1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA Lop 2 Tuan 24 cuc hay

26 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 75,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Kiểm tra bài cũ : Nội quy Đảo khỉ -Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi : - 2 học sinh đọc thuộc bài và trả lời + Nội quy Đả[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT KRÔNG BUK TRƯỜNG T.H TÔN ĐỨC THẮNG

45

Chào cờTập đọc Tập đọcToán

Mĩ thuật

Quả tim của Khỉ(T1) Quả tim của Khỉ(T2)Tiết 116 : Luyện tập

Bài 24:Vẽ theo mẫu: Vẽ con vật

GDKNS

Ba

12345

Âm nhạcThể dụcToánChính tả

Kể chuyện

Tiết 117: Bảng chia 4 N-V: Quả tim của KhỉQuả tim của Khỉ

123 4

5

Tập đọcThể dụcLT&C ToánThủ công

Voi nhà

Từ ngữ về loài thú.Dấu chấm, dấu phẩy

Tiết upload.123doc.net: Một phần tư

Bài 13:Ôn tập chương 2:Phối hợp gấp, cắt

GDKNSGT

Năm

1234

ToánTập viếtChính tảTN&XH

Tiết 119: Luyện tậpChữ hoa U, Ư

N-V: Voi nhàBài 24: Cây sống ở đâu?

GT

Sáu

12 3

45

ToánTập làmvănĐạo đứcSinh hoạtHĐNK

Tiết 120: Bảng chia 5Đáp lời phủ định Nghe TLCH…

Bài 11:Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (T2)

CĐ tháng 2:Giữ gìn truyền thống VH dân tộc

KNS, GTGDKNS

Trang 2

- Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ sau các dấu câu ,giữa các cụm từ dài Biết đọc phân biệt lờingười kể với giọng các nhân vật

- Hiểu nội dung bài: Khỉ kết bạn với cá Sấu , bị Cá sấu lừa nhưng đã khôn khéo nghĩ

ra mẹo thoát nạn Những kẻ bội bạc , giả dối như Cá Sấu không bao giờ có bạn

1.Kiểm tra bài cũ : Nội quy Đảo khỉ

-Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi :

+ Nội quy Đảo khỉ có mấy điều ?

-Nhận xét , ghi điểm học sinh

Giọng Khỉ : chân thật, hồn nhiên

Giọng Ngựa : giả dối

- Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

a- Đọc từng câu

-Luyện đọc từ khó : leo trèo , quẫy mạnh,

sần sùi , nhận hoắt , lưỡi cưa,, dài thượt ,

-Học sinh theo dõi đọc thầm

- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu -Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh

-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.-Học sinh đọc cá nhân –đồng thanh.+ Một con vật da sần sùi,/dài thượt,/ nhe hàm răng nhọn hoắt , /như một lưỡicưa sắc ,/trườn lên bãi cát.// Nó nhìn khỉ bằng cặp mắt ti hí với hai hàng nước mắt chảy dài.//

- 1 học sinh đọc từ chú giải trong sách giáo khoa

- Học sinh từng đoạn trong nhóm

- Học sinh thi đọc cá nhân , đồng thanh

cả bài

Trang 3

- Gọi HS đọc bài

Câu 1: Khỉ đối xử với Cá sấu như thế nào ?

Câu 2 :Cá sấu định lựa Khỉ như thế nào ?

Câu 3: Khỉ nghĩ ra mẹo gì ?

+ Câu nói nào của Khỉ làm Cá sấu tin?

-Bằng câu nói ấy , Khỉ làm Cá Sấu tưởng

rằng Khỉ sẵn sãng tặng quả tim của mình

cho Cá Sấu

Câu 4 :Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò,lủi mất ?

Câu 5 : Hãy tìm những từ ngữ nói lên tính

nết của Khỉ và Cá Sấu ?

4.Luyện đọc

- Cho học sinh đọc lại truyện theo vai

- Ý chính của câu chuỵên là gì ?

5.Củng cố- dặn dò

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Về xem trước bài : Vè chim

- 2 học sinh đọc toàn bài -Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn Khỉ mời Cá Sấu kết bạn Từ đó ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu ăn

- Cá Sâu mời khỉ đến chơi nhà mình , Khỉ nhận lời , ngồi trên lưng nó Đi đã

xa bờ , Cá Sấu mời nói rõ cần quả tim Khỉ để dâng cho vua ăn

- Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu , bảo Cá Sấu đưa lại bờ , lấy quả tim để

-Cá Sấu : giả dối ,bội bạc, độc ác ( lừa đảo, xảo quyệt )

- 2,3 nhóm thi đọc lại truyện theo các vai

- Phải chân thật trong tình bạn không dối trá

- Kẻ bội bạc , giả dối không bao giờ có bạn

Tiết 4: Toán : LUYỆN TẬP (Tiết 116)

A Mục tiêu sss

- Biết cách tìm thừa số x trong các BT dạng: x x a = b; a x x = b

- Biết tìm 1 thừa số chưa biết

Trang 4

- Biết giải bài toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 3 )

B.Chuẩn bị

GV: Bảng phụ

HS : SGK, bảng con

C Tiến trình dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ : Tìm một thừa số chưa

Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn học sinh nêu lại cách tìm

thừa số : Lấy tích chia cho thừa số

-Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào

bảng con

-Giáo viên nhận xét, chữa bài

Bài 3 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Hướng dẫn học sinh xác định thành phần

trong phép nhân phải tìm trong mỗi cột

Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào SGK

-Nhận xét chữa bài

Bài 4 : Gọi học sinh đọc đề

-Phân tích đề :+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con

x x 2 = 4 2 x x = 12

x = 4 : 2 x = 12 : 2

x = 2 x = 6

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh thực hiện theo Y/C của GV

Tiết 5: Mĩ thuật Bài 24 : VẼ THEO MẪU: VẼ CON VẬT I- Mục tiêu:

- HS quan sát nhận xét về đặc điểm hình dáng một số con vật quen thuộc

- HS biết cách vẽ con vật và vẽ được con vật theo cảm nhận và vẽ màu theo ý thích

- Cảm nhận được vẻ đẹp của con vật

Thừa số 2 2 2 3 3 3 Thừa số 6 6 3 2 5 5 Tích 12 12 6 6 15 15

Trang 5

- Yêu quý và bảo vệ các con vật.

II- Đồ dùng dạy hoc:

+ GV: Tranh ảnh con vật quen thuộc

Bài vẽ của HS năm cũ

+ HS: Giấy vẽ, bút chì, màu

III- Các hoạt động dạy- học chủ yếu.

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét:

- Treo tranh, ảnh con vật và gợi ý HS nhận xét

và thảo luận theo nhóm:

- Các bức tranh này vẽ những con vật gì ?

- Con vật có những đặc điểm gì ?

- Nêu các bộ phận chính của con vật ?

- Con vật có màu sắc như thế nào ?

- Hãy nêu đặc điểm con vật mình thích ?

- HS thảo luận song GV cho các nhóm trình

- Vẽ tiếp những phần nào nữa ?

- Vẽ chi tiết các phần khác (Sừng, mắt, mũi,

- Đầu, thân, chân, đuôi

- Màu vàng đỏ, nâu, đen

- Nêu ý kiến theo cảm nhận

- Nhận xét theo cảm nhận

- Xếp loại theo cảm nhận

- Ghi nhớ chuẩn bị

Trang 6

- Chuẩn bị đất nặn cho giờ sau

***********************************

Thứ ba, ngày 19 tháng 2 năm 2013

Tiết 3: Toán : BẢNG CHIA 4 (Tiết 117)

1.Kiểm tra bài cũ : Luyện tập

2.1- Giới thiệu bài : Bảng chia 4

2.2- Giới thiệu phép chia 4

* Ôn tập phép nhân 4

-Giáo viên gắn lên bảng 4 tấm bìa , mỗi tấm

có 3 chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu

chấm tròn ?

-Giáo viên nhắc lại chép chia :

+Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn , mỗi

tấm có 4 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ta

làm thế nào ?

-Giáo viên cho học sinh nhận xét : từ phép

nhân 4 x 3 = 12

- Ta có phép chia 4 là 12 : 4 = 3

*Giáo viên hướng dẫn học sinh lập bảng

chia 4 dựa vào bảng nhân 4 theo nhóm

Trang 7

Bài 1: Gọi học sinh đọc đề bài

-Giáo viên hướng dẫn học sinh nhẩm rồi ghi

kết quả phép tính

-Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 2: Gọi HS đọc Y/C của bài

Phân tích đề

+Bài toán cho biết gì ?

+Bài toán hỏi gì ?

- Học sinh luyện đọc thuộc bảng chia 4

- Học sinh tiếp nối nhau nêu kết quả của phép tính

- 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vàovở

Bài giảiMỗi hàng có số học sinh là :

32 : 4 = 8 ( học sinh ) Đáp số : 8 học sinh

***************************************

Tiết 4: Chính tả( Nghe- viết ) : QUẢ TIM KHỈ

A Mục tiêu:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật

- Củng cố quy tắc chính tả s/x, ut/ uc

1- Kiểm tra bài cũ : Cò và Cuốc.

- Gọi 2 HS lên bảng viết từ do GV đọc, HS

dưới lớp viết vào nháp

- 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viếtvào giấy nháp

Trang 8

lướt, lược, trướt, phước.

Nhận xét, cho điểm HS

2-Bài mới :

2.1-Giới thiệu:

- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết một

đoạn trong bài Quả tim khỉ và làm các bài

tập chính tả phân biệt s/x; uc/ut

2.2- Hướng dẫn viết chính tả:

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- GV đọc bài viết chính tả

+ Đoạn văn có những nhân vật nào?

+ Vì sao Cá Sấu lại khóc?

+ Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?

b) Hướng dẫn cách trình bày

+ Đoạn trích có mấy câu?

+ Những chữ nào trong bài chính tả phải

viết hoa? Vì sao?

+ Hãy đọc lời của Khỉ?

+ Hãy đọc câu hỏi của Cá Sấu?

+ Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?

+ Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu

nào?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc cho HS viết vào bảng con

d) Viết chính tả: GV đọc bài cho HS viết

Bài 2: GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung.

Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT

-Cả lớp theo dõi Sau đó 1 HS đọc lạibài

- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?

- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả aichơi với tôi

- Đặt sau dấu gạch đầu dòng

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi,dấu gạch đầu dòng, dấu hai chấm

2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con

- Cá Sấu, nghe, những, hoa quả…

Đáp án:

a) - say sưa, xay lúa

- xông lên, dòng sông

a) HS thực hiện theo Y/C của GV

Trang 9

4- Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả

- Chuẩn bị bài sau:Voi nhà

sói, sư tử, sóc, sứa, sò, sao biển, sên, sẻ,sơn ca, sam,…

***********************************

Tiết 5: Kể chuyện : QUẢ TIM KHỈ

A Mục tiêu

- Dựa vào trí nhớ và tranh biết kể lại được từng đoạn của câu chuyện với giọng phù hợp

- Biết cùng các bạn phân vai dựng câu chuyện bước đầu thể hiện đúng giọng người kể ,giọng Khỉ, giọng Cá Sấu

-Rèn kĩ năng nghe: tập trung theo dõi bạn phát biểu hoặc kể, nhận xét được lời kể của bạn

- Biết theo dõi và nhận xét , đánh giá lời bạn kể

B.Chuẩn bị:

GV: 4 tranh minh họa trong sách giáo khoa

HS : Tập kể câu chuyện

D Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ : Bác sĩ Sói

-Gọi học sinh kể câu chuyện

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

2.Bài mới

2.1 Giới thiệu bài : Bác sĩ Sói

2.2.Hướng dẫn kể chuyện

-Gọi học sinh đọc yêu cầu

a Kể lại từng đoạn truyện

-Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh quan sát tranh sách giáo khoa

.Nêu câu hỏi gợi ý

+ Tranh 1:Vẽ cảnh gì ?

+ Tranh 2 : Chuyện gì xảy ra ?

+ Tranh 3 : Vẽ cảnh gì ?

+ Tranh 4 : Nói lên điều gì ?

b.Cho học sinh thi kể trong nhóm

-Giáo viên nhận xét

c Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện

- Giáo viên nêu yêu cầu và chia nhóm

- Hướng dẫn học sinh thực hiện

- Cho học sinh kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện

-Giáo viên nhận xét , bình chọn nhóm kể hay

-Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

-Cho học sinh kể phân vai dựng lại câu

chuyện

- 2 học sinh kể nối tiếp

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh quan sát tranh sách giáo khoa

+ Khỉ kết bạn với Cá Sấu …+ …Cá Sấu vờ mời Khỉ về chơi nhà + … Khỉ thoát nạn

+…Cá Sấu bị Khỉ mắng nên tẽn tò lủi mất

- Học sinh thi kể trong nhóm

- Đại diện nhóm thi kể

- 1học sinh đọc yêu cầu bài -Mỗi nhóm 4 em ,thi kể nối tiếp

- 1 học sinh kể lại toàn bộ câu

Trang 10

-Giáo viên lưu ý: Học sinh cách thể hiện :

+ Người dẫn truyện : vui vẻ,hòi hợp

+ Khỉ : hồn nhiên, chân thật

+ Cá sấu : giả dối

-Giáo viên nhận xét

3.Củng cố- dặn dò

-Cho học sinh nhắc lại nội dung câu chuyện

- Em học được điều gì qua câu chuyện ?

- Em thích con vật nào nhất ? Vì sao ?

- Nhận xét tiết học

-Về nhà tập kể lại chuyện và xem trước bài :

Sơn Tinh-Thủy Tinh

chuyện -Mỗi nhóm 3 em lên kể phân vai dựng lại câu chuyện

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ,đọc rõ lời nhân vật trong bài

-Hiểu ND: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích giúp con người

1.Kiểm tra bàicũ : Quả tim khỉ

- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi :

+ Giáo viên đọc mẫu lần 1với giọng linh hoạt

, thể hiện tâm trạng thất vọng khi bị sự cố,

hoảng hốt khi voi xuất hiện , vui mừng khi

thấy voi kéo giúp xe qua vũng lầy

Nhấn giọng các từ ngữ : ấp xuống , khựng lại,

- 2học sinh đọc nối tiếp đoạn và trả lời câu hỏi

-Theo dõi giáo viên đọc bài

Trang 11

không nhút nhích, vục xuống, hết cách chạy

đi, vỗi vã, lừng lững, chộp, ngắn ,lại, quặt vòi,

+ Bài chia làm 2 đoạn

Đoạn 1 : từ đầu … qua đêm

3.Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Gọi học sinh đọc lại bài

Câu 1 Vì sao những người trên xe phải ngủ

đêm trong xe ?

Câu 2 : Mọi người lo lắng như thế nào kho

thấy con voi đến gần xe ?

+ Theo em , nếu đó là voi rừng mà nó định

đập chiếc xe thì có nên bắn không ?

* Không nên bắn vì nó là loài thú quý hiếm

cần bảo vệ Nổ súng cũng nguy hiểm vì voi

có thể tức giận hăng máu xông đến chỗ nó

đoán có người bắn

Câu 3 : Con voi đã giúp họ như thế nào ?

+Tại sao mọi người nghĩ là đã gặp voi nhà ?

- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu

- Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh

- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn

- Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh + Nhưng kìa,/ con voi quặt chặt vòi vào đầu xe / và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.// Lôi xong, /nóhuơ vòi về phía lùm cây / rồi lững thững đi theo hướng bản Tun.//

- 1 học sinh đọc từ chú giải

- Học sinh đọc trong nhóm

- Học sinh thi đọc giữa các nhóm

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Vì xe bị sa xuống vũng lầy

- Mọi người sợ con voi đập tan xe.Tứ chộp lấy khẩu súng định bắn voi , Cần ngăn lại …

- Cả lớp thảo luận và trả lời

- Voi quặt chặt vòi vào đầu xe,co mình, lôi mạnh chiếc xe qua vùng lầy

- Vì voi nhà không dữ tợn ,phá phách như voi rừng mà hiền lành, biết giúp người

- VÌ voi nhà thông minh , trước khi

Trang 12

+ Nội dung bài là gì ?

4 Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại

+ Thi đọc lại toàn bài

-Giáo viên nhận xét , chọn giọng đọc hay

4.Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về học bài và xem trước bài :

Sơn Tinh –Thủy Tinh

kéo xe , con voi biết lúc lắc vòi ra hiệu ; sau khi kéo chiếc xe ra khỏi vũng lầy và biết huơ vòi và báo tin cho mọi người

- Vì con voi lững thững đi theo hướngbản Tun nghĩa là đi về nơi ở , về với chủ của nó

- Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích giúp con người

-2 cặp học sinh thi đọc bài

- 2,3 học sinh đọc lại cả bài văn

*******************************

Tiết 3: Luyện từ và câu : TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ

DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

A.Mục tiêu :

- Nắm được 1 số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật

- Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn

1.Kiểm tra bài cũ :

-Gọi học sinh lên đặt câu hỏi và trả lời câu

hỏi có cụm từ Như thế nào

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm, mỗi

nhóm mang tên một con vật Gọi tên nhóm

nào , nhóm đó đứng lên nêu đặc điểm của

con vật đó

- Cho học sinh trao đổi theo nhóm

- 2học sinh lên bảng bảng thực hiện

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh chia thành 6 nhóm và thực hiện trò chơi

- Cáo tinh ranh

- Gấu trắng tò mò

Trang 13

-Giáo viên nhận xét , chữa sai.

-Cho học sinh nhắc lại

Bài 2 ( miệng )

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên cho 2 dãy thi đua gắn từ vào

các thành ngữ

- Giáo viên nhận xét , chữa bài

- Cho học sinh nhắc lại

* Những từ ngữ trên thường dùng để nói về

con người : che người dữ tợn, chê người

nhút nhát, khen nưgời khỏe, tả động tác

nhanh nhẹn

Bài 3 ( miệng )

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Cho học sinh làm vào VBT

-Giáo viên nhận xét chữa bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- 1 làm bảng ,cả lớp làm bài vào vở

Từ sáng sớm , Khánh và Giang đã náo nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vườn thú Hai chị em mặc quần áo đẹp ,hớn hở chạy xuống cầu thang Ngoài đường, người và xe đi lại như mắc cửi Trong vườn thú , trẻ em chạy nhảy tung tăng

Trang 14

GV: Bìa hình vuông , hình tròn , hình tam giác đều

HS: SGK, bảng con

C- Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ : Bảng chia 4

- Gọi học sinh đọc bảng chia 4

- Cho học sinh thực hiện phép tính

12 : 4 24 : 4 32 : 4

- Gọi HS giải BT3 trang upload.123doc.net

-Nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới

2.1 Giới thiệu bài : Một phần tư

2.1 Giáo viên giới thiệu hình vuông và

cho học sinh quan sát nhận xét :

+ Hình vuông được chia thành mấy phần

bằng nhau ? Trong đó mấy phần được tô

màu ?

-Một phần tư viết là :

1 4

- Giáo viên kết luận :Chia hình vuông thành

bốn phần bằng nhau ,l ấy đi một phần (tô

màu ) được

1

4 hình vuông Đọc là một phần tư

3.Thực hành

Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát các

hình A, B,C,D và trả lời đúng đã tô màu

1 4hình nào ?

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

- Hình D đã tô màu 2/ 6 hình tức là 1/3 của

12 : 4 =3 24 : 4 =6 32 : 4=8

- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở nháp

- Học sinh quan sát hình vuông

- Hình vuông được chia thành bốn phần bằng nhau ,trong đó có 1 phần được tô màu Như thế là đã tô màu một phần tư hình vuông

- 1 học sinh đọc nhắc lại

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Đã tô màu 1/4 hình vuông : A

- Đã tô màu 1/4 hình tam giác : B

- Đã tô màu 1 /4 hình tròn : C

Tiết 5 : Thủ công Bài 13: ÔN TẬP CHƯƠNG II

Ngày đăng: 01/07/2021, 22:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w