1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA LOP 2 TUAN 11 14

211 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 2 tuần 11 học kỳ I
Người hướng dẫn GV. Lê Kim Hiền
Trường học Trường TH Định An 2
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Định An
Định dạng
Số trang 211
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Böôùc 1: Yeâu caàu HS thaûo luaän nhoùm ñeå chæ vaø noùi vieäc laøm cuûa töøng ngöôøi trong gia ñình Mai.. Böôùc 2: Nghe 1, 2 nhoùm HS trình baøy keát quaû.[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 11

HỌC KỲ I LỚP : 2/4

Thứ/ ngày Tiết Môn dạy Tên bài dạy

Hai

26/10/2009

11513132

Đạo đứcToánTập đọcTập đọc

Quan tâm giúp đỡ bạnLuyện tập

Bà cháuBà cháu

Ba

27/10/2009

2152211111

Thể dục

ToánChính tảKể chuyệnTNXH

12 trừ đi một số 12 - 8Bà cháu

Bà cháuGia đình

28/10/2009

33531111

Tập Đọc ToánMỹ Thuật Luyện Từ

Cây xoài của Ông em

32 - 8Vẽ the mẫu, vẽ họa tiếtTừ ngữ chỉ đồ dùng và công việc …

Năm

29/10/2009

22115411

Thể dụcTập viếtToánThủ công

Chữ hoa I: Ích nước lợi nhà

52 - 28Gấp cắt dán hình tròn

Sáu

30/10/2009

11551111

Chính tảToánTập làm vănHát

Trang 2

Ngày soạn: 25/10/2009 Ngày dạy: 26/10/2009

MÔN: ĐẠO ĐỨC TIẾT 11: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết được bạn bè cần phải quan tâm giúp đỡ lẫn nhau

- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm , giúp đỡ ban bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè

- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng

2 Thái độ:

- Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh

- Đồng tình, noi gương với những biểu hiện quan tâm, giúp đỡ bạn bè

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Thực hành: Chăm chỉ học

tập

- Kể về việc học tập ở trường cũng

như ở nhà của bản thân

Trang 3

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ

xảy ra?

 Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử

trong 1 tình huống cụ thể có liên quan

đến việc quan tâm giúp đỡ bạn

 Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận,

đóng vai

 ĐDDH: Tranh vẽ, phiếu ghi nội

dung thảo luận

- Nêu tình huống: Hôm nay Hà bị

ốm, không đi học được Nếu là

bạn của Hà em sẽ làm gì?

- Yêu cầu HS nêu cách xử lí và gọi

HS khác nhận xét

- Kết luận: Khi trong lớp có bạn bị

ốm, các em nên đến thăm hoặc

cử đại diện đến thăm và giúp bạn

hoàn thành bài học của ngày phải

nghỉ đó Như vậy là biết quan

tâm, giúp đỡ bạn

- Mỗi người chúng ta cần phải

quan tâm giúp đỡ bạn bè xung

quanh Như thế mới là bạn tốt và

được các bạn yêu mến

 Hoạt động 2: Liên hệ

 Mục tiêu: Nhận biết các biểu hiện của

quan tâm, giúp đỡ bạn

 Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận

 ĐDDH: Giấy khổ to, bút viết

Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận và

đưa ra các cách giải quyết cho tình

huống sau:

Tình huống:

- Hạnh học rất kém Toán Tổng

kết điểm cuối kì lần nào tổ của

Hạnh cũng đứng cuối lớp về kết

quả học tập Các bạn trong tổ phê

- Thảo luận cặp đôi và nêucách xử lí Cách xử lí đúnglà:

+ Đến thăm bạn + Mang vở cho bạn mượn đểchép bài và giảng cho bạnnhững chỗ không hiểu

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Các nhóm HS thảo luận vàđưa ra các cách giải quyết chotình huống của GV

Chẳng hạn:

1 Các bạn trong tổ làm thế làsai Mặc dù Hạnh có lỗinhưng các bạn cũng khôngnên vì thế mà đã vội vàng phêbình Hạnh Nếu phê bìnhmạnh quá, có thể làm choHạnh buồn, chán nản Cáchtốt nhất là phải giúp đỡ Hạnh

Trang 4

bình Hạnh

Theo em:

1 Các bạn trong tổ làm thế đúng

hay sai? Vì sao?

2 Để giúp Hạnh, tổ của bạn và lớp

bạn phải làm gì?

- GV kết luận:

- Quan tâm, giúp đỡ bạn có nghĩa

là trong lúc bạn gặp khó khăn, ta

cần phải quan tâm, giúp đỡ để

bạn vượt qua khỏi

 Hoạt động 3: Diễn tiểu phẩm

 Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến

thức, kỹ năng đã học

 Phương pháp: Đóng vai, thảo luận,

đàm thoại

 ĐDDH: Vật dụng sắm vai

- HS sắm vai theo phân công của

nhóm

- Hỏi HS: Khi quan tâm, giúp đỡ

bạn, em cảm thấy như thế nào?

Kết luận:

- Quan tâm, giúp đỡ bạn là điều

cần thiết và nên làm đối với các

em Khi các em biết quan tâm

đến bạn thì các bạn sẽ yêu quý,

quan tâm và giúp đỡ lại khi em

khó khăn, đau ốm

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị một

câu chuyện về quan tâm, giúp đỡ

bạn

2 Để giúp Hạnh nâng cao kếtquả học tập, nhất là mônToán, các bạn trong tổ nênkết hợp cùng với GVCN vàvới cả lớp để phân công bạnkèm cặp Hạnh Có như thếHạnh mới bớt mặc cảm và cốgắng trong học tập được

- Đại diện các nhóm lên trìnhbày kết quả

- Trao đổi, nhận xét, bổ sunggiữa các nhóm

- HS diễn tiểu phẩm

- HS trả lời theo vốn hiểu biếtvà suy nghĩ của từng cá nhân

Ví dụ:

+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn,

em cảm thấy rất vui sướng,hạnh phúc

+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn,

em thấy mình lớn lên nhiều + Khi quan tâm, giúp đỡ bạn,

em thấy rất tự hào

- HS trao đổi, nhận xét, bổsung

Trang 5

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: tiết 2

MÔN: TOÁN TIẾT 51: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Thuộc bảng 11 trừ đi một số BT1

- Thực hiện được phép trừ dạng 51 – 15 BT2 cột 1,2

- Biết tìm số hạng của một tổng BT3a/b

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5 BT4

2 Kỹ năng:

- Giải bài toán có lời văn (toán đơn 1 phép tính trừ)

- Lập phép tính từ các số và dấu cho trước

3 Thái độ:

- Tính toán nhanh, chính xác

II Chuẩn bị

- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) 51 - 15

- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị

trừ và số trừ lần lượt là:

- GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi

tên lên bảng

Phát triển các hoạt động (26’)

 Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành

 Mục tiêu: Củng cố kỹ năng về phép

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

Trang 6

trừ có nhớ ở hàng chục.

 Phương pháp: Luyện tập

 ĐDDH: Bảng cài Bộ thực hành

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?

- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài,

mỗi HS làm 2 con tính Cả lớp

làm bài vào Vở bài tập

- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính

và thực hiện các phép tính sau:

71 – 9; 51 – 35; 29 + 6

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về

tìm số hạng trong 1 tổng rồi cho

các em làm bài

 Hoạt động 2: Giải toán có lời văn

 Mục tiêu: HS dùng phép trừ có nhớ

để vận dụng vào toán có lời văn

 Phương pháp: Thảo luận

 ĐDDH: Bảng phụ

Bài 4:

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, gọi 1

HS lên bảng tóm tắt

- Bán đi nghĩa là thế nào?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu

kilôgam táo ta phải làm gì?

- HS làm bài sau đó nối tiếpnhau (theo bài hoặc theo tổ)đọc kết quả từng phép tính

- Đặt tính rồi tính

- Phải chú ý sao cho đơn vịviết thẳng cột với đơn vị,chục thẳng cột với chục

- Làm bài cá nhân Sau đónhận xét bài bạn trên bảngvề đặt tính, thực hiện tính

- 3 HS lần lượt trả lời Lớpnhận xét

- Muốn tìm 1 số hạng ta lấytổng trừ đi số hạng kia

Tóm tắt

Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?

- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi

- Thực hiện phép tính: 51 – 26

Bài giải Số kilôgam táo còn lại là:

51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg

- Điền dấu + hoặc – vào chỗ

Trang 7

- Yêu cầu HS trình bày bài giải

vào Vở bài tập rồi gọi 1 HS đọc

chữa

- Nhận xét và cho điểm HS

- Bài 5:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Viết lên bảng: 9 … 6 = 15 và hỏi:

Cần điền dấu gì, + (cộng) hay –

(trừ)? Vì sao?

- Có điền dấu – được không?

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi

3 HS đọc chữa bài, mỗi HS đọc

chữa 1 cột tính

Lưu ý: Có thể cho HS nhận xét để

thấy rằng: Ta luôn điền dấu + vào

các phép tính có các số thành phần

nhỏ hơn kết quả Luôn điền dấu –

vào phép tính có ít nhất 1 số lớn hơn

kết quả

4 Củng cố, dặn dò:( 4’ )

- Nếu còn thời gian GV tổ chức cho

HS chơi trò chơi: Kiến tha mồi

- Chuẩn bị: Một số mảnh bìa hoặc

giấy hình hạt gạo có ghi các phép

tính chưa có kết quả hoặc các số

có 2 chữ số Chẳng hạn:

- Cách chơi: Chọn 2 đội chơi Mỗi

đội có 5 chú kiến Các đội chọn

tên cho đội minh (Kiến vàng/

Kiến đen ) Khi vào cuộc chơi,

GV hô to một số là kết quả của 1

trong các phép tính được ghi

trong các hạt gạo, chẳng hạn

“sáu mươi sáu” (hoặc hô 1 phép

tính có kết quả là số có kết quả là

số ghi trên hạt gạo, chẳng hạn

“31 trừ 7”) Sau khi GV dứt tiếng

trống

- Điền dấu + vì 9 + 6 = 15

- Không vì 9 – 6 = 3, khôngbằng 15 như đầu bài yêu cầu

- Làm bài sau đó theo dõi bàichữa của bạn, kiểm tra bàimình

- HS thi đua chơi

Trang 8

hô, mỗi đội cử 1 bạn kiến lên tìm

mồi, nếu tìm đúng thì được tha

mồi về tổ Kết thúc cuộc chơi, đội

nào tha được nhiều mồi hơn là

đội thắng cuộc

- Chuẩn bị: 12 - 8

MÔN: TẬP ĐỌC

TIẾT 31: BÀ CHÁU

- Gọi HS đọc bài Thương ông

- Bé Việt đã làm gì để giúp và an

ủi ông?

- Tìm những câu thơ cho thấy nhờ

bé Việt mà ông hết đau

- Chân ông đau như thế nào?

- Qua bài tập đọc con học tập được

Trang 9

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Treo bức tranh và hỏi:

- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?

- Trong bức tranh nét mặt của các

nhân vật ntn?

- Tình cảm con người thật kì lạ

Tuy sống trong nghèo nàn mà ba bà

cháu vẫn sung sướng Câu chuyện ra

sao chúng mình cùng học bài tập đọc

Bà cháu để biết điều đó

- Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1 , 2

 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(âm s)

Nghỉ hơi đúng trong câu Đọc phân

biệt lời kể và lời nói Hiểu nghĩa từ

khó ở đoạn 1, 2

 Phương pháp: Giảng giải

 ĐDDH: Tranh

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng

to, rõ ràng, thong thả và phân

biệt giọng của các nhân vật

- Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2

b) Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ

lẫn

- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên

bảng

c) Luyện đọc câu dài, khó ngắt

- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu

cần luyện ngắt giọng và nhấn

giọng

- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân,

cả lớp đọc đồng thanh

Quan sát và trả lời câu hỏi

- Làng quê

- Rất sung sướng và hạnh phúc

- HS theo dõi SGK, đọc thầmtheo, sau đó HS đọc phần chúgiải

- Đọc, HS theo dõi

- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọcđồng thanh các từ ngữ: làng,nuôi nhau, lúc nào, sungsướng

- Luyện đọc các câu:

+ Ba bà cháu / rau cháo nuôinhau, / tuy vất vả / nhưngcảnh nhà / lúc nào cũng đầmấm /

+ Hạt đào vừa reo xuống đãnảy mầm,/ ra lá, / đơm hoa,/kết bao nhiêu là trái vàng, tráibạc./

- Nối tiếp nhau đọc từng câu,đọc từ đầu cho đến hết bài

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn

1, 2

Trang 10

- Yêu cầu HS đọc từng câu

d) Đọc cả đoạn

- Yêu cầu HS đọc theo đoạn

- Chia nhóm HS luyện đọc trong

nhóm

e) Thi đọc

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét, cho điểm

f) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2

 Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1, 2

Qua đó giáo dục tình bà cháu

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

 ĐDDH: SGK, bảng cài: từ, câu khó

- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?

- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống

của ba bà cháu ra sao?

- Tuy sống vất vả nhưng không khí

trong gia đình như thế nào?

- Cô tiên cho hai anh em vật gì?

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

- Những chi tiết nào cho thấy cây

đào phát triển rất nhanh?

- Cây đào này có gì đặc biệt?

- GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy sẽ

mang đến điều gì? Cuộc sống của

hai anh em ra sao? Chúng ta cùng

học tiếp

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Nhận xét bạn đọc

- Đọc theo nhóm Lần lượttừng HS đọc, các em còn lạinghe bổ sung, chỉnh sửa chonhau

- Thi đọc

- Bà và hai anh em

- Sống rất nghèo khổ / sốngkhổ cực, rau cháu nuôi nhau

- Rất đầm ấm và hạnh phúc

- Một hạt đào

- Khi bà mất, gieo hạt đào lênmộ bà, các cháu sẽ được giàusang sung sướng

- Vừa gieo xuống, hạt đào nảymầm, ra lá, đơm hoa, kết baonhiêu là trái

- Kết toàn trái vàng, trái bạc

Trang 11

MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT 32: BÀ CHÁU (TT) III Các hoạt động

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4

 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần om,

iên) Nghỉ hơi đúng trong câu Đọc

phân biệt lời kể và lời nói Hiểu nghĩa

từ khó ở đoạn 3, 4

 Phương pháp: Phân tích, luyện tập

 ĐDDH: SGK Bảng cài: từ khó,

câu

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu

b) Đọc từng câu

c) Đọc cả đoạn trước lớp

- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và

luyện đọc câu khó ngắt giọng

- Yêu cầu học sinh đọc cả đoạn

trước lớp

d) Đọc cả đoạn trong nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

f) Đọc đồng thanh cả lớp

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4

- Hát

- 2 HS đọc bài

- Theo dõi, đọc thầm

- Nối tiếp nhau đọc từng câu.Chú ý luyện đọc các từ: màunhiệm, ruộng vườn

- Luyện đọc câu:

Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiềntừ,/ dang tay ôm hai đứa cháuhiếu thảo vào lòng,/

- 3 đến 5 HS đọc

- HS đọc

- Thi đua đọc

Trang 12

Qua đó giáo dục tình bà cháu.

 Phương pháp: Đàm thoại

 ĐDDH: SGK

- Hỏi: Sau khi bà mất cuộc sống

của hai anh em ra sao?

- Thái độ của hai anh em thế nào

khi đã trở nên giàu có?

- Vì sao sống trong giàu sang sung

sướng mà hai anh em lại không vui?

- Hai anh em xin bà tiên điều gì?

- Hai anh em cần gì và không cần

gì?

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

- Giáo dục tình bà cháu.

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai

- Nhận xét

- Qua câu chuyện này, em rút ra

được điều gì?

- Nhận xét tiết học, dặn HS về

nhà học bài

- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em

- Xin cho bà sống lại

- Cần bà sống lại và khôngcần vàng bạc, giàu có

- Bà sống lại, hiền lành, mómmém, dang rộng hai tay ômcác cháu, còn ruộng vườn, lâuđài, nhà của thì biến mất

- 3 HS tham gia đóng các vaicô tiên, hai anh em, người dẫnchuyện

- Tình cảm là thứ của cải quýnhất./ Vàng bạc không qúybằng tình cảm con người

Ngày soạn: 26/10/2009 Ngày dạy: 27/10/2009

MÔN:THỂ DỤC

BÀI 21: ĐIỀU- TRÒ CHƠI: BỎ KHĂN

I MỤC TIÊU : Ôn đi đều Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác ,đều

và đẹp

-On trò chơi “Bỏ khăn “yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơitương đối chủ động

Trang 13

II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN :

-Địa điểm:Trên sân trường

-Phương tiện :Chuẩn bị 1 còi và 2 khăn để tổ chức trò trơi

III NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP :

TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Phần mở đầu

-Cho hs chạy nhẹ nhàng theo

1 hàng dọc trên địa hình tựnhiên

-Di thường theo vòng tròn vàhít thở sâu :1’

-Đi đều 4-5 ‘

Đi theo 2-4 hàng dọc

GV điều khiển :Sử dụng khẩulệnh “đứng lại … đứng !”dựlệnh và động lệnh đều vàochân phải

-Cho hs từng tổ tự tập luyện –

GV theo dõi -Tổ chức cho hs thi theo tổ –xem tổ nào đi đều ,đệp ,đứnglại đúng nhịp

Tổ nào làm đẹp tuyên dương

Trò chơi “Bỏ khăn “8-10 ‘-Cho lớp xếp thành một vòngtròn cùng tham gia chơi tròchơi

-Cúi người thả lỏng :5-6 lần

-Nhảy thả lỏng :4-5 lần –GVcùng học sinh thệ thống bài2’

-Từ đội hình vòng trn2 lớndồn vòng tròn nhỏ để hệthống bài

Dặn dò –Về nhà tập đi đều

-HS thực hiện -HS thực hiện

-HS thực hiện

-HS thực hiện theo khẩu lệnh của gv -HS thực hiện theo tổ -HS thực hiện chơi trò chơi

Trang 14

Nhận xét tiết học

MÔN: TOÁN TIẾT 52: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ 12 – 8

- GV: Bộ thực hành Toán: Que tính

- HS: Vở, bảng con, que tính

III Các hoạt động

- Trong giờ học toán hôm nay chúng

ta cùng học về cách thực hiện phép

trừ có nhớ dạng 12 – 8, lập và học

thuộc lòng các công thức 12 trừ đi

một số Sau đó áp dụng để giải các

bài tập có liên quan.

Phát triển các hoạt động (27’)

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

Trang 15

 Mục tiêu: HS biết cách trừ có dạng

12 - 8

 Phương pháp: thảo luận, đàm thoại

 ĐDDH: Bộ thực hành Toán

Bước 1 : Nêu vấn đề

- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính

Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính

ta làm thế nào?

- Viết lên bảng: 12 – 8

Bước 2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để

tìm kết quả và thông báo lại

- Yêu cầu HS nêu cách bớt

- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại

mấy que tính?

- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép

tính

- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính

và thực hiện phép tính

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và

thực hiện phép tính

- Yêu cầu một vài HS khác nhắc

lại

 Hoạt động 2: Bảng công thức: 12 trừ

đi một số

 Mục tiêu: Tự lập và học thuộc bảng

các công thức 1 trừ đi một số

 Phương pháp: Thực hành, học nhóm

 ĐDDH: bảng phụ

- Cho HS sử dụng que tính tìm kết

quả các phép tính trong phần bài

học Yêu cầu HS thông báo kết

- Nghe và nhắc lại bài toán

- Thực hiện phép trừ: 12 – 8

- Thao tác trên que tính Trảlời: 12 que tính, bớt 8 que tính,còn lại 4 que tính

- Đầu tiên bớt 2 que tính Sauđó tháo bỏ que tính và bớt đi 6que nữa (vì 2 + 6 = 8) Vậycòn lại 4 que tính

- Còn lại 4 que tính

- 12 trừ 8 bằng 4

_ 12 8 4

- Viết 12 rồi viết 8 xuống dướithẳng cột với 2 Viết dấu – vàkẻ vạch ngang 12 trừ 8 bằng

4 viết 4 thẳng cột đơn vị

- Thao tác trên que tính, tìmkết quả và ghi vào bài học.Nối tiếp nhau thông báo kếtquả của từng phép tính

- Học thuộc lòng bảng côngthức 12 trừ đi một số

Trang 16

quả và ghi lên bảng.

- Xóa dần bảng công thức 1 trừ đi

một số cho HS học thuộc

 Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành

 Mục tiêu: HS áp dụng vào bài tập

 Phương pháp: Thực hành

 ĐDDH: bảng phụ

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết

quả phần a

- Gọi HS đọc chữa bài

- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết

quả 3+9 và 9+3 bằng nhau

- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết

9 + 3 = 12 có thể ghi ngay kết

quả của 12 – 3 và 12 – 9 mà

không cần tính

- Yêu cầu HS làm tiếp phần b

- Yêu cầu giải thích vì sao 12–2– 7

có kết quả bằng 12 – 9

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Yêu cầu HS tự làm bài

Bài 3:

- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm

hiệu khi đã biết số bị trừ rồi làm

bài Gọi 3 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và

thực hiện các phép tính trong bài

Bài 4:

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và

- Làm bài vào Vở bài tập

- Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểmtra bài mình

- Vì khi đổi chỗ các số hạngtrong tổng thì tổng không đổi

- Vì khi lấy tổng trừ đi số hạngnày sẽ được số hạng kia 9 và

3 là các số hạng, 12 là tổngtrong phép cộng 9+3=12

- Cả lớp làm bài sau đó 1 HSđọc chữa bài cho cả lớp kiểmtra

- Vì 12 = 12 và 9 = 2 + 7

- HS làm bài, 2 em ngồi cạnhnhau đổi vở kiểm tra bài chonhau

- HS làm bài, sửa bài

- HS trả lời

- Đïọc đề

- Bài toán cho biết có 12quyển vở, trong đó có 6 quyểnbìa đỏ

- Tìm số vở có bìa xanh

Tóm tắtXanh và đỏ:12 quyển

Bài giải Số quyển vở có bìa

Trang 17

giải, cả lớp làm bài vào Vở bài

tập

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Yêu cầu HS đọc lại bảng các

công thức 12 trừ đi một số

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học thuộc

bảng công thức trong bài

- Chuẩn bị: 32 -8

xanh là:

12 – 6 = 6(quyển)

Đáp số: 6 quyển

- HS đọc

MÔN: CHÍNH TẢ TIẾT 21: BÀ CHÁU

- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết

- Bảng cài ở bài tập 2

- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Ông và cháu.

- Gọi 3 HS lên bảng

- GV đọc các từ khó cho HS viết

HS dưới lớp viết vào bảng con

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ chính tả hôm nay lớp

mình sẽ chép lại phần cuối của

- Hát

- HS viết theo lời đọc của GV

Trang 18

số quy tắc chính tả.

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

 Mục tiêu: Chép lại chính xác đoạn:

Hai anh em cùng nói … ôm hai đứa

cháu hiếu thảo vào lòng

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp,

thực hành

 ĐDDH: Bảng phụ: đoạn chính tả

a) Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS

đọc đoạn cần chép

- Đoạn văn ở phần nào của câu

chuyện?

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

- Tìm lời nói của hai anh em trong

đoạn?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Lời nói của hai anh em được viết

với dấu câu nào?

- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có

dâu chấm Chữ cái đầu câu phải

viết hoa

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ

lẫn, khó và viết bảng các từ này

- Yêu cầu HS viết các từ khó

- Chỉnh sửa lỗi chính tả

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

- Tiến hành tương tự các tiết trước

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

- 2 HS lần lượt đọc đoạn văncần chép

- Phần cuối

- Bà móm mém, hiền từ sốnglại còn nhà cửa, lâu đài,ruộng vườn thì biến mất

- “Chúng cháu chỉ cần bà sốnglại”

- 2 HS viết bảng lớp HS dướilớp viết bảng con

- Tìm những tiếng có nghĩa để

Trang 19

chính tả

 Mục tiêu: Phân biệt được g/gh; s/x;

ươn /ương

 Phương pháp: Thực hành

 ĐDDH: Bảng cài, bút dạ

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi 2 HS đọc mẫu

- Dán bảng gài và phát thẻ từ cho

HS ghép chữ

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- GV cho điểm HS

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Trước những chữ cái nào em chỉ

viết gh mà không viết g?

- Ghi bảng : gh + e, i, ê

- Trước những chữ cái nào em chỉ

viết g mà không viết gh?

- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên

bảng làm Dưới lớp làm vào vở

- GV gọi HS nhận xét

- GV cho điểm

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ quy

tắc chính tả g/gh

- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em

điền vào các ô trống trongbảng dưới đây

- ghé, gò

- 3 HS lên bảng ghép từ:

ghi / ghì; ghê / ghế; ghé /ghe / ghè/ ghẻ / ghẹ; gừ; gờ /gở / gỡ; ga / gà / gá / gả /gã / gạ; gu / gù / gụ; gô / gò /gộ; gò / gõ

- Nhận xét Đúng / Sai

- Đọc yêu cầu trong SGK

- Viết gh trước chữ: i, ê, e

- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă,

â, o, ô, ơ, u, ư

- Điền vào chỗ trống s hay x,ươn hay ương

a) nước sôi; ăn xôi; cây xoan;siêng năng

b) vươn vai; vương vãi, baylượn; số lượng

- HS nhận xét : Đúng / Sai

Trang 20

MÔN: KỂ CHUYỆN TIẾT 11: BÀ CHÁU

I Mục tiêu

- Dựa vào tranh, Kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu HSkhá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)

II Đồ dùng dạy - Học

- Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK

- Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau

kể lại câu chuyện Sáng kiến của

bé Hà

- Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện

theo vai: người dẫn chuyện, bé

Hà, bố bé Hà, ông, bà

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Câu chuyện Bà cháu có nội dung

kể về ai?

- Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều

gì?

- Trong giờ kể chuyện hôm nay

chúng ta cùng kể lại nội dung câu

chuyện Bà cháu

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:

Trang 21

kể lại được từng đoạn câu chuyện.

 Phương pháp: Thảo luận nhóm, đại

diện nhóm nêu nội dung bức tranh

 ĐDDH: Tranh

a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý

- Tiến hành theo các bước đã

hướng dẫn ở tuần 1

- Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi

gợi ý nếu HS lúng túng

- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?

- Ai đưa cho hai anh em hột đào?

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

Tranh 2

- Hai anh em đang làm gì?

- Bên cạnh mộ có gì lạ?

- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?

Tranh 3

- Cuộc sống của hai anh em ra sao

sau khi bà mất?

- Vì sao vậy?

Tranh 4

- Hai anh em lại xin cô tiên điều

gì?

- Điều kì lạ gì đã đến?

 Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung

truyện

 Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ tranh

minh hoạ kể lại được toàn bộ nội dung

câu chuyện

 Phương pháp: Phân vai, cá nhân

- Thảo luận nhóm, đại diệnnhóm nêu nội dung bức tranh

- Ba bà cháu và cô tiên

- Ngôi nhà rách nát

- Rất khổ cực, rau cháo nuôinhau nhưng căn nhà rất ấmcúng

- Cô tiên

- Khi bà mất nhớ gieo hạt đàolên mộ, các cháu sẽ được giàusang, sung sướng

- Khóc trước mộ bà

- Mọc lên một cây đào

- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa,kết toàn trái vàng, trái bạc

- Tuy sống trong giàu sangnhưng càng ngày càng buồnbã

- Vì thương nhớ bà

- Đổi lại ruộng vườn, nhà cửađể bà sống lại

- Bà sống lại như xưa và mọithứ của cải đều biến mất

- 4 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể

1 đoạn

- Nhận xét bạn theo các tiêuchí đã chỉ dẫn

- 1 đến 2 HS kể

Trang 22

 ĐDDH: Tranh

Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu

chuyện

- Cho điểm từng HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều

gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể cho cha mẹ

hoặc người thân nghe

- Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa

- Kể bằng lời của mình Khi kểphải thay đổi nét mặt, cử chỉ,điệu bộ

MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Trang 23

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Ôn tập: Con người và sức

khoẻ

- Hãy nêu tên các cơ quan vận

động của cơ thể?

- Hãy nêu tên các cơ quan tiêu

hoá?

- Để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh,

nên ăn uống ntn?

- Làm thế nào để đề phòng bệnh

giun?

- GV nhận xét

3 Bài mới

- Trong lớp mình có bạn nào biết

những bài hát về gia đình không?

- Các em có thể hát những bài hát

đó được không?

- Những bài hát mà các em vừa

trình bày có ý nghĩa gì? Nói về

những ai?

- GV dẫn dắt vào bài mới

Giới thiệu:

- Gia đình

Phát triển các hoạt động (30’)

 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

 Mục tiêu: Nêu được từng việc làm

hằng ngày của từng thành viên trong

gia đình

 Phương pháp: Thảo luận nhóm

 ĐDDH: Một tờ giấy A3, bút dạ

Bước 1:

- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận

theo yêu cầu: Hãy kể tên những

việc làm thường ngày của từng

- Nói về bố, mẹ, con cái và cangợi tình cảm gia đình

- Các nhóm HS thảo luận: Hình thức thảo luận: Mỗinhóm được phát một tờ giấyA3, chia sẵn các cột; cácthành viên trong nhóm lầnlượt thay nhau ghi vào giấy Việc làm hằng ngày của:

Oâng , bà ………… ………

Bố , mẹ ………

………

Anh, chị ………

Trang 24

Bước 2:

- Nghe các nhóm HS trình bày kết

quả thảo luận

- GV nhận xét

 Hoạt động 2: Làm việc với SGK

theo nhóm

 Mục tiêu: Ý thức giúp đỡ bố, mẹ

 Phương pháp: Thảo luận, trực quan

 ĐDDH: SGK.Tranh

Bước 1: Yêu cầu HS thảo luận

nhóm để chỉ và nói việc làm của

từng người trong gia đình Mai

Bước 2: Nghe 1, 2 nhóm HS trình

bày kết quả

Bước 3: Chốt kiến thức : Như vậy

mỗi người trong gia đình đều có

việc làm phù hợp với mình Đó

cũng chính là trách nhiệm của mỗi

thành viên trong gia đình

- Hỏi: Nếu mỗi người trong gia

đình không làm việc, không làm

tròn trách nhiệm của mình thì

việc gì hay điều gì sẽ xảy ra?

- Chốt kiến thức: Trong gia đình,

mỗi thành viên đều có những

việc làm – bổn phận của riêng

mình Trách nhiệm của mỗi thành

viên là góp phần xây dựng gia

-1, 2 nhóm HS vừa trình bàykết quả thảo luận, vừa kếthợp chỉ tranh (phóng to) ởtrên bảng

- Thì lúc đó sẽ không được gọilà gia đình nữa

- Hoặc: Lúc đó mọi ngườitrong gia đình không vui vẻvới nhau …

- Các nhóm HS thảo luậnmiệng

Trang 25

đình vui vẻ, thuận hoà

 Hoạt động 3: Thi đua giữa các nhóm

 Mục tiêu: Nêu lên được ý thức trách

nhiệm của thành viên

 Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp

 ĐDDH: Tranh, bảng phụ

Bước 1: Yêu cầu các nhóm HS thảo

luận để nói về những hoạt động của

từng người trong gia đình Mai trong

lúc nghỉ ngơi

Bước 2: Yêu cầu đại diện các nhóm

vừa chỉ tranh, vừa trình bày

Bước 3: GV khen nhóm thắng cuộc

- Hỏi: Vậy trong gia đình em,

những lúc nghỉ ngơi, các thành

viên thường làm gì?

- Hỏi: Vào những ngày nghỉ, dịp lễ

Tết … em thường được bố mẹ cho

đi đâu?

- GV chốt kiến thức (Bằng bảng

phụ):

+ Mỗi người đều có một gia đình

+ Mỗi thành viên trong gia đình

đều có những công việc gia đình

phù hợp và mọi người đều có trách

nhiệm tham gia, góp phần xây dựng gia

đình vui vẻ, hạnh phúc

+ Sau những ngày làm việc vất

vả, mỗi gia đình đều có kế hoạch nghỉ

ngơi như: họp mặt vui vẻ, thăm hỏi

người thân, đi chơi ở công viên, siêu thị,

vui chơi dã ngoại

- Đại diện các nhóm lên trìnhbày Nhóm nào vừa nói đúng,vừa trôi chảy thì là nhómthắng cuộc

- Một vài cá nhân HS trìnhbày

+ Vào lúc nghỉ ngơi, ông emđọc báo, bà em và mẹ emxem ti vi, bố em đọc tạp chí,

em và em em cùng chơi vớinhau

+ Vào lúc nghỉ ngơi, bố mẹ vàông bà cùng vừa ngồi uốngnước, cùng chơi với em

- Được đi chơi ở công viên, ởsiêu thị, ở chợ hoa …

- HS đọc lại nội dung cần ghinhớ đã ghi trên bảng phụ

- 5 cá nhân HS xung phongđứng trước lớp, giới thiệutrước lớp về gia đình mình vàtình cảm của mình với giađình

- Phải học tập thật giỏi

Trang 26

 Hoạt động 4: Thi giới thiệu về gia

đình em

 Mục tiêu: Biết được các công việc

thường ngày của từng người trong gia

- GV khen tất cả các cá nhân HS

tham gia cuộc thi và phát phần

thưởng cho các em

- Hỏi: Là một HS lớp 2, vừa là một

người con trong gia đình, trách

nhiệm của em để xây dựng gia

đình là gì?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Đồ dùng trong gia

MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT 33: CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM

II Đồ dùng dïạy – Học

- Tranh minh hoạ của bài tập đọc trong SGK

- Quả xoài (nếu có) hoặc ảnh về quả xoài

- Bảng phụ viết sẵn những câu cần hướng dẫn HS luyện đọc

Trang 27

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Bà cháu.

- Kiểm tra 3 HS đọc bài Bà cháu

- Cuộc sống của hai anh em trước

và sau khi bà mất có gì thay đổi?

- Cô tiên có phép màu nhiệm như

- Đưa bức tranh hay quả xoài thật

và hỏi: Đây là quả gì?

- Xoài là một loại hoa quả rất thơm

và ngon Nhưng mỗi cây xoài lại

có đặc điểm và ý nghĩa khác

nhau Chúng ta cùng học bài Cây

xoài của ông em để hiểu thêm về

điều này

- Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu: Đọc cả bài nghỉ hơi câu

dài Đọc đúng từ khó(vần oai, ay)

Nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm Hiểu

nghĩa từ khó

 Phương pháp: Phân tích, luyện tập

 ĐDDH: SGK, bảng cài: từ, câu

khó

a) Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS khá

đọc lại

- Chú ý: giọng nhẹ nhàng, chậm,

tình cảm Nhấn giọng ở các từ

ngữ gợi tả gợi cảm

- Hát

- Đọc đoạn 1, 2, 3 và trả lờicâu hỏi:

- Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi

- Đọc toàn bài và trả lời câuhỏi

Trang 28

b) Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn

- Gọi HS đọc từng câu của bài

sau đó tìm các từ khó, dễ lẫn

trong câu.

- Yêu cầu HS đọc lại các từ khó đã

ghi lên bảng

- Giải nghĩa một số từ HS không

hiểu

c) Hướng dẫn ngắt giọng

- Giới thiệu các câu luyện đọc (đã

chép trên bảng) yêu cầu HS tìm

cách đọc

d) Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc cả bài

- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc

trong nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

- g) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 Mục tiêu: Hiểu nội dung bài Qua đó

giáo dục tình cảm gia đình

 Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

 ĐDDH: SGK Tranh

- Gọi HS đọc từng đoạn và trả lời

các câu hỏi

- Cây xoài ông trồng thuộc loại

xoài gì?

- Những từ ngữ hình ảnh nào cho

thấy cây xoài cát rất đẹp

- Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu

sắc như thế nào?

em cũng chọn những quả chínvàng/ và to nhất,/ bày lên bànthờ ông./

Aên quả xoài cát chín trảy từcây của ông em trồng,/ kèmvới xôi nếp hương,/ thì đối với

em / không thứ quả gì ngonbằng./

- Nhấn giọng ở các từ đượcgạch chân và từ: lẫm chẫm,nở trắng cành, quả to, đu đưa,càng nhớ ông, dịu dàng, đậmđà, đẹp, to

- 3 đến 5 HS đọc trước lớp, cảlớp theo dõi và nhận xét

- Từng HS lần lượt đọc bàitrong nhóm, các bạn trongnhóm theo dõi và chỉnh sửalỗi cho nhau

- Xoài cát

- Hoa nở trắng cành, từngchùm quả to đu đưa theo giómùa hè

- Có mùi thơm dịu dàng, vịngọt đậm đà, màu sắc vàngđẹp

- Để tưởng nhớ, biết ơn ông đãtrồng cây cho con cháu có quảăn

- Vì ông đã mất

- Vì xoài cát rất thơm ngon,bạn đã ăn từ nhỏ Cây xoài lạigắn với kỉ niệm về người ôngđã mất

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu

Trang 29

- Vì sao mùa xoài nào mẹ cũng

chọn những quả xoài ngon nhất

bày lên bàn thờ ông?

- Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ lại

càng nhớ ông?

- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả

xoài cát nhà mình là thứ quà

ngon nhất

- Gọi 2 HS nói lại nội dung bài,

vừa nói vừa chỉ vào tranh minh

họa

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Hỏi: Bài văn nói lên điều gì?

- Qua bài văn này con học tập

được điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học lại bài và

chuẩn bị: Đi chợ

cầu của GV

- Tình cảm thương nhớ của haimẹ con đối với người ông đãmất

- Phải luôn nhớ và biết ơnnhững người đã mang lại chomình những điều tốt lành

MÔN: TOÁN TIẾT 53: 32 – 8

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 - 8 BT1 (dòng 1), BT2a/b

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32 – 8 BT3, BT4

- Biết tìm số hạng của một tổng

Trang 30

II Chuẩn bị

- GV: Bộ thực hành toán Que tính

- HS: Vở, bảng con Que tính

Trang 31

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) 12 - 8

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng

bảng công thức 12 trừ đi một số

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong bài học hôm nay chúng ta

học về phép trừ có nhớ dạng 32 –

8

- Yêu cầu HS so sánh để tìm phép

trừ 32 – 8 tương tự như đã học

trước đó (31 – 5)

- Ghi đầu bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Phép trừ 32 – 8

 Mục tiêu: HS biết cách trừ có dạng

32 -8

 Phương pháp: Học nhóm, hỏi đáp

 ĐDDH: Bộ thực hành toán

Bước 1: Nêu vấn đề

- Nêu: Có 32 que tính, bớt đi 8 qua

tính Hỏi còn bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que

tính chúng ta phải làm như thế

nào?

- Viết lên bảng 32 – 8

Bước 2: Đi tìm kết quả

- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau

thảo luận, tìm cách bớt đi 8 que

tính và nêu số que còn lại

- Còn lại bao nhiêu que tính?

- Em làm thế nào để tìm ra 24 que

tính?

- Hát

- HS đọc, bạn nhận xét

- Nghe và nhắc lại đề toán

- Chúng ta phải thực hiện phéptrừ

32 - 8

- Thảo luận theo cặp Thao táctrên que tính

- Còn lại 24 que tính

- Có 3 bó que tính và 2 quetính rời Đầu tiên bớt 2 quetính rời Sau đó, tháo 1 bóthành 10 que tính rời và bớttiếp 6 que tính nữa Còn lại

2 bó que tính và 4 que tínhrời là 24 que tính (HS có thể

Trang 32

- Vậy 32 que tính bớt 8 que tính

còn bao nhiêu que tính?

- Vậy 32 trừ 8 bằng bao nhiêu?

Bước 3: Đặt tính và thực hiện tính

(kỹ thuật tính)

- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính Sau

đó yêu cầu nói rõ cách đặt tính,

cách thực hiện phép tính

- Em đặt tính như thế nào?

- Tính từ đâu đến đâu? Hãy nhẩm

to kết quả của từng bước

- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách

đặt tính và thực hiện phép tính

 Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành

 Mục tiêu: HS áp dụng vào bài tập

 Phương pháp: Thực hành, thảo luận

 ĐDDH: Bảng phụ

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS

lên bảng làm bài

- Nêu cách thực hiện phép tính: 52

– 9, 72 – 8, 92–4

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài

- Để tính được hiệu ta làm như thế

nào?

- Yêu cầu HS làm bài 3 HS làm

trên bảng lớp

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên

- Viết 32 rồi viết 8 xuống dướithẳng cột với 2 Viết dấu – vàkẻ vạch ngang

- Tính từ phải sang trái 2không trừ được 8 lấy 12 trừ 8bằng 4, viết 4, nhớ 1, 3 trừ 1bằng 2 viết 2

- Làm bài cá nhân

- HS trả lời

- Đọc đề bài

- Ta lấy số bị trừ, trừ đi số trừ _ 72 _ 42 _ 62

7 6 8

65 36 54

- Nhận xét từng bài cả về cáchđặt tính cũng như thực hiệnphép tính

- 3 HS lần lượt trả lời

Trang 33

- Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu lại

cách đặt tính và thực hiện phép

tính của mình

- Nhận xét và cho điểm

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Cho đi nghĩa là thế nào?

- Yêu cầu HS tự ghi tóm tắt và

giải

Bài 4:

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài

- x là gì trong các phép tính của

bài?

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta

làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài trên bảng

lớp Sau đó nhận xét, cho điểm

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt

tính và thực hiện phép tính 32 –

8

- Nhận xét và tổng kết giờ học

- Đọc đề bài

- Nghĩa là bớt đi, trừ đi

- HS thực hiện

- Tóm tắt Có : 22 nhãn vở Cho đi : 9 nhãn vở Còn lại: ……… nhãn vở?

Bài giải Số nhãn vở Hòa còn lại là:

22 – 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số: 13 nhãn vở

Trang 34

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.

TIẾT 11: TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG & CÁC VẬT TRONG

NHÀ.

I Mục tiêu

- Nêu được một số từ ngữ chỉ đồ vật và tác dụng của đồ vật vẽ ẩntrong tranh (BT!); tìm được từ ngữ chỉ công việc đơn giản trong nhàcó trong bài thơ Thỏ thẻ (BT2)

II Đồ dùng dạy – Học

- Tranh minh hoạ bài tập 1 trong SGK

- 4 bút dạ, 4 tờ giất khổ A3

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- 2 HS lên bảng

- 1 HS đọc bài tập 4

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong tiết học này các em sẽ

được mở rộng vốn từ về đồ dùng

và hiểu tác dụng của chúng, biết

được một số từ ngữ chỉ hoạt động

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài

 Mục tiêu: Hệ thống hoá cho HS vốn

từ liên quan đến đồ dùng và tác dụng

của chúng

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại,

- Hát

- HS 1: Tìm những từ chỉ ngườitrong gia đình, họ hàng của họngoại

- HS 2: Tìm những từ chỉ ngườitrong gia đình họ hàng của họnội

- Đọc miệng

Trang 35

- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho

mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ và

yêu cầu viết thành 2 cột: tên đồ

dùng và ý nghĩa công dụng của

chúng

- Gọi các nhóm đọc bài của mình

và các nhóm có ý kiến khác bổ

sung

Lời giải :

- 1 bát hoa to để đựng thức ăn 1

cái thìa để xúc thức ăn 1 chảo có

tay cầm để rán, xào thức ăn 1

bình in hoa (cốc in hoa) đựng

nước lọc 1 chén to có tai để uống

trà 2 đĩa hoa để đựng thức ăn 1

ghế tựa để ngồi 1 cái kiêng để

bắc bếp 1 cái thớt để thái, 1 con

dao để thái 1 cái thang giúp trèo

cao, 1 cái giá treo mũ áo, 1 cái

bàn đặt đồ vật và ngồi làm việc

1 bàn HS, 1 cái chổi để quét nhà

1 cái nồi có hai tai (quai) để nấu

thức ăn 1 đàn ghi ta để chơi

nhạc

 Hoạt động 2: Thực hành

 Mục tiêu: Bước đầu hiểu các từ ngữ

chỉ hoạt động

 Phương pháp: Đàm thoại, phân tích

 ĐDDH: Bảng phụ

Bài tập 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- 2 HS đọc bài thơ Thỏ thẻ

- Tìm các đồ vật được ẩn trongbức tranh và cho biết mỗi đồvật dùng để làm gì?

- Quan sát

- Hoạt động theo nhóm Cácnhóm tìm đồ dùng và ghi cácnội dung vào phiếu theo yêucầu

- Đọc và bổ sung

- HS đọc bài

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớptheo dõi

- Đun nước, rút rạ

- Xách xiêu nước, ôm rạ, dậplửa, thổi khói

- Việc bạn nhờ ông giúp nhiềuhơn

- Bạn muốn đun nước tiếpkhách nhưng lại chỉ biết mỗi

Trang 36

- Tìm những từ ngữ chỉ những việc

mà bạn nhỏ muốn làm giúp ông?

- Bạn nhỏ muốn ông làm giúp

những việc gì?

- Những việc bạn nhỏ muốn làm

giúp ông nhiều hơn hay những

việc bạn nhờ ông giúp nhiều hơn?

- Bạn nhỏ trong bài thơ có nét gì

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tìm những từ chỉ các đồ vật trong

gia đình em?

- Em thường làm gì để giúp gia

đình?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Từ ngữ về tình cảm gia

đình

việc rút rạ nên ông phải làmhết, ông buồn cười Thế thì lấy

ai ngồi tiếp khách?

- Tùy câu trả lời của HS Càngnhiều HS nói càng tốt

HS nêu

Ngày soạn: 28/10/2009 Ngày dạy: 29/10/2009

MÔN: THỂ DỤC

BÀI 22: ĐI ĐỀU TRÒ CHƠI BỎ KHĂN

II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN :

-Địa điểm: Trên sân trường

- phương tiện Chuẩn bị 1 còi và khăn để tổ chức trò chơi

Trang 37

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP :

+Điểm số 1-2,1-2 và điểmsố từ 1 đến hết .theo độihình hàng dọc

Mỗi đội hình tập 2lần tậpxen kẽ

Lần 1:Diểm số 1-2,1-2 đếnhết sau đó điểm số từ 1đếnhết theo từng tổ

-Lần 2:điểm số như trên vàlần lượt theo cả lớp dướihình thức thi điểm theo tổ -Di đều :4-5 ‘

Cán sự lớp điều khiển sauđó chiển đội hình thànhvòng tròn mặt quay vàotâm để chơi trò chơi

-Trò chơi” bỏ khăn “8-10 ‘

-GV nêu tên trò chơi ,nhắclại cách chơi và cho họcsinh chơi

-Chạy nhẹ nhàng theo vòngtròn

1-2 ‘-Di theo vòng tròn và hítthở sâu (hai tay đưa từ dướilên cao :hít vào bằng mũi,buông hai tay từ trên caoxuống thở ra bằng miệng -Nhảy thả lỏng :5-6 lần -GV +HS thệ thống bài 2’

- nhận xét tiết học

-Hs thục hiện -Hs thục hiện

-Hs thực hiện theo tổ -Các tổ thi đua

-Cán sự điều khiển giàn đội hình

-Hs thực hiện trò chơi cảlớp

-Học sinh thực hiện

-Học sinh thực hiện

Trang 38

MÔN: TẬP VIẾT TIẾT 11: I – ÍCH NƯỚC LỢI NHÀ.

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Rèn kỹ năng viết chữ.

- Viết đúng chữ hoa I (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Ích (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ích nước lợi nhà (3lần)

2 Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ,

phát triển tư duy

3 Thái độ: Góp phần rèn luyện tính cẩn thận

II Chuẩn bị

- GV: Chữ mẫu I Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Bảng, vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: -H

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết : Hai sương một nắng

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các

chữ cái viết hoa sang chữ cái viết

thường đứng liền sau chúng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái

hoa

 Mục tiêu: Nắm được cấu tạo nét của

chữ I

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớpviết bảng con

- HS quan sát

Trang 39

 ĐDDH: Chữ mẫu: I

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận

xét

* Gắn mẫu chữ I

- Chữ I cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ I và miêu tả:

Gồm 2 nét:

Nét 1: kết hợp 2 néùt cơ bản

-cong trái và lượn ngang

- Nét 2: móc ngược trái, phần

cuối lượn vào trong

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- Nét 1: Giống nét 1 của chữ H

- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét

1, đổi chiều bút, viết nét móc ngược

trái, phần cuố uốn vào trong như nét

1 của chữ B, dừng bút trên đường kẻ

2

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại

cách viết

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu

ứng dụng

 Mục tiêu: Nắm được cách viết câu

ứng dụng, mở rộng vốn từ

 Phương pháp: Đàm thoại

 ĐDDH: Bảng phụ: câu mẫu

* Treo bảng phụ

1 Giới thiệu câu: Ích nước lợi nhà

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- 6 đường kẻ ngang

- Dấu sắc (/) trên I, ơ

- Dấu nặng (.) dưới ơ

- Dấu huyền ( `) trên a

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

Trang 40

- Các chữ viết cách nhau khoảng

- GV nhận xét và uốn nắn

 Hoạt động 3: Viết vở

 Mục tiêu: Viết đúng mẫu cỡ chữ,

trình bày cẩn thận

 Phương pháp: Luyện tập

 ĐDDH: Bảng phụ

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ

đẹp

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

Ngày đăng: 11/05/2021, 01:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w