III/ Các hoạt động dạy và học Gọi 2 HSĐược,Học đọc lại bài: “Báo cáo kết quả tháng thi đua” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.. d Thi đọc giữa các nhóm: - Trước ý kiến đột ngột của chỉ
Trang 1TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
2 Kỹ năng :
Đọc trôi chảy cả bài Đọc đúng: trìu mến, hoàn cảnh, gian khổ, trở về… Biết đọc phân biệt giọng
kể chuyện , giọng người chỉ huy và các chiến sĩ nhỏ tuổi
Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Kể tự nhiên Phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, giọng kể tự nhiên phù hợp với nội dung câu
chuyện Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
III/ Các hoạt động dạy và học
Gọi 2 HS(Được,Học) đọc lại bài: “Báo cáo kết
quả tháng thi đua” và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
1 Bài mới:
Giới thiệu bài: Yêu cầu HS quan sát tranh/13
và nêu nội dung tranh
- GV giới thiệu bài tập đọc : “Ở lại với chiến
khu”.
- GV ghi tựa bài lên bảng
* H
oạt động 1: LUYỆN ĐỌC
-GV đọc mẫu với giọng đọc nhẹ nhàng, xúc động
Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện thái độ trìu mến,
âu yếm của trung đoàn trưởng với các đội viên ;
thái độ sẵn sàng chịu đựng gian khổ, kiên quyết
sống chết cùng chiến khu của các chiến sĩ nhỏ tuổi
2 HS đọc lại bài: “Báo cáo kết quả tháng thi đua” và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- HS quan sát tranh/13 và nêu nội dung tranh
-1 HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc thầm theo dõi trong SGK
Trang 2
15’
GV hát đoạn Bài ca Vệ quốc quân
Hướng dẫn luyện đọc:
a) Luyện đọc từng câu:
- Y/c HS đọc nối tiếp nhau từng câu (GV theo dõi
để giúp HS sửa lỗi phát âm)
- Mời HS nhận xét (Khi phát hiện từ bạn đã đọc
sai)
- GV ghi các từ (HS nêu) lên bảng và luyện cho các
em phát âm đúng chuẩn
- Tiến hành tương tự với những câu còn lại
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- Bài này gồm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Đính bảng phụ ghi câu dài, hướng dẫn HS nghỉ hơi
giữa các cụm từ
+ Nếu em nào muốn trở về sống với gia đình / thì
trung đoàn cho các em về.//
+ Chúng em còn nhỏ, / chưa làm được chi nhiều /
thì trung đoàn cho chúng em ăn ít cũng được.//
- Kết hợp giải nghĩa từ: Trung đoàn trưởng, lán,
Tây, Việt gian, thống thiết, Vệ quốc quân, bảo tồn
- Y/c HS đặt câu với từ : bảo tồn
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp (lần 2)
c) Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4
- GV đến từng nhóm để quan sát
d) Thi đọc giữa các nhóm:
- Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, vì sao các
chiến sĩ nhỏ “ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại?
- Chốt : Vì các chiến sĩ nhỏ rất xúc động, bất ngờ
khi nghĩ rằng mình phải rời xa chiến khu, xa chỉ
huy, phải trở về nhà, không được tham gia chiến
đấu
- Thái độ của các bạn sau đó thế nào?
- HS đọc nối tiếp từng câu Cả lớp theo dõi để phát hiện lỗi bạn đọc sai
- HS nhận xét và nêu lên từ bạn đọc chưa đúng
- HS luyện đọc từ
- 4 đoạn :Đoạn 1: “Trung đoàn trưởng … thấy thế nào?”
Đoạn 2: “Trước ý kiến … anh nờ”
Đoạn 3: “Những lời van xin … chỉ huy”.Đoạn 4: “Bỗng một em … hẳn lên”
- Vài HS đọc lại câu
- HS nêu phần chú giải
- HS tập đặt câu với bảo tồn
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc trong nhóm 4
- 1 HS đọc-(HS TB ) Oâng đến để thông báo ý kiến của trung đoàn : cho các chiến sĩ nhỏ trở về sống với gia đình … thiếu thốn nhiều hơn, các em khó lòng chịu nổi
- 1 HS đọc
- HS trao đổi với nhau và nêu ý kiến
Trang 3
6’
15’
4’
- Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà?
- Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động?
c) Đoạn 3:
- Thái độ của trung đoàn trưởng thế nào khi nghe
lời van xin của các bạn?
d) Đoạn 4:
- Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài?
- Qua câu chuyện này, em hiểu gì về các chiến sĩ
Vệ quốc đoàn nhỏ tuổi?
GV nhận xét, chốt ý và ghi ý chính của bài lên
bảng :
* Hoạt động 3: LUYỆN ĐỌC LẠI
- Gọi một số HS đọc lại với yêu cầu nâng cao hơn :
+ Đọc ngắt nghỉ hơi đúng
+ Đọc diễn cảm đoạn 2 (Giọng xúc động, thể hiện
thái độ sẵn sàng chịu đựng gian khổ, kiên quyết
sống chết cùng chiến khu của các chiến sĩ nhỏ tuổi
Cho HS thi đọc hay
- GV tuyên dương cá nhân đọc hay
* Hoạt động 4: KỂ CHUYỆN
- Đề nghị HS đọc yêu cầu kể chuyện
- Đính câu hỏi gợi ý lên bảng và gọi HS đọc
- Lưu ý HS : Những câu hỏi gợi ý chỉ là điểm tựa
cho các em nhớ nội dung câu chuyện để kể Không
kể như trả lời câu hỏi
- Mời 1 HS kể mẫu đoạn 2 câu chuyện
- Y/c HS tập kể trong nhóm 4
- HS thi kể 4 đoạn trước lớp
- Y/c hS nhận xét sau khi các bạn kể
- Tổ chức cho HS phân vai kể toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét
4)Củng cố- Dặn dò
Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ?
GDHS biết ơn những chiến sĩ nhỏ tuổi và tự hào về
truyền thống dân tộc
+ Nhận xét tiết học
+ Chuẩn bị :Xem trước bài “Chú ở bên Bác Hồ”
-(HSKG) Các bạn nhỏ tha thiết xin ở lại
- HS trả lời-(HSTB) Lời nói của Mừng rất ngây thơ, chân thật…
- 1 HS đọc
- (HSK)…rất xúc động đến rơi nước mắt…
- 1 HS đọc-(HSKG) tiết hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối
- HS thảo luận nhóm rồi trả lời
- HS đọc
- HS đọc hay đoạn 2
- HS đọc
- 1 HS kể mẫu HS khác nhận xét
- HS tập kể trong nhóm 4
Rút kinh nghiệm
-
Trang 4
TOÁN
ĐIỂM Ở GIỮA-TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I/ Mục tiêu :
1Kiến thức: Giúp HS :
a Hiểu thế nào là điểm ở giữahai điểm cho trước
b Hiểu thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng
2Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân biệt điểm ở giữa với trung điểm của 1 đoạn thẳng.
3Thái độ : GD HS tính cẩn thận, tự tin, có hứng thú trong học tập.
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên : Vẽ sẵn hình các bài /9 VBT vào bảng phụ, que Đ/S.
Học sinh : SGK, VBT
III/ Các hoạt động dạy và học
1) Oån định tổ chức Hát.
2)Kiểm tra bài cũ : Gọi 1 HS(Hằng) lên bảng viết
số từ 9995 đến 10000 và đọc số
GV nhận xét và ghi điểm
3)Bài mới:
Giới thiệu bài : Điểm ở giữa – Trung điểm của
đoạn thẳng
* Hoạt động 1: Giới thiệu điểm ở giữa
-GV y/c HS chấm 2 điểm A, B và vẽ 1 đường
thẳng đi qua hai điểm A, B
-GV cũng vẽ 1 đường thẳng lên bảng rồi ghi
điểm O vào giữa hai điểm A, B Y/c HS chấm
thêm điểm O như trên bảng
O B
-ûi: 3 diểm A, O, B là ba điểm như thế nào?
-GV y/c HS nhận xét
-Hỏi: Điểm O ở vị trí nào trên đường thẳng?
- Điểm O là điểm có vị trí như thế nào so với hai
điểm A, B?
-GV chốt : A, O, B là 3 điểm thẳng hàng.Theo thứ
tự: điểm A, rồi đến điểm O, đến điểm B (hướng từ
trái sang phải)
O là điểm ở giữa hai điểm A và B.
-GV y/c HS nhắc lại
-GV đưa một số ví dụ khác để củng cố khái niệm
trên
* Hoạt động 2: Giới thiệu trung điểm của đoạn
thẳng
-Y/c HS vẽ đoạn thẳng AB dài 6cm
-Y/c HS chấm điểm M ở trên đoạn thẳng AB sao
cho đoạn thẳng AM = MB
-GV vẽ trên bảng đoạn thẳng AB rồi ghi điểm M
ở giữa đoạn thẳng AB sao cho
AM =MB
-Hát
1 HS lên bảng viết số từ 9995 đến 10000 và đọc số
-HS thực hiện vào vở Nháp
-HS theo dõi, và làm theo sự hướng dẫn của GV
-3 điểm A, O, B là ba điểm thẳng hàng.-Lớp nhận xét
-Điểm O ở trên đường thẳng AB
- Điểm O nằm giữa hai điểm A, B.-HS lắng nghe
- HS nhắc lại
-HS vẽ vào vở Nháp
-HS theo dõi
Trang 5
17’
4’
A M B
- Điểm M ở vị trí nào trên đoạn thẳng AB?
- Đoạn thẳng AM như thế nào với đoạn thẳng MB?
- Vậy M là điểm ở giữa hai điểm A và B
AM = MB
M được gọi là trung điểm của đoạn thẳng AB.
- Nhấn mạnh: Để điểm M là trung điểm của đoạn
thẳng AB cần đủ 2 điều kiện:
+ M là điểm ở giữa hai điểm A và B
- Y/c HS đọc bài làm của mình
-Y/c HS nhận xét
*Bài 2/98
-Đính hình vẽ lên bảng, nêu yêu cầu : Hãy quan
sát kĩ hình và khi cô nêu từng ý thì các bạn chọn
que Đ/S để trả lời
-GV nêu từng câu
- GV nhận xét và yêu cầu HS giải thích đối với
những câu trả lời là S
*Bài 3/98 Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Hướng dẫn HS làm bài như bài 1
4)Củng cố.- Dặn dò : :
Hãy cho biết điểm như thế nào gọi là điểm ở
giữa, như thế nào gọi là trung điểm của đoạn
thẳng?
Dặn dò+ Làm bài VBT trong giờ tự học.+ Chuẩn
bị :Xem trước bài “ Luyện tập”
-M ở giữa hai điểm A và B
-AM = MB
-HS nhắc
-1 HS đọc
-2 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào VBT
HS làm trên bảng đọc bài làm của mình
3 điểm :A ,M ,B ; N,O,P ;C,N,D thẳng hàng
-M là điểm giữa AB N là điểm giữaCD
O là điểm giữaMN-Nhận xét và sửa bài
I là trung điểm của cạnh BC
K là trung điểm của cạnh GE
O là trung điểm của cạnh AD,KI -2 HS trả lời
Rút kinh nghiệm
-
Thứ ba ngày 23 tháng 1 năm 2007
Trang 6CHÍNH TẢ
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : Nghe và viết chính xác , trình bày đúng một đoạn văn trong bài “Ở lại với chiến khu”
2 Kỹ năng:làm đúng các bài tập chình tả phân biệt vần uôc/uôt
3 Thái độ: Bồi dưỡng tính cẩn thận, chăm chú và trình bày bài đẹp
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên : bảng phụ
Học sinh : SGK, bảng con, vở CT
III/ Các hoạt động dạy và học
1)Ổån định tổ chức Hát
2)Kiểm tra bài cũ : Trần Bình Trọng
- Y/c HS (Bảo)viết vào BC: dự tiệc, tiêu diệt ,khảng
khái
-GV nhận xét chung
3)Bài mới:
a)Giới thiệu bài :Hôm nay các em sẽ nghe viết
đoạn cuối bài Ở lại với chiến khu.
- Gvghi tựa bài
*
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết
a) GV đọc mẫu lần 1 đoạn cuối bài Ở lại với chiến
khu.
- Gọi HS đọc lại đoạn văn
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung đoạn văn viết chính
tả:
+ Hãy cho biết lời bài hát trong đoạn văn cho chúng
ta biết điều gì?
b) Hướng dẫn HS viết từ khó(cất tiếng, Vệ quốc quân,
bay lượn, bùng lên)
- GV đọc câu có từ khó rồi rút từ ra ghi trên bảng
- Hướng dẫn HS phân tích từ khó
-Y/c HS tập viết các từ khó vào bảng con
-Y/c HS đọc lại các từ khó
c) HS nghe viết bài chính tả
- Đoạn viết lời bài hát được trình bày như thế nào?
- GV đọc từng câu , từng cụm từ cho HS viết
GV theo dõi uốn nắn
- GV đọc lại cả bài cho HS dò bài
d) Chấm, chữa bài
- Y/c HS đổi vở sửa bài
-GV chấm vài bài và nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
2 HS lên bảng viết ,cả lớp viết vào bảng con
-HS lắng nghe
- 1 HS đọc lại
-(HSKG)Tinh thần quyết tâm chiến đấu, sẵn sàng chịu hi sinh gian khổ để bảo vệ non sông của các chiến sĩ Vệ quốc quân
- HS tập viết từ khó trong BC
-… như cách trình bày của một đoạn thơ, các chữ đầu dòng thơ viết thẳng hàng với nhau và được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, trong dấu ngoặc kép
Trang 7
2’
-Bài 2b /16- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Mời 1 HS lên bảng lớp làm , y/c cả lớp làm vào
VBT
- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng:
+ Aên không rau như đau không thuốc.
+ Cơm tẻ là mẹ ruột.
+ Cả gió thì tắt đuốc.
+ Thẳng như ruột ngựa.
- Y/c HS nêu cách hiểu của những câu này
- GV giải nghĩa nội dung các câu:
Câu thứ nhất : Rau rất quan trọng đối với sức khoẻ con
người
Câu thứ hai : Aên cơm tẻ chắc bụng Ta có thể ăn mãi
cơm tẻ chử không thể ăn mãi cơm nếp
+ Câu thứ ba: Gió lớn sẽ dễ làm tắt đuốc Ý nói thái
độ gay gắt quá sẽ hỏng việc
+ Câu thứ tư : Tính tình ngay thẳng như, có sao nói
vậy, không giấu giếm
4)Củng cố.Dặn dò:
GV nhận xét tiết học
+ Về nhà viết lại những từ đã viết sai
+ Chuẩn bị :Xem trước bài : “Trên đường mòn Hồ
Chí Minh”
- HS làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc lại các câu đã điền đầy đủ
- HS nêu cách hiểu của những câu này
Rút kinh nghiệm
-
1 Giáo viên : Mẫu các chữ cái của 5 bài trong chương 2 để giúp HS nhớ lại cách thực hiện
2 Học sinh : giấy màu, bút chì, kéo, hồ
III Các hoạt động dạy và học :
1’
3’
1’
5’
1 Oån định tổ chức Hát
2 Kiểm tra bài cũ : - GV nhận xét bài cắt, dán chữ
VUI VẺ của học sinh
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
2 Bài mới :
Giới thiệu bài : Kiểm tra chương II : Cắt, dán chữ
cái đơn giản
* Hoạt động 1: Nội dung bài kiểm tra
- Ghi đề kiểm tra lên bảng: Hãy cắt , dán 2 hoặc 3 chữ
cái trong các chữ đã học ở chương II”
- Giáo viên giải thích yêu cầu của bài kiểm tra: cắt,
dán các chữ cái đã học theo đúng qui trình Các nét
Hát
HS để kéo ,giấy thủ công lên bàn
Trang 8
- GV gọi HS nhắc lại các chữ cái đã học cắt , dán
trong chương II
GV cho HS quan sát lại các mẫu chữ I T, H, U, V, E
* Hoạt động 2 : Thực hành
GV tổ chức cho HS làm bài kiểm tra
.GV quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng túng để các
em hoàn thành bài kiểm tra
Hoạt động 3 :Đánh giá sản phẩm
- GV thu vở HS chấm và đánh giá sản phẩm theo 2
mức độ: Hoàn thành và chưa hoàn thành 4
4)Củng cố Dặn dò: GV nhận xét sự chuẩn bị, thái độ
học tập và kết quả bài kiểm tra của HS
+ Chuẩn bị : Giấy màu hoặc bìa màu, bút chì, thước
kẻ, kéo, hồ để học bài “Đan nong mốt
HS nhắc lại các chữ cái đã học cắt , dán trong chương II
- HS quan sát lại các mẫu chữ I T, H,
U, V, E
-HS thực hành
Rút kinh nghiệm
-
-TOÁN
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :
1)Kiến thức: Giúp HS :
-Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng
-Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
2)Kỹ năng:Rèn kĩ năng xác định trung điểm của đoạn thẳng.
3)Thái độ : GD HS tính cẩn thận, tự tin, có hứng thú trong học tập.
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên : Chuẩn bị giấy cho bài 3 VBT, hình vẽ cho bài 1, 2/10 VBT
Học sinh : 1 tờ giấy hình chữ nhật, VBT
III/ Các hoạt động dạy và học
1’
4’
1’
20’
1)Oån định tổ chức Hát.
2)Kiểm tra bài cũ : GV cho một số điểm ở
giữa, trung điểm Y/c HS đọc tên điểm ở giữa,
trung điểm của đoạn thẳng
3)Bài mới:
a)Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ làm
các bài luyện tập để rèn kĩ năng xác định trung
điểm
* Hoạt động 1: Luyện tập.
*Bài 1/99-Đề nghị HS nêu yêu cầu bài
-GV hướng dẫn HS xác định trung điểm M của
đoạn thẳng AB:
+Đo độ dài đoạn thẳng AB( Ở đây ta có
thể dựa vào số ô vuông để đếm số ô vuông
của từng cạnh) Vậy cạnh AB dài mấycm?
Trang 9
11’
3’
+Chia đôi độ dài đoạn thẳng AB
+Đánh dấu điểm M trên AB sao cho :
AM = 12 AB
=> Khi đó M là trung điểm của đoạn thẳng
AB
-GV y/c HS tự xác định các trung điểm của các
cạnh còn lại
- Y/c HS nhận xét bài của bạn làm
- Y/c HS nêu tên các đoạn thẳng bằng nhau
-Y/c HS nhắc lại cách xác định trung điểm của
1 đoạn thẳng
1b)- Đề nghị HS đọc y/c của bài.
-Y/c HS dựa vào các bước đã hướng dẫn ở trên
để xác định trung điểm của các đoạn thẳng
-Y/c HS nêu cách xác định trung điểm
-Y/c lớp nhận xét , sửa bài
* Hoạt động 2: Thực hành
*Bài 2 /99-Y/c HS thực hành gấp giấy để xác định trung
điểm như trong bài 3
-GV theo dõi các nhóm làm và hướng dẫn cho
HS làm còn lúng túng
4 )Củng cố - Dặn dò:
Y/c hS nhắc lại cách xác định trung điểm của
đoạn thẳng
+ Chuẩn bị :Xem trước bài “ So sánh các số
trong phạm vi 10 000”
- 6 : 2= 3 (cm)
-1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào VBT
-Nhận xét bài làm trên bảng
- HS nêu , HS khác nhận xét
- HS nhắc lại
Xác định trung điểm của đoạn CD
-2 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào VBT.-2 HS lên bảng lần lượt nêu cách xác định trung điểm
-Lớp nhận xét , sửa bài
-HS đọc yêu cầu-HS họp nhóm 4 thực hành gấp giấy và đánh dấu trung điểm
- HS trình bày bài làm HS kiểm tra bài lẫn nhau Và nhận xét bài của bạn
HS nhắc lại cách xác định trung điểm của
đoạn thẳng
Rút kinh nghiệm
-
-Tự nhiên xã hội
ÔN TẬP : XÃ HỘI
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : Sau bài học, HS biết: Kể tên các kiến thức đã học về xã hội
2 Kĩ năng : Kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh.
3 Thái độ : Yêu quý gia đình, trường học và thành phố của mình Cần có ý thức bảo vệ môi trường
nơi công cộng và cộng đồng nơi sinh sống
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên : một số câu hỏi liên quan đến nội dung chủ đề xã hội.
2 Học sinh : SGK, bút vẽ, giấy vẽ
III/ Các hoạt động dạy và học
Trang 10
3’
1’
15’
18’
2 Kiểm tra bài cũ :
-Nước thải có tác hại gì đối với sức khoẻ con người?
-Em cần làm gì để xử lí nước thải ?
3 Bài mới :
Giới thiệu bài: Ôn tập chương Xã hội.
* Hoạt động 1 : Chơi trò chơi: Chuyền hộp
- Gv soạn các câu hỏi liên quan đến nội dung chủ đề
xã hội Mỗi phiếu nhỏ viết một câu hỏi và bỏ tất cả
các phiếu câu hỏi đó vào hộp
- GV hướng dẫn cách chơi : các bạn vừa hát vừa truyền
tay nhau hộp giấy Khi bài hát dừng lại, hộp giấy ở
trong tay người nào thì người đó lấy 1 phiếu câu hỏi
bất kì trong hộp để trả lời Câu hỏi nào đã được trả lời
sẽ bỏ ra ngoài Cứ tiếp tục cho đến hết câu hỏi
- Một số câu hỏi:
• Những người nào thuộc họ nội?
• Những người nào thuộc họ ngoại?
• Như thế nào là gia đình có một, hai hoặc ba thế
hệ?
• Hãy nêu một số trò chơi nguy hiểm không nên
chơi ở trường học?
• Kể tên một số hoạt động ngoài giờ lên lớp?
• Hãy nêu một số khác biệt giữa làng quê và đô
thị
• Hãy nêu một số việc cần làm để giữ vệ sinh
môi trường
• Kể tên những sinh vật trung gian gây bệnh
thường sống nơi rác thải?
• Để giữ an tòan giao thông khi đi xe đạp, người
tham gia giao thông cần làm gì?
• Tại sao chúng ta không nên vứt rác ở nơi công
cộng?
* Hoạt động 2: Vẽ tranh về gia đình, quê hương em
- Yêu cầu HS vẽ một bức tranh có thể mô tả một trong
các nội dung sau :
+ Phong cảnh làng quê
+ Gia đình em
+ Hoạt động lao động của thành phố
+ Giao thông đường phố ở thành phố
- Yêu cầu HS trình bày bài vẽ và nêu nội dung tranh
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố Dặn dò:
+ GV nhận xét giờ ôn tập
+ Chuẩn bị :Xem trước bài:”Thực vật.”
- HS khác nhận xét
Rút kinh nghiệm
-
Thứ tư ngày 24 tháng 1 năm 2007
Trang 11
2 Kỹ năng:
Đọc trôi chảy cả bài Đọc đúng: dài dằng dặc, đảo nổi, Kom Tum, Đắk Lắk, đỏ hoe, Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm
Học thuộc lòng bài thơ
3 Thái độ : Luôn ghi nhớ công lao của những liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc.
II/ Chuẩn bị
Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc, bảng phụ viết sẵn khổ thơ cần luyện đọc và học thuộc lòng.
Học sinh : SGK
III/ Các hoạt động dạy và học
1’
4’
1’
15’
1)Ôån định tổ chức : Hát
2 Kiểm tra bài cũ : Ở lại với chiến khu
Mời 4 HS(Linh,Nhung,Quy ,Quỳnh) tiếp nối nhau
kể lại câu chuyện “ Ở lại với chiến khu” và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Để ngày nay đất nước được hòa bình độc lập, nhiều người đã hi sinh và không
bao giờ trở về quê hương Nhưng họ vẫn luôn sống
mãi trong lòng người thân và lòng dân tộc, bài thơ
“Chú ở bên Bác Hồ” mà hôm nay các em học sẽ
giúp các em hiểu hơn về điều đó.
- GV ghi tựa bài lên bảng
* Hoạt động 1: LUYỆN ĐỌC.
- GV đọc mẫu Lưu ý:
+ Ở hai khổ thơ đầu đọc với giọng ngây thơ, hồn
nhiên, thể hiện băn khoăn thắc mắc rất đáng yêu
của bé Nga
+ Khổ cuối: đọc với nhịp chậm, trầm lắng thể hiện
sự xúc động nghẹn ngào của bố mẹ bé Nga khi
nhớ đến người đã hi sinh
Hướng dẫn luyện đọc:
a) Luyện đọc từng dòng thơ:
- Y/cc HS đọc nối tiếp nhau, mỗi em 2 dòng thơ
(GV theo dõi để giúp HS sửa lỗi phát âm)
- Mời HS nhận xét (Khi phát hiện từ bạn đã đọc
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc nối tiếp nhau 2 dòng thơ Cả lớp theo dõi để phát hiện lỗi bạn đọc sai
- HS nhận xét và nêu lên từ bạn đọc sai
- HS luyện đọc từ
Trang 12
10’
5’
- GV ghi các từ (HS nêu) lên bảng và luyện cho
các em phát âm đúng
- Tiến hành tương tự với những câu thơ còn lại
b) Đọc từng khổ thơ trước lớp:
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp
- Đính bảng phụ ghi câu thơ, khổ thơ cần luyện
đọc hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ đúng
- Gọi HS xung phong lên bảng gạch vào chỗ ngắt
nghỉ hơi
- GV hướng dẫn lại cho đúng:
Chú Nga đi bộ đội /
Sao lâu quá là lâu! //
Nhớ chú, / Nga thường nhắc: //
- Chú bây giờ ở đâu? //
Chú ở đâu,/ ở đâu?//
Trường Sơn dài dằng dặc?//
Trường Sa đảo nổi chìm?//
Hay Kon Tum,/ Đắk Lắk?//
Mẹ đỏ hoe đôi mắt/
Ba ngước lên bàn thờ://
- Đất nước không còn giặc /Chú ở bên Bác Hồ.//
- Kết hợp giải nghĩa từ: Trường Sơn, Trường Sa,
Kom Tum, Đắk Lắk
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ nối tiếp (lần 2)
c) Đọc từng khổ thơ trong nhóm:
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 3
- GV đến từng nhóm để quan sát và hướng dẫn HS
đọc đúng
d) Thi đọc giữa các nhóm
* Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI
* Gọi HS đọc lại cả bài, cả lớp đọc thầm và trả lời
câu hỏi:
- Chú bạn Nga đi đâu ?
- Khi chú đi bộ đội, bạn Nga có tình cảm với chú
như thế nào ?
- Những câu nào cho thấy Nga rất mong nhớ chú?
- Các bạn đọc thầm lại khổ thơ 3, một bạn đọc
trước lớp và cho biết : Khi Nga nhắc đến chú, thái
độ của ba và mẹ ra sao?
- Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế nào?
- Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì Tổ quốc được
nhớ mãi?
- 3 HS đọc
- HS lên bảng gạch vào chỗ ngắt nghỉ hơi
- HS luyện đọc theo cách ngắt nghỉ hơi GV hướng dẫn
HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp
- HS nêu phần chú giải
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc trong nhóm 3 (Mỗi em đọc một khổ thơ, thay phiên nhau).HS nghe bạn đọc và góp ý
- 1 HS đọc
- (HSY)…đi bộ đội
- (HSTB)…rất mong nhớ chú
(HSTB) Chú Nga đi bộ đội / Sao lâu quá là lâu ! / Nhớ chú, Nga thường nhắc: - Chú
Trang 13
4’
* Hoạt động 3: LUYỆN ĐỌC LẠI
- Gọi HS đọc diễn cảm diễn cảm bài thơ
* Luyện học thuộc lòng bài thơ:
- GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS học thuộc
từng khổ thơ rồi học thuộc cả bài thơ (Xóa bảng
dần các từ, cụm từ …)
* Tổ chức thi đọc tiếp sức giữa các nhóm
GV nhận xét, tuyên dương HS thuộc bài thơ
* Tổ chức thi thuộc cả bài thơ theo hình thức
hái hoa
4 Củng cố :
Bài thơ ca ngợi điều gì ?
GD HS biết ơn những chiến sĩ hi sinh vì Tổ quốc
+ GV nhận xét tiết học
Dặn dò: + Về nhà tiếp tục học thuộc bài thơ
+ Chuẩn bị :Xem trước bài: “ Trên đường mòn
Hồ Chí Minh”
bây giờ ở đâu ?
- - (HSKG)Mẹ đỏ hoe đôi mắt….Chú ở bên Bác Hồ
- HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời
- HS thảo luận theo nhóm 4 và đại diện nhóm trả lời Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 1, 2 HS đọc
- HS học thuộc lòng bài thơ
- Các nhóm thi đua đọc hay
- HS lên hái hoa và đọc thuộc khổ thơ
Nội dung:những chíên sĩ đó đã hiến dâng
cả cuộc đời cho hạnh phúc và sự bình yên của nhân dân, cho độc lập tự do của Tổ quốc Người thân của họ và nhân dân không bao giờ quên ơn họ
Rút kinh nghiệm
- Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10 000
-Củng cố về tìm số lớn nhất, số bé nhất trong 1 nhóm các số; củng cố về quan hệ giữa1 số đơn vị đo đại lượng cùng loại
2)Kỹ năng : Rèn kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 10 000.
3)Thái độ : GD HS tính cẩn thận, tự tin, có hứng thú trong học tập.
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên :Phấn màu.
Học sinh : VBT , Nháp.
III/ Các hoạt động dạy và học
1’
4’ 1) Ôån định tổ chức: Hát.2)Kiểm tra bài cũ :
GV vẽ đoạn thẳng
Trang 14
1’
12’
18’
-Gọi 1 HS(Vương) nêu cách xác định trung điểm
trung điểm của 1 đoạn thẳng
3)Bài mới:
a)Giới thiệu bài : So sánh các số trong phạm
vi 10 000
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS nhận biết dấu
hiệu và cách so sánh 2 số trong phạm vi 10 000
a/ So sánh 2 số có số chữ số khác nhau
-Viết lên bảng: 999…1000
- Y/c HS điền dấu thích hợp(>,<,=) vào chỗ chấm
- Y/c HS giải thích tại sao chọn dấu đó
-Y/c HS chọn trong các dấu hiệu nêu trên, dấu
hiệu nào dễ nhận biết nhất
-GV hướng dẫn HS biết dấu hiệu cuối cùng dễ
nhận biết nhất là chỉ cần đếm số chữ số của mỗi số
rồi so sánh các số chữ số đó
VD : 999 có ba chữ số, 1000 có bốn chữ số, mà ba
chữ số ít hơn bốn chữ số
Vậy 999 < 1000
-Hướng dẫn HS so sánh 9999 và 10 000 tương tự
như trên
- Qua hai ví dụ trên các bạn có nhận xét gì?
-Kết luận :Trong hai số có số chữ số khác nhau,
số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào có nhiều
chữ số hơn thì lớn hơn.
b/So sánh 2 số có số chữ số bằng nhau
- Viết lên bảng: 9000 ….8999 Y/c HS so sánh
-Y/c HS nêu được cách so sánh
-Y/c HS so sánh số 6579 với số 6580
- Hướng dẫn cách làm chung: Đối với 2 số có cùng
số chữ số, bao giờ cũng bắt đầu từ cặp chữ số đầu
tiên ở bên trái, nếu chúng bằng nhau (ở đây chúng
đều là 6) thì so sánh cặp chữ số tiếp theo(ở đây
chúng đều là 5), do đó so sánh tiếp cặp chữ số
hàng chục, ở đây 7 < 8 nên 6579 < 6580
- Y/c HS nêu cách so sánh các số có bốn chữ số
-Kết luận chung:
-Nếu hai số có cùng chữ số thì so sánh từng cặp
chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải.
-Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở
cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng
nhau.
* Hoạt động 2: Thực hành.
*Bài 1/ 100
-Đề nghị HS y/c của bài
-(HSKG)1 HS nêu cách xác định trung điểm
Trung điểm của 1 đoạn thẳng
-HS điền dấu vào vở Nháp và nêu kết quả
- HS giải thích
-HS chọn cách dễ nhận biết nhất
-HS nêu nhận xét
-HS làm vào Nháp
- HS giải thích cách so sánh
+Ở hàng nghìn, vì 9 > 8 nên 9000 > 8999
- HS làm vào Nháp và giải thích cách làm
-HS nêu cách so sánh các số có bốn chữ số
HS nhắc lại
-HS nêu y/c của bài
- Cả lớp làm vào VBT.2 HS lên bảng làm