1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 2 tuần 11

40 392 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề GA lớp 2 tuần 11
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường học Trường Tiểu Học (thông tin không rõ), Cổng thông tin trường: [Link trường](http://trườngtiểuhọc.edu.vn)
Chuyên ngành Lớp 2
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 369 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố - Dặn dò: -Nhận xét đánh giá tiết học -Dặn về nhà học và làm bài tập.. -Nhận xét đánh giá, ghi điểm bài làm học sinh.. Củng cố - Dặn dò: -Nhận xét đánh giá tiết học -Dặn về nhà

Trang 1

TUẦN 11 Ngày soạn: 7/11/2008 Ngày giảng: 10/11/2008

SÁNG Toán : LUYỆN TẬP

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: Luyện tập

Bài 1: Tính nhẩm

-Yêu cầu lớp nối tiếp nêu kết quả

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Khi đặt tính ta cần chú ý điều gì ?

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

-Mời 4 em lên bảng làm bài

- Yêu cầu nêu cách đặt tính và thực hiện phép

tính 41 – 25; 71 - 9 ; 51 - 35 ; 38 + 47

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 3: Tìm x

-Muốn tìm số hạng trong tổng ta làm NTN?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Mời hai em lên làm bài trên bảng

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 4: Yêu cầu 1 em đọc đề

- Bán đi có nghĩa là thế nào ?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo ta

làm như thế nào ?

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ tóm tắt bài toán và

giải vào vở

- Mời một em lên bảng làm bài

-Mời em khác nhận xét bài bạn

-Nhận xét và ghi điểm học sinh

Bài 5: Yêu cầu 1 em đọc đề

-Hoạt động nhóm 4 –thảo luận 3 phút

-Đại diện nhóm trình bày

3 Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập

-Hai em lên bảng ,lớp vở nháp

- Nhận xét bài bạn

-Một em đọc đề bài

- Lớp nối tiếp nêu kết quả

- Nhận xét bài bạn

- Đọc đề

- Các đơn vị viết thẳng cột với đơn vị , chục thẳng cột với chục

- 4 em lên bảng làm

- Đọc đề bài

- Lấy tổng trừ đi số hạng kia

x + 18 = 61 23 + x = 71

x = 61 -18 x = 71 -23

x = 43 x = 48

- Đọc yêu cầu đề

-Có nghĩa là bớt đi

- Thực hiện phép tính 51 - 26

*Tóm tắt : Có 51 kg Bán đi : 26 kg Còn lại kg?

* Giải : Số kilôgam táo còn lại là :

51 - 26 = 25 ( kg ) Đ/S : 25 kg

- Điền dấu (+) hoặc dấu (-) vào ô trống

9 + 6 = 15 16 – 10 = 6 11 – 8 = 3

11 – 6 = 5 10 – 5 = 5 8 + 8 = 16

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Trang 2

Tập đọc : BÀ CHÁU

I Mục đích yêu cầu : (SGV)

II Chuẩn bị : Tranh ảnh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi

trong bài tập đọc : “ Bưu thiếp “

2.Bài mới : Giới thiệu bài

A Luyện đọc

-GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài

-Hướng dẫn H luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu :H nối tiếp đọc từng câu

-L đọc: vất vả, giàu sang, nảy mầm,

màunhiệm

-H nối tiếp đọc từng câu lần 2

* Đọc từng đoạn trước lớp :

-Yêu cầu 1 H đọc 1 đoạn

-Đoạn 1: Luyện đọc “ Ba bà cháu đầm ấm”

Giảng: đầm ấm

-Đoạn 2: Luyện đọc “Hạt đào trái bạc”

-4 H đọc nối tiếp 4 đoạn

* Đọc từng đoạn trong nhóm

-Nhóm 4 luyện đọc Gv theo dõi, hướng dẫn

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

* Thi đọc :Mời các nhóm thi đọc

-Yêu cầu 3 nhóm thi đọc bài

-Lắng nghe nhận xét và bình chọn nhóm đọc

hay

B Tìm hiểu nội dung bài

-Câu hỏi 1, 2 :H đọc thầm đoạn 1

-Gia đình em bé có những ai ?

- Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống NTN ?

-Tuy sống vất vả nhưng không khí trong NTN?

- Cô tiên cho hạt đào và nói gì?

-Câu 3:H đọc đoạn 2

- Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao?

-Câu 4:H đọc đoạn 3

- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở nên

giàu có ?

- Ba em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên

-Lớp lắng nghe đọc mẫu

-H đọc nối tiếp từng câu

-Luyện đọc từ khó theo yêu cầu

-Lần lượt nối tiếp đọc cho hết bài

-4 H đọc 4 đoạn Lớp đọc thầm

- Ba bà cháu / ø / lúc nào cũng đầm ấm /

-H đặt câu với từ đầm ấm

-Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm / / kết bao nhiêu là trái vàng ,trái bạc.//

-Đọc từng đoạn trong nhóm ( Nhóm 4 ) -Các em khác lắng nghe và NX bạn đọc

- 3 nhóm thi đọc bài ( chọn 1 đoạn)-

-Lớp đọc thầm đoạn 1

- Bà và hai anh em -Sống rất nghèo khó,rau cháo nuôi nhau

- Rất đầm ấm và hạnh phúc

- Khi bà mất gieo hạt đào lên mộ bà các cháu sẽ được giàu sang , sung sướng -Lớp đọc thầm đoạn 2

-Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc

- Cảm thấy càng ngày càng buồn bã

Trang 3

- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà hai

anh em lại vẫn thấy không vui ?

-Câu 5:H đọc đoạn 4

- Câu chuyện kết thúc như thế nào ?

C Luyện đọc lại truyện :

-Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp thành các

nhóm mỗi nhóm 5 em

- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc theo vai

- Nhận xét ,ghi điểm

-1 H thể hiện giọng đọc các nhân vật

3 Củng cố dặn dò :

- Qua câu chuyện này em rút ra được điều gì ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Vì nhớ bà / Vì vàng bạc không thế thay thế được tình cảm ấm áp của bà -Cô tiên hiện lên bầ hiện ra móm mém hiền từ dang hai tay ôm hai cháu vào lòng còn lâu đài nhà cửa biến mất

- Luyện đọc trong nhóm

- Các nhóm phân vai theo các nhân vật trong câu chuyện

- Thi đọc theo vai -1 H thể hiện

- Tình cảm là thứ quý giá nhất / Vàng bạc không quí bằng tình cảm con người

- Về nhà học bài xem trước bài mới

CHIỀU: (GV bộ môn soạn giảng)

Ngày soạn: 7/11/2008

SÁNG (Đ/C Thủy soạn giảng) Ngày giảng:11/11/2008

CHIỀU Luyện viết: BÀ CHÁU

I Mục tiêu

-H viết đủ, đúng đoạn: “Ngày xưa đến sung sướng”

-Viết đúng lỗi, có ý thức rèn chữ viết.

II.Hoạt đôïng đạy học

1.Giới thiệu bài, ghi đề

2.Hướng dẫn nghe viết

-GV đọc bài viết

-2 H đọc lại – Lớp đọc thầm

+Tìm lời nói của cô tiên trong bài chính tả?

+Lời nói ấy được viết trong dấu câu nào?

-H viết bảng con: kia,rau cháo,vất vả, gieo, giàu sang, sung sướng

-1 H đọc lại bài

-GV đọc H viết bài ( mỗi câu đọc 3 lần)

-Gv đọc- H dò bài

-H đổi vở , dò lỗi

3 Bài tập: Điền vào chỗ trống ươn hay ương.

- v vai, v vải,bay l , số l

Trang 4

-GV chấm chữa bài, rút kinh nghiệm sau tiết luyện viết.

4 Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học Về nhà luyện viết lại bài

Luyện âm nhạc: ( Đ/ C Liên soạn giảng)

Luyện thể dục : ÔN BÀI THỂ DỤC

I.Mục tiêu

- H thuộc các động tác của bài thể dục

-Thực hiện đúng các động tác

-Có ý thức rèn chữ viết

II Lên lớp

1 Phần mở đầu

-Lớp trưởng điều khiển lớp thực hiện bài khởi động

-Lớp ôn bài thể dục phát triển chung

2.Phần cơ bản.

- Chia lớp thành 3 tổ để tập luyện –tổ trưởng điều khiển

-GV theo dõi, giúp đỡ H yếu

*Chú ý các động tác khó: chân, lườn, bụng, toàn thân

-Thi biểu diễn của 3 tổ Gv cùng lớp nhận xét

-Toàn lớp thực hiện 1 lần

3.Phần kết thúc

-H nêu các đọng tác của bài thể dục

-Gv nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 12/11/2008 (Đ/C Thủy soạn giảng)

Ngày soạn : 8/11/2008

SÁNG Ngày giảng:13/11/2008

Thể dục: TRÒ CHƠI “BỎ KHĂN” ÔN BÀI THỂ DỤC

A Mục đích yêu cầu : Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác và đúng nhịp Ôn

trò chơi “ Bỏ khăn” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

B Địa điểm phương tiện : Sân bãi sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập Chuẩn bị còi, khăn.

C Lên lớp :

Trang 5

1.Bài mới

a.Phần mở đầu : -Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học -Đứng tại chỗ vỗ tay và hát - Trò chơi : Có chúng em b Phần cơ bản : *Điểm số1-2 theo đội hình hàng dọc- ngang 2 lần - GV cho từng tổ điểm số mỗi cách và mỗi đội hình điểm số 2 lần Tập xen kẽ lần 1 : điểm số từ 1-2 ; 1-2 đến hết theo từng tổ - Lần 2 thực hiện như trên nhưng theo hình thức thi điểm số giữa các tổ với nhau * Trò chơi “ Bỏ khăn “ - GV nhắc lại tên trò chơi và cách chơi sau đó cho lớp chơi ,do cán sự lớp điều khiển * Ôn bài thể dục phát triển chung c.Phần kết thúc: -Cúi lắc người thả lỏng Nhảy thả lỏng (3 lần ) -Giáo viên hệ thống ,nhận xét đánh giá tiết học -GV giao bài tập về nhà cho học sinh Giáo viên        

       

       

-Lớp trưởng điều khiển -Lớp thực hiện theo yêu cầu -Nhận xét bình chọn tổ thực hiện tốt -Lớp thực hiện trò chơi dưới sự điều khiển của lớp trưởng -3 tổ tập dưới sự điều khiển của lớp trưởng -Lớp thực hiện các động tác hồi tĩnh -Lớp lắng nghe

Toán: 52 - 28 I.Mục đích yêu cầu : Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ 52 - 28 -Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 52 - 28 để giải các bài toán liên quan - Rèn kỷ năng đặt tính rồi tính II Chuẩn bị : Bảng gài - que tính III Lên lớp : Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Bài cũ : - Đặt tính rồi tính : 72 - 7 ; 82 - 9 -Giáo viên nhận xét đánh giá 2.Bài mới: * Giới thiệu phép trừ 52 - 28

- Nêu bài toán : Có 52 que tính bớt đi 28 que

tính Còn lại bao nhiêu que tính ?

-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm NTN?

- Viết lên bảng 52 - 28

*.Tìm kết quả :

- Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả

- Lấy 5 bó que tính và 2 que tính rời, suy nghĩ

tìm cách bớt 28 que tính

-2em lên bảng ,lớp vở nháp -Học sinh khác nhận xét

- Quan sát và phân tích đề toán

- Thực hiện phép tính trừ 52 - 28 -H đọc phép tính

- Thao tác trên que tính và nêu còn 24 que tính

Trang 6

- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình

-Viết lên bảng 52 - 28 = 24

* Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó nêu

lại cách làm của mình

- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ

thực hiện tính viết

- Mời một em khác nhận xét

* Luyện tập :

-Bài 1: Tính

-Yêu cầu lớp làm bảng con

-H nêu kết quả

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu biết số bị trừ và số

trừ lần lượt là : 72 và 27 ; 82 và 38 ; 92 và 55 ;

-Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

- Gọi 3 HS lên bảng làm , mỗi em làm một ý

- Nhận xét ghi điểm

Bài 3 : 2H đọc đề bài

-Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?- Bài toán thuộc dạng gì ?

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở

-Mời 1 em lên bảng làm bài

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Nhận xét đánh giá, ghi điểm bài làm học

sinh

3 Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập

- Trả lời về cách làm

- 52 trừ 28 bằng 24

52

28

24

- Một em đọc đề bài -Yêu cầu lớp làm vào bảng con 62 32 82 92 72

19 16 37 23 28

43 16 45 69 44

- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ - Lớp thực hiện vào vở -Ba em lên bảng thực hiện 72 82 92

27 38 55

45 44 37

92 cây

* Tóm tắt : Đội 1 :

38 cây Đội 2 :

cây

* Giải : Số cây đội Một trồng là:

92 - 38 = 54 ( cây ) Đ/ S : 54 cây

- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa học

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Tập viết : CHỮ HOA I

A Mục đích yêu cầu : (SGV) Rèn kỷ năng viết chữ hoa cho học sinh.

B Chuẩn bị : Mẫu chữ hoa J đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở tập viết

C Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 7

-YC lớp viết vào bảng chữ H và từ Hai

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

A.Hướng dẫn viết chữ hoa :

*Quan sát số nét quy trình viết chữ I

- Chữ hoa Igồm mấy nét ?

-Nêu cấu tạo chữ I hoa?

-Chữ I cao mấy đơn vị chữ ?

-GV chỉ theo khung hình mẫu và giảng quy

trình viết chữ I cho học sinh

- Đặt bút ở dưới đường kẻ ngang số 4 lượn cong

trái chạm vào đường kẻ dọc số 1 ,viết nét

ngang chạm vào dòng kẻ dọc số 2 Viết nét

móc ngược trái phần cuối hơi cong vào trong

- Viết lại qui trình viết lần 2

B.Học sinh viết bảng con

- Yêu cầu viết chữ hoa I vào không trung và

sau đó cho các em viết vào bảng con

C.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :

-Yêu cầu một em đọc cụm từ

-Nghĩa :Đưa ra lời khuyên nên làm việc tốt cho

gia đình, xã hội

* Quan sát , nhận xét :

- Yêu cầu nhận xét về độ cao các chữ ?

-Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu ?

- Nêu cách viết nét nối từ I sang c ?

* Viết bảng : Yêu cầu viết chữ I vào bảng

- Theo dõi sửa cho học sinh

D.Hướng dẫn viết vào vở :

-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

E Chấm chữa bài

-Chấm từ 5 - 7 bài học sinh

-Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm

3 Củng cố - Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà hoàn thành bài viết trong vở

- 2 lên bảng viết các chữ theo yêu cầu

- Lớp thực hành viết vào bảng con

-Học sinh quan sát

- Chữ I gồm 2 nét, nét 1 gồm nét cong trái và nét lượn ngang , nét 2 là nét móc ngược trái phần cuối lượn vào trong -Cao 5 ô li rộng 4 ô li

-Quan sát theo hướng dẫn của giáo viên -2 – 3 H nêu lại quy trình viết chữ J hoa

- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào không trung sau đó bảng con

- Đọc : Ích nước lợi nhà

-H quan sát-Chữ I, l, h cao 2,5 li chữ c , n, cao 1 li -Bằng một đơn vị chữ (khoảng 1 âm o) -Nét cong trái của chữ c chạm vào điểm dừng của nét móc phải chữ I

- Thực hành viết vào bảng

- Viết vào vở tập viết :-Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm

-Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem trước bài mới : “ Chữ hoa K”

Chính tả(nghe viết): CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM

A.Mục đích yêu cầu (sgv) Rèn kỷ năng nghe viết đúng chính tả.

Trang 8

B.Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 em lên bảng -lớp viết vào bảng con :Tìm 2

tiếng bắt đầu bằng g/gh; x/s;ươn/ương

-Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ

2.Bài mới:

A.Hướng dẫn nghe viết :

a.Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- GV đọc toàn bài chính tả- 2 H đọc lại bài

-Tìm những hình ảnh nói lên cây xoài rất đẹp ?

- Mẹ làm gì khi đến mùa xoài chín ?

b Hướng dẫn viết từ khó :

- Tìm những từ dễ lẫn và khó viết

- Yêu cầu lớp viết bảng con các từ khó

c Đọc viết

-Đọc thong thả từng câu, các dấu chấm

- Mỗi câu hoặc cụm từ đọc 3 lần

d.Soát lỗi chấm bài :

- Đọc lại chậm rãi để học sinh dò bài

-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét

B Hướng dẫn làm bài tập

*Bài2 : Yêu cầu đọc đề

- Ghi lên bảng các từ HS nêu

- Yêu cầu lớp nhận xét bài làm của bạn

-Giáo viên nhận xét đánh giá

*Bài 3: H đọc đề

-YC lớp làm vào vở.GV theo dõi, hướng dẫn

- 2 H trình bày bài, em khác nhận xét bổ sung

-Nhận xét chốt ý đúng

3 Củng cố - Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài xem trước bài mới

-Hai em lên bảng-lớp bảng con viết

các từ có âm và vần là g/ gh , s/ x vần

ươn / ương ; -Nhận xét bài bạn

-2 H đọc bài; lớp đọc thầm

- Hoa nở trắng , chùm quả to , đu đưa theo gió đầu hè , quả chín vàng

- Chọn những quả thơm ngon nhất bày lên bàn thờ ông

- Nêu các từ khó và thực hành viết

bảng con:trồng , lẫm chẫm , quả ,xoài

cát.

-Lớp nghe đọc chép vào vở

-Soát và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 7 em nộp bài để giáo viên chấm điểm

- Lớp làm vở

a sạch - sạch - xanh - xanh

- Nhận xét bài bạn và ghi vào vở

-2 em nhắc lại các YC khi viết chính tả.-Về nhà học và làm bài tập còn lại

CHIỀU Luyện viết: CHỮ HOA I

I.Mục tiêu

-H viết được chữ I hoa đúng mẫu

-Có ý thức rèn chữ viết

II Lên lớp

1.Ôn chữ hoa I

Trang 9

-H nhắc cấu tạo chũ I hoa

-Lớp viết vào bảng con chữ I hoa GV nhận xét chữ viết

-Gv viết mẫu chữ I hoa và từ ứng dụng

-Lớp viết bảng con 2 -3 lượt

2.Luyện viết vở

-H viết 3 dòng chữ I hoa; 3 dòng Ích nước lợi nhà

-Gv theo dõi giúp H viết bài.(đối với H yếu viết 1 dòng chũ I , 1 dòng ứng dụng)

3.Rút kinh nghiệm sau tiết học Chấm 7 H , nhân xét VN luyện viết lại bài.

Luyện toán: ĐĂT TÍNH, TÌM SỐ HẠNG, GIẢI TOÁN

I.Yêu cầu

-Luyện các kiến thức đã học:đặt tính, tìm x, giải toán

-Vận dụng làm tốt các bài tập

-Có kỷ năng trình bày bài, cẩn thận trong tính toán

II Lên lớp

1.Bài cũ: Kiểm tra bảng trừ 11;12 trừ đi một số.

-2 H đọc – lớp đọc 1 lần

2 Bài mới (H lần lượt làm các bài tập vào vở) GV theo dõi, hướng dẫn H yếu Bài 1: Đăt tính rồi tính

81 – 2 91 – 9 61 – 43 38 + 47 46 + 25 17 + 58

Bài 2: Tìm x

19 + x = 61 x + 44 = 81 (H trung bình + yếu)

19 + x =61 – 15 x + 44 =81 + 9 (H khá + giỏi)

Bài 3: Bài toán

*Đối với H khá Giỏi

-Bình có 32 que tính.Bình cho bạn 8 que tính Hỏi Bình còn lại bao nhiêu que tính?

* Đối với H yếu + trung bình.

-Tổ 1 có 12 bạn,trong đó có 4 bạn nữ Hỏi có mấy bạn nam?

+ Hãy tóm tắt bài toán và giải bằng sơ đồ.

3.Chữa bài tập

-Bài 1,2 : H nêu kết quả

-Bài 3 :Đại diện lớp 2 H lên bảng giải

4 Củng cố, dặn dò

-Hệ thống kiến thức bài học

-Nhận xét tiết học

Luyện tự nhiên xã hội: GIA ĐÌNH

I.Mục tiêu

-Biết đươc công việc thường ngày của từng thành viên trong gia đình

Trang 10

-Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tùy sức của mình

-Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình

II Lên lớp

A.Ôn lý thuyết

-Gia đình em có mấy người?Nêu công việc của từng người?

-Ở nhà em thường làm những công việc gì để giúp đỡ bố mẹ?

-Để đền đáp công lao nuôi dưỡng của bố mẹ, các em cần làm gì?

* Hoạt động nhóm 2: Thảo luận, trao đổi.

-Lần lượt từng H nêu lại bài làm

-GV nhận xét, kết luận

B Thực hành

Bài 1: Quan sát việc làm của người thân trong gia đình mình, em hãy viết vào chổ

trong bảng sau:

Các thành viên trong gia đình Công việc làm thường ngày ở nhà

ÔngBà

Chăm sóc cây cảnh

Bài 2: Đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời phù hợp với gia đình bạn

* Ngày nghĩ gia đình bạn thường làm gì?

 Đến thăm ông bà nội, ngoại.

 Đi chơi công viên.

 Dọn dẹp nhà cửa.

 Làm các công việc khác.

-H làm bài vào vở Gv chấm chữa bài

3.Củng cố, dặn dò.

-Hệ thống kiến thức tiết học, liên hệ

-Nhận xét tiết học

-Dặn:Làm những công việc vừa sức giúp đỡ bố mẹ

Ngày soạn: 9 /11/2008

SÁNG Ngày giảng:14/11/2008

Toán: LUYỆN TẬP

A.Mục đích yêu cầu: (SGV) H biết vận dụng kiến thức đã học hoàn thành tốt các bài tập.

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: Luyện tập

-Hai em lên bảng – lớp bảng con-Học sinh khác nhận xét

Trang 11

-Bài 1: Tính

-Yc lớp nhẩm và nối tiếp nêu kết quả

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- YC làm bảng con :62 – 27 ; 72 – 15 ; 53 + 19

- Gọi 3 HS lên bảng làm , mỗi em làm một ý

- Nhận xét ghi điểm

Bài 3 Tìm x

-Muốn tìm số hạng trong một tổng ta làm TN?

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở

-Mời 3 em lên bảng làm bài

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học sinh

Bài 4: Yêu cầu H đọc đề bài

-Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết Gà có bao nhiêu con ta làm NTN?

-Yêu cầu HS tự làm vào vở

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 5:Khoanh vào chữ đatë trước câu trả lời

đúng

-Hoạt động nhóm 4 – đại diện nhóm trình bày.

-Giáo viên nhận xét đánh giá

3 Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập

-H nối tiêp nêu kế quả

- Em khác nhận xét bài bạn

- Lớp thực hiện vào bảng con

-Ba em lên bảng thực hiện

- Lấy tổng trừ đi số hạng đã kia

- Gà và thỏ : 42 con , trong đó Thỏ 18 con

- Có bao nhiêu con gà ?

- Ta lấy 42 - 18

*Giải : Số con gà có là :

42 - 18 = 24 ( con ) Đ/S : 24 con gà

- 10hình tam giác

- Nhóm khác nhận xét bài bạn

- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa học

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Tập làm văn : CHIA BUỒN AN ỦI

AMục đích yêu cầu (SGV)

B Chuẩn bị :Tranh minh họa trong SGK Mỗi em một tờ giấy nhỏ để viết

C Lên lớp :

1.Kiểm tra bài cũ :Mời hai em đọc đoạn văn

ngắn kể về ông bà hoặc người thân

- Nhận xét ghi điểm từng em

2.Bài mới:

* Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 1: Gọi 1 em đọc yêu cầu đề

-Gọi một em nói mẫu câu nói của mình

- Nhận xét sửa cho học sinh

- Hai em đọc bài làm

- Lắng nghe nhận xét bài bạn

- Một em đọc đề bài –Lớp đọc thầm.-Lần lựơt từng em nói : Ông ơi , ông làm sao đấy ? cháu đi gọi bố mẹ cháu về ông

Trang 12

- Nhận xét tuyên dương những em nói tốt

Bài 2 Hãy nói lời an ủi của em với ông bà.

-Hoạt động nhóm 2 thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Tranh 1: Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Em sẽ nói lời an ủi gì với bà ?

- Tranh 2 : Chuyện gì đã xảy ra với ông ?

- Em sẽ nói gì với ông ?

-Yêu cầu học sinh thực hành nói theo ý mình

*Bài 3 :Mời một em đọc nội dung bài tập 3.

- Phát mỗi em 1 tờ giấy và yêu cầu tự làm

- Đọc một bưu thiếp mẫu cho lớp nghe

- Mời HS đọc lại bài viết của mình

- Nhận xét ghi điểm học sinh

3 Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

nhé / Ông ơi ! ông mệt à ! Cháu lấy nước cho ông uống nhé !

- Đọc đề bài

- Quan sát nêu nhận xét :

- Hai bà cháu đứng cạnh một cây

- Bà đừng buồn mai bà cháu mình lại trồng cây khác

- Ông bị vỡ chiếc kính -Ông ơi , kính cũ rồi Mai bố mẹ cháu sẽ tặng cho ông chiếc kính mới

- Thực hành nói theo các cách khác nhau

- Nêu yêu cầu đề bài

- Tự suy nghĩ và viết vào tờ giấy

- Lắng nghe bài mẫu -Đọc bài viết trước lớp để lớp nghe và nhận xét Nhận xét bài bạn

-Hai em nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết sau

Đạo đức: THỰC HÀNH KỶ NĂNG GIỮA KỲ I

I.Mục tiêu

-Ôn luyện các kiến thức đã học(từ bài 1 đến bài 5)

-Vận dụng kiến thức đã học giải quyết được 1 số tình huống

- Có ý thức học tập, vận dụng kiến thức vào cuộc sống hằng ngày

II Chuẩn bị: phiếu, các tình huống.

III.Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ : Em hãy cho biết những bài đạo đức đã được học.

-GV nhận xét, hệ thống kiến thức

2.Bài mới.

A.Ôn lý thuyết

-Hãy nêu các bài đạo đức đã được học

-Cần làm gì sau khi mắc lỗi? Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?

-Ích lợi của việc sống gọn gàng , ngăn nắp?

-Em đã làm được những việc gì để giúp đỡ bố mẹ?

-Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì?

* Chia lớp thành 5 nhóm – mỗi nhóm thảo luận 1 câu 5 phút

+ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ GV nhận xét, kết luận

B Thực hành

-N1: Hãy nêu và xử lý 1 tình huống em mắc lỗi, đã biết nhận và sửa lỗi?

Trang 13

-N2: Bố mẹ xếp cho em 1 góc học tập ở nhà nhưng mọi người trong gia đình thường để đồ dùng lên bàn học của em Em sẽ ứng xử thế nào? Vì sao?

-N3: Em đang làm việc nhà thì có bạn đến rủ đi chơi Theo em nên làm gì?

-N4:Thế nào là chăm chỉ học tập? chăm chỉ học tập có lợi gì?

+Đại diện các nhóm trình bày – Nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, sửa chửa

3.Củng cố, dặn dò.

-Hệ thống kiến thức tiết học

-Về nhà ôn các bài đạo đức đã được học

Sinh hoạt : LỚP

2.Lớp trưởng nhận xét ưu khuyết điểm.

3.GV nhận xét, đánh giá.

*Ưu :Đi học đúng giờ, có ý thức giữ gìn vệ sinh chung Môi trường luôn luôn sạch đẹp.

-Bài tập làm đầy đủ, hăng say phát biểu xây dựng bài, đạt kết quả khá cao trong học tập ( Sỹ, Thủy, Thành )

- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, gọn gàng ( Thủy, Như, Huyền,Đương )

*Khuyết : 1 số bạn đọc chậm , chữ viết cẩu thả ( Việt, Hoàng, Nhi, Đạt )

- Phong trào giữ vở sạch viết chữ đẹp còn thấp

-1 số em nói chuyện trong giờ học ( Nhi, Việt, Đạt, Cương )

- Mặc sai đồng phục

-Thu nộp các khoản tiền còn chậm

4 Kế hoạch tuần tới

-Thi đua học tập tốt, dành nhiều điểm 10

-Duy trì sĩ số, nề nếp

Mặc đúng đồng phục quy định

- Rèn đọc , viết cho H yếu

- Phụ đạo, bồi dưỡng đúng lịch

- Thu nộp các khoản tiền

- Chú ý phong trào VSC Đ

5 Sinh hoạt văn nghệ

- H hát, đọc thơ, kể chuyện về chủ đề thầy cô giáo

6 Nhận xét, dặn dò.

-GV nhận xét tiết sinh hoạt

-Thực hiện tốt các quy định

Trang 14

CHIỀU Luyện TV : LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI TẬP ĐỌC TRONG TUẦN

I.Yêu cầu

-H đọc to, rõ ràng các bài đọc đã học Thể hiện đúng giọng đọc của mỗi bài

-Nắm được nội dung ý nghĩa của từng bài

-Rèn kỹ năng đọc

-4 H nối tiếp 4 đoạn lần 1 ( luyện đọc :rau cháo, giàu sang, màu nhiệm)

-4 H tiếp nối lần 2 : Bài đọc có những giọng đọc của những nhân vật nào ?( cô tiên, hai anh em, người dẫn chuyện)

-Phân vai luyện đọc

-Thi đọc theo vai 2 N – Bình chọn, tuyên dương

* Câu chuyện có ý nghĩa gì ? (Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc, châu báu)

-1 H thể hiện toàn bài đọc

B Cây xoài của ông em

-1 H đọc toàn bài

-Luyện đọc : lẫm chẫm, lúc lỉu Trảy

-Lớp đọc thầm toàn bài

-thi đọc :3 – 5 em, bình chọn giọng đọc

+ Nội dung bài nói lên điều gì ? (Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ, biết ơn của 2 mẹ con với người ông đã mất.)

3 Củng cố, dặn dò.

-GV hệ thống kiến thức tiết học

-Tuyên dương H đọc tốt, có ý thức học tập

Luyện toán: ĐẶT TÍNH, TÍNH DẠNG:32 – 8; 52 – 28 ; GIẢI TOÁN.

I.Mục tiêu

-H biết cách đặt tính; giải toán dạng trên

-Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành tốt các bài tập

-Tính toán nhanh, trình bày cẩn thận

II.Lên lớp

1.Bài cũ: H đọc thuộc bảng trừ 12( Việt, Vũ, Hoàng, Anh)

H làm bảng con: 22 – 6; 42 – 28;

GV nhận xét, sửa chửa

2 Bài mới

Trang 15

Bài 1: Đặt tính rồi tính

*Đối với H yếu làm BT 1,2

-Lớp làm bài GV theo dõi, giúp H yếu

3 Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

-VN ôn lại các bảng trừ

GDPTBM : CỨU NGƯỜI BỊ NẠN VÀ TÔN TRỌNG NGƯỜI KHUYẾT TẬT

I.Mục tiêu :(SGV/21)

II.Hoạt động dạy học.

1.Bài cũ: -Em hãy nêu những hậu quả do tai nạn BM gây ra?

-Aûnh hưởng của hậu quả tai nạn bom mìn?

-GV nhận xét, kết luận

2.Bài mới

*Hoạt động 1: Xử lý tình huống

+ GV nêu tình huống:Trên đường đi học , bỗng Minh nghe phía trước có tiếng nổ và tiếng kêu cứu Nếu là Minh em sẽ chọn cách xử lý nào?

a Chạy tới xem

b Băng bó cho người bị thương

c Đứng tại chỗ kêu cứu

d Đi tìm và báo cho người lớn biết

+ H thảo luận nhóm 4 vào phiếu

+Đại diện nhóm trình bày.Nhóm khác nhận xét, bổ sung

* Nếu bạn Minh làm theo cách mà nhóm em lựa chon thì có lợi và có hại gì cho người bị nạn?

+ Gv nhận xét, kết luận: Các em nên chọn cách 4 là cách an toàn nhất cho cả bản thân

em và người bị nạn

*Hoạt động 2:Việc làm nào đúng, việc làm nào sai.

- H quan sát tranh SGK, dựa vào lời nói hoặc hành động trong tranh để đoán nội dung và quyết định việc làm nào đúng, việc làm nào sai?

- H trình bày kết quả H khác nhận xét bổ sung

- GV chốt: + Việc làm đúng: a, c, g

Trang 16

- + Việc làm sai:b, d,e.

- Qua phân tích những việc làm đúng và việc làm sai ở trên các em rút ra điều gì ?

- GV : Không được trêu chọc, xa lánh người bị khuyết tật, mà phải giúp đỡ người khuyết tật theo khả năng của mình

* Hoạt động 3 : Xử lý tình huống

- H quan sát tranh SGK nêu tình huống

- Hoạt động nhóm 3 sắm vai xử lý tình huống

- 2 nhóm thể hiện Lớp nhận xét

- Gv : Hiền nên khuyên Tú rủ Tâm cùng chơi

* Hoạt động 4 : Làm gì để giúp đỡ người khuyết tật.

- H trả lời các việc H làm để giúp đỡ người khuyết tật

- Gv : Giúp đỡ ngươi khuyệt tật là 1 việc chúng ta nên làm vì vậy các em nên chọn những công việc phù hợp với lứa tuổi của mình

* Hoạt động 5 : Củng cố

- Qua bài học này các em học được điều gì ?

- H nhắc câu ghi nhớ

- GV hệ thống kiến thức

- VN nói lại những điều đã học ở lớp cho cả nhà và mọi người cùng nghe

SOẠN BỔ SUNG Chiều thứ 2 ngày 10/11/2008

Luyện vẽ: ĐỀ TÀI CHÂN DUNG

I.Mục tiêu

-H vẽ được tranh “Đề tài chân dung” bán thân hoặc tồn thân

- Biết chọn màu phù hợp và biết cách vẽ màu Sáng tạo, cĩ ĩc thẩm mĩ

a.Vẽ tranh chân dung (bán thân)

-Phần vẽ chính của chân dung là phần nào? ( Hình mặt người, cổ thân)

-Phần vẽ chi tiết? (tĩc, mắt, mũi, rõ đặc điểm)

-H nêu cách vẽ

+phác khung hình mặt người

+Vẽ hình khuơn mặt phù hợp với hình phác

+Vẽ chi tiết: tĩc, mắt, mũi

+ Chỉnh hình hồn chỉnh rồi vẽ màu

* H thực hành

Trang 17

+ Rút kinh nghiêm sau tiết học

+VN luyện vẽ chân dung người thân

Mĩ thuật : VẼ TIẾP HỌA TIẾT VÀO ĐƯỜNG DIỀM VÀ VẼ MÀU

I Mục tiêu (SGV)

-H thấy được vẽ đẹp của đường diềm, yêu thích môn học

II Chuẩn bị

-Đồ vật có trang trí đường diềm: cái đĩa, giấy khen,

-Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ trang trí đường diềm

III Các hoạt dộng day học

1 Bài cũ: Kiểm tra bài vẽ “Tranh chân dung”

-GV nhận xét , đánh giá

2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.

* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

-GV cho H quan sát các đồ vật có trang trí đường diềm (như chuẩn bị).H nhận biieets thêm về đường diềm:

+ Trang trí đường diềm làm cho đồ vật thêm đẹp

+ Các họa tiết giống nhau thường vẽ bằng nhau và cùng màu

* Hoạt động 2: Cách vẽ họa tiết vào đường diềm và vẽ màu

+GV nêu yêu cầu của bài tập:

-Vẽ theo họa tiết mẫu cho đúng

-Vẽ màu đều và cùng màu ở các họa tiết giống nhau hoặc vẽ màu khác nhau xen kẽ

+H quan sát hình 1 vở tập vẽ:GV hướng dẫn cách vẽ

-H nhìn hình vẽ để vẽ tiếp hình hoa thị vào các ô hình còn lại

-H tự chọn màu cho đường diềm của mình

-Vẽ màu đều, không ra ngoài họa tiết

-Vẽ thêm màu nền ( chọn màu nền để họa tiết được nổi bật)

* Hoạt đôïng 3: Thực hành

-Lớp thực hành vào vở đường diềm 1

-Gv theo dõi, hướng dẫn

* Hoạt đôïng 4: Nhận xét, đánh giá.

-Nhận xét: vẽ họa tiết,cách vẽ màu họa tiết, màu nền

Trang 18

- Tuyên dương bài vẽ đẹp.

3 Củng cố, dặn dò.

-H nêu nội dung bài học

-Gv nhận xets đánh giá tiết học

Toán : 12 trừ đi một số 11 - 8

A/ Mục đích yêu cầu :- Biết cách thực hiện phép trừ 12 - 8

* Lập và học thuộc bảng công thức 12 trừ đi một số Aùp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán liên quan

B/ Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính .

C/ Lên lớp :

1.Bài cũ :

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà

-HS1 : Đặt tính và thực hiện phép tính : 11 -

7 ; 51 -35

-HS2: Tìm x : x + 23 = 71 ; 18 + x = 61

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ

dạng

12 - 8 tự lập và học thuộc công thức 12 trừ đi

một số

*) Giới thiệu phép trừ 12 - 8

- Nêu bài toán : - Có 12 que tính bớt đi 8 que

tính còn lại bao nhiêu que tính ?

-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như

-Hai em lên bảng mỗi em làm một bài

- HS1 nêu cách đặt tính và cách tính -Học sinh khác nhận xét

* Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài em nhắc lại tựa bài

- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép tính trừ 12 - 8

Trang 19

thế nào ?

- Viết lên bảng 12 - 8

*)Tìm kết quả :

* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả

- Lấy 12 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 8

que tính , yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu

que tính

- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình

* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả ?

-Đầu tiên ta bớt 2 que rời trước Chúng ta

còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì

sao ?

- Để bớt được 6 que tính nữa ta tháo 1 bó

thành 10 que tính rời Bớt đi 6 que còn lại 4

que

-Vậy 12 que tính bớt 8 que tính còn mấy que

tính ?

- Vậy 12 trừ 8 bằng mấy ?

-Viết lên bảng 12 - 8 = 4

* Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó

nêu lại cách làm của mình

- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ

thực hiện tính viết

- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và nêu cách đặt

tính

- Mời một em khác nhận xét

* Lập bảng công thức : 12 trừ đi một số

- Yêu cầu sử dụng que tính để tính kết quả

các phép trừ trong phần bài học

- Mời 2 em lên bảng lập công thức 11 trừ đi

một số

- Yêu cầu đọc đồng thanh và đọc thuộc lòng

bảng công thức

- Xóa dần các công thức trên bảng yêu cầu

học thuộc lòng

c/ Luyện tập :

-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu đọc chữa bài

- Vì sao kết quả 3 + 9 và 9 + 3 bằng nhau ?

- Thao tác trên que tính và nêu còn 4 que tính

- Trả lời về cách làm

- Có 12 que tính ( gồm 1bó và 2 que rời )

- Bớt 6 que nữa

- 8 với 2 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch

4 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 2 không trừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4 Viết

-Đọc thuộc lòng bảng công thức 12 trừ đi một số

- Một em đọc đề bài

- Tự làm bài vào vở dựa vào bảng công thức

- Đọc chữa bài : 12 trừ 2 bằng 10 và 12 trừ

9 bằng 3 ,

- Vì khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi

Trang 20

- Vì sao 12 - 2 - 7 có kết quả bằng 12 - 9 ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

-Gọi một em đọc chữa bài

-Yc lớp viết kết quả vào vở bài tập

Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề bài

-Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta

làm như thế nào ?

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Gọi ba em lên bảng làm bài

- Yêu cầu nêu cách đặt tính và tính 3 phép

tính trên

-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học

sinh

Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự tóm tắt và làm bài vào vở

-Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu gì ?

-Yêu cầu 1 em lên bảng bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

d) Củng cố - Dặn dò:

- Muốn tính 12 trừ đi một số ta làm như thế

nào ?

*Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập

- Một em đọc đề Tóm tắt đề bài

- Tự làm vào vở

-Tóm tắt : - Xanh và đỏ : 12 quyển

- Đỏ : 6 quyển

- Xanh : quyển ?

- Một em lên bảng làm bài

* Giải : Số quyển vở bìa xanh là :

12 - 6 = 6 ( quyển ) Đ/S : 6 quyển

- Một em khác nhận xét bài bạn

Ngày đăng: 19/09/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Mời một em lên bảng làm bài. -Mời em khác nhận xét bài bạn . -Nhận xét và ghi điểm học sinh. - GA lớp 2 tuần 11
i một em lên bảng làm bài. -Mời em khác nhận xét bài bạn . -Nhận xét và ghi điểm học sinh (Trang 1)
-Gọi 3 HS lên bảng là m, mỗi em làm một ý . - GA lớp 2 tuần 11
i 3 HS lên bảng là m, mỗi em làm một ý (Trang 25)
*Điểm số1-2 ; 2-1 theo đội hình hàng dọc- ngang 2 lần ) - GA lớp 2 tuần 11
i ểm số1-2 ; 2-1 theo đội hình hàng dọc- ngang 2 lần ) (Trang 26)
-Có bao nhiêu hình tam giác trắn g? -Có bao nhiêu hình  tam giác xanh   ? - GA lớp 2 tuần 11
bao nhiêu hình tam giác trắn g? -Có bao nhiêu hình tam giác xanh ? (Trang 32)
- Ghi bảng :x =6 + 4. - GA lớp 2 tuần 11
hi bảng :x =6 + 4 (Trang 34)
-Mời một em lên bảng làm bài. -Mời em khác nhận xét bài bạn . -Nhận xét và ghi điểm học sinh - GA lớp 2 tuần 11
i một em lên bảng làm bài. -Mời em khác nhận xét bài bạn . -Nhận xét và ghi điểm học sinh (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w