CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. - HS nắm vững các bài đã học: học tập sinh hoạt đúng giờ, biết nhận lỗi và sửa lỗi, gọngàng ngăn nắp, chăm làm v
Trang 1- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng.
-Hiểu ND :Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu (TL được CH 1,2,3,5 )-HS khá giỏi trả lời được câu 4
* GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : GD tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà
* GD KNS: Xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân; thể hiện sự cảm thông; giải quyếtvấn đề
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ : “ Bưu thiếp”
- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới : “Bà cháu”
a/ Gtb: GVgt - ghi bảng tựa bài
b/ Luyện đọc:
Hoạt động 1: Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật:
Giọng người kể: chậm rãi, tình cảm
Giọng cô tiên: dịu dàng
Giọng các cháu: kiên quyết
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc,
kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu trước lớp
+ Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho
đến hết bài
* Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa
từ:
- Yêu 1 HS đọc đoạn 1
- Trong đoạn 1 có từ nào khó hiểu?
- Hỏi: em hiểu “đầm ấm” là gì?
- GV giải nghĩa từ “rau cháo nuôi nhau”:cuộc
sống rấtà khó khăn gạo chỉ đủ để nấu cháo chứ
Trang 2- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4
- Hỏi: thế nào là “màu nhiệm”?
- Hỏi: thế nào là” hiếu thảo”
+ Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài:
- GV gắn câu dài, đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc
- Gọi HS đọc lại các câu
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp
* HS đọc từng đoạn trong nhóm
* Tổ chức thi đọc tiếp sức theo đoạn
- Cô nhận xét, tuyên dương
* Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi HS khá đọc đoạn 1
- Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống như thế
nào?
- Cô tiên cho hạt đào và nói gì?
- Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao?
- Thái độ của hai anh em thế nào sau khi trở nên
giàu có?
- Vì sao hai anh em đã giàu có mà không thấy
vui sướng?
- Câu chuyện kết thúc thế nào?
Hai anh em rất yêu bà Đối với họ thì vàng
bạc châu báu cũng không quí bằng tình cảm bà
cháu
d/ Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc theo vai:
Lời người dẫn chuyện đọc thế nào?
Giọng cô tiên?
Giọng các cháu?
- Tổ chức HS đọc toàn bài theo phân vai
4 Củng cố – Dặn dò
Gọi 1 HS đọc toàn bài diễn cảm
- GV liên hệ GD tình cảm đẹp đẽ đối với ông
- Hạt đào vừa gieo xuống đã nảymầm,/ ra lá,/ đơm hoa,/ hết bao nhiêulà trái vàng trái bạc.”
- Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảovào lòng.”
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc theo dãy, dại diện 2 dãyđọc
- Gieo hạt đào bên mộ bà
- Giàu sang, sung sướng
- Ngày càng buồn bã
- Vì nhớ bà
- Bà trở về với hai đứa cháu hiếuthảo
- Đọc chậm rãi
- Đọc dịu dàng
- Đọc kiên quyết
- 4 HS phân vai đọc( 2 lượt)
- 1 HS đọc
- HS nêu
- Nhận xét tiết học
Trang 3- Nhận xét tiết học
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng 11 trừ đi một số
-Thực hiện được phép trư ødạng 51-15
-Biết tìm số hạng của một tổng
-Biết giải bài toán có một phép trư ødạng 31-5
-Bài tập cần làm ; B1, B2 ( cột 1,2 ) ,B3 (a,b ) ,B4
-Tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới : “Luyện tập”
* Bài 1/ 51: Tính nhẩm:
11 – 2 = … 11 – 4 = … 11 – 6 = …
11 – 3 = … 11 – 5 = … 11 – 7 = …
GV sửa bài và nhận xét
* Bài 2/ 51: ND ĐC cột 3 a,b
- Nêu yêu cầu của bài 2
4 Củng cố - Dặn dò :
- GV tổng kết bài, gdhs.
- Xem lại bài
- Chuẩn bị “12 trừ đi một sốá: 12 – 8 ”
51 – 26 = 25(kg) Đáp số: 25 kg táo
- HS nghe
- Nxét tiết học
Trang 4- Nxét tiết học.
Đạo Đức
THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I
I MỤC TIÊU:
- HS củng cố lại KT đã học từ đầu năm học đến giữa HKI.
- HS nắm vững các bài đã học: học tập sinh hoạt đúng giờ, biết nhận lỗi và sửa lỗi, gọngàng ngăn nắp, chăm làm việc nhà, chăm chỉ học tập
- HS có thái độ đúng sau khi học xong các bài này
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: chăm chỉ học tập
+ Chăm chỉ học tập có lợi gì?
- GV nxét, đánh giá
+ Ngọc đang xem ti vi rất hay Mẹ nhắc Ngọc đã
đến giờ đi ngủ Theo em Ngọc ứng xử ntn?
- Y/ c HS liên hệ bản thân những điều đã học
+ Em đã chăm chỉ học tập chưa?
+ Hãy kể những việc làm cụ thể?
+ Kết quả đạt được ra sao?
+ Vì sao phải nhận lỗi và sửa lỗi?
+ Gọn gàng, ngăn nắp có lợi gì?
+ Kể 3- 4 việc nhà đã làm để giúp đỡ gia đình
- GV nxét, chốt lại
4 Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài, gdhs
- Dặn về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- Nxét tiết học
- Nxét tiết học
LUYỆN TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐIỀN TỪ – CÂU KỂ
Trang 5a Ông bà nội là ngời sinh ra …
b Ngời sinh ra …… gọi là ông bà ngoại
c Chú em là em trai ruột của ………
d Cởu em là em trai ruột của ………
e Em gái của ………gọi là dì
f Em gái của … gọi là cô
e Khi còn trẻ ,bà rất giỏi việc cày cấy
f Bây giờ tuổi cao nhng hàng ngày bà vẫn giúp việc cơm nớc cho cả nhà
L
u ý: Muốn xác định câu nào viết trớc câu nào viết sau thì điều trớc tiên các em phải
đọc kỹ yêu cầu và nhận định câu nào nói về bà rồi hãy sắp xếp để trở thành bài văn nói về bà
Trang 6I MỤC TIÊU:
-Bước đầu làm quen với cách đi thường theo nhịp
- Biết cách điểm số 1-2, 1-2 theo đội hình vòng tròn, biết cách chơi và tham gia được tròchơi
- Trật tự không xô đẩy, chơi mọt cách chủ động
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 PHẦN MỞ ĐẦU :
_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu bài học
_ Xoay các khớp cổ, chân, đầu gối,
hông
_ Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
nhiên: 60 – 80 m
_ Đi thường và hít thở sâu
_ Trò chơi: Có chúng em
2 PHẦN CƠ BẢN:
_ Trò chơi: Bỏ khăn
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi và cho HS chơi
_ Ôn bài thể dục.*
- GV theo dõi
-Hướng dẫn Hs cách đi thường theo
nhịp
3 PHẦN KẾT THÚC :
_ Cúi người thả lỏng: 5 – 6 lần
_ Nhảy thả lỏng: 5 – 6 lần
_ GV cùng HS hệ thống bài
_ Gv nhận xét, giao bài tập về nhà
_ Về nhà tập chơi trò chơi Bỏ khăn
- Nxét tiết học
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có 1 phép trừ dạng 12 – 8
- BT cần làm : B1 (a) ; B2 ; B4
- Thích thú học toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Luyện tập
GV cho 2 HS làm bảng:
11 – 8 = … 81 – 48 = …
29 + 6 = … 38 + 5 = …
GV nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới: “12 trừ đi một số: 12 - 8”
a/ GV giới thiệu bài mới: 12 trừ đi một số (12 –
8), GV ghi mục bài
Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ : 12 - 8
+ Bước 1: nêu vấn đề
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại
mấy que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm
thế nào?
Viết bảng : 12 – 8
+ Bước 2: đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- Vậy 12 que tính bớt đi 8 que tính còn lại mấy
que tính?
- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?
+ Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu HS lên bảng đặt phép tính và thực
hiện phép tính
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện
phép tính
- Yêu cầu 1 vài HS nhắc lại
Hoạt động 2: Lập bảng công thức : 12 trừ đi một
- Xóa dần bảng công thức 12 trừ đi một số cho
HS học thuộc lòng
- Thao tác trên que tính
12 que tính, bớt đi 8 que tính còn lại 4 que tính
- Đầu tiên bớt 2 que tính, sau đó tháo bó que tính và bớt đi 6 que tính nữa (vì
4
- HS nêu
- Vài HS nhắc lại
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả
- HS nêu
- HS học thuộc lòng bảng công thức
- HS làm bài vào nháp
Trang 8* Bài 1 a:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
Gọi HS đọc sửa bài
* Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nxét, sửa
* Bài 4:- Gọi HS đọc đề bài
- Hỏi: bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Mời HS lên bảng tóm tắt và giải toán
- GV nxét, sửa
4 Củng cố, dặn do ø
- Yêu cầu HS đọc lại bảng công thức 12 trừ đi
một số
- Về nhà học thuộc và làm vở bài tập
- Nhận xét tiết học
- Đọc sửa bài, cả lớp tự kiểm tra bài mình
- HS tự làm bài bảng con
12 12 12 12
- 5 - 6 - 8 - 7
7 6 4 5
- HS đọc đề bài
+ Có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyểnvở bìa đo,û còn lại là vở bìa xanh + Tìm số quyển vở bìa xanh?
- 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở Bài giải
Số quyển vở bìa xanh là:
12 – 6 = 6(quyển) Đáp số: 6 quyển vở
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
- Tỏ lòng kính yêu ông bà, yêu thích môn kể chuyện
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Sáng kiến của bé Hà”
- Kể lại từng đoạn câu chuyện
- Nội dung câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét bài ghi điểm
3 Bài mới: “Bà cháu”
Cho HS hát bài “Cháu yêu bà”
* Hoạt động 1: Kể theo tranh từng đoạn câu
chuyện
- GV treo tranh, hỏi nội dung từng tranh
Hát
- 3 HS kể lại từng đoạn câu chuyện
- Phải thương yêu, quan tâm đến ông bà
- Nhận xét bạn
- HS nhắc lại
- HS quan sát tranh
Trang 9+ Đoạn 1 – tranh 1: cuộc sống cơ hàn nhưng đầm
ấm của ba bà cháu và lời dặn của cô tiên
+ Đoạn 2 – tranh 2: bà mất, hai đứa trẻ trở nên
giàu có nhờ có cây đào tiên
+ Đoạn 3 – tranh 3: mặc dù giàu có nhưng hai
anh em càng buồn vì thương nhớ bà
+ Đoạn 4 – tranh 4: trở lại cuộc sống vất vả
nhưng hạnh phúc vì có bà bên cạnh
- Yêu cầu HS kể từng đoạn theo tranh:
+ Kể trong nhóm
+ Kể trước lớp
- GV nxét, ghi điểm
→ GV chốt ý: Tình bà cháu quý hơn vàng bạc,
quý hơn mọi của cải trên đời
* Hoạt động 2 Kể lại toàn bộ câu chuyện (HS
khá, giỏi)
4 Củng cố, dặn do ø
- Nội dung câu chuyện khuyên ta điều gì?
Tình bà cháu quý hơn mọi thứ trên đời Chúng
ta phải biết vâng lời, làm vui lòng ông bà
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: “Sự tích cây vú sữa”
- Nhận xét tiết học
- Trả lời nội dung tranh
- Kể trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp
- HS nxét, bình chọn
- HS nghe
- 1,2 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Phải biết yêu quý, kính trọng và hiếu thảo với ông bà
+ Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu
+ Làm được BT2 ; BT3 ; BT(4) a / b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
+ Giáo dục tính cẩn thận
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Ông và cháu”
- GV nhận xét bài viết của HS
- Đọc cho HS viết: vật, hoan hô, khỏe, rạng sáng
3 Bài mới : “Bà cháu”
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
- GV đọc đoạn chính tả lần 1
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn viết
- Hát
- HS viết bảng con
- HS đọc lại
Trang 10- Hướng dẫn HS nhận xét:
+ Tìm lời nói của hai anh em trong bài chính tả
+ Lời nói ấy được viết với dấu câu nào?
+ Nêu những chữ viết hoa?
+ Vì sao lại được viết hoa?
+ Đầu đoạn phải viết như thế nào?
- Yêu cầu HS nêu từ khó viết
- GV gạch chân từ khó viết
- GV đọc từ khó và lưu ý chữ đầu vần dễ lẫn
- Hướng dẫn chép vào vở
+ Nêu tư thế viết
- GV nhắc lại cách trình bày
- Yêu cầu HS nhìn lên bảng chép nội dung bài
vào vở
* Chấm và nhận xét bài viết
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2:
- GV tổ chức cho HS thi đua theo tổ:
- GV nhận xét
* Bài 3: GV nêu từng câu hỏi
GV nhận xét, chốt ý
* Bài 4: Điền vào chỗ trống(lựa chọn) s/x
- Y/ c HS làm bài
- GV sửa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn do ø
- Khen những em chép bài chính tả đúng, đẹp,
làm bài tập đúng nhanh
- Em nào chép chưa đạt về nhà chép lại
- Chuẩn bị: “Cây xoài của ông em”
- Chúng cháu chỉ cần bà sống lại
- Lời nói ấy được đặt trong dấu ngoặc kép, viết sau dấu hai chấm
- Hai, Chúng, Cô, Lâu, Bà
- Vì chữ đầu câu, đầu đoạn,Sau dấu chấm phải được viết hoa
- Lùi vào 2 ô
- HS nêu: màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay
- HS viết bảng con
- Khi đứng trước e, ê, i
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con
Nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêng
năng
- HS theo dõi
ÂM NHẠC
HỌC BÀI HÁT: CỘC CÁCH TÙNG CHENG
(Nhạc và lời : Phan Trần Bảng)
I/Mục tiêu:
- Hát thuộc lời ca và đúng giai điệu của bài hát
- Biết hát kết hợp vổ tay theo nhịp và tiết tấu của bài hát, hát đều giọng, to rỏ lời đúng giaiđiệu của bài hát
- Biết bài hát này là bài hát của nhạc sĩ Phan Trần Bảng
Trang 11II/Hoạt động dạy học chủ yếu:
- Ổn định tổ chức lớp, nhắc học sinh sửa tư thế ngồi ngay ngắn
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 đến 3 em lên bảng hát lại bài hát đã học
- Bài mới:
* Hoạt động 1 Dạy hát bài: Cộng Cách Tùng Cheng
- Giới thiệu bài hát
- GV hát mẫu
- Hướng dẫn học sinh tập đọc lời ca theo tiết tấu của bài hát
- Tập hát từng câu, mỗi câu cho học sinh hát lại từ 2 đến 3 lần để học
sinh thuộc lời ca và giai điệu của bài hát
- Sau khi tập xong giáo viên cho học sinh hát lại bài hát nhiều lần
dưới nhiều hình thức
- Cho học sinh tự nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:
- Giáo viên sửa cho học sinh hát chuẩn xác lời ca và giai điệu của bài
hát
* Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động phụ hoạ.
- Yêu cầu học sinh hát bài hát kết hợp vỗ tay theo nhịp của bài
- Yêu cầu học sinh hát bài hát kết hợp vỗ tay theo tiết tấu của bài
- Giáo viên hỏi học sinh, bài hát có tên là gì? Do nhạc sĩ nào viết
- HS nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:
- Giáo viên và HS rút ra ý nghĩa và sự giáo dục của bài hát
* Cũng cố dặn dò:
- Cho học sinh hát lại bài hát vừa học một lần trước khi kết thúc tiết
học
- Khen những em hát tốt, biễu diễn tốt trong giờ học, nhắc nhở những
em hát chưa tốt, chưa chú ý trong giờ học cần chú ý hơn
- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát đã học
Trang 12CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
I MỤC TIÊU:
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu ND : Tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của 2 mẹ con bạn nhỏ (Trảlời được CH 1,2,3)
- HS khá, giỏi trả lời được CH4
* GD BVMT (Khai thác gián tiếp): Thông qua các câu hỏi 3 và 4 trong SGK, GV nhấn mạnh : Bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi khi nhìn thứ quả đó, bạn lại nhớ ông Nhờ có tình cảm đẹp đẽ với ông, bạn nhỏ thấy yêu quý cả sự vật trong môi trường đã gợi ra hình ảnh người thân
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Bà cháu
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới : “Cây xoài của ông em”
Hoạt động 1: Luyện đọc
* GV đọc mẫu, giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Gọi 1 HS khá giỏi đọc lần 2
* Đọc từng câu
- Đọc từ khó: lẫm chẫm, trảy, chùm
* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn đọc đúng các câu - GV giảng
nghĩa từ mới: lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy
- GV giải nghĩa thêm:
+ Xoài cát: tên 1 loại xoài rất thơm ngon, ngọt
+ Xôi nếp hương: xôi nấu từ 1 loại gạo rất thơm
* Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đua đọc giữa các nhóm
* Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Đoạn 1:
C1:Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài cát
(Xem tranh cây xoài)
+ Đoạn 2:
C2:Quả xoài cát có mùi vị như thế nào? (Xem
tranh quả xoài)
- Lớp theo dõi
- 1 HS đọc, cả lớp mở SGK và đọcthầm theo
- HS đọc nối tiếp từng câu
- Đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Gạch dưới các từ nhấn giọng ở SGK
- HS đọc câu dài
- Vài HS đọc chú giải ở SGK
- HS đọc trong nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc
- 1 HS đọc: Cuối đông … Đầu hè … theogió
- HS nêu
- 1 HS đọcMùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà,màu vàng đẹp
- 1 HS đọc+ Để tưởng nhớ ông, biết ơn ông đãtrồng cây xoài cho con cháu có quả ăn
Trang 13nhất bày lên bàn thờ ông?
C4:Tại sao bạn nhỏ lại cho rằng quả xoài cát
nhà mình là thứ quả ngon nhất?
GV nhấn mạnh : Bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi
khi nhìn thứ quả đó, bạn lại nhớ ông Nhờ có
tình cảm đẹp đẽ với ông, bạn nhỏ thấy yêu quý
cả sự vật trong môi trường đã gợi ra hình ảnh
người thân.
- Chốt ý toàn bài: Tả cây xoài ông trồng và tình
cảm thương nhớ ông của 2 mẹ con bạn nhỏ
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV nxét
4.Củng cố, dặn dò
+ Tìm câu tục ngữ nói lên lòng biết ơn người đã
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8
- Biết giải bài toán có 1 phép trừ dạng 32 – 8
- Biết tìm số hạng của một tổng
- BT cần làm : B1 (dòng 1) ; B2 (a,b) ; B3 ; B4
- Tích cực trong học tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: 12 trừ đi một số 12 – 8
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài
12 – 5 12 – 9 12 – 7 12 - 3
- Nêu bảng trừ: 12 –3…
- GV sửa bài, nhận xét
3 Bài mới: “32 - 8”
* Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ 32 – 8
- GV gắn bìa ghi bài toán: có 32 que tính, bớt đi
8 que tính Hỏi còn bao nhiêu que tính?
- GV hướng dẫn HS thao tác trên que tính để tìm
Trang 14nhiêu ta làm phép tính gì?
GV ghi bảng: 32– 8 =?
- Yêu cầu HS sử dụng trên que tính tìm kết quả
- GV yêu cầu HS đặt phép tính:
32
- 8
24
- Yêu cầu HS nêu cách tính
Lưu ý: trừ có nhớ
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1/ 53 : Tính
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài 1
- Y/ c HS làm bài vào bảng con
GV sửa bài, nhận xét 52 82 22 42
- 9 - 4 - 3 - 6
43 78 19 36
* Bài 2 (a,b): Đặt tính rồi tính
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài 2
72 - 7 42 - 6
- GV sửa bài và nhận xét
* * Bài 3/ 53: - Gọi 1 HS đọc đề toán
+ Đề toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
- Y/ c HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ
- GV chấm, chữa bài
* Bài 4/ 53: Tìm x
- Yêu cầu HS đọc
- GV sửa bài
4 Củng cố, dặn do ø
- Về nhà chuẩn bị bài: 52 – 28
- GV nhận xét tiết học
+ 32 que tính+ 8 que tính+ Muốn biết còn lại bao nhiêu que ta làm phép tính trừ: 32-8
- HS nêu kết quả
- HS thực hiện
- HS nêu
- HS đọc yêu cầu
HS làm bảng con
- HS nxét, sửa
- HS đọc
- HS làm theo nhóm
- HS trình bày trước lớp
- HS nxét, sửa bài
- HS đọc+ Hoà có 22 nhãn vở, Hoà cho bạn 9 nhãn vở
+ Hoà còn lại nhãn vở?
Giải:
Số nhãn vở Hoà còn lại:
22 - 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số: 13 nhãn vở
- Lớp làm vở, 1 HS làm bảng phụ
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu lại cách tìm 1 số hạng
HS làm phiếu cá nhân
Trang 15II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Chữ hoa: H
- Gọi 2 HS lên bảng viết chữ H hoa, Hai
- Hãy nêu câu ứng dụng?
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới : Chữ hoa : I
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chữ I
- GV treo mẫu chữ I.
+ Chữ I cao mấy li?
+ Có mấy nét?
- GV vừa viết vừa nhắc lại từng nét để HS theo
dõi :
+ Nét 1: Giống nét 1 chữ H Đặt bút trên đườøng
kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, dừng bút
trên đường kẻ 6
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều
bút, viết nét móc ngược trái, phần cuối uốn vào
trong như nét 1 của chữ B, dừng bút trên đường
kẻ 2
- GV yêu cầu HS viết bảng con
- GV theo dõi, uốn nắn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng
Nêu cụm từ ứng dụng?
- Giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng: Đưa ra
lời khuyên nên làm những việc tốt cho đất nước,
Trang 16của các con chữ :
+ Những con chữ nào cao 1 li?
+ Những con chữ nào cao 2,5li?
+ Khoảng cách giữa các chữ trong cùng 1 cụm
từ là 1 con chữ o
- Cần giữ khoảng cách vừa phải giữa chữ I và c
vì 2 chữ này không nối nét với nhau
- GV viết mẫu chữ Ích
- GV hướng dẫn HS viết chữ Ích
Nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 3: Thực hành
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách cầm bút, để vở
và tư thế ngồi viết
- GV yêu cầu HS viết vào vở : 1dòng chữ I cỡ
vừa, 1 dòng chữ I cỡ nhỏ; 1 dòng Ích cỡ vừa, 1
dòng Ích cỡ nhỏ; 2 dòng cụm từ ứng dụng cỡ
nhỏ
- GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ HS nào viết
yếu
4 Củng cố - Dặn dò :
- GV tổng kết bài, gdhs
- Về hoàn thành bài viết
_ HS viết bảng con
_ HS nhắc tư thế ngồi viết và viết
- Củng cố về kiến thức, kĩ năng gấp hình đã học
- Gấp được ít nhất 1 hình để làm đồ chơi
- Với HS khéo tay : Gấp được ít nhất 2 hình để làm đồ chơi Gấp hình cân đối
- HS hứng thú, yêu thích gấp hình
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: