1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an 4 tuan 9 14

176 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b) Hướng dẫn tìm lời thuyết minh. - Quan sát tranh, thảo luận theo cặp để tìm lời thuyết minh cho từng tranh. - Kể toàn truyện trước lớp. - Truyện kể về một con búp bê. Các em bổ sung, n[r]

Trang 1

TUẦN 9

Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010

Môn : Tập đọcTHƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I MỤC TIÊU:

1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm phân biệt lời cácnhân vật trong đoạn đối thoại (lời Cương : lễ phép, nài nỉ thiết tha ; lời mẹCương : lúc ngạc nhiên, khi cảm động, dịu dàng)

2 Hiểu những từ ngữ mới trong bài

Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài : Cương ước mơ trả thành thợ rèn để kiếmsống giúp mẹ Cương thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn lànghề hèn kém Câu chuyện giúp em hiểu : Ước mơ của Cương là chính đáng,nghề nghiệp nào cũng quý

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ trong SGK

Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ đốt cây bông

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài Đôi giày ba ta

màu xanh, trả lời câu hỏi về nội dung

bài

- Nhận xét bài cũ

2 Bài mới: Giới thiệu bài: Cho HS

quan sát tranh minh hoạ trong SGK,

yêu cầu HS nói những gì mà em biết

qua bức tranh sau đó GV giới thiệu

với chuyện đôi giày ba ta màu xanh,

các em đã biết ươc mơ nhỏ bé của

cậu Lái, cậu bé nghèo sống lang

thang Qua bài tập đọc hôm nay, các

em sẽ được biết ước muốn trở thành

thợ rèn để giúp đỡ gia đình của bạn

Cương

Hướng dẫn luyện đọc :

- Đọc từng đoạn

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi

phát âm nếu HS mắc lỗi chú ý đọc

diễn cảm phân biệt lời các nhân vật

trong đoạn đối thoại (lời Cương : lễ

phép, nài nỉ thiết tha ; lời mẹ Cương :

lúc ngạc nhiên, khi cảm động, dịu

dàng)

- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến một nghề đểkiếm sống

+ Đoạn 2 : Phần còn lại

- Sửa lỗi phát âm, đọc đúng theo hướngdẫn của GV Chú ý phát âm đúng nhữngtiếng : mồn một, dòng dõi, phì phào

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Theo dõi, ghi nhớ

Trang 2

Giáo viên Học sinh

các từ mới ở cuối bài

- GV giải nghĩa thêm các từ:

+ Thưa : là trình với người trên

Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trả lời câu

+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, nêu

nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ

con Cương

Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :

- Yêu cầu HS đọc bài theo cách phân

vai, GV hướng dẫn HS đọc giọng phù

hợp với diển biến của câu chuyện, với

tình cảm thài độ của từng nhân vật

- GV đọc diễn cảm đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc luyện đọc đoạn 1,

GV theo dõi, uốn nắn

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm và trả lời : + Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ bảonhà Cương dòng dõi quan sang, bốCương sẽ không chịu cho Cương đi làmthợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình

+ Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ nhữnglời tha thiết : nghề nào cũang đángtrọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bámmới đáng bị coi thường

- Cả lớp theo dõi

- Từng cặp HS luyện đọc diễn cảmđoạn 1

- Một vài cặp học sinh thi đọc diễn cảmđoạn 1 trước lớp

Củng cố, dặn dò:

- Nội dung của bài văn này là gì? (Cương đẵ thuyết phục mẹ hiểu nghề nghiệp

Trang 3

Giáo viên Học sinh

nào cũng cao quý để mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng : học nghề rèn kiếmtiền giúp đỡ gia đình.)

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

- Chuẩn bị bài: Điều ước của vua Mi-Đát

- Nhận xét tiết học

==========================================

HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay các em

sẽ được làm quen với hai đường thẳng song

song

Giới thiệu hai đường thẳng song song.

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu

cầu HS nêu tên hình

- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đồi diện

AB và DC về hai phía và nêu : kéo dài hai

cạnhAB và DC của hình chữ nhật ABCD ta

được hai đường thẳng song song với nhau

- GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối diện

còn lại của hình chữ nhật là AD và BD của

hình chữ nhật ABCD chúng ta có được hai

đường thẳng song song không?

- GV nêu: Hai đường thẳng song song với

nhau không bao giờ cắt nhau

- GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập,

quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng song

song có trong thực tế cuộc sống

- HS : hình chữ nhật ABCD

- HS theo dõi thao tác của GV

- Kéo dài hai cạnh AD và BCcủa hình chữ nhật ABCDchúnh ta cũng được hai đườngthẳng song song

- HS nghe giảng và nhắc lại

- HS tìm và nêu Ví dụ: Haimép đối diện của quyển sáchhình chữ nhật, hai cạnh đốidiện của bảng đen, của cửa sổ,

Trang 4

Giáo viên Học sinh

- GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng song

song (chú ý ước lượng để hai đường thẳng

không cắt nhau là được)

Luyện tập

Bài 1:

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó

chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là một

cặp cạnh song song với nhau

- GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình

chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song

song với nhau

- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu

cầu HS tìm các cặp cạnh song song với nhau

có trong hình vuông MNPQ

Bài 2:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu

các cạnh song song với cạnh BE

- GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song

song với AB (hoặc BC, EG, ED)

Bài 3:

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong

bài

- Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào song

song với nhau?

- Trong hình EDIHG có các cặp nào song song

- Cạnh MN song song với QP,cạnh MQ song song với NP

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọcthầm

- Các cạnh song song với BElà: AG, CD

- Đọc đề bài và quan sát hình

- Trong hình MNPQ có cạnh

MN song song với cạnh QP

- Trong hình EDIHG có cạnh

DI song song với HG, cạnh

DG song song với IH

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Cần phải tiết kiệm thời giờ, vì thời giờ rất quý giá cho chúng talàm việc và học tập Thời giờ đã trôi qua thì không bao giờ trở lại Nếu biết tiếtkiệm thời giờ ta có thể làm được nhiều việc có ích

- Tiết kiệm thời gian là làm việc khẩn trương, nhanh chóng, làmviệc gì xong việc nấy Tiết kiệm thời giờ là sắp xếp công việc hợp lý, giờ nào

Trang 5

việc nấy Tiết kiệm thời giờ không phải là làm việc liên tục mà phải biết sắp xếplàm việc – học tập và nghỉ ngơi phù hợp

2 Thái độ: - Tôn trọng và quý thời gian Có ý thức làm việc khoa học,hợp lí

3 Hành vi:- Thực hành làm việc khoa học, giờ nào việc nấy, làm việcnhanh chóng, dứt điểm, không vừa làm vừa chơi

- Phê phán, nhắc nhở các bạn cùng biết tiết kiệm thời giờ

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi các câu hỏi, giấy bút cho các nhóm

- Tranh vẽ minh họa

- Bảng phụ, giấy màu cho mỗi HS

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Kiểm tra bài cũ:

+ Thế nào là tiết kiệm tiền của?

+ Tiết kiệm tiền của có lợi gì?

+ Em đã thực hành tiết kiệm tiền của,

sách vở, đồ dùng, đồ chơi, điện, nước …

trong cuộc sống hàng ngày như thế nào?

Bài mới:+ Giới thiệu bài: Thời giờ rất

quý giá cho chúng ta làm việc và học

tập Thời giờ đã trôi qua thì không bao

giờ trở lại Vậy chúng ta phải tiết kiệm

thời giờ bằng cách nào? Các em tìm hiểu

bài học hôm nay: Tiết kiệm thời giờ

Tìm hiểu truyện kể

- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp

+ Kể cho cả lớp nghe câu chuyện “Một

phút” (có tranh minh họa)

+ Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ

như thế nào?

+ Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a?

+ Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu điều

gì?

+ Em rút ra bài học gì từ câu chuyện của

Mi-chi-a?

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận đóng vai

để kể lại câu chuyện của Mi-chi-a, và

sau đó rút ra bài học

+ Yêu cầu 2 nhóm lên đóng vai kể lại

câu chuyện của Mi-chi-a

+ Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ

sung cho 2 nhóm bạn

Kết luận: Từ câu chuyện của Mi-chi-a ta

+ Tiết kiệm tiền của là sử dụngđúng mục đích, hợp lý, có ích,không sử dụng thừa thải

+ Giúp ta tiết kiệm công sức, để tiềncủa dùng vào việc khác có ích hơn+ HS tự liên hệ bản thân để trả lờicâu hỏi

- HS mở SGK

- HS chú ý lắng nghe GV kểchuyện, theo dõi tranh minh họa vàtrả lời câu hỏi

+ Mi-chi-a thường chậm trễ hơnmọi người

+ Mi-chi-a bị thua cuộc thi trượttuyết

+ Sau đó, Mi-chi-a hiểu rằng: 1 phútcũng làm nên chuyện quan trọng+ Em phải biết quý và tiết kiệm thờigiờ

- HS làm việc theo nhóm: thảo luậnphân chia các vai: Mi-chi-a , mẹ Mi-chi-a, bố Mi-chi-a, và thảo luận lờithoại, rút ra bài học: Phải biết tiếtkiệm thời gian

- 2 nhóm lên bảng đóng vai, cácnhóm khác theo dõi

- HS nhận xét, bổ sung ý kiến chocác nhóm bạn

- 2 HS nhắc lại ghi nhớ trong SGK

- HS làm việc theo nhóm, thảo luận

Trang 6

Giáo viên Học sinh

2 Theo em, nếu tiết kiệm thời giờ thì

những chuyện đáng tiếc trên có xảy ra

hay không?

3 Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?

Kết luận: Thời giờ rất quý giá, như

trong câu nói: “Thời giờ là vàng ngọc”

Chúng ta phải tiết kiệm thời giờ vì:

“Thời gian thấm thoắt đưa thoi/ Nó đi, đi

+ Lần lượt đọc các ý kiến và yêu cầu HS

cho biết thái độ: tán thành, không tán

thành hay còn phân vân

Ý kiếnThời giờ là thứ ai cũng có, chẳng mất

tiền mua nên không cần tiết kiệm

Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày,

a HS sẽ không được vào phòng thi

b Khách bị nhỡ tàu, mất thời gian

và công việc

c Có thể nguy hiểm đến tính mạngcủa người bệnh

+ Nếu biết tiết kiệm thời giờ, HS,hành khách đến sờm hơn sẽ không

bị lỡ việc, người bệnh có thể đượccứu sống

+ Tiết kiệm thời giờ giúp ta có thểlàm được nhiều việc có ích

+ Thời giờ là vàng ngọc

- Vì thời giờ trôi đi không bao giờtrở lại

- HS nhận các tờ giấy màu, đọc các

ý kiến GV đưa trên bảng

- HS lắng nghe GV đọc và giơ giấy màu

để bày tỏ thái độ: đỏ tán thành, xanh không tán thành, vàng - phân vân, và trả lời các câu hỏi của GV

-Tán thành Không

tán thành

Phân vân

Củng cố, dặn dò:

- Thế nào là tiết kiệm thời giờ?

- Thế nào là không tiết kiệm thời giờ?

- 1 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK

- Thực hành tiết kiệm thời giờ

- GV nhận xét tiết học

Trang 7

Thứ ba ngày tháng 10 năm 2010

VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh biết vẽ:

- Một đường thẳng đi qua một điểm vàvuông góc với một đường thẳngcho trước (bằng thước kẻ và ê ke)

- Đường cao của hình tam giác

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thước thẳng, ê ke

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

vào bảng con

- Hình bên có những cặp cạnh nào song

song với nhau ?

Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một

điểm và vuông góc với một đường

thẳng cho trước

- GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã

giới thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách

vẽ cho HS cả lớp quan sát

+ Đặt một cạnh vuông góc của ê ke trùng

với đường thẳng AB

+ Chuyển dịch ê ke trượt theo đường

thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ

hai của ê ke gặp điểm E Vạch một

đường thẳng theo cạnh đó thì được

đường thẳng CD đi qua E và vuông góc

với đường thẳng AB

- Theo dõi thao tác của GV

- Điểm E nằm ngoài đường thẳng

C

B

E

D

Trang 8

Giáo viên Học sinh

- Điểm E nằm trên đường thẳng AB

- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ

+ Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB bất kì

+ Lấy điểm E trên đường thẳng AB

(hoặc nằm ngoài đường thẳng AB)

+ Dùng ê ke vẽ đường thẳng CD đi qua

điểm E và vuông góc với AB

- GV nhận xét và giúp đỡ các em HS

chưa vẽ được hình

Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác

- GV vẽ lên bảng tam giác ABC như

phần bài học của SGK

- GV yêu cầu HS đọc tên tam giác

- GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua

điểm A và vuông góc với cạnh BC của

hình tam giác ABC

- GV nêu: Qua điểm A của hình tam giác

ABC ta vẽ đường thẳng vuông góc với

cạnh BC, cắt BC tại điểm H Ta gọi

đường thẳng AH là đường cao của hình

tam giác ABC

- GV nhắc lại : Đường cao của hình tam

giác chính là đoạn thẳng đi qua đỉnh và

vuơng góc với cạnh đối diện của đỉnh đó

- GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ

đỉnh B, đỉnh C của hình tamgiác ABC

- GV hỏi: Một hình tam giác có mấy

đường cao?

Luyện tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó vẽ hình

- GV yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của các

bạn, yêu cầu HS nêu cách thực hiện vẽ

đường thẳng AB của mình

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Đường cao AH của hình tam giác ABC

là đường thẳng đi qua đỉnh nào của hình

tam giác ABC, vuông góc với cạnh nào

của hình tam giác ABC?

- GV yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của các

bạn, yêu cầu HS nêu cách thực hiện vẽ

đường cao AH của mình

AB

- 1 em lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vàonháp

- HS theo dõi

- Tam giác ABC

- 1 em lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vàonháp

A

B

Trang 9

Giáo viên Học sinh

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường

thẳng đi qua E, vuông góc với DC tại G

- Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong

-Học động tác chân Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

-Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi “ Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình, chủ động.II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: sân trường sạch sẽ

-Phương tiện: còi

III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Ôn động tác vươn thở và động tác tay

Lần đầu GV điều khiển, các lần sau GV do tổ trưởng

điều khiển GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho

HS

HS tập hợp thành 4hàng

HS chơi trò chơi

HS thực hành

Nhóm trưởng điềukhiển

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC

SINH

Học động tác chân: 5 lần, mỗi lần 8 nhịp

Lần 1: GV hô nhịp cho cả lớp tập

Lần 2: Lớp trưởng vừa tập vừa hô nhịp cho cả lớp tập

Lần 3: Cán sự hô nhịp cho cả lớp tập GV quan sát sửa

sai cho HS

b Trò chơi vận động

Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi GV cho HS tập hợp theo

hình thoi, nêu trò chơi, giải thích luật chơi, rồi cho HS

làm mẫu cách chơi Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi

GV quan sát, nhận xét biểu dương HS hoàn thành vai

- Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên đôi cánh ước mơ

- Bước dầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sửdụng các từ bổ trợ cho từ ước mơ và tìm ví dụ minh hoạ

- Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Từ điển

- Giấy khổ to và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng

- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì? Cho ví

- 2 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp

Trang 11

Giáo viên Học sinh

- Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độclập, ghi vào vở nháp những từ đồngnghĩa với từ ước mơ

- Gọi HS trả lời

- Mong ước có nghĩa là gì?

- Đặt câu với từ mong ước

- Mơ tưởng có nghĩa là gì?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm Yêucầu HS trao đổi trong nhóm và làm bài

- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếulên bảng Các nhóm khác nhận xét bổsung

- Kết luận về lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại 2 nhóm từ

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để ghépđược từ ngữ thích hợp

- Gọi HS trình bày GV kết luận lời giảiđúng

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví

dụ minh hoạ cho những ước mơ đó

- Gọi HS phát biểu ý kiến, sau mỗi HSnói GV nhận xem các em tìm ví dụ đãphù hợp với nội dung chưa?

Bài 5:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa của

đọc thầm và tìm từ

- Các từ mơ tưởng, mong ước

- Mong ước nghiã là mong muốnthiết tha điều tốt đẹp trong tương lai

- HS đặt câu:

+ Em mong ước mình có một đồchơi đẹp trong dịp Tết Trung thu.+ Em mong ước cho bà em không bịđau lưng nữa

+ Nếu cố gắng mong ước của bạn sẽthành hiện thực

- Mơ tưởng nghĩa là mong mỏi vàtưởng tượng điều mình muốn sẽ đạtđược trong tương lai

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

- Hoạt động trong nhóm

- Dán bài, nhận xét, bổ sung

- Từ đồng nghĩa với ước mơ:

Bắt đầu bằngtiếng ước

Bắt đầu bằngtiếng mơƯớc mơ, ước

muốn, ước ao,ước mong, ướcvọng

Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn traođổi ghép từ

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

- HS ngồi cùng bản thảo luận, viết ýkiến vào nháp

+ Đánh giá cao : ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng.

+ Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.

+ Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột.

Trang 12

Giáo viên Học sinhcác câu thành ngữ và em dùng thành ngữ

đó trong tình huống nào?

- Gọi HS trình bày

- GV kết luận lời giải đúng

- Yêu cầu HS học thuộc lòng các câuthành ngữ

- HS phát biểu ý kiến

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

- HS ngồi cùng bản thảo luận, viết ýkiến vào nháp

- Nêu được một số điều cần thiết khi đi bơi hoặc tập bơi

- Nêu được tác hại của tai nạn sông nước

Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước và vận động các bạn cùng thực hiện

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các hình minh họa trang 36, 37 SGK (phóng to nếu có điều kiện)

Câu hỏi thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp

Phiếu ghi sẵn các tình huống

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi

* 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

1.Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người bệnh ăn uống như thế nào?

2.Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chămsóc như thế nào?

+ Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Mùa hè nóng nực chúng ta thường hay đi bơi cho mát mẻ và

thoải mái Vậy làm thế nào để phòng tránh được các tai nạn sông nước? Các emcùng học bài hôm nay để biết điều đó nhé!

Những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn sông nước

Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo - Tiến hành thảo luận, sau đó 4 cặp

- Cầu được ước thấy: đạt được điều mình mơ ước.

- Ước sao được vậy: đồng nghĩa với cầu được ước thấy.

- Ước của trái mùa: muốn những điều trái với lẽ thường.

- Đứng núi này trông núi nọ: không bằng lòng với cái hiện đang có, lại mơ tưởng tới cái khác

chưa phải của mình.

Trang 13

các câu hỏi sau:

1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở

hình vẽ 1, 2, 3 Theo em việc nào nên

làm và không nên làm? Vì sao?

* Hình 2: Vẽ một cái giếng Thànhgiếng được xây cao và có nắp đậyrất an toàn đối với trẻ em Việc làmnày nên làm để phòng tránh tai nạncho trẻ em

* Hình 3: Nhìn vào hình vẽ, emthấy các HS đang nghịch nước khingồi trên thuyền Việc này khôngnên vì rất dễ ngã xuống sông và bịchết đuối

2) Chúng ta phải vâng lời người lớnkhi tham gia giao thông trên sôngnước Trẻ em không nên chơi đùagần ao hồ Giếng phải được xâythành cao và có nắp đậy

- Tiến hành thảo luận nhóm

+ Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận

Câu trả lời đúng là:

1) Hình 4 minh họa các bạn đangbởi ở bể bơi đông người Hình 5minh họa các bạn nhỏ đang bơi ở

bờ biển

2) Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi

ở bể bơi nơi có người và phươngtiện cứu hộ

3) Trước khi bơi cần phải vận động,tập các bài tập để không bị cảmlạnh hay “chuột rút”, tắm bằngnước ngọt trước khi bơi Sau khibơi cần tắm lại bằng xà bông vànước ngọt, dốc và lau hết nước ởmang tai, mũi

+ Các nhóm khác lắng nghe, nhậnxét, bổ sung

- GV chia HS thành các nhóm và tổ chức

cho HS thảo luận nhóm

+ Yêu cầu HS các nhóm quan sát hình 4,

5 trang 37 SGK, thảo luận và trả lời các

câu hỏi sau:

1) Hình minh họa cho em biết điều gì?

2) Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở

đâu?

3) Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý

điều gì

+ Nhận xét, bổ sung các ý kiến của HS

- Kết luận: Các em nên bơi hoặc tập bơi

ở nơi có người và phương tiện cứu hộ

Trước khi bơi cần vận động, tập các bài

tập theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh,

chuột rút, cần tắm bằng nước ngọt trước

và sau khi bơi Không nên bơi khi người

đang ra mồ hôi hay khi vừa ăn no hoặc

Trang 14

khi đói để tránh tai nạn khi bơi hoặc tập

dễ bị cảm lạnh Hãy nghỉ ngơi cho

đỡ mệt và khô mồ hp6o rồi hãy đitắm

* Nhóm 2: Em sẽ bảo các em không

cố lấy bóng nữa, đứng xa bờ ao và

đi nhờ người lớn lấy giúp Vì trẻ emkhông nên đúng gần bờ ao, rất dễ bịngã xuống nước khi lấy một vật gì

đó, dễ xảy ra tai nạn

* Nhóm 3: Em sẽ bảo Minh mangrau và sân nhà nhặt để vừa làm vừatrông em Để em bé chơi cạnh giếngrất nguy hiểm Thành giếng xây caonhưng không có nắp đậy rất dễ xảy

ra tai nạn đối với các em nhỏ

* Nhóm 4: Em sẽ nói với Dũng làkhông nên bơi ở đó Đó là việc làmxấu vì bể bơi chưa mở cửa và rất dễgây tai nạn vì ở đó chưa có người

và phương tiện cứu hộ Hãy hỏi ýkiến bố mẹ và cùng đi bơi ở bể bơikhác có đủ điều kiện đảm bảo antoàn

* Nhóm 5: Em sẽ trở về trường nhờ

sự giúp đỡ của các thầy cô giáo hayvào nhà dân gần đó nhờ các bác đưaqua suối

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

+ Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi

nhóm

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời

câu hỏi: Nếu mình ở trong tình huống đó

* Nhóm 2 – tình huống 2: Đi học về Nga

thấ mấy em nhỏ đang tranh nhau cúi

xuống bờ ao gần đường để lấy quả bóng

Nếu là Nga em sẽ làm gì?

* Nhóm 3 – tình huống 3: Minh đến nhà

Tuấn chơi thấy Tuấn vừa nhặt rau vừa

cho em bé chơi ở sân giếng Giếng xây

thành cao nhưng không có nắp đậy Nếu

là Minh em sẽ nói gì với Tuấn?

* Nhóm 4 – tình huống 4: Chiều chủ

nhật, Dũng rủ Cường đi bơi ở một bể bơi

gần nhà vừa xây xong chưa mở cửa cho

khách và đặc biệt chưa có bảo vệ để

không mất tiền mua vé Nếu là Cường

em sẽ nói gì với Dũng?

* Nhóm 5 – tình huống 5: Nhà Linh và

Lan ở xa trường, cách một con suối

Đúng lúc đi học về thì trời đổ mưa to,

nước suối chảy mạnh và đợi mãi không

thấy ai đi qua Nếu là Linh và Lan em sẽ

Trang 15

- Phát cho HS phiếu bài tập, yêu cầu các em về nhà hoàn thành phiếu

Thứ tư ngày tháng năm 20

KỂ CHUYỆN

$ 9: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

-Hướng dẫn xây dựng cốt chuyện

+Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp

+Những cố gắng để đạt ước mơ

+Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đạt được

-Tên câu truyện

+Mở đầu : Giới thiệu ước mơ của em hoặc của bạn bè, người thân Vì sao emlại kể ước mơ đó

+Diễn biến

+Kết thúc

III Hoạt động trên lớp:

a Giới thiệu bài:

-Kiểm tra việc HS chuẩn bị bài

-Nhận xét, tuyện dương những em chuẩn bị

bài tốt

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc đề bài

-GV đọc, phân tích đề bài, dùng phấn màu

gách chân dưới các từ: ước mơ đẹp của em,

của bạn bè, người thân.

-Hỏi : +Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?

Nhân vật chính trong truyện là ai?

-3 HS lên bảng kể

-Tổ chức báo cáo việc chuẩn bịbài của các bạn

-2 HS đọc thành tiếng đề bài.+Đề bài yêu cầu đây là ước mơphải có thật

Nhân vật chính trong chuyện là

em hoặc bạn bè, người thân.-3 HS đọc thành tiếng

-1 HS đọc nội dung trên bảngphụ

Trang 16

-Gọi HS đọc gợi ý 2.

-Treo bảng phụ

-Em xây dựng cốt truyện của mình theo

hướng nào? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng

nghe

* Kể trong nhóm:

-Chia nhóm 4 HS , yêu cầu các em kể câu

chuyện của mình trong nhóm Cùng trao đổi,

thảo luận với các bạn về nội dung, ý nghĩa và

cách đặt tên cho chuyện

-GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn

Chú các em phải mở đầu câu chuyện bằng

ngôi thứ nhất, dùng đại từ em hoặc tôi

* Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-Mỗi HS kể GV ghi nhanh lên bảng tên HS ,

tên truyện, ước mơ trong truyện

-Sau mỗi HS kể, GV yêu cầu HS dưới lớp

hỏi bạn về nội dung, ý nghĩa, cách thức thực

hiện ước mơ đó để tạo không khí sôi nổi, hào

hứng ở lớp học

-Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã

nêu ở các tiết trước

-Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Củng cố –dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại một câu chuyện các

bạn vừa kể mà em cho là hay nhất và chuẩn

bị bài kể chuyện Bàn chân kì diệu.

*Em kể về nội dung em trờ thành cô giáo vì quê em ở miền núi rất ít giáo viên và nhiều bạn nhỏ đến tuổi mà chưa biết chữ.

*Em từng chứng kiến một cô y tá đến tận nhà để tiêm cho em.

Cô thật dịu dàng và giỏi Em ước mơ mình trở thành một y tá.

*Em ước mơ trở thành một kĩ

sư tin học giỏi vì em rất thích làm việc hay chơi trò chơi điện tử.

*Em kể câu chuyện bạn Nga bị khuyết tật đã cố gắng đi học vì bạn đã ước mơ trở thành cô giáo dạy trẻ khuyết tật.

- HS biết sau khi Ngô Quyền mất ,đất nước bị rơi vào cảnh loạn lạc , nền kinh

tế bị kìm hãm bởi chiến tranh liên miên

-Đinh Bộ Lĩnh đã có công thống nhất đất nước , lập nên nhà Đinh

Trang 17

-Nêu tên hai giai đoạn LS đầu tiên trong LS

nước ta, mỗi giai đoạn bắt đầu từ năm nào đến

năm nào ?

-KN Hai Bà Trưng nổ ra vào thời gian nào và

có ý nghĩa như thế nào đối với LS dân tộc ?

-Chiến thắng BĐ xảy ra vào thời gian nào và

có ý nghĩa như thế nào đối với LS dân tộc?

GV nhận xét

3.Bài mới :

a.Giới thiệu :ghi tựa

b.Phát triển bài :

GV dựa vào phần đầu của bài trong SGK để

giúp HS hiểu được bối cảnh đất nước buổi đầu

độc lập

*Hoạt động cá nhân :

-GV cho HS đọc SGK và trả lời câu hỏi :

-Sau khi Ngô Quyền mất ,tình hình nước ta

như thế nào

-GV nhận xét kết luận

*Hoạt động cả lớp :

-GV đặt câu hỏi :

+Quê của đinh Bộ Lĩnh ở đâu ?

+Truyện cờ lau tập trận nói lên điều gì về

ĐBL khi còn nhỏ ?

+Vì sao nhân dân ủng hộ ĐBL ?

-GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến

thống nhất: +Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ?

-GV cho Hs thảo luận và thống nhất

+Sau khi thống nhất đất nước ĐBL đã làm

gì ?

GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống

nhất: GV giải thích các từ :

+Hoàng :là Hoàng đế ,ngầm nói vua nước ta

ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa

+Đại Cồ Việt :nước Việt lớn

+Thái Bình :yên ổn , không có loạn lạc và

Sau khi thốngnhất

-Đất nước -Bị chia -Đất nước quy

-4HS trả lời -Cả lơp theo dõi và nhận xét

-HS đọc

-HS trả lời :triều đình lục đụctranh nhau ngai vàng ,đất nước

bị chia cắt thành 12 vùng , dânchúng đổ máu vô ích , ruộngđồng bị tàn phá , quân thù lăm

le bờ cõi )

-HS trả lời

- ĐBL sinh ra và lớn lên ở Hoa

Lư , Gia Viễn, Ninh Bình Tính hiếu động, thể hiện r lmột người cĩ nhiều mưu lượctrong chiến trận , cĩ ti cầmqun… Truyện cờ lau tập trậnnói lên từ nhỏ ĐBL đã tỏ ra cóchí lớn

:Lớn lên gặp buổi loạn lạc,ĐBL đã xây dựng lực lượngđem quân đi dẹp loạn 12 sứquân .năm 968 ông đã thốngnhất được giang sơn

-ĐBL lên ngôi vua ,lấy niênhiệu là Đinh Tiên Hoàng ,đóng

đô ở Hoa Lư , đặt tên nước làĐại Cồ Việt , niên hiệu TháiBình

-HS trả lời

-HS trả lời

Trang 18

-Lục đục.

-Làng mạc,đồng ruộng bịtàn phá, dânnghèo khổ,

đổ máu vôích

về một mối-Được tổ chứclại quy củ-Đồng ruộngtrở lại xanhtươi, ngượcxuôi buôn bán,khắp nơi chùatháp được xâydựng

-GV nhận xét và kết luận

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học trong SGK

-Hỏi: nếu có dịp được về thăm kinh đô Hoa

Lư em sẽ nhớ đến ai ? Vì sao ?

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài : “Cuộc

kháng chiến chống quân xâm lược lần thứ

nhất”

-Nhận xét tiết học

-HS thảo luận và thống nhất.-Các nhóm thảo luận và lậpthành bảng

-Đại diện các nhóm thông báokết quả làm việc của nhómtrước lớp

-Các nhóm khác nhận xét và bổsung cho hoàn chỉnh

-3 HS đọc -HS trả lời

*Buổi đầu độc lập của dân tộc

ta là một thời kì khó khăn Vớilòng yêu nước ,thương dân cao

độ , Đinh Bộ Lĩnh đã có cônglớn thống nhất đất nước, đưa lạinền thái bình cho toàn dân Têntuổi của nhà nước Đại Cồ Việt

từ lâu là niềm tự hào dân tộc,của các thế hệ người Việt Namtrong lịch sử đấu tranh bảo vệ

và xây dựng đất nước -HS cả lớp

 Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm và giữacác cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

 Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 90, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

 Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 19

bài Thưa chuyện với mẹ và trả lời câu

a.Giới thiệu bài:

-Gọi HS quan sát tranh và mô tả những

gì bức tranh thể hiện được

-Tại sao vua lại khiếp sợ khi nhìn thấy

thức ăn như vậy? Câu chuyện Điều

ước của vua Mi- đát sẽ cho các em

hiểu điều đó

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng

đọc của bài (3 lượt HS đọc).GV sửa

lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS nếu có

Lưu ý các câu cầu khiến: Xin thần tha

tội cho tôi ! Xin người lấy lại điều ước

cho tôi được sống

-Gọi HS đọc phần chú giải

-Yêu cầu HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc

*Toàn bài đọc với giọng khoan thai

Lời vua Mi- đát chuyển từ phấn khởi,

thoả mãn sang hốt hoảng, cầu khẩn,

hối hận Lời phán của thần Đi-ô-ni-dốt

đọc với giọng điềm tĩnh, oai vệ

*Nhấn giọng ở những từ ngũ: tham

lam, hoá, ưng thuận, biến thành, sung

sướng, khủng khiếp, cồn cào, cầu

khẩn, tha tội, phán, thoát khỏi.

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi vàv

trả lời câu hỏi

+Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái

gì?

+Vua Mi-đát xin thần điều gì?

+Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ước

+Đoạn 2: Bọn đầy tớ … đến cho tôi được sống.

+Đoạn 3: Thần Đi-ô-ni-dốt… đến tham lam.

-HS đọc thành tiếng

-2 HS đọc toàn bài

-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi vàtrả lời câu hỏi:

+Thần Đi-ô-ni-dốt cho Mi-đát mộtđiều ước

+Vua Mi-đat xin thần làm cho mọl vậtông chạm vào đều biến thành vàng

Trang 20

+Nội dung đoạn 1 là gì?

-Ghi ý chính đoạn 1

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu

hỏi

+Khủng khiếp nghĩa là thế nào?

+Tại sao vua Mi-đát lại xin thần

Đi-ô-ni-dôt lấy lại điều ước?

+Đoạn 2 của bài nói điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 2

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+Vua Mi-đát có được điều gì khi

nhúng mình vào dòng nước trên sông

Pác-tôn?

+Vua Mi-đát hiểu ra điều gì?

+Nội dung đoạn cuối bài là gì?

-Ghi ý chính đoạn 3

-Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi

và tìm ra ý chính của bài

* Luyện đọc diễn cảm:

-Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm

theo đoạn văn

-Gọi 1 HS đọc, cả lớp theo dõi để tìm

ra giọng đọc phù hợp

-Yêu cầu HS đọc trong nhóm

-Tổ chức cho HS đọc phân vai

-Bình chọn nhóm đọc hay nhất

Mi-đát bụng đói cồn cào, chịu không

nổi, liền chắp tay cầu khẩn,.

- Xin thần tha tội cho tôi! Xin người

lấy lại điều ước để cho tôi được sống

Thần Đi-ô-ni-dốt liền hiện ra và

phán:

-Nhà ngươi hãy đến sông Pác-tôn,

nhúng mình vào dòng nước, phép màu

sẽ biến mất và nhà ngươi sẽ rửa sạch

được lòng tham.

+Vì ông ta là người tham lam

+Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thửmột quả táo, chúng đều biến thànhvàng Nhà vua tưởng như mình làngười sung sướng nhất trên đời

+Điều ước của vua Mi-đát được thựchiện

-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1

-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, trao đổi và trả lời câu hỏi:

+ Khủng khiếp nghĩa là rất hoảng sợ,

sợ đến mức tột độ

+Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếpcủa điều ước: vua không thể ăn, uốngbất cứ thứ gì Vì tất cả mọi thứ ôngchạm vào đều biến thành vàng Màcon người không thể ăn vàng được.+Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếpcủa điều ước

-1 HS nhắc lại ý chính đoạn 2

-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+Ông đã mất đi phép màu và rửa sạchlòng tham

+Vua Mi-đát hiểu ra rằng hạnh phúckhông thể xây dựng bằng ước muốntham lam

+Vua Mi-đát rút ra bài học quý

-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 3

-1 HS đọc thành tiếng

+Những điều ước tham lam không baogiờ mang lại hạnh phúc cho conngười

-1 HS đọc thành tiếng HS phát biểu

để tìm ra giọng đọc (như hướng dẫn)-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, sửacho nhau

-Nhiều nhóm HS tham gia

Trang 21

Mi-đát làm theo lời dạy của thần, quả

nhiên thoát khỏi cái quà tặng mà trước

đây ông hằng mong ước Lúc ấy nhà

vua mới hiểu rằng hạnh phúc không

thể xây dựng bằng ước muốn tham

lam.

3 Củng cố – dặn dò:

-Gọi HS đọc toàn bài theo phân vai

-Hỏi: câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và soạn bài ôn tập

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS 1

vẽ hai đường thẳng AB và CD vuông

góc với nhau tại E, HS 2 vẽ hình tam

giác ABC sau đó vẽ đường cao AH của

hình tam giác này

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ

cùng thực hiện vẽ hai đường thẳng song

song với nhau

b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua

một điểm và song song với một đường

thẳng cho trước :

-GV thực hiện các bước vẽ như SGK

đã giới thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu

-Theo dõi thao tác của GV

-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽvào giấy nháp

-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽvào giấy nháp

-Hai đường thẳng này song songvới nhau M

Trang 22

+GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng MN

đi qua E và vuông góc với đường thẳng

AB

+GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi

qua E và vuông góc với đường thẳng

được đường thẳng đi qua điểm E và

song song với đường thẳng AB cho

trước

-GV nêu lại trình tự các bước vẽ đường

thẳng CD đi qua E và vuông góc với

đường thẳng AB như phần bài học trong

-Để vẽ được đường thẳng AB đi qua M

và song song với đường thẳng CD, trước

tiên chúng ta vẽ gì ?

-GV yêu cầu HS thực hiện bước vẽ vừa

nêu, đặt tên cho đường thẳng đi qua M

và vuông góc với đường thẳng CD là

-GV gọi 1 HS đọc đề bài và vẽ lên

bảng hình tam giác ABC

-GV hướng dẫn HS vẽ đường thẳng

qua A song song với cạnh BC:

+Bước 1: Vẽ đường thẳng AH đi qua

A B

E

C D N

-Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm M

và song song với đường thẳng CD.-Chúng ta vẽ đường thẳng đi qua M

và vuông góc với đường thẳng CD

-1 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớpthực hiện vẽ hình vào VBT

-Vẽ đường thẳng đi qua điểm M vàvuông góc với đường thẳng MN.-Tiếp tục vẽ hình

-Đường thẳng này song song vớiCD

-1 HS đọc đề bài

-HS vẽ hình theo hướng dẫn củaGV

-HS thực hiện vẽ hình (1 HS vẽ trênbảng lớp, cả lớp vẽ vào VBT):+Vẽ đường thẳng CG đi qua điểm C

và vuông góc với cạnh AB

+Vẽ đường thẳng đi qua C và

Trang 23

A, vuông góc với cạnh BC.

+Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua A và

vuông góc với AH, đó chính là đường

thẳng AX cần vẽ

-GV yêu cầu HS tự vẽ đường thẳng

CY, song song với cạnh AB

-GV yêu cầu HS quan sát hình và nêu

tên các cặp cạnh song song với nhau có

trong hình tứ giác ABCD

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc bài, sau đó tự vẽ

hình

-GV yêu cầu HS nêu cách vẽ đường

thẳng đi qua B và song song với AD

-Tại sao chỉ cần vẽ đường thẳng đi qua

B và vuông góc với BA thì đường thẳng

này sẽ song song với AD ?

-Góc đỉnh E của hình tứ giác BEDA có

là góc vuông hay không ?

-GV hỏi thêm:

+Hình tứ giác BEDA là hình gì ? Vì

sao ?

+Hãy kể tên các cặp cạnh song song

với nhau có trong hình vẽ ?

+Hãy kể tên các cặp cạnh vuông góc

với nhau có trong hình vẽ ?

+Đặt tên giao điểm của AX và CY

là D

-Các cặp cạnh song song với nhau

có trong hình tứ giác ABCD là AD

và BC, AB và DC

-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽvào VBT

C

B E

A D-Vẽ đường thẳng đi qua B, vuônggóc với AB, đường thẳng này songsong với AD

-Vì theo hình vẽ ta đã có BA vuônggóc với AD

-Là góc vuông

+Là hình chữ nhật vì hình này cóbốn góc ở đỉnh đều là góc vuông.+AB song song với DC, BE songsong với AD

+BA vuông góc với AD, AD vuônggóc với DC, DC vuông góc với EB,

EB vuông góc với BA

-Củng cố lại kiến thức cơ bản đã học về con người và sức khỏe

-Trình bày trước nhóm và trước lớp những kiến thức cơ bản về sự trao đổichất của cơ thể người và môi

trường, vai trò của các chất dinh dưỡng, cách phòng tránh một số bệnhthông thường và tai nạn sông

Trang 24

nước Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 điềukhuyên về dinh dưỡng hợp lí của

Bộ Y tế -Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hàngngày

-Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật tai nạn

II/ Đồ dùng dạy- học:

-HS chuẩn bị phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống

-Ô chữ, vòng quay, phần thưởng

-Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc hoàn thành

phiếu của HS

-Yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn về một bữa ăn

cân đối

-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu cho nhau

để đánh giá xem bạn đã có những bữa ăn cân đối

chưa ? đã đảm bảo phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi món chưa ?

-Thu phiếu và nhận xét chung về hiểu biết của

HS về chế độ ăn uống

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Ôn lại các kiến thức đã học về

con người và sức khỏe

* Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề: Con người

-4 nội dung phân cho các nhóm thảo luận:

+Nhóm 1:Quá trình trao đổi chất của con người.

+Nhóm 2:Các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể

người

-Để phiếu lên bàn Tổtrưởng báo cáo tình hìnhchuẩn bị bài của các bạn.-1 HS nhắc lại: Một bữa

ăn có nhiều loại thức ăn,chứa đủ các nhóm thức

ăn với tỉ lệ hợp lí là mộtbữa ăn cân đối

-Dựa vào kiến thức đãhọc để nhận xét, đánh giá

về chế độ ăn uống củabạn

-HS lắng nghe

-Các nhóm thảo luận, sau

đó đại diện các nhóm lầnlượt trình bày

-Nhóm 1:Cơ quan nào có

vai trò chủ đạo trong quá

Trang 25

+Nhóm 3: Các bệnh thông thường.

+Nhóm 4: Phòng tránh tai nạn sông nước.

-Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp

-Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm khác

đều chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại nhằm tìm hiểu rõ

nội dung trình bày

-GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét

* Hoạt động 2: Trò chơi: Ô chữ kì diệu

t Mục tiêu: HS có khả năng: Ap dung những kiến

thức đã học và việc lựa chọn thức ăn hàng ngày

( tham khảo ơ chữ trong bi soạn, SGV)

t Cách tiến hành:

-GV phổ biến luật chơi:

-GV đưa ra một ô chữ gồm 15 ô chữ hàng ngang

và 1 ô chữ hàng dọc Mỗi ô chữ hàng ngang là một

nội dung kiến thức đã học và kèm theo lời gợi ý

+Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để giành được

+Tìm được từ hàng dọc được 20 điểm

+Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng dọc được

-GV cho HS tiến hành hoạt động trong nhóm Sử

dụng những mô hình đã mang đến lớp để lựa chọn

một bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao mình lại lựa

-Nhóm 2 :Hầu hết thức

ăn, đồ uống có nguồn gốc

từ đâu ?-Tại sao chúng ta cần ănphối hợp nhiều loại thức

ăn ?

-Nhóm 3: Tại sao chúng

ta cần phải diệt ruồi ?-Để chống mất nước chobệnh nhân bị tiêu chảy taphải làm gì ?

-Nhóm 4: Đối tượng nào

hay bị tai nạn sông nước?-Trước và sau khi bơihoặc tập bơi cần chú ýđiều gì ?

-Các nhóm được hỏi thảoluận và đại diện nhóm trảlời

-Các nhóm khác nhận xét,bổ sung

-HS lắng nghe

-HS thực hiện

-Tiến hành hoạt độngnhóm, thảo luận

-Trình bày và nhận xét

-HS lắng nghe

-HS đọc

-HS cả lớp

Trang 26

-Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh dưỡng hợp

-Dặn HS về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh để nói

với mọi người cùng thực hiện một trong 10 điều

khuyên dinh dưỡng

-Dặn HS về nhà học thuộc lại các bài học để

chuẩn bị kiểm tra

**********************************

CHÍNH TẢ

$ 18: THỢ RÈN

I Mục tiêu: - Nghe viết đúng chính tả bài “người thợ rèn”

 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/uông

II Đồ dùng dạy học:

 Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS

dưới lớp viết vào vở nháp

+PB: con dao, rao vặt, giao hàng, đắt rẻ, hạt dẻ,

cái giẻ…

+PN: điện thoại, yên ổn, bay liệng, điên điển,

chim yến, biêng biếc,…

-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở chính

tả

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Ở bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ , Cương mơ

ước là nghề gì?

-Mỗi nghề đều có nét hay nét đẹp riêng Bài chính

tả hôm nay các em sẽ biết thêm cái hay, cái vui

nhộn của nghề thợ rèn và làm bài tập chính tả

phân biệt l/n hoặc uôn/ uông

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu bài thơ:

-Gọi HS đọc bài thơ

-Gọi HS đọc phần chú giải

-Hỏi: +Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ

rèn rất vất vả?

+Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn?

+Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn?

-HS thực hiện theo yêucầu

-Cương mơ ước làm nghềthợ rèn

-Lắng nghe

-2 HS đọc thành tiếng.-1 HS đọc phần chú giải.+Các từ ngữ cho thấy

nghề thợ rèn rất vả: ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng

Trang 27

GV có thể chọn bài tập a/ hoặc b/ hoặc bài tập

doGV lựa chọn để chữa lỗi chính tả

Bài 2:

a/ – Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm Yêu vầu

HS làm trong nhóm Nhóm nào làm xong trước

dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung (nếu sai)

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đọc lại bài thơ

-Hỏi: +Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian nào?

-Bài thơ Thu ẩm nằm trong chùm thơ thu rất nổi

tiếng của nhà thơ Nguyễn Khuyến Ông được

mệnh danh là nhà thơ của làng quê Việt Nam Các

em tìm đọc để thấy được nét đẹp của miền nông

-Người thanh nói tiếng cũng thanh

Chuông kêu khẽ đánh bên cành cũng kêu

3 Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét chữ viết của HS

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu của Nguyễn

Khuyến hoặc các câu ca dao và ôn luyện để chuẩn

bị kiểm tra

nhẫy mồ hôi, thở qua tai.

+Nghề thợ rèn vui nhưdiễn kịch, già trẻ nhưnhau, nụ cười không baogiờ tắt

+ Bài thơ cho em biếtnghề thợ rèn vất vả nhưng

có nhiều niềm vui tronglao động

-Các từ: trăm nghề, quay một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,…

-1 HS đọc thành tiếng.-Nhận đồ dùng và hoạtđộng trong nhóm

-Chữa bài

Năm gian lều cỏ thấp le te Ngõ tối thêm sâu đóm lập loè

Lưng giậu phất phơ chòm khói nhạt

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

-2 HS đọc thành tiếng.-Đây là cảnh vật ở nôngthôn vào những đêm trăng.-Lắng nghe

Thứ năm ngày tháng 10 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

$ 18: ĐỘNG TỪ

I Mục tiêu: - Hiểu được ý nghĩa của động từ.

 Tìm được động từ trong câu văn, đoạn văn

 Dùng những động từ hay, có ý nghĩa khi nói hoặc viết

Trang 28

II Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở BT1 phần nhận xét

 Tranh minh hoạ trang 94, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

 Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

a Giới thiệu bài:

-Viết câu văn lên bảng: Vua Mi-đát thử

bẻ một cành sối, cành đó liền biến

thành vàng.

-Yêu cầu HS phân tích câu

-Những từ loại nào trong câu mà em đã

biết?

-Vậy từ loại bẻ, biến thành là gì?

Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời

các câu hỏi đó

b Tìm hiểu ví dụ:

-Gọi HS đọc phần nhận xét

Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm để

tìm các từ theo yêu cầu

-Gọi HS phát biểu ý kiến Các HS khác

nhận xét, bổ sung

-Kết luận lời giải đúng

-Các từ nêu trên chỉ hoạt động, trạng

thái của người, của vật Đó là động từ,

-HS đọc câu văn trên bảng

-Phân tích câu:

Vua/ Mi-đát /thử /bẻ/ một /cành/ cây sồ/i, cành Đó/ liền/ biến thành/ vàng -Em đã biết:danh từ chung :vua, một, cành, sồi, vàng.

-Danh từ riêng; Mi-đát

-Chỉ hoạt động của anh chiến sĩ hoặc

của thiếu nhi: nhìn, nghĩ, thấy.

-Chỉ trạng thái của các sự vật

+Của dòng thác: đổ (đổ xuống)+Của lá cờ: bay

-Động từ là những từ chỉ hoạt độngtrạng thái của sự vật

-3 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm để thuộc ngay tại lớp

-Bẻ, biến thành là động từ Vì bẻ là từchỉ hoạt động của người, biến thành là

từ chỉ hoạt động của vật

-Ví dụ:

Từ chỉ hoạt động:ăn cơm, xem ti vi, kể chuyện, múa hát, đi chơi, thăm ông bà, đi xe đạp, chơi điện tử…

*Từ chỉ trạng thái: bay là là, lượn vòng Yên lặng…

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động trong nhóm

-Viết vào vở bài tập:

Trang 29

d Luyện tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

-Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm

Yêu cầu HS thảo luận và tìm từ Nhóm

nào xonh trước dán phiếu lên bảng để

các nhóm khác bổ sung

-Kết luận về các từ đúng Tuyên dương

nhóm tìm được nhiều động từ

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi Dùng

bút ghi vào vở nháp

-Gọi HS trình bày, HS khác theo dõi, bổ

sung (nếu sai)

-Kết luận lời giải đúng

Bài 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Treo tranh minh hoạ và gọi HS lên

bảng chỉ vào tranh để mô tả trò chơi

-Hỏi HS đã hiểu cách chơi chưa?

-Tổ chức cho HS thi biểu diễn kịch

em, quét nhà, tưới cây, tập thể dục, cho gà ăn, cho mèo ăn, nhặt rau, vo gạo, đun nước, pha trà, nấu cơm, gấp quần áo, làm bài tập, xem ti vi, đọc truyện, chơi điện tử…

Học bài, làm bài, nghe giảng, lau bàn, lau bảng, kê bàn ghế, chăm sóc cây, tưới cây, tập thể dục, sinh hoạt sao, chào

cờ, hát, múa, kể chuyện, tập văn nghệ, diễn kịch…

-2 HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi làm bài.-HS trình bày và nhận xét bổ sung.-Chữa bài (nếu sai)

a/ đến- Yết kiến- cho- nhận – xin – làm – dùi – có thể- lặn.

b/ mỉm cười- ưng thuận- thử- bẻ- biến thành- ngắt- thành- tưởng- có.

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS lên bảng mô tả

*Bạn nam làm động tác cúi gập ngườixuống Bạn nữ đoán động tác :Cúi.+Bạn nữ làm động tác gối đầu vào tay,mắt nhắm lại Bạn nam đoán đó làhoạt động Ngủ

+Từng nhóm 4 HS biểu diễn các hoạtđộng có thể nhóm bạn làm bằng các

cử chỉ, động tác Đảm bảo HS nàocũng được biểu diễn và đoán động tác

Ví dụ:

*Động tác trong học tập :mượn sách (bút, thước kẻ), đọc bài, viết bài, mở cặp, cất sách vở, viết, phát biểu ý kiến.

Động tác khi vệ sinh thân thể hoặc

môi truờng: đáng răng, rửa mặt, rửa dép, chải tóc, quét lớp, lau bảng, kê

Trang 30

đã chơi ở trò chơi xem kịch câm

bàn ghế, tưới cây, nhổ cỏ, hốt rác…

*Động tác khi vui chơi, giải trí: Chơi

cờ, nhảy dây, trồng nụ trồng hoa, kéo

co, đá cầu, bơi, tập thể dục, chơi điện

tử, đọc chuyện…

-Tổ chức cho từng đợt HS thi: 2 nhómthi, mỗi nhóm 5 HS

Nhận xét tuyên dương nhóm diễnđược nhiều động tác khó và đoán đúngđộng từ chỉ hoạt động của nhóm bạn

*************************************

Thể dục

$ 18: ĐỘNG TÁC LƯNG BỤNG TRÒ CHƠI “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI ”

I Mục tiêu : -Ôn động tác vươn thở, tay và chân Yêu cầu thực hiện động tác

tương đối đúng

-Học động tác lưng bụng Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

-Trò chơi: “ Con cóc là cậu ông trời” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia

vào trò chơi nhiệt tình chủ động

II Điạ điểm – phương tiện :

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi, phấn kẻ vạch xuất phát và vạch đích.

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu

-yêu cầu giờ học

-Khởi động: Cho HS chạy một vòng

xung quanh sân, khi về HS đứng thành

một vòng tròn

+Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ

chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai

+Trò chơi : “Trò chơi hiệu lệnh ”

2 Phần cơ bản

a) Bài thể dục phát triển chung

* Ôn các động tác vươn thở tay và chân

+GV hô nhịp cho HS tập 3 động tác

+Mời cán sự lên hô nhịp cho cả lớp

tập, GV quan sát để uốn nắn, sửa sai cho

HS (Chú ý : Sau mỗi lần tập GV nên

nhận xét kết quả lần tập đó rồi mới cho

tập tiếp)

6 – 10 phút

1 – 2 phút

1 – 2 phút

2 – 3 phút

-Lớp trưởng tập hợp lớpbáo cáo

-HS đứng theo đội hình

4 hàng ngang

GV

Trang 31

Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang

rộng hơn vai, đồng thời gập thân, hai

tay giơ ngang , bàn tay sấp, ưỡn ngực

căng, mặt hướng trước

Nhịp 2: Hai tay với xuống mũi bàn chân

, đồng thời vỗ tay và cúi đầu

Nhịp 3: Như nhịp 1.

Nhịp 4: Về TTCB.

Nhịp 5 , 6, 7, 8 : Như nhịp 1, 2, 3, 4

nhưng đổi chân

* GV treo tranh: HS phân tích, tìm hiểu

các cử động của động tác theo tranh

* Lần 2: GV đứng trước tập cùng chiều

với HS, HS đứng hai tay chống hông tập

các cử động của chân 2-3 lần, khi HS

thực hiện tương đối thuần thục thì mới

cho HS tập phối hợp chân với tay

* Lần 3: GV hô nhịp cho HS tập toàn

bộ động tác và quan sát HS tập

* Lần 4: Cho cán sự lớp lên vừa tập vừa

hô nhịp cho cả lớp tập theo, GV theo dõi

sửa sai cho các em

* Lần 5: HS tập tương đối thuộc bài

GV không làm mẫu chỉ hô nhịp cho HS

tập

* Chú ý : Khi tập động tác lưng bụng

lúc đầu nên yêu cầu HS thẳng chân,

thân chưa cần gập sâu mà qua mỗi lần

tập GV yêu cầu HS gập sâu hơn một

12 – 14 phút

2 lần mỗilần 2 lần

8 nhịp, 3 – 4 phút

-Học sinh 4 tổ chia thành

4 nhóm ở vị trí khácnhau để luyện tập

-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc

Trang 32

cả lớp tập

-GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều

khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho

HS các tổ

-Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các

tổ thi đua trình diễn GV cùng HS quan

sát, nhận xét , đánh giá GV sửa chữa sai

sót , biểu dương các tổ thi đua tập tốt

* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để

củng cố

b) Trò chơi : “Con cóc là cậu ông trời

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi

-GV giải thích cách chơi và phổ biến

**************************************

Toán

$ 44: THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT I.Mục tiêu:

-Giúp HS: Biết sử dung thước và ê ke để vẽ hình chữ nhật theo độ dài hai cạnhcho trước

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ

đường thẳng CD đi qua điểm E và song

-2 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp

vẽ hình vào giấy nháp

Trang 33

song với đường thẳng AB cho trước ; HS 2

vẽ đường thẳng đi qua đỉnh A của hình tam

giác ABC và song song với cạnh BC

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ

có chiều dài 4 cm và chiều rộng 2 cm

-GV yêu cầu HS vẽ từng bước như SGK

giới thiệu:

+Vẽ đoạn thẳng CD có chiều dài 4 cm

GV vẽ đoạn thẳng CD (dài 4 cm) trên bảng

+Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại

D, trên đường thẳng đó lấy đoạn thẳng DA

= 2 cm

+Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại C,

trên đường thẳng đó lấy CB = 2 cm

+Nối A với B ta được hình chữ nhật

-Cạnh MN song song với QP, cạnh

MQ song song với PN

(5 + 3) x 2 = 16 (cm)-HS làm bài cá nhân

Trang 34

thước có vạch chia để đo độ dài hai đường

chéo của hình chữ nhật và kết luận: Hình

chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau

 Biết cách chuyển thể từ lời đối thoại trực tiếp sang lời văn kể chuyện

 Dựa vào đoạn kịch Yết Kiêu để kể lại câu chuyện theo trình tự khônggian

 Biết dùng từ ngữ chính xác, sáng tạo, lời kể sinh động

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi HS kể lại chuyện ở vương quốc

tương lai theo trình tự không gian và

thời gian

-Gọi HS nêu sự khác nhau giữa hai cách

kể chuyện theo trình tự không gian và

thời gian

-Nhận xét cách kể, câu trả lời và cho

điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ và nêu

những hiểu biết của em về câu chuyện

Yết Kiêu

-Câu chuyện kể về tài trí và lòng dũng

cảm của Yết kiêu, một danh tướng thời

Trần, có tài bơi, lăn, từng đánh dám

nhiều thuyền chiến của giặc Nguyên

(một triều đại phong kiến Trung hoa đã

ba lần mang quân xâm lượt nước ta vào

thời nhà Trần) Trong tiết học hôm nay,

các em sẽ phát triển câu chuyện từ một

trích đoạn theo trình tự không gian

-2 HS kể chuyện

-2 HS nêu nhận xét

-Truyện kể về Yết Kiêu, một chàngtrai khoẻ mạnh, yêu nước, quyết tâmgiết giặc cứu nước

-Lắng nghe

-3 HS đọc theo vai

Trang 35

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc từng đoạn trích phân

vai,GV là người dẫn chuyện

-Nhắc HS : Giọng Yết Kiêu khải khái,

rắn rỏi, giọng người cha hiền từ, động

viên, giọng nhà vua dõng dạc, khoan

thai

-Hỏi: +Cảnh 1 có những nhân vật nào?

+Cảnh 2 có những nhân vật nào?

+Yết Kiêu xin cha điều gì?

+Yết Kiêu là người như thế nào?

+Cha Yết Kiêu có đức tính gì đáng quý?

+Những sự việc trong hai cảnh của vở

kịch được diễn ra theo trình tự nào?

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Câu chuyện Yết kiêu kể như gợi ý

trong SGK là kể theo trình tự nào?

-Khi kể chuyện theo trình tự không gian

chúng tá có thể đảo lộn trật tự thời gian

mà không làm cho câu chuyện bớt hấp

dẫn

+Muốn giữ lại những lời đối thoại quan

trọng ta làm thế nào?

+Theo em nên giữ lại lời đối thoại nào

khi kể chuyện này?

-Gọi HS giỏi chuyển mẫu văn bản kịch

sang lời kể chuyện

+Cảnh 1 có nhân vật người cha vàYết Kiêu

+Cảnh 2 có nhân vật Yết Kiêu và nhàvua

+Yết Kiêu xin cha đi giết giặc

+Yết Kiêu là người có lòng căm thùgiặc sâu sắc, quyết chí giết giặc.+Cha Yết Kiêu tuy tuổi già, sống côđơn, bị tàn tật nhưng có lòng yêunước, gạt hoàn cảnh gia đình để độngviên con lên đường đi đánh giặc.+Những sự việc trong hai của truỵênđược diễn ra theo trình tự thời gian Giặc Nguyên sang xâm lượt nước

ta , Yết Kiêu xin cha lên đường giếtgiặc Sau khi cha đồng ý, Yết Kiêuđến kinh đô Thăng Long Yết kiếnvua Trần Nhân Tông

-2 HS đọc thành tiếng

-Câu chuyện kể theo trình tự khônggian, Yết Kiêu tới kinh thành, yếtkiến vua Trần Nhân Tông kể trước sựviệc diễn ra ở quê giữ Yết Kiêu vàcha mình

+Đặt lời đối thoại sau dấu 2 chấm,trong dấu ngoặc kép

+Giữ lại lời đối thoại

Con đi giết giặc đây, cha ạ!

Cha ơi, nước mất thì nhà tan…

Để thần dùi thủng chiến thuyền của giặc vì thần có thể lặn hàng giời dưới nước

Vì căm thù giặc và noi gương người xưa mà ông của thần tự học lấy

Ví dụ câu Yết Kiêu nói với cha: -

Con đi giết giặc đây, cha ạ!

Thấy giặc Nguyên hống hách, đem quân sang xâm lượt nước ta Yết Kiêu rất căm giận và chàng quyết định xin cha đi giết giặc.

Trang 36

-GV chuyển mẫu 1 câu đoạn 2.

Giặc Nguyên sang xâm lượt nước ta Căm thù giặc Yết Kiêu quyết định nói với cha; “Con đi giết giặc đây, cha ạ!”

-Tổ chức cho HS phát triển câu

chuyện

+Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm

Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và làm

bài trong nhóm.GV đi giúp đỡ các

nhóm

Nhắc các nhóm dùng 2 câu mở đầu của

từng cảnh để làm câu mở đoạn Khi kể

chuyện có thể dùng những từ ngữ để

miêu tả hình dáng, nội dung nhân vật

-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

+Gọi HS kể từng đoan truyện

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện đã

chuyển thể vào VBT (nếu có) và chuẩn

bị bài sau

+ Hoạt động trong nhóm Ghi các nộidung chính vào phiếu và thực hành kểtrong nhóm

-Mỗi HS kể từng đoạn chuyện

-HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa

-Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu

-Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận

Trang 37

II/ Đồ dùng dạy- học :

-Tranh quy trình khâu mũi đột thưa

-Mẫu đường khâu đột thưa được khâu bằng len hoặc sợi trên bìa, vải khác màu(mũi khâu ở mặt sau nổi dài 2,5cm)

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x 30cm

+Len (hoặc sợi), khác màu vải

+Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn vạch

III/ Hoạt động dạy- học:

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Thực hnh Khâu đột

mũi đột thưa qua hai bước:

+Bước 1:Vạch dấu đường khâu

+Bước 2: Khâu đột thưa theo đường

vạch dấu

-GV hướng dẫn thêm những điểm cần

lưu ý khi thực hiện khâu mũi đột thưa

-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu

thời gian yêu cầu HS thực hành

-GV quan sát uốn nắn thao tác cho

-HS lắng nghe

-HS thực hành cá nhân

-HS trưng bày sản phẩm -HS lắng nghe

+Đường vạch dấu thẳng, cáchđều cạnh dài của mảnh vải

+Khâu được các mũi khâu độtthưa theo đường vạch dấu

+Đường khâu tương đối phẳng,không bị dúm

+Các mũi khâu ở mặt phải tươngđối bằng nhau và cách đều nhau +Hoàn thành sản phẩm đúng thờigian quy định

-HS tự đánh giá các sản phẩm theo

Trang 38

-Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần, thái

độ, kết quả học tập của HS

-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và

chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để

học bài “khâu đột mau”

các tiêu chuẩn trên

-HS cả lớp

**************************************

TẬP LÀM VĂN

$ 18: LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN

VỚI NGƯỜI THÂN

I Mục tiêu:

 Xác định được mục đích trao đổi

 Xác định được vai trò của mình trong cách trao đổi

 Lập được dàn ý (nội dung) bài trao đổi

 Đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, cử chỉ thích hợp, lời lẽ có sứcthuYết phục để đạt được mục đích đề ra

 Luôn có khả năng trao đổi với người khác để đạt được mục đích

II Đồ dùng dạy học:

 Bảng lớp ghi sẵn đề bài

III Hoạt động trên lớp:

a Giới thiệu bài:

-Đưa ra tình huống: Ti-vi đang có phim

hoạt hình rất hay nhưng anh em lại giục

em học bài, khi đó em phải làm gì?

-Khi khéo léo thuyết phục người khác thì

học sẽ hiểu và đồng tình với những nguyện

vọng chính đáng của chúng ta Như cậu bé

Cương trong bài Thưa chuyện với mẹ đã

khéo léo dùng lời lẽ, việc làm của mình

như nắm tay mẹ để mìng đồng tình với

nguyện vọng của mình Tiết học này lớp

mình sẽ thi xem ai là người ứng xử khéo

léo nhất để đạt được mục đích trao đổi

b Hướng dẫn làm bài:

* Tìm hiểu đề:

-Gọi HS đọc đề bài trên bảng

-GV đọc lại, phân tích, dùng phấn màu

-2 HS đọc thành tiếng

-Lắng nghe

Trang 39

anh (chị), ủng hộ, cùng bạn đóng vai.

-Gọi HS đọc gợi ý: yêu cầu HS trao đổi và

trả lời câu hỏi

+Nội dung cần trao đổi là gì?

+Đối tượng trao đổi với nhau ở đây là ai?

* Trao đổi trong nhóm:

-Chia nhóm 4 HS Yêu cầu 1 HS đóng vai

anh (chị) của bạn và tiến hành trao đổi 2

HS còn lại sẽ trao đổi hành động , cử chỉ,

lắng nghe, lời nói để nhận xét, góp ý cho

bạn

* Trao đổi trước lớp:

-Tổ chức cho từng cặp HS trao đổi

Yêu cầu HS dưới lớp theo dõi, nhận xét

cuộc trao đổi theo các tiêu chí sau:

+Nội dung trao đổi của bạn có đúng đề

bài yêu cầu không?

+Cuộc trao đổi có đạt được mục đích như

mong muốn chưa?

+Lời lẽ, cử chỉ của hai bạn đã phù hợp

chưa, có giàu sức thuyết phục chưa?

+Bạn đã thể hiện được tài khéo léo của

mình chưa? Bạn có tự nhiên, mạnh dạn

khi trao đổi không?

-Bình chọn cặp khéo léo nhất lớp

Ví dụ về cuộc trao đổi hay, đúng chuẩn

(GV có thể cho HS diễn mẫu)

-3 HS nối tiếp nhau đọc từng phần.Trao đổi và thảo luận cặp đôi để trảlời

+Trao đổi về nguyện vọng muốnhọc thêm một môn năng khiếu củaem

+Đối tượng trao đổi ở đây là emtrao đổi với anh (chị ) của em.+Mục đích trao đổi là làm cho anhchị hiểu rõ nguyện vọng của em,giải đáp những khó khăn, thắc mắc

mà anh (chị) đặt ra để anh (chị)hiểu và ủng hội em thực hiệnnguyện vọng ấy

+Em và bạn trao đổi Bạn đóng vaianh chị của em

*Em muốn đi học múa vào buổi chiều tối.

*Em muốn đi học vẽ vào các buổi sang thứ bảy và chủ nhật.

*Em muốn đi học võ ở câu lạc bộ

võ thuật.

-HS hoạt động trong nhóm Dùnggiấy khổ to để ghi những ý kiến đãthống nhất

-Từng cặp HS thao đổi, HS nhậnxét sau từng cặp

Em gái -Anh ơi, sắp tới trường em có mở lớp dạy trường quyền Em muốn

Trang 40

(tha thiết) mình, anh sẽ không phải lo nữa Mới lại anh em mình điều muốn

lớn lên sẽ thi vào trường cảnh sát để theo nghề của bố Muốn họctrường cảnh sát thì phải biết võ từ bây giờ đấy anh ạ !

Em gái -Thầy dạy nhạc bảo tay em cứng, em không có khiếu học đàn Mà

sao anh lại nghĩ là học võ thì không ra con gái? Anh đã thấy chịThuý Hiền biểu diễn đẹp thế nào chưa? Như là múa ấy, thật mê li

Anh trai -Em khéo nói lắm, thôi được, nhưng em học võ thì lấy thời gian đâu

để học bài ở nhà và nấu cơm đỡ mẹ?

Em gái -Anh yên tâm đi Thời khoá biểu ở trường em rất hợp lí nên em

đảm bảo sẽ không ảnh hưởng đến việcv học tập và việc giúp mẹđâu

Anh trai -Thế thì được, nữ võ sĩ Anh sẽ ủng hộ em, em sẽ thuyết phục bố

-Dặn HS về nhà viết lại cuộc trao đổi vào VBT (nếu có) và tìn đọc truyện về

những con người có ý chí, nghị lực vươn lên trong cuộc sống

************************************

TÓAN : $ 45THỰC HÀNH VẼ HÌNH VUÔNGI.Mục tiêu:

-Giúp HS: Biết sử dụng thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke để vẽ hình

vuông có số đo cạnh cho trước

Ngày đăng: 08/05/2021, 23:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w