang nhanh, trật tự, dóng hàng ngang thẳng

-Biết cách đi theo nhịp 1-4 hàng dọc

-Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Thỏ nhảy ”

II Địa điểm, phương tiện:

-Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.

-Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ, bàn ghế và kẻ sẵn các vạch cho trò chơi.

Trang 5

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1.Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

giờ học

-GV cho HS khởi động

-Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh

sân tập

-Trò chơi “Có chúng em”.

2.Phần cơ bản:

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều

theonhịp 1-4 hàng dọc:

+Cả lớp thực hiện dưới sự HD của GV hoặc

cán sự lớp theo khu vực đã quy định Các tổ

trưởng điều khiển tổ của mình tập, GV đi lại

quan sát và sửa sai hoặc giúp đỡ HS thực

hiện chưa tốt

+Thi đua tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi

đều theo 1-4 hàng dọc Lần lượt từng tổ thực

hiện 1 lần và đi đều trong khoảng 15-20m

Tổ nào tập đều, đúng, đẹp, tập hợp nhanh

được biểu dương

* Chọn tổ thực hiện tốt nhất lên biểu diễn

lại các động tác vừa ôn 1 lần

-Chơi trò chơi “Thỏ nhảy”: Trước khi chơi,

GV cho HS khởi động kĩ các khớp Có thể

HD lại cách bật nhảy trước khi chơi GV

điều khiển và làm trọng tài cuộc chơi Nhắc

HS đề phòng không để xảy ra tai nạn Sau

mỗi lần chơi GV có thể thay đổi hình thức

và cách chơi khác cho thêm phần sinh động

3.Phần kết thúc:

-Đứng tại chỗ vỗ tay, hát

-GV cùng HS hệ thống bài, nhận xét giờ học

-GV giao bài tập về nhà : Ôn ĐT đi đều

J

…+Lắng nghe sau đó ôn luyện theo HDcủa GV

-HS tham gia chơi tích cực

-HS khởi động theo yêu cầu của GV,lớp trưởng HD cho cả lớp khởi động.+Cho HS chơi thử, sau đó chơi chínhthức

€€€€€€

-Hát 1 bài

-Nhắc lại ND bài học

-Lắng nghe và thực hiện

Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I/ Mục tiêu:

-Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

-Làm đúng BT(2) a/b

Nguyễn Thị Loan Trang 5

Trang 6

II/ Đồ dùng: Bảng viết sẵn các BT chính tả.

III/ Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV đọc đoạn văn 1 lần, y/c HS đọc lại

Hỏi: Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều

gì?

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

-Lời bài hát trong đoạn văn được viết như

thế nào?

- Có những dấu câu nào được sử dụng?

- YC HS tìm từ khó, đọc rồi phân tích và

viết

-GV đọc cho HS viết chính tả:

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Chấm bài, chữa bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

c/ HD làm BT:

Bài 2: GV chọn câu a hoặc câu b.

Câu a.-Gọi HS đọc YC

-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS tự

làm

-Cho HS trình bày bài làm

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Câu b: Điền vào chỗ trống:

-Gọi HS đọc YC

-YC HS tự làm

-Cho HS thi điền nhanh BT ở bảng phụ

-Nhận xét và chót lời giải đúng

- liên lạc, nhiều lần, biết tin, dự tiệc, tiêu diệt, chiếc cặp,

- 1-3HS đọc lại, lớp đọc thầm

-Nói lên tinh thần quyết tâm chiến đấu, khôngsợ hi sinh, gian khổ của các chiến sĩ Vệ quốcquân

- HS: bảo tồn, bay lượn, bùng lên, rực rỡ,

-HS nghe viết vào vở

-HS tự dò bài chéo

-HS nộp bài

- 1 HS đọc YC trong SGK

-HS quan sát tranh trong SGK, sau đó làm bàicá nhân

-Một số HS trình bày bài làm

- Đọc lởi giải và làm vào vở

-Lời giải: Câu dố 1: sấm và sét;

Câu đố 2: sông.

b -Ăn không rau như đau không thuốc

-Cơm tẻ là mẹ ruột

-Cả gió thỉ tắt đuốc

-Thẳng như ruột ngựa

-HS theo dõi để thực hiện

Trang 7

3.Củng cố – Dặn dò:

-Dặn HS ghi nhớ các quy tắc chính tả Học

thuộc các câu đố và các thành ngữ đã học

Tiết 3 : TIẾNG ANH- (Giáo viên chuyên trách dạy)

LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: Giúp HS:

Biết khái niệm và xác định được trung điểm của một đoạn thẳng cho trước

II/ Cac hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Bài cũ:

GV kiểm tra bài tiết trước:

- Nhận xét-ghi điểm:

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Nêu MĐYC giờ học và ghi đề lên

bảng

b Luyện tập:

Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

-Cho HS xác định trung điểm của đoạn

thẳng cho trước, GV hướng dẫn các bước

xác định :

+Bước 1: Đo độ dài cả đoạn thẳng AB

(đo được 4cm)

+Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB

làm 2 phần bằng nhau (được một phần

bằng 2cm)

+Bước 3: Xác định trung điểm M của

đoạn thẳng AB (xác định điểm M trên

đoạn thẳng AB sao cho AM =12 AB

(AM = 2cm) )

-Áp dụng phần a, HS tự làm phần b

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc YC

-Cho mỗi HS chuẩn bị trước một tờ giấy

HCN rồi làm như phần thực hành SGK

(có thể gấp đoạn thẳng DC trùng với

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

-1 HS nêu yêu cầu SGK

-Lắng nghe GV hướng dẫn

-HS nhắc lại các bước, sau đó thực hành xácđịnh câu b

-Xác định trung điểm của đoạn thẳng CD.CO=OD=3cm

C D

- HS nêu cách xác định trước lớp, lớp nghe vànhận xét:

-1 HS nêu yêu cầu SGK

-HS thực hành theo HD của GV

-YC HS luyện tập thêm cách xác định trung

Nguyễn Thị Loan Trang 7

Trang 8

đoạn thẳng AB để đánh dấu trung điểm

của đoạn thẳng AD và BC)

Chữa bài và cho điểm

3.Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có

tinh thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

điểm của : đoạn dây, thước kẻ dài 20 cm…

-oOo -Soạn : Thứ bảy ngày 9 tháng 1 năm 2010 Dạy: Thứ tư ngày 13 tháng 1 năm 2010.

CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ I/ Mục tiêu:

-Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc mỗi dòng thơ, khổ thơ

-Hiểu nội dung:Tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc (trả lời được các câu hỏi trong sgk, thuộc bài thơ )

II/ Chuẩn bị:Tranh MH bài TĐ, bảng phụ ghi bài thơ.

III/.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài

tập đọc Ở lại với chiến khu.

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a/ GTB:

b/ Luyện đọc:

- GV đọc diễn cảm bài thơ: với giọng tha

thiết, tình cảm HD HS cách đọc

- HD HS luyện đọc k/h giải nghĩa từ:

- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp

luyện phát âm từ khó

- HD HS đọc từng khổ thơ trước lớp và giải

nghĩa từ khó

- YC HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- YC HS đọc đồng thanh bài thơ

c/ HD tìm hiểu bài:

- GV gọi 1 HS đọc KT1 và 2, TLCH: Những

câu thơ nào cho thấy bé Nga rất mong nhớ

chú?

-GV y/c lớp đọc thầm và TLCH:

+Khi Nga nhắc đến chú thái độ của ba và

- 4HS lên bảng thực hiện YC

-HS lắng nghe – nhắc lại đầu bài

-Theo dõi GV đọc

-HS đọc đúng các từ khó.(Mục tiêu)-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từđầu đến hết bài Đọc 2-3vòng

-3HS nối tiếp đọc 3KT (2-3 lượt) k/h giảinghĩa từ khó như SGK

- HS đọc theo nhóm 3

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

- Cả lớp đọc ĐT

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi TL: Chú Nga đibộ đội; Sao lâu quá là lâu! Nhớ chú Ngathường nhắc: Chú bây giờ ở đâu? Chú ởđâu, ở đâu?

-HS đọc thầm, TL:

+Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe đôi mắt Ba

Trang 9

mẹ ra sao?

GV: Chú đã hi sinh, ba, mẹ không muốn nói

với với Nga rằng chú đã hi sinh, không thể

trở về Ba giải thích với bé Nga: Chú ở bên

Bác Hồ.

+Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế

nào?

-Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì Tổ quốc

được nhớ mãi?

GV chốt: Nhân dân, người thân luôn nhớ

mãi những chiến sĩ Vì họ đã hiến dâng cả

cuộc đời cho hạnh phúc và sự bình yên của

nhân dân, cho độc lập, tự do của Tổ quốc.

d/ Học thuộc lòng bài thơ:

- GV HD HS HTL các KT, cả bài thơ theo

cách xoá dần

-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi

HS đọc trước lớp

-Tổ chức thi đọc TL

- Nhận xét cho điểm

3 Củng cố – Dặn dò:

-Bài thơ ca ngợi điều gì?

- Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị nội dung

BT2 (tiết LTVC – trang 17) và chuẩn bị cho

ND để kể ngắn về các vị anh hùng dân tộc

nhớ chú, ngước lên bàn thờ.

-Lắng nghe

-HS trao đổi nhóm đôi: Chú đã hi sinh, BácHồ đã mất Chú ở bên Bác Hồ trên thế giớicủa những người đã khuất…

-HS thảo luận nhóm

-HS phát biểu ý kiến riêng của mình

-Lắng nghe

- Cả lớp đọc đồng thanh, đọc nhẩm để HTL

- HS đọc cá nhân

- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 HS thi đọc nối tiếptừng KT trước lớp

-3-5HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

-Bài thơ ca ngợi tình cảm thương nhớ, biết

ơn của mọi người trong gia đình em bé với người đã hi sinh vì Tổ quốc.

- Lắng nghe ghi nhận

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ : CẮT, DÁN CHỮ ĐƠN GIẢN (TT) I.Mục tiêu:

-Như tiết 1 của bài

II Chuẩn bị:-Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, …

-GV chuẩn bị tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ qua năm bài học trong chương II

III./ Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh

1 Bài cũ:

-KT đồ dùng của HS

-Nhận xét tuyên dương

Trang 10

b Thực hành:

Hoạt động 1: GV ghi yêu cầu bài tập:

“Em hãy cắt lại các chữ cái đã học ở

chương II trong học kì I”

-GV yêu cầu HS nhắc lại cách kẻ hoặc

cách gấp các chữ để cắt cho nhanh

-GV giải thích YC của bài về kiến thức, kĩ

năng, sản phẩm cần phải đẹp hơn, sắc sảo

hơn

Hoạt động2: Thực hành kẻ, cắt , dán chữ:

-GV quan sát HS làm bài Có thể gợi ý cho

những HS kém hoặc còn lúng túng để các

em hoàn thành bài

Hoạt động 3: Đánh giá sản phẩm.

-Đánh giá SP thực hành của HS theo :

-Hoàn thành A:

- Hoàn thành tốt (A+)

-Chưa hoàn thành B:

+Không kẻ, cắt, dán được các chữ đã học

3 Củng cố – dặn dò:

-GV nhận xét chung

-Dặn HS chuẩn bị học bài Đan nong mốt.

-HS lắng nghe, 2 HS nhắc lại

-HS trả lời:VD: Cách gấp chữ H, sau khi đãcắt được hình chữ nhật có chiều dài 5 ô vàchiều rộng 3 ô, chúng ta gấp đôi hình chữnhật theo chiều dài (mặt màu vào trong), sauđó ta kẻ và cắt chữ H Chữ U…

-Lắng nghe rút kinh nghiệm

-HS thực hành

-HS có thể cắt các chữ cái rồi ghép lại thànhtừ

-HS mang sản phẩm lên cho GV đánh giá

-Lắng nghe rút kinh nghiệm

-Ghi vào vở chuẩn bị cho tiết sau

SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10 000

- Biết so sánh các đại lượng cùng loại

II Chuẩn bị:Phấn màu.

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra bài tiết trước:

- Nhận xét-ghi điểm:

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi đề lên bảng

b.GV HD HS nhận biết dấu hiệu và cách so

sánh hai số trong phạm vi 10 000.

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

Trang 11

So sánh hai số có số chữ số khác nhau:

-GV viết lên bảng: 999 1000 em hãy điền

dấu (<, >, =) thích hợp vào chỗ chấm

-Vì sao em chọn dấu (<)?

-GV cho HS chọn 1 trong các dấu hiệu Dấu

hiệu nào dễ nhận biết nhất Cuối cùng HD

chỉ cần đếm số chữ số của mỗi số rồi SS các

chữ số đó: 999 có 3 chữ số, 1000 có 4 chữ số,

mà ba chữ số ít hơn bốn chữ số, vậy 999 <

1000

-Vậy em có nhận xét gì khi so sánh hai số có

số chữ số khác nhau?

So sánh hai số có số chữ số bắng nhau:

-GV viết lên bảng số 9000 với số 8999, yêu

cầu HS tự nêu cách so sánh

-Tiếp tục số 6579 với số 6580 yêu cầu HS tự

nêu cách so sánh

-GV: Đối với hai số có cùng số chữ số, bao

giờ cũng bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở bên

trái, nếu chúng bằng nhau (ở đây chúng đều

là 6) thì so sánh cặp chữ số tiếp theo (ở đây

chúng đều là 5), do đó ta so sánh cặp chữ số

ở hàng chục, ở đây 7 < 8 nên 6579 < 6580

-Gọi HS nêu lại các nhận xét chung như

SGK

d Luyện tập:

Bài 1:

-Nêu YC của bài toán và YC HS tự làm bài

-Gọi đại diện 1 vài bạn nêu trước lớp Yêu

cầu nêu cách so sánh từng cặp số

-Yêu cầu HS làm các câu còn lại

-Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài 2:

-HD HS làm bài tương tự như BT 1

-Yêu cầu khi chữa bài HS phải giải thích

cách làm

-Tương tự HS giải thích các câu khác

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài

-HS điền: 999 < 1000-HS giải thích nhiều cách

-Vì 999 thêm 1 thì được 1000, hoặc 999ứng với vạch đứng trước vạch ứng 1000trên tia số, hoặc vì 999 có ít chữ số hơn1000,

-HS so sánh: 10 000 > 9999

=>Khi so sánh hai số có số chữ số khác nhau, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn, số

nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.

-HS: số 9000 > 8999, vì ta so sánh chữ sốhàng nghìn của hai số ta thấy 9 > 8 nên

9000 > 8999

-HS tự nêu theo sự quan sát và suy nghĩ.Lớp nhận xét

-Lắng nghe

-3 HS nêu các nhận xét như SGK

-1 HS nêu yêu cầu bài tập Sau đó tự làmbài

-VD: Cặp số 6742 và 6722 đều có 4 chữsố, chữ só hàng nghìn của chúng đều là 6,chữ só hàng trăm của chúng đều là 7, nêu

so sánh cặp chữ số hàng chục, ta có 4 > 2vậy 6742 > 6722

2/ HS làm bài, sau đó 2 HS lên bảng

a 1km > 985m b 60 phút = 1giờ 600cm = 6m 50 phút < 1giờ 797mm < 1m 70 phút > 1giờ-Giải thích: 1km > 985m, vì 1km = 1000mmà 1000m >985m, nên 1km > 985m

-HS nhận xét bài bạn

3/ a Khoanh vào số lớn nhất

4375; 4735; 4537;

b Khoanh vào số bé nhất

Nguyễn Thị Loan Trang 11

47536019

Trang 12

-Yêu cầu HS tự làm.

-Chữa bài và cho điểm HS

3 Củng cố – Dặn dò:

6091;6190; 6910;

ÔN CHỮ HOA: N (tiếp theo) I/ Mục tiêu:

-Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N, (1 dòng Ng), V, T 1 dòng ;viết đúng tên riêng

Nguyễn Văn Trỗi ( 1 dòng) và câu ứng dụng:

Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng.

- HS khá, giỏi viết hết phần vở quy định

II/ Đồ dùng:Mẫu chữ viết hoa: N, (Ng) ;Tên riêng và câu ứng dụng; Vở tập viết 3/2.

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ:

-Thu chấm 1 số vở HS, nxét bài về nhà

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng

của tiết trước

- HS viết bảng từ: Nhà Rồng,Nhớ

- Nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới:

a/ GTB: GV nêu MĐYC, ghi đề bài.

b/ HD viết trên bảng con:

- Luyện viết chữ hoa:

-GV y/c HS đọc và tìm chữ hoa trong bài:

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ Ng, V,

T.

-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại quy trình

viết

- YC HS viết vào bảng con

- Luyện viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì về Nguyễn Văn Trỗi?

- HS nộp vở

- 1 HS đọc: Nhà Rồng

Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà.

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

-HS lắng nghe

- Có các chữ hoa: N, Ng, V, T.

- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng con:

-2 HS đọc Nguyễn Văn Trỗi.

=> Nguyễn Văn Trỗi (1940 -1964), là anh hùng liệt sĩ thời chống Mĩ Quê anh ở huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Anh Trỗi đặt bom trên cầu Công Lí (Sài Gòn), mưu giết bộ trưởng quốc phòng Mĩ Mắc Na-ma-ra Việc không thành anh bị địch bắt, tra tấn dã man,anh vẫn giữ vững khí tiết Trước khi bị bọn giặc bắn, anh

Ngày đăng: 11/05/2021, 13:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w