1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án L3-Tuần 20(cktkn)

19 362 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án L3-Tuần 20(cktkn)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 279,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: TĐ : - Biết đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật người chỉ huy với các chiến sĩ nhỏ tuổi - Hiểu ND : cac ngợi tinh thần yêu nước , không quản ngại

Trang 1

TUẦN 20: Thứ hai ngày 18.1.2010

TẬP ĐỌC: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU ( 2 TIẾT )

I Mục tiêu:

TĐ :

- Biết đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật ( người chỉ huy với

các chiến sĩ nhỏ tuổi)

- Hiểu ND : cac ngợi tinh thần yêu nước , không quản ngại khó khăn , gian khổ của các

chiến sĩ nhõ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây ( Trả lời được các

CH trong SGK )

KC : Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý

II Đồ dùng:

Bảng lớp viết đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc

- Bảng lớp viết các câu hỏi gợi ý ( phần kể chuyện )

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên gọi 2 học sinh đọc lại bài “ Báo cáo

kết quả của tháng thi đua “ “ noi gương chú

bộ đội “ trả lời câu hỏi.

B Dạy bài mới

1 Luyện đọc

a Đọc mẫu

- Giáo viên đọc toàn bài 1 lượt

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- Hướng dẫn đọc từng câu và luỵên phát âm từ

khó dễ lẫn

- Yêu cầu tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các từ mới trong

bài

- Yêu cầu 4 học sinh đọc lại cả bài trước lớp, mỗi

học sinh đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc cả bài trước lớp

- Trong truyện có những nhân vật nào?

- Học sinh đọc thầm đoạn 1 hỏi: Trung đoàn

trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì ?

- 1 học sinh đọc đoạn 2- Vì sao nghe ông nói: “

Ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại “ ?

-2 HS đọcvà trả lời câu hỏi

- Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

- Học sinh đọc 1 câu tiếp nối hết bài

- Đọc từng đoạn trong bài

- Yêu cầu học sinh đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới

- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- Mỗi nhóm 4 học sinh lần lượt từng học sinh đọc 1 đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- 1 học sinh đọc cả lớp cùng theo dõi SGK

- Truyện có 3 nhân vật: Trung đoàn trưởng, Lượm, Mừng và các chiến sĩ nhỏ tuổi

- Ông đến để thông báo ý kiến của trung đoàn

- Vì các chiến sĩ nhỏ rất xúc động, bất ngờ …

Trang 2

- Thái độ của các bạn sau đó như thế nào ?

- Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà ?

- Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động ?

- Cho học sinh đọc thầm đoạn 3

- Thái độ của trung đoàn trưởng thế nào khi nghe

lời van xin của các bạn ?

- Một học sinh đọc đoạn 4 - Cả lớp đọc thầm

- Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài

- Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì về các

chiến sĩ Vệ quốc dân nhỏ tuổi ?

TIẾT 2

4 Luyện đọc lại bài

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 trong bài, sau

đó yêu cầu học sinh đọc lại đúng đoạn văn

- Yêu cầu học sinh đọc theo vai

* Nhận xét cho điểm

KỂ CHUYỆN

1 Xác định yêu cầu

2 Kể mẫu - Giáo viên gọi học sinh kể mẫu

3 Kể trong nhóm

- Yêu cầu học sinh chọn 1 đoạn truyện và kể cho

bạn bên cạnh nghe

4 Kể trước lớp

- Gọi học sinh 4 nhóm tiếp nối kể lại câu chuyện

Sau đó gọi 7 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

theo vai

* Nhận xét cho điểm học sinh

5 Củng cố - dặn dò

không được tham gia chiến khu

- Lượm, Mừng và tất cả các bạn đều tha thiết ở lại…

- Các bạn sẵn sàng chịu đựng gian khổ…

- Mừng rất ngây thơ, chân thật …

- Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt …

- Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối

- Rất yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc

- Học sinh luyện đọc lại đúng đoạn văn

- 2 nhóm đọc bài theo vai

- Cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay

- 1 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Kể theo cặp

- 7 học snh kể

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

TOÁN : ĐIỂM Ở GIỮA -TRUNG ĐIỂM CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG

I.Mục tiêu:

Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước, trung điểm của một đoạn thẳng

II Đồ dùng:

Vẽ sẵn bài tập 3 ow bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Gọi 1 học sinh đọc các số từ 9992 đến 10.000

- 1 học sinh đọc 10.000 đến 9992

- Gọi 1 học sinh lên vẽ tia số và điền các số vào

dưới mỗi vạch từ 9980, 9981,……….9990

HS1: Đọc các số 9992 đến 10.000 HS2: Đọc các số từ 10.000 đến 9992 HS3: Lên bảng vẽ tia số và điền các số vào dưới mỗi gạch từ 9980, 9981,… 9990

Trang 3

B Bài mới

1 Các hoạt động

* Hoạt động 1: Giới thiệu điểm ở giữa

- Cho học sinh lấy bảng con ( giấy trắng ) kẻ

đường thẳng

- Trên đường thẳng đó vẽ hai điểm A, B rồi tiếp

tục vẽ điểm O sao cho điểm O ở giữa hai điểm A

và B

- Giáo viên hướng dẫn cách vẽ:

- Giáo viên sữa lỗi những học sinh làm sai và hỏi:

+ Em hãy nhận xét về tính thẳng hàng của 3 điểm

A, O, B trên bảng phụ

- A, O, B là ba điểm thẳng hàng

* Kết luận: O là điểm ở giữa hai điểm A và B.

* Hoạt động 2:

- Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng.

- Cho học sinh thực hiện bằng bảng con để kẻ

đoạn thẳng AB có độ dài 12 cm

- Yêu cầu học sinh vẽ điểm M ở giữa 2 điểm A và

B sao cho AM = 6cm

- Yêu cầu học sinh xác định độ dài đoạn thẳng

MB

- Yêu cầu so sánh độ dài AM và độ dài MB

- Vậy thế nào là trung điểm của đoạn thẳng

- M là là điểm ở giữa hai điểm A và B

- AM = MB độ dài đoạn thẳng AM bằng độ dài

đoạn thẳng AB viết là:

AM = MB

- M được gọi là gì ?

* Hoạt động 3: Thực hành

- Bài 1/98 làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm đôi

kết quả

* Bài 2/98: Phát phiếu số 1 cho học sinh ghi Đ, S

vào phiếu theo nhóm 4 của bạn

- O là trung điểm của đoạn thẳng AB vì: A, O, B

thẳng hàng: Ao = OB = 2cm

- M không là trung điểm của đoạn thẳng CD vì:

C, M, D không thẳng hàng ( tuy có: CM = MD =

2cm )

- M không là điểm ở giữa hai điểm C và D vì: C,

M, D không thẳng hàng ( tuy có: CM = MD =

2cm )

- H không là trung điểm của đoạn thẳng EG vì:

EH không bằng HG ( EH = 2cm, HG = 3cm ) tuy

E, G, H thẳng hàng Vậy câu nào đúng gọi vài

học sinh đọc kết quả

- Lấy bảng con hoặc giấy trắng kẻ đường thẳng

và 2 điểm A, B trên đường thẳng đó

- Vẽ điểm O sao cho điểm O ở giữa hai điểm A

và B

- Học sinh thực hiện vẽ trên bảng con theo hướng dẫn của giáo viên

- Học sinh nhận xét về tính thẳng hàng của 3 điểm A, O, B

- Vài học sinh nhắc lại

O là điểm ở giữa hai điểm A và B

- Học sinh dùng bảng con hoặc giấy trắng kẻ đoạn thẳng AB có độ dài 12 cm Vẽ điểm M ở giữa hai điểm A và B sao cho AM = 6cm

- Xác định độ dài đoạn thẳng AM

- So sánh độ dài AM và độ dài MB

- AM = MB (điểm M cách đều hai điểm A và B )

- M là điểm ở giữa hai điểm A và B

- AM = MB (độ dài đoạn thẳng AM bằng độ dài đoạn thẳng MB

- M được gọi là trung điểm của đoạn thẳng AB

- Học sinh suy nghĩ và trao đổi nhóm 2 kết quả

- Học sinh làm việc theo nhóm 4 bạn

- Câu a, e đúng

M

D C

H

Trang 4

* Nhận xét tuyên dương.

* Hỏi: Thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước

?

- Thế nào là trung điểm của đoạn thẳng?

* Bài sau: Luyện tập

- Câu b, c, d sai Điểm ở giữa hai điểm cho trước ba điểm đó thẳng hàng

- M là điểm ở giữa hai điểm A và B Độ dài đoạn thẳng AM bằng độ dài đoạn thẳng AB

- M được gọi là trung điểm của đoạn thẳng AB

Thứ ba ngày 18.1.2010

TOÁN: LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu:

Biết khái niệm và xác định được trung điểm của một đoạn thẳng cho trước

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

* Hỏi: Thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước

?

- Thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng ?

B Bài mới

1 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

* Bài 1: Xác định trung điểm của đoạn thẳng

( theo mẫu )

- Để xác định trung điểm của đoạn thẳng AB ta

làm thế nào ?

- Hãy nhận xét về trung điểm M

- Xác định trung điểm của đoạn thẳng CD

- Để xác định trung điểm của đoạn thẳng CD ta

làm thế nào ?

- Vậy CN như thế nào so với CD ?

* Bài 2: Cho mỗi học sinh chuẩn bị 1 tờ giấy

hình chữ nhật rồi làm như phần thực hành SGK

- Gấp đoạn thẳng DC trùng với đoạn thẳng AB để

đánh dấu trung điểm của đoạn thẳng AD và BC

* Tương tự: Tìm trung điểm của một đoạn dây.

4 Củng cố - dặn dò:

* Giáo viên nhận xét tiết học

* Về nhà: Thực hành tìm trung điểm của một số

vật xung quanh

* Bài sau: So sánh các số trong phạm vi 10.000

- Đo độ dài đoạn thẳng AB = 4cm

- Đặt thước sao cho vạch O cm trùng với điểm

A Đánh dấu điểm M trên AB ứng với vạch 2cm cho trước

- M là trung điểm của đoạn thẳng AB

- Độ dài đoạn thẳng AM bằng ½ độ dài đoạn thẳng AB viết là: AM = ½ AB

* Bước 1: Đo độ dài đoạn thẳng CD

CD = 6cm

* Bước 2: Chia đôi độ dài đoạn thẳng CD:

6 : 2 = 3 ( cm )

- Đặt thước sao cho vạch O trùng với điểm C Đánh dấu điểm N trên CD ứng với vạch 2cm của thước

* Bước 3: N là trung điểm của đoạn thẳng CD:

- CN – ½ CD

- Học sinh thực hành gấp 1 tờ giấy hình chữ nhật

để tìm trung điểm của hai đoạn thẳng AB và DC hoặc trung điểm AD và BC

Trang 5

CHÍNH TẢ: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU

BÀI VIẾT: ĐOẠN 4

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết 2 lần nội dung bài tập 2b ( có thể thay thế băng bảng nam châm + 2 thẻ

viết vần uốt / uốc) vở bài tập ( nếu có )

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Cho học sinh viết bảng con các từ: nắm tình

hình, ném lựu đạn, biết tin, dự tiệc, tiêu diệt,

chiếc cặp

B Bài mới:

1 Hướng dẫn viết chính tả

a Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Giáo viên đọc mẫu 1 lượt đoạn 4

* Hỏi: Lời bài hát trong đoạn văn viết như thế

nào ?

b Hướng dẫn cách trình bày

c Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu học sinh đọc và viết từ khó

d Viết chính tả

e Soát lỗi

g Chấm bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

* Bài tập 2b

- 2 học sinh lên bảng điền đúng nhanh các từ cần

điền

- Cho cả lớp làm vào vở chính tả

4 Củng cố - dặn dò

- Nhắc học sinh về nhà viết lại lỗi viết sai

3 học sinh lên bảng viết

- Cả lớp viết bảng con

- 1 học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi

- Tinh thần quyết tâm chiến đấu không sợ hi sinh, gian khổ của các chiến sĩ Vệ quốc dân

- Bảo vệ, bay lượn, bùng lên, rực rỡ

- 2 học sinh lên bảng điền đúng nhanh bài tập 2b

* Lời giải

Thuốc - ruột - đuốc - ruột

LUYỆN TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP LÀM VĂN- NGHE KỂ :

CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG

I.Mục tiêu:

1.Rèn kĩ năng nói: nghe kể: Chàng trai làng Phù Ủng, nhớ nội dung câu chuyện, kể lại

đúng , tự nhiên

2.Rèn kĩ năng viết: Viết lại câu trả lời cho câu hỏi b và c, đúng nội dung, đúng ngữ pháp

(viết thành câu) rõ ràng, đủ ý

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp viết:

+Ba câu hỏi gợi ý kể chuyện

III.Các hoạt động dạy học:

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1Hướng dẫn HS ôn tập

-GV nêu yêu cầu của bài tập

-Gọi 1 hs đọc yêu cầu, đọc 3 câu gợi ý

-GV kể lại câu chuyện, hỏi:

+Truyện có những nhân vật nào?

a.Chàng trai ngồi bên vệ cỏ làm gì?

b.Vì sao quân lính đâm giáovào đùi chàng trai?

c.Vì sao Hưng Đạo Vương đưa chàng trai về kinh

đô?

-Yêu cầu hs tập kể:

+Từng tốp 3 hs

+Các nhóm thi kể

+Kể theo lối phân vai

-GVvà cả lớp nhận xét

-Sau đó, Gv yêu cầu HS viết lại 2 câu trả lời b và

c vào vở

-Gv cho hs làm bài vào vở

-Gv chấm điểm một số câu trả lời hay nhất

3 Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học, tuyên dương những hs học tập

tốt

-Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện: Chàng trai làng

Phù Ủng

-Hs đọc yêu cầu và gợi ý, -Hs chú ý lắng nghe -Chàng trai làng Phù Ủng, Trần Hưng Đạo, những người lính

-Ngồi đan sọt -Vì chàng trai ngồi mải mê đan sọt, không nhận thấy kiệu của Trần Hưng Đạo đã đến Quân lính giận dữ lấy giáo đâm vào đùi để chàng trai tỉnh

ra, dời khỏi chỗ ngồi -Vì Hưng Đạo Vương mến trọng chàng trai giàu lòng yêu nước và có tài…

-Từng tốp: 3 hs kể lại câu chuyện -Các nhóm thi kể

-2, 3 hs đại diện các nhóm thi kể -Từng tốp 3 hs phân vai kể lại toàn chuyện

-Hs làm bài vào vở -1 số hs đọc câu trả lời

LUYỆN TOÁN: LUYỆN TẬP : ĐIỂM Ở GIỮA,

TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

II.Mục tiêu:

-Củng cố khái niệm về điểm ở giữa 2 điểm cho trước

-Hiếu thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng

II Đồ dùng dạy học

-HS : vở bài tập toán

III.Các hoạt động dạy học

2.Hướng dẫn HS làm bài tập

*Bài 1 :

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu, sau đó, yêu cầu 2 HS ngồi

cạnh nhau cùng làm bài

a.Ba điểm thẳng hàng là:

+ D, N , C ; M, O, N

+ A, M , B ; B, O, D

b M là điểm giữa của 2 điểm A và B

Mở vở bài tập toán trang 9, 10 -Đọc yêu cầu, làm bài theo cặp -1 HS nêu câu hỏi, 1 HS chỉ trên hình ở bảng lớp, trả lời

-Cả lớp theo dõi, nhận xét

Trang 7

- O là điểm giữa của 2 điểm M và N ( hoặc điểm

giữa của 2 điểm D và C )

-Nhận xét, chữa bài

*Bài 2

-Bài yêu cầu ta làm gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Khi chữa bài, GV hỏi để HS nêu ý kiến: vì sao

đúng, vì sao sai ?

+M là trung điểm của đoạn thẳng CD, đúng hay

sai?

+H là trung điểm của đoạn thẳng EG, đúng hay

sai ?

-Tương tự, GV nêu các câu hỏi còn lại để HS nêu

ý kiến

-Nhận xét

*Bài 3 :

-Yêu cầu HS quan sát hình-Chữa bài

+Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm nào ?

+Vì sao nói O là trung điểm của đoạn thẳng AB

+M được gọi là gì của đoạn thẳng CD ?

- +Bài 4:

-Gọi 1 HS nêu yêu cầu và tự làm bài

-Chữa bài, nhận xét

3.Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

-HS làm bài, sau đó, 1 HS chữa bài trước lớp -Sai, vì 3 điểm C, M, D không thẳng hàng

-Sai, vì độ dài đoạn thẳng HE và HG không bằng nhau

- -Điểm O

-Trung điểm

Thứ tư ngày 20.1.010

TẬP ĐỌC: CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc mội dòng thơ , khổ thơ

- Hiểu ND : Tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với

liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc ( Trả lời được các CH trong SGK ; thuộc bài thơ )

II Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Một số hình ảnh về bộ đội treo ở lớp ( nếu sưu tầm được )

- Bản đồ để giải thích vị trí của dãy Trường Sơn, đảo Trường Sa, Kom Tum, Đắk Lắk

- Bảng phụ viết bài thơ để hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của câu

chuyện: “ Ở lại với chiến khu”

B Dạy bài mới

1 Luyện đọc

a Đọc mẫu: - Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ:

b Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

-4 HS lên đọc bài

Trang 8

- Hướng dẫn đọc từng dòng thơ

- Hướng dẫn học sinh đọc từng khổ thơ và giải

nghĩa từ khó

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ

thơ trong bài

- Hướng dẫn học sinh ngắt nhịp

- Hướng dẫn nghĩa từ mới

+ gt : Bàn thờ là nơi thờ cúngnhững người đã

mấtcon cháu, người thân, thắp hương tưởng nhớ

vào những ngày giỗ, tết

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc khổ thơ trước

lớp ( lần 2 )

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm - Mỗi

học sinh 1 khổ thơ

- Tổ chức học sinh thi đọc theo nhóm

- Yêu cầu học sinh cả lớp đồng thanh đọc lại bài

thơ

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Gọi 1 học sinh đọc khổ 1,2

1) Những câu nào cho thấy Nga rất mong nhớ chú

?

Gọi cả lớp đọc thầm khổ thơ 2,3

2) Khi nhắc đến chú thái độ của ba và mẹ ra sao ?

3)Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế nào ?

4) Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì tổ quốc được

nhớ mãi

4 Học đọc thuộc lòng bài thơ

- Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng bài thơ

- Xoá dần nội dung bài thơ cho học sinh học

thuộc lòng

- Thi đọc thuộc lòng bài thơ

- Tuyên dương những học sinh đã học thuộc lòng

bài thơ, đọc bài hay

5 Củng cố - dặn dò

- Bài thơ được viết theo thể thơ nào ?

*Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?

- Về nhà học lại cho thuộc bài thơ, tập đọc bài thơ

với giọng diễn cảm

- Học sinh nối tiếp đọc 2 dòng thơ

- Đọc từng khổ thơ theo hướng dẫn của giáo viên

- Học sinh đọc từng khổ thơ cá nhân

- Ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, dấu phẩy và cuối mỗi dòng thơ

- Yêu cầu học sinh đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới SGK

- 3 học sinh tiếp nối đọc từng khổ thơ

- Cả lớp theo dõi SGK

- Học sinh lần lượt từng em đọc 1 khổ thơ trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- Đồng thanh cả bài thơ

- Học sinh đọc khổ 1,2 lớp theo dõi đọc thầm

- Chú Nga đi bộ đội, Sao lâu quá là lâu!

- Chú bây giờ ở đâu ? Chú ở đâu ? Ở đâu ?

- Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe đôi mắt Ba nhớ chú ngước lên bàn thờ, không muốn nói với con rằng chú đã hi sinh, không trở về Ba giải thích với bé Nga Chú ở bên Bác Hồ

- Bác Hồ không còn nữa Chú đã hi sinh và được

ở bên Bác

- Học sinh trao đổi nhóm -TL: Vì những chiến sĩ đó đã hiến dâng cả cuộc đời cho hạnh phúc và sự bình yên của nhân dân, cho độc lập tự do của Tổ quốc Người thân của

họ và nhân đân không bao giờ quên ơn họ

- Học thuộc lòng bài thơ

- Thi đọc thuộc bài theo cá nhân

- Thi đọc đồng thanh theo bàn

- Thơ 5 chữ, được chia thành 3 khổ, mỗi khổ có

4 câu thơ

* Tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh

vì tổ quốc

Trang 9

TOÁN: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000.

I.Mục tiêu:

- Biết các dấu hiệu và cách so sánh các sổ trong phạm vi 10 000

- Biết so sánh các đại lượng cùng loại

II Đồ dùng:

Giáo viên: Thẻ số

Học sinh: Vở bài tập, sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ:

- Yêu cầu học sinh làm bảng con: Điền dấu > < =

thích hợp vào ô trống

Tổ 1 + 2: 215  236 Tổ 3 + 4: 749  87

226  227 395  167

* Nhận xét cho điểm

2 Bài mới

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhận biết

dấu hiệu và cách so sánh 2 số trong phạm vi

10.000

* So sánh 2 số có chữ số khác nhau.

- Giáo viên lần lượt gắn thẻ số lên bảng ( theo cột

dọc )

- Ghi dưới các thẻ số: 999

- Gắn thẻ số: 1000 và hỏi: Có bao nhiêu đơn vị ?

- Ghi dưới thẻ số 1000 số: 1000

- Em hãy chọn dấu thích hợp ( < > = ) để so sánh

2 số 999 và 1000

- Vì sao em chọn dấu < ?

- Ghi bảng: 999 < 1000

* Kết luận: Trong 2 số, số nào có ít chữ số hơn

thì bé hơn

Ví dụ: So sánh 10000 và 9999

- Gắn thẻ số 10000 hỏi: Có bao nhiêu đơn vị

- Ghi dưới các thẻ số: 9999

- Em hãy chọn dấu thích hợp ( < > = ) để so sánh

2 số: 9999 với 10000

- Vì sao em lại chọn dấu > ?

- Ghi bảng 1000 > 9999

* So sánh 2 số có chữ số bằng nhau

* Ghi ví dụ: 9000….8999

- Yêu cầu học sinh chọn dấu thích hợp ( < > = )

để so sánh 2 số: 9000 với 8999

- Vì sao em chọn dấu > ?

* Ghi ví dụ: 6579….6580

- Yêu cầu học sinh chọn dấu thích hợp để so sánh

2 số: 6579 với 6580

- 2 học sinh làm bảng - Lớp làm bảng con

- 999 đơn vị

- 1000 đơn vị

- Nêu: 999 < 1000 HS1: Dựa trên tia số: 999 đứng trước 1000 HS2: 999 thêm 1 được 1000

HS3: 999 có 3 chữ số, 1000 có 4 chữ số nên 999

< 1000

- 10.000 đơn vị

- 9999 đơn vị

- 10000 > 9999 HS1: Dựa trên tia số 10000 đứng sau 999 HS2: 9999 thêm 1 được 10000

HS3: 10000 là số có 5 chữ số, 9999 là số có 4 chữ số

- Dựa vào số các chữ số: Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.9000> 8999

- 6579 < 6580

- Vì hàng nghìn đều là 6, hàng trăm đều là 5, hàng chục là 7 < 8 nên 6579 < 6580

Trang 10

- Vỡ sao em chọn dấu < ?

* Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1

- Nờu yờu cầu của bài

- Gọi học sinh nhận xột, giỏo viờn sửa bài

- Gọi học ớnh giải thớch cỏch điền dấu

Bài 2

- Nờu yờu cầu của bài

- Gọi học sinh nhận xột giỏo viờn sửa bài trờn

bảng

1km > 985m 60phỳt = 1 giờ

1000m

600cm = 6m 50 phỳt < 1giờ

60 phỳt

799mm < 1m 70 phỳt > 1 giờ

1000mm 60 phỳt

* Hoạt động 3: Trũ chơi

* Tờn trũ chơi” Ai nhanh nhất

- Nờu yờu cầu và phổ biến của luật chơi

- Cho cỏc số sau: 4375, 4735, 4257, 4675, 10000

+ Nhúm 1 + 2 + 3 + 4: Xếp cỏc số trờn theo thứ

tự từ bộ đến lớn

+ Nhúm 5 + 6 + 7 + 8: Xếp cỏc số trờn theo thứ

tự từ lớn xuống bộ

- Đội nào đỳng và nhanh nhất sẽ thắng cuộc

1 2 3 4

5 6 7 8

3 Củng cố - dặn dũ:

- Muốn so sỏnh 2 số tự nhiờn ta dựa vào những

dấu hiệu nào ?

* Bài sau: Luyện tập

- Điền dấu < > = thớch hợp vào chỗ trống

- 2 học sinh làm bảng cõu a, b

- Lớp làm SGK

- Điền dấu < > = thớch hợp vào chỗ trống

- 2 học sinh lờn bảng làm cõu a,b

- HS tham gia chơi

TẬP VIẾT: ễN CHỮ HOA N (tt)

I Mục tiờu:

- Viết đỳng và tương đối nhanh chữ hoa N ( 1 dũng Ng) V,T ( 1 dũng ) viết đỳng tờn riờng : Nguyễn Văn Trổi ( 1 dũng ) và cõu ứng dụng : Nhiễu điều thương nhau cựng ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ

II.Đồ dùng dạy học:

Mẫu chữ N đặt trong khung chữ (SGK)

Bảng phụ viết sẵn cở nhỏ Hữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng qui định

III Dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra vở HS viết ở nhà

- HS cả lớp viết bảng con chữ N - 2, 3 HS lên bảng- Cả lớp viết bảng con

Ngày đăng: 28/10/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp viết đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc - Giáo Án L3-Tuần 20(cktkn)
Bảng l ớp viết đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc (Trang 1)
Bảng phụ viết sẵn cở nhỏ. Hữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng qui định - Giáo Án L3-Tuần 20(cktkn)
Bảng ph ụ viết sẵn cở nhỏ. Hữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng qui định (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w