Củng cố - Dặn dò: -Nhận xét đánh giá tiết học -Dặn về nhà học và làm bài tập.. -Nhận xét đánh giá, ghi điểm bài làm học sinh.. Củng cố - Dặn dò: -Nhận xét đánh giá tiết học -Dặn về nhà
Trang 1TUẦN 11 Ngày soạn: 7/11/2008 Ngày giảng: 10/11/2008
SÁNG Toán : LUYỆN TẬP
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
-Yêu cầu lớp nối tiếp nêu kết quả
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Khi đặt tính ta cần chú ý điều gì ?
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
-Mời 4 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu nêu cách đặt tính và thực hiện phép
tính 41 – 25; 71 - 9 ; 51 - 35 ; 38 + 47
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3: Tìm x
-Muốn tìm số hạng trong tổng ta làm NTN?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Mời hai em lên làm bài trên bảng
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 4: Yêu cầu 1 em đọc đề
- Bán đi có nghĩa là thế nào ?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo ta
làm như thế nào ?
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ tóm tắt bài toán và
giải vào vở
- Mời một em lên bảng làm bài
-Mời em khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét và ghi điểm học sinh
Bài 5: Yêu cầu 1 em đọc đề
-Hoạt động nhóm 4 –thảo luận 3 phút
-Đại diện nhóm trình bày
3 Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
-Hai em lên bảng ,lớp vở nháp
- Nhận xét bài bạn
-Một em đọc đề bài
- Lớp nối tiếp nêu kết quả
- Nhận xét bài bạn
- Đọc đề
- Các đơn vị viết thẳng cột với đơn vị , chục thẳng cột với chục
- 4 em lên bảng làm
- Đọc đề bài
- Lấy tổng trừ đi số hạng kia
x + 18 = 61 23 + x = 71
x = 61 -18 x = 71 -23
x = 43 x = 48
- Đọc yêu cầu đề
-Có nghĩa là bớt đi
- Thực hiện phép tính 51 - 26
*Tóm tắt : Có 51 kg Bán đi : 26 kg Còn lại kg?
* Giải : Số kilôgam táo còn lại là :
51 - 26 = 25 ( kg ) Đ/S : 25 kg
- Điền dấu (+) hoặc dấu (-) vào ô trống
9 + 6 = 15 16 – 10 = 6 11 – 8 = 3
11 – 6 = 5 10 – 5 = 5 8 + 8 = 16
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Trang 2Tập đọc : BÀ CHÁU
I Mục đích yêu cầu : (SGV)
II Chuẩn bị : Tranh ảnh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
trong bài tập đọc : “ Bưu thiếp “
2.Bài mới : Giới thiệu bài
A Luyện đọc
-GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Hướng dẫn H luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu :H nối tiếp đọc từng câu
-L đọc: vất vả, giàu sang, nảy mầm,
màunhiệm
-H nối tiếp đọc từng câu lần 2
* Đọc từng đoạn trước lớp :
-Yêu cầu 1 H đọc 1 đoạn
-Đoạn 1: Luyện đọc “ Ba bà cháu đầm ấm”
Giảng: đầm ấm
-Đoạn 2: Luyện đọc “Hạt đào trái bạc”
-4 H đọc nối tiếp 4 đoạn
* Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhóm 4 luyện đọc Gv theo dõi, hướng dẫn
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Thi đọc :Mời các nhóm thi đọc
-Yêu cầu 3 nhóm thi đọc bài
-Lắng nghe nhận xét và bình chọn nhóm đọc
hay
B Tìm hiểu nội dung bài
-Câu hỏi 1, 2 :H đọc thầm đoạn 1
-Gia đình em bé có những ai ?
- Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống NTN ?
-Tuy sống vất vả nhưng không khí trong NTN?
- Cô tiên cho hạt đào và nói gì?
-Câu 3:H đọc đoạn 2
- Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao?
-Câu 4:H đọc đoạn 3
- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở nên
giàu có ?
- Ba em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
-H đọc nối tiếp từng câu
-Luyện đọc từ khó theo yêu cầu
-Lần lượt nối tiếp đọc cho hết bài
-4 H đọc 4 đoạn Lớp đọc thầm
- Ba bà cháu / ø / lúc nào cũng đầm ấm /
-H đặt câu với từ đầm ấm
-Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm / / kết bao nhiêu là trái vàng ,trái bạc.//
-Đọc từng đoạn trong nhóm ( Nhóm 4 ) -Các em khác lắng nghe và NX bạn đọc
- 3 nhóm thi đọc bài ( chọn 1 đoạn)-
-Lớp đọc thầm đoạn 1
- Bà và hai anh em -Sống rất nghèo khó,rau cháo nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Khi bà mất gieo hạt đào lên mộ bà các cháu sẽ được giàu sang , sung sướng -Lớp đọc thầm đoạn 2
-Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc
- Cảm thấy càng ngày càng buồn bã
Trang 3- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà hai
anh em lại vẫn thấy không vui ?
-Câu 5:H đọc đoạn 4
- Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
C Luyện đọc lại truyện :
-Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp thành các
nhóm mỗi nhóm 5 em
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc theo vai
- Nhận xét ,ghi điểm
-1 H thể hiện giọng đọc các nhân vật
3 Củng cố dặn dò :
- Qua câu chuyện này em rút ra được điều gì ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Vì nhớ bà / Vì vàng bạc không thế thay thế được tình cảm ấm áp của bà -Cô tiên hiện lên bầ hiện ra móm mém hiền từ dang hai tay ôm hai cháu vào lòng còn lâu đài nhà cửa biến mất
- Luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm phân vai theo các nhân vật trong câu chuyện
- Thi đọc theo vai -1 H thể hiện
- Tình cảm là thứ quý giá nhất / Vàng bạc không quí bằng tình cảm con người
- Về nhà học bài xem trước bài mới
CHIỀU: (GV bộ môn soạn giảng)
Ngày soạn: 7/11/2008
SÁNG (Đ/C Thủy soạn giảng) Ngày giảng:11/11/2008
CHIỀU Luyện viết: BÀ CHÁU
I Mục tiêu
-H viết đủ, đúng đoạn: “Ngày xưa đến sung sướng”
-Viết đúng lỗi, có ý thức rèn chữ viết.
II.Hoạt đôïng đạy học
1.Giới thiệu bài, ghi đề
2.Hướng dẫn nghe viết
-GV đọc bài viết
-2 H đọc lại – Lớp đọc thầm
+Tìm lời nói của cô tiên trong bài chính tả?
+Lời nói ấy được viết trong dấu câu nào?
-H viết bảng con: kia,rau cháo,vất vả, gieo, giàu sang, sung sướng
-1 H đọc lại bài
-GV đọc H viết bài ( mỗi câu đọc 3 lần)
-Gv đọc- H dò bài
-H đổi vở , dò lỗi
3 Bài tập: Điền vào chỗ trống ươn hay ương.
- v vai, v vải,bay l , số l
Trang 4-GV chấm chữa bài, rút kinh nghiệm sau tiết luyện viết.
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học Về nhà luyện viết lại bài
Luyện âm nhạc: ( Đ/ C Liên soạn giảng)
Luyện thể dục : ÔN BÀI THỂ DỤC
I.Mục tiêu
- H thuộc các động tác của bài thể dục
-Thực hiện đúng các động tác
-Có ý thức rèn chữ viết
II Lên lớp
1 Phần mở đầu
-Lớp trưởng điều khiển lớp thực hiện bài khởi động
-Lớp ôn bài thể dục phát triển chung
2.Phần cơ bản.
- Chia lớp thành 3 tổ để tập luyện –tổ trưởng điều khiển
-GV theo dõi, giúp đỡ H yếu
*Chú ý các động tác khó: chân, lườn, bụng, toàn thân
-Thi biểu diễn của 3 tổ Gv cùng lớp nhận xét
-Toàn lớp thực hiện 1 lần
3.Phần kết thúc
-H nêu các đọng tác của bài thể dục
-Gv nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 12/11/2008 (Đ/C Thủy soạn giảng)
Ngày soạn : 8/11/2008
SÁNG Ngày giảng:13/11/2008
Thể dục: TRÒ CHƠI “BỎ KHĂN” ÔN BÀI THỂ DỤC
A Mục đích yêu cầu : Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác và đúng nhịp Ôn
trò chơi “ Bỏ khăn” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
B Địa điểm phương tiện : Sân bãi sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập Chuẩn bị còi, khăn.
C Lên lớp :
Trang 51.Bài mới
a.Phần mở đầu : -Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học -Đứng tại chỗ vỗ tay và hát - Trò chơi : Có chúng em b Phần cơ bản : *Điểm số1-2 theo đội hình hàng dọc- ngang 2 lần - GV cho từng tổ điểm số mỗi cách và mỗi đội hình điểm số 2 lần Tập xen kẽ lần 1 : điểm số từ 1-2 ; 1-2 đến hết theo từng tổ - Lần 2 thực hiện như trên nhưng theo hình thức thi điểm số giữa các tổ với nhau * Trò chơi “ Bỏ khăn “ - GV nhắc lại tên trò chơi và cách chơi sau đó cho lớp chơi ,do cán sự lớp điều khiển * Ôn bài thể dục phát triển chung c.Phần kết thúc: -Cúi lắc người thả lỏng Nhảy thả lỏng (3 lần ) -Giáo viên hệ thống ,nhận xét đánh giá tiết học -GV giao bài tập về nhà cho học sinh Giáo viên
-Lớp trưởng điều khiển -Lớp thực hiện theo yêu cầu -Nhận xét bình chọn tổ thực hiện tốt -Lớp thực hiện trò chơi dưới sự điều khiển của lớp trưởng -3 tổ tập dưới sự điều khiển của lớp trưởng -Lớp thực hiện các động tác hồi tĩnh -Lớp lắng nghe
Toán: 52 - 28 I.Mục đích yêu cầu : Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ 52 - 28 -Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 52 - 28 để giải các bài toán liên quan - Rèn kỷ năng đặt tính rồi tính II Chuẩn bị : Bảng gài - que tính III Lên lớp : Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Bài cũ : - Đặt tính rồi tính : 72 - 7 ; 82 - 9 -Giáo viên nhận xét đánh giá 2.Bài mới: * Giới thiệu phép trừ 52 - 28
- Nêu bài toán : Có 52 que tính bớt đi 28 que
tính Còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm NTN?
- Viết lên bảng 52 - 28
*.Tìm kết quả :
- Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả
- Lấy 5 bó que tính và 2 que tính rời, suy nghĩ
tìm cách bớt 28 que tính
-2em lên bảng ,lớp vở nháp -Học sinh khác nhận xét
- Quan sát và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 52 - 28 -H đọc phép tính
- Thao tác trên que tính và nêu còn 24 que tính
Trang 6- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình
-Viết lên bảng 52 - 28 = 24
* Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó nêu
lại cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ
thực hiện tính viết
- Mời một em khác nhận xét
* Luyện tập :
-Bài 1: Tính
-Yêu cầu lớp làm bảng con
-H nêu kết quả
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu biết số bị trừ và số
trừ lần lượt là : 72 và 27 ; 82 và 38 ; 92 và 55 ;
-Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng làm , mỗi em làm một ý
- Nhận xét ghi điểm
Bài 3 : 2H đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?- Bài toán thuộc dạng gì ?
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
-Mời 1 em lên bảng làm bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét đánh giá, ghi điểm bài làm học
sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
- Trả lời về cách làm
- 52 trừ 28 bằng 24
52
28
24
- Một em đọc đề bài -Yêu cầu lớp làm vào bảng con 62 32 82 92 72
19 16 37 23 28
43 16 45 69 44
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ - Lớp thực hiện vào vở -Ba em lên bảng thực hiện 72 82 92
27 38 55
45 44 37
92 cây
* Tóm tắt : Đội 1 :
38 cây Đội 2 :
cây
* Giải : Số cây đội Một trồng là:
92 - 38 = 54 ( cây ) Đ/ S : 54 cây
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa học
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Tập viết : CHỮ HOA I
A Mục đích yêu cầu : (SGV) Rèn kỷ năng viết chữ hoa cho học sinh.
B Chuẩn bị : Mẫu chữ hoa J đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở tập viết
C Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 7-YC lớp viết vào bảng chữ H và từ Hai
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
A.Hướng dẫn viết chữ hoa :
*Quan sát số nét quy trình viết chữ I
- Chữ hoa Igồm mấy nét ?
-Nêu cấu tạo chữ I hoa?
-Chữ I cao mấy đơn vị chữ ?
-GV chỉ theo khung hình mẫu và giảng quy
trình viết chữ I cho học sinh
- Đặt bút ở dưới đường kẻ ngang số 4 lượn cong
trái chạm vào đường kẻ dọc số 1 ,viết nét
ngang chạm vào dòng kẻ dọc số 2 Viết nét
móc ngược trái phần cuối hơi cong vào trong
- Viết lại qui trình viết lần 2
B.Học sinh viết bảng con
- Yêu cầu viết chữ hoa I vào không trung và
sau đó cho các em viết vào bảng con
C.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu một em đọc cụm từ
-Nghĩa :Đưa ra lời khuyên nên làm việc tốt cho
gia đình, xã hội
* Quan sát , nhận xét :
- Yêu cầu nhận xét về độ cao các chữ ?
-Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu ?
- Nêu cách viết nét nối từ I sang c ?
* Viết bảng : Yêu cầu viết chữ I vào bảng
- Theo dõi sửa cho học sinh
D.Hướng dẫn viết vào vở :
-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
E Chấm chữa bài
-Chấm từ 5 - 7 bài học sinh
-Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
3 Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà hoàn thành bài viết trong vở
- 2 lên bảng viết các chữ theo yêu cầu
- Lớp thực hành viết vào bảng con
-Học sinh quan sát
- Chữ I gồm 2 nét, nét 1 gồm nét cong trái và nét lượn ngang , nét 2 là nét móc ngược trái phần cuối lượn vào trong -Cao 5 ô li rộng 4 ô li
-Quan sát theo hướng dẫn của giáo viên -2 – 3 H nêu lại quy trình viết chữ J hoa
- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào không trung sau đó bảng con
- Đọc : Ích nước lợi nhà
-H quan sát-Chữ I, l, h cao 2,5 li chữ c , n, cao 1 li -Bằng một đơn vị chữ (khoảng 1 âm o) -Nét cong trái của chữ c chạm vào điểm dừng của nét móc phải chữ I
- Thực hành viết vào bảng
- Viết vào vở tập viết :-Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm
-Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem trước bài mới : “ Chữ hoa K”
Chính tả(nghe viết): CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
A.Mục đích yêu cầu (sgv) Rèn kỷ năng nghe viết đúng chính tả.
Trang 8B.Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 em lên bảng -lớp viết vào bảng con :Tìm 2
tiếng bắt đầu bằng g/gh; x/s;ươn/ương
-Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
A.Hướng dẫn nghe viết :
a.Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc toàn bài chính tả- 2 H đọc lại bài
-Tìm những hình ảnh nói lên cây xoài rất đẹp ?
- Mẹ làm gì khi đến mùa xoài chín ?
b Hướng dẫn viết từ khó :
- Tìm những từ dễ lẫn và khó viết
- Yêu cầu lớp viết bảng con các từ khó
c Đọc viết
-Đọc thong thả từng câu, các dấu chấm
- Mỗi câu hoặc cụm từ đọc 3 lần
d.Soát lỗi chấm bài :
- Đọc lại chậm rãi để học sinh dò bài
-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét
B Hướng dẫn làm bài tập
*Bài2 : Yêu cầu đọc đề
- Ghi lên bảng các từ HS nêu
- Yêu cầu lớp nhận xét bài làm của bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
*Bài 3: H đọc đề
-YC lớp làm vào vở.GV theo dõi, hướng dẫn
- 2 H trình bày bài, em khác nhận xét bổ sung
-Nhận xét chốt ý đúng
3 Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài xem trước bài mới
-Hai em lên bảng-lớp bảng con viết
các từ có âm và vần là g/ gh , s/ x vần
ươn / ương ; -Nhận xét bài bạn
-2 H đọc bài; lớp đọc thầm
- Hoa nở trắng , chùm quả to , đu đưa theo gió đầu hè , quả chín vàng
- Chọn những quả thơm ngon nhất bày lên bàn thờ ông
- Nêu các từ khó và thực hành viết
bảng con:trồng , lẫm chẫm , quả ,xoài
cát.
-Lớp nghe đọc chép vào vở
-Soát và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 7 em nộp bài để giáo viên chấm điểm
- Lớp làm vở
a sạch - sạch - xanh - xanh
- Nhận xét bài bạn và ghi vào vở
-2 em nhắc lại các YC khi viết chính tả.-Về nhà học và làm bài tập còn lại
CHIỀU Luyện viết: CHỮ HOA I
I.Mục tiêu
-H viết được chữ I hoa đúng mẫu
-Có ý thức rèn chữ viết
II Lên lớp
1.Ôn chữ hoa I
Trang 9-H nhắc cấu tạo chũ I hoa
-Lớp viết vào bảng con chữ I hoa GV nhận xét chữ viết
-Gv viết mẫu chữ I hoa và từ ứng dụng
-Lớp viết bảng con 2 -3 lượt
2.Luyện viết vở
-H viết 3 dòng chữ I hoa; 3 dòng Ích nước lợi nhà
-Gv theo dõi giúp H viết bài.(đối với H yếu viết 1 dòng chũ I , 1 dòng ứng dụng)
3.Rút kinh nghiệm sau tiết học Chấm 7 H , nhân xét VN luyện viết lại bài.
Luyện toán: ĐĂT TÍNH, TÌM SỐ HẠNG, GIẢI TOÁN
I.Yêu cầu
-Luyện các kiến thức đã học:đặt tính, tìm x, giải toán
-Vận dụng làm tốt các bài tập
-Có kỷ năng trình bày bài, cẩn thận trong tính toán
II Lên lớp
1.Bài cũ: Kiểm tra bảng trừ 11;12 trừ đi một số.
-2 H đọc – lớp đọc 1 lần
2 Bài mới (H lần lượt làm các bài tập vào vở) GV theo dõi, hướng dẫn H yếu Bài 1: Đăt tính rồi tính
81 – 2 91 – 9 61 – 43 38 + 47 46 + 25 17 + 58
Bài 2: Tìm x
19 + x = 61 x + 44 = 81 (H trung bình + yếu)
19 + x =61 – 15 x + 44 =81 + 9 (H khá + giỏi)
Bài 3: Bài toán
*Đối với H khá Giỏi
-Bình có 32 que tính.Bình cho bạn 8 que tính Hỏi Bình còn lại bao nhiêu que tính?
* Đối với H yếu + trung bình.
-Tổ 1 có 12 bạn,trong đó có 4 bạn nữ Hỏi có mấy bạn nam?
+ Hãy tóm tắt bài toán và giải bằng sơ đồ.
3.Chữa bài tập
-Bài 1,2 : H nêu kết quả
-Bài 3 :Đại diện lớp 2 H lên bảng giải
4 Củng cố, dặn dò
-Hệ thống kiến thức bài học
-Nhận xét tiết học
Luyện tự nhiên xã hội: GIA ĐÌNH
I.Mục tiêu
-Biết đươc công việc thường ngày của từng thành viên trong gia đình
Trang 10-Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tùy sức của mình
-Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình
II Lên lớp
A.Ôn lý thuyết
-Gia đình em có mấy người?Nêu công việc của từng người?
-Ở nhà em thường làm những công việc gì để giúp đỡ bố mẹ?
-Để đền đáp công lao nuôi dưỡng của bố mẹ, các em cần làm gì?
* Hoạt động nhóm 2: Thảo luận, trao đổi.
-Lần lượt từng H nêu lại bài làm
-GV nhận xét, kết luận
B Thực hành
Bài 1: Quan sát việc làm của người thân trong gia đình mình, em hãy viết vào chổ
trong bảng sau:
Các thành viên trong gia đình Công việc làm thường ngày ở nhà
ÔngBà
Chăm sóc cây cảnh
Bài 2: Đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời phù hợp với gia đình bạn
* Ngày nghĩ gia đình bạn thường làm gì?
Đến thăm ông bà nội, ngoại.
Đi chơi công viên.
Dọn dẹp nhà cửa.
Làm các công việc khác.
-H làm bài vào vở Gv chấm chữa bài
3.Củng cố, dặn dò.
-Hệ thống kiến thức tiết học, liên hệ
-Nhận xét tiết học
-Dặn:Làm những công việc vừa sức giúp đỡ bố mẹ
Ngày soạn: 9 /11/2008
SÁNG Ngày giảng:14/11/2008
Toán: LUYỆN TẬP
A.Mục đích yêu cầu: (SGV) H biết vận dụng kiến thức đã học hoàn thành tốt các bài tập.
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: Luyện tập
-Hai em lên bảng – lớp bảng con-Học sinh khác nhận xét
Trang 11-Bài 1: Tính
-Yc lớp nhẩm và nối tiếp nêu kết quả
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- YC làm bảng con :62 – 27 ; 72 – 15 ; 53 + 19
- Gọi 3 HS lên bảng làm , mỗi em làm một ý
- Nhận xét ghi điểm
Bài 3 Tìm x
-Muốn tìm số hạng trong một tổng ta làm TN?
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
-Mời 3 em lên bảng làm bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học sinh
Bài 4: Yêu cầu H đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết Gà có bao nhiêu con ta làm NTN?
-Yêu cầu HS tự làm vào vở
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 5:Khoanh vào chữ đatë trước câu trả lời
đúng
-Hoạt động nhóm 4 – đại diện nhóm trình bày.
-Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
-H nối tiêp nêu kế quả
- Em khác nhận xét bài bạn
- Lớp thực hiện vào bảng con
-Ba em lên bảng thực hiện
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã kia
- Gà và thỏ : 42 con , trong đó Thỏ 18 con
- Có bao nhiêu con gà ?
- Ta lấy 42 - 18
*Giải : Số con gà có là :
42 - 18 = 24 ( con ) Đ/S : 24 con gà
- 10hình tam giác
- Nhóm khác nhận xét bài bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa học
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Tập làm văn : CHIA BUỒN AN ỦI
AMục đích yêu cầu (SGV)
B Chuẩn bị :Tranh minh họa trong SGK Mỗi em một tờ giấy nhỏ để viết
C Lên lớp :
1.Kiểm tra bài cũ :Mời hai em đọc đoạn văn
ngắn kể về ông bà hoặc người thân
- Nhận xét ghi điểm từng em
2.Bài mới:
* Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1: Gọi 1 em đọc yêu cầu đề
-Gọi một em nói mẫu câu nói của mình
- Nhận xét sửa cho học sinh
- Hai em đọc bài làm
- Lắng nghe nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề bài –Lớp đọc thầm.-Lần lựơt từng em nói : Ông ơi , ông làm sao đấy ? cháu đi gọi bố mẹ cháu về ông
Trang 12- Nhận xét tuyên dương những em nói tốt
Bài 2 Hãy nói lời an ủi của em với ông bà.
-Hoạt động nhóm 2 thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Tranh 1: Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Em sẽ nói lời an ủi gì với bà ?
- Tranh 2 : Chuyện gì đã xảy ra với ông ?
- Em sẽ nói gì với ông ?
-Yêu cầu học sinh thực hành nói theo ý mình
*Bài 3 :Mời một em đọc nội dung bài tập 3.
- Phát mỗi em 1 tờ giấy và yêu cầu tự làm
- Đọc một bưu thiếp mẫu cho lớp nghe
- Mời HS đọc lại bài viết của mình
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
nhé / Ông ơi ! ông mệt à ! Cháu lấy nước cho ông uống nhé !
- Đọc đề bài
- Quan sát nêu nhận xét :
- Hai bà cháu đứng cạnh một cây
- Bà đừng buồn mai bà cháu mình lại trồng cây khác
- Ông bị vỡ chiếc kính -Ông ơi , kính cũ rồi Mai bố mẹ cháu sẽ tặng cho ông chiếc kính mới
- Thực hành nói theo các cách khác nhau
- Nêu yêu cầu đề bài
- Tự suy nghĩ và viết vào tờ giấy
- Lắng nghe bài mẫu -Đọc bài viết trước lớp để lớp nghe và nhận xét Nhận xét bài bạn
-Hai em nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết sau
Đạo đức: THỰC HÀNH KỶ NĂNG GIỮA KỲ I
I.Mục tiêu
-Ôn luyện các kiến thức đã học(từ bài 1 đến bài 5)
-Vận dụng kiến thức đã học giải quyết được 1 số tình huống
- Có ý thức học tập, vận dụng kiến thức vào cuộc sống hằng ngày
II Chuẩn bị: phiếu, các tình huống.
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ : Em hãy cho biết những bài đạo đức đã được học.
-GV nhận xét, hệ thống kiến thức
2.Bài mới.
A.Ôn lý thuyết
-Hãy nêu các bài đạo đức đã được học
-Cần làm gì sau khi mắc lỗi? Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?
-Ích lợi của việc sống gọn gàng , ngăn nắp?
-Em đã làm được những việc gì để giúp đỡ bố mẹ?
-Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì?
* Chia lớp thành 5 nhóm – mỗi nhóm thảo luận 1 câu 5 phút
+ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ GV nhận xét, kết luận
B Thực hành
-N1: Hãy nêu và xử lý 1 tình huống em mắc lỗi, đã biết nhận và sửa lỗi?
Trang 13-N2: Bố mẹ xếp cho em 1 góc học tập ở nhà nhưng mọi người trong gia đình thường để đồ dùng lên bàn học của em Em sẽ ứng xử thế nào? Vì sao?
-N3: Em đang làm việc nhà thì có bạn đến rủ đi chơi Theo em nên làm gì?
-N4:Thế nào là chăm chỉ học tập? chăm chỉ học tập có lợi gì?
+Đại diện các nhóm trình bày – Nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, sửa chửa
3.Củng cố, dặn dò.
-Hệ thống kiến thức tiết học
-Về nhà ôn các bài đạo đức đã được học
Sinh hoạt : LỚP
2.Lớp trưởng nhận xét ưu khuyết điểm.
3.GV nhận xét, đánh giá.
*Ưu :Đi học đúng giờ, có ý thức giữ gìn vệ sinh chung Môi trường luôn luôn sạch đẹp.
-Bài tập làm đầy đủ, hăng say phát biểu xây dựng bài, đạt kết quả khá cao trong học tập ( Sỹ, Thủy, Thành )
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, gọn gàng ( Thủy, Như, Huyền,Đương )
*Khuyết : 1 số bạn đọc chậm , chữ viết cẩu thả ( Việt, Hoàng, Nhi, Đạt )
- Phong trào giữ vở sạch viết chữ đẹp còn thấp
-1 số em nói chuyện trong giờ học ( Nhi, Việt, Đạt, Cương )
- Mặc sai đồng phục
-Thu nộp các khoản tiền còn chậm
4 Kế hoạch tuần tới
-Thi đua học tập tốt, dành nhiều điểm 10
-Duy trì sĩ số, nề nếp
Mặc đúng đồng phục quy định
- Rèn đọc , viết cho H yếu
- Phụ đạo, bồi dưỡng đúng lịch
- Thu nộp các khoản tiền
- Chú ý phong trào VSC Đ
5 Sinh hoạt văn nghệ
- H hát, đọc thơ, kể chuyện về chủ đề thầy cô giáo
6 Nhận xét, dặn dò.
-GV nhận xét tiết sinh hoạt
-Thực hiện tốt các quy định
Trang 14CHIỀU Luyện TV : LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI TẬP ĐỌC TRONG TUẦN
I.Yêu cầu
-H đọc to, rõ ràng các bài đọc đã học Thể hiện đúng giọng đọc của mỗi bài
-Nắm được nội dung ý nghĩa của từng bài
-Rèn kỹ năng đọc
-4 H nối tiếp 4 đoạn lần 1 ( luyện đọc :rau cháo, giàu sang, màu nhiệm)
-4 H tiếp nối lần 2 : Bài đọc có những giọng đọc của những nhân vật nào ?( cô tiên, hai anh em, người dẫn chuyện)
-Phân vai luyện đọc
-Thi đọc theo vai 2 N – Bình chọn, tuyên dương
* Câu chuyện có ý nghĩa gì ? (Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc, châu báu)
-1 H thể hiện toàn bài đọc
B Cây xoài của ông em
-1 H đọc toàn bài
-Luyện đọc : lẫm chẫm, lúc lỉu Trảy
-Lớp đọc thầm toàn bài
-thi đọc :3 – 5 em, bình chọn giọng đọc
+ Nội dung bài nói lên điều gì ? (Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ, biết ơn của 2 mẹ con với người ông đã mất.)
3 Củng cố, dặn dò.
-GV hệ thống kiến thức tiết học
-Tuyên dương H đọc tốt, có ý thức học tập
Luyện toán: ĐẶT TÍNH, TÍNH DẠNG:32 – 8; 52 – 28 ; GIẢI TOÁN.
I.Mục tiêu
-H biết cách đặt tính; giải toán dạng trên
-Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành tốt các bài tập
-Tính toán nhanh, trình bày cẩn thận
II.Lên lớp
1.Bài cũ: H đọc thuộc bảng trừ 12( Việt, Vũ, Hoàng, Anh)
H làm bảng con: 22 – 6; 42 – 28;
GV nhận xét, sửa chửa
2 Bài mới
Trang 15Bài 1: Đặt tính rồi tính
*Đối với H yếu làm BT 1,2
-Lớp làm bài GV theo dõi, giúp H yếu
3 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-VN ôn lại các bảng trừ
GDPTBM : CỨU NGƯỜI BỊ NẠN VÀ TÔN TRỌNG NGƯỜI KHUYẾT TẬT
I.Mục tiêu :(SGV/21)
II.Hoạt động dạy học.
1.Bài cũ: -Em hãy nêu những hậu quả do tai nạn BM gây ra?
-Aûnh hưởng của hậu quả tai nạn bom mìn?
-GV nhận xét, kết luận
2.Bài mới
*Hoạt động 1: Xử lý tình huống
+ GV nêu tình huống:Trên đường đi học , bỗng Minh nghe phía trước có tiếng nổ và tiếng kêu cứu Nếu là Minh em sẽ chọn cách xử lý nào?
a Chạy tới xem
b Băng bó cho người bị thương
c Đứng tại chỗ kêu cứu
d Đi tìm và báo cho người lớn biết
+ H thảo luận nhóm 4 vào phiếu
+Đại diện nhóm trình bày.Nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Nếu bạn Minh làm theo cách mà nhóm em lựa chon thì có lợi và có hại gì cho người bị nạn?
+ Gv nhận xét, kết luận: Các em nên chọn cách 4 là cách an toàn nhất cho cả bản thân
em và người bị nạn
*Hoạt động 2:Việc làm nào đúng, việc làm nào sai.
- H quan sát tranh SGK, dựa vào lời nói hoặc hành động trong tranh để đoán nội dung và quyết định việc làm nào đúng, việc làm nào sai?
- H trình bày kết quả H khác nhận xét bổ sung
- GV chốt: + Việc làm đúng: a, c, g
Trang 16- + Việc làm sai:b, d,e.
- Qua phân tích những việc làm đúng và việc làm sai ở trên các em rút ra điều gì ?
- GV : Không được trêu chọc, xa lánh người bị khuyết tật, mà phải giúp đỡ người khuyết tật theo khả năng của mình
* Hoạt động 3 : Xử lý tình huống
- H quan sát tranh SGK nêu tình huống
- Hoạt động nhóm 3 sắm vai xử lý tình huống
- 2 nhóm thể hiện Lớp nhận xét
- Gv : Hiền nên khuyên Tú rủ Tâm cùng chơi
* Hoạt động 4 : Làm gì để giúp đỡ người khuyết tật.
- H trả lời các việc H làm để giúp đỡ người khuyết tật
- Gv : Giúp đỡ ngươi khuyệt tật là 1 việc chúng ta nên làm vì vậy các em nên chọn những công việc phù hợp với lứa tuổi của mình
* Hoạt động 5 : Củng cố
- Qua bài học này các em học được điều gì ?
- H nhắc câu ghi nhớ
- GV hệ thống kiến thức
- VN nói lại những điều đã học ở lớp cho cả nhà và mọi người cùng nghe
SOẠN BỔ SUNG Chiều thứ 2 ngày 10/11/2008
Luyện vẽ: ĐỀ TÀI CHÂN DUNG
I.Mục tiêu
-H vẽ được tranh “Đề tài chân dung” bán thân hoặc tồn thân
- Biết chọn màu phù hợp và biết cách vẽ màu Sáng tạo, cĩ ĩc thẩm mĩ
a.Vẽ tranh chân dung (bán thân)
-Phần vẽ chính của chân dung là phần nào? ( Hình mặt người, cổ thân)
-Phần vẽ chi tiết? (tĩc, mắt, mũi, rõ đặc điểm)
-H nêu cách vẽ
+phác khung hình mặt người
+Vẽ hình khuơn mặt phù hợp với hình phác
+Vẽ chi tiết: tĩc, mắt, mũi
+ Chỉnh hình hồn chỉnh rồi vẽ màu
* H thực hành
Trang 17+ Rút kinh nghiêm sau tiết học
+VN luyện vẽ chân dung người thân
Mĩ thuật : VẼ TIẾP HỌA TIẾT VÀO ĐƯỜNG DIỀM VÀ VẼ MÀU
I Mục tiêu (SGV)
-H thấy được vẽ đẹp của đường diềm, yêu thích môn học
II Chuẩn bị
-Đồ vật có trang trí đường diềm: cái đĩa, giấy khen,
-Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ trang trí đường diềm
III Các hoạt dộng day học
1 Bài cũ: Kiểm tra bài vẽ “Tranh chân dung”
-GV nhận xét , đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
-GV cho H quan sát các đồ vật có trang trí đường diềm (như chuẩn bị).H nhận biieets thêm về đường diềm:
+ Trang trí đường diềm làm cho đồ vật thêm đẹp
+ Các họa tiết giống nhau thường vẽ bằng nhau và cùng màu
* Hoạt động 2: Cách vẽ họa tiết vào đường diềm và vẽ màu
+GV nêu yêu cầu của bài tập:
-Vẽ theo họa tiết mẫu cho đúng
-Vẽ màu đều và cùng màu ở các họa tiết giống nhau hoặc vẽ màu khác nhau xen kẽ
+H quan sát hình 1 vở tập vẽ:GV hướng dẫn cách vẽ
-H nhìn hình vẽ để vẽ tiếp hình hoa thị vào các ô hình còn lại
-H tự chọn màu cho đường diềm của mình
-Vẽ màu đều, không ra ngoài họa tiết
-Vẽ thêm màu nền ( chọn màu nền để họa tiết được nổi bật)
* Hoạt đôïng 3: Thực hành
-Lớp thực hành vào vở đường diềm 1
-Gv theo dõi, hướng dẫn
* Hoạt đôïng 4: Nhận xét, đánh giá.
-Nhận xét: vẽ họa tiết,cách vẽ màu họa tiết, màu nền
Trang 18- Tuyên dương bài vẽ đẹp.
3 Củng cố, dặn dò.
-H nêu nội dung bài học
-Gv nhận xets đánh giá tiết học
Toán : 12 trừ đi một số 11 - 8
A/ Mục đích yêu cầu :- Biết cách thực hiện phép trừ 12 - 8
* Lập và học thuộc bảng công thức 12 trừ đi một số Aùp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán liên quan
B/ Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính .
C/ Lên lớp :
1.Bài cũ :
-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
-HS1 : Đặt tính và thực hiện phép tính : 11 -
7 ; 51 -35
-HS2: Tìm x : x + 23 = 71 ; 18 + x = 61
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ
dạng
12 - 8 tự lập và học thuộc công thức 12 trừ đi
một số
*) Giới thiệu phép trừ 12 - 8
- Nêu bài toán : - Có 12 que tính bớt đi 8 que
tính còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như
-Hai em lên bảng mỗi em làm một bài
- HS1 nêu cách đặt tính và cách tính -Học sinh khác nhận xét
* Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài em nhắc lại tựa bài
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 12 - 8
Trang 19thế nào ?
- Viết lên bảng 12 - 8
*)Tìm kết quả :
* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả
- Lấy 12 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 8
que tính , yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu
que tính
- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình
* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả ?
-Đầu tiên ta bớt 2 que rời trước Chúng ta
còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì
sao ?
- Để bớt được 6 que tính nữa ta tháo 1 bó
thành 10 que tính rời Bớt đi 6 que còn lại 4
que
-Vậy 12 que tính bớt 8 que tính còn mấy que
tính ?
- Vậy 12 trừ 8 bằng mấy ?
-Viết lên bảng 12 - 8 = 4
* Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó
nêu lại cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ
thực hiện tính viết
- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và nêu cách đặt
tính
- Mời một em khác nhận xét
* Lập bảng công thức : 12 trừ đi một số
- Yêu cầu sử dụng que tính để tính kết quả
các phép trừ trong phần bài học
- Mời 2 em lên bảng lập công thức 11 trừ đi
một số
- Yêu cầu đọc đồng thanh và đọc thuộc lòng
bảng công thức
- Xóa dần các công thức trên bảng yêu cầu
học thuộc lòng
c/ Luyện tập :
-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu đọc chữa bài
- Vì sao kết quả 3 + 9 và 9 + 3 bằng nhau ?
- Thao tác trên que tính và nêu còn 4 que tính
- Trả lời về cách làm
- Có 12 que tính ( gồm 1bó và 2 que rời )
- Bớt 6 que nữa
- 8 với 2 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch
4 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 2 không trừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4 Viết
-Đọc thuộc lòng bảng công thức 12 trừ đi một số
- Một em đọc đề bài
- Tự làm bài vào vở dựa vào bảng công thức
- Đọc chữa bài : 12 trừ 2 bằng 10 và 12 trừ
9 bằng 3 ,
- Vì khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
Trang 20- Vì sao 12 - 2 - 7 có kết quả bằng 12 - 9 ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
-Gọi một em đọc chữa bài
-Yc lớp viết kết quả vào vở bài tập
Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề bài
-Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta
làm như thế nào ?
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi ba em lên bảng làm bài
- Yêu cầu nêu cách đặt tính và tính 3 phép
tính trên
-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học
sinh
Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự tóm tắt và làm bài vào vở
-Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu gì ?
-Yêu cầu 1 em lên bảng bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố - Dặn dò:
- Muốn tính 12 trừ đi một số ta làm như thế
nào ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
- Một em đọc đề Tóm tắt đề bài
- Tự làm vào vở
-Tóm tắt : - Xanh và đỏ : 12 quyển
- Đỏ : 6 quyển
- Xanh : quyển ?
- Một em lên bảng làm bài
* Giải : Số quyển vở bìa xanh là :
12 - 6 = 6 ( quyển ) Đ/S : 6 quyển
- Một em khác nhận xét bài bạn