1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 Tuần 9 - Chuẩn kiến thức kỹ năng

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 217,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Áp dụng cách vẽ hai đường thẳng vuông góc, sông song để vẽ được hình chữ nhật.. Tính chu vi HCN.[r]

Trang 1

TUẦN 9:

Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010

BUỔI 1:

Chào cờ:

TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG

Tập đọc:

Tiết 17 : THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy toàn bài Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn

để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quí (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài học (nếu có).

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

- Đọc và nêu ý chính bài: Đôi giày ba ta

màu xanh

- Nhận xét cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

- HS đọc bài

- Yêu cầu đọc nối tiếp - 2 học sinh đọc tiếp nối nhau lần 1

Luyện phát âm đúng

- GV hướng dẫn giải nghĩa từ - 2 học sinh đọc tiếp nối lần 2

Đọc chú giải

- Yêu cầu đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp

- 1 2 h/s đọc toàn bài

- Giáo viên đọc mẫu - HS nghe đọc

3 Tìm hiểu bài:

- Cương xin mẹ học nghề rèn để làm

gì?

+ Nêu ý 1?

- Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế

nào?

- Cương đã thuyết phục mẹ bằng cách

nào?

- Cương thương mẹ vất vả, muốn học một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ + Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ

- Mẹ cho là Cương bị ai xui, mẹ bảo nhà Cương dòng dõi quan sang, bố Cương sẽ không chịu cho con đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình

- Cương nắm lấy tay mẹ, nói với mẹ những lời thiết tha

Trang 2

- Em hiểu thế nào là"thiết tha" ?

-** Nêu nhận xét cách trò truyện giữa 2

mẹ con Cương về:

+ Cách xưng hô?

- Cử chỉ của 2 mẹ con ra sao?

+ Của mẹ Cương?

+ Của Cương?

+ Nêu ý 2 ?

- Gần gũi, ấm áp, dễ thuyết phục

- Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình , Cương xưng hô với mẹ

lễ phép, kính trọng; mẹ Cương xưng

mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm - Cách xưng hô thể hiện quan hệ tình cảm mẹ con trong gia đình Cương rất thân ái + Cử chỉ lúc trò chuyện: thân mật tình cảm

- Cử chỉ của mẹ: xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ

- Cử chỉ của Cương: mẹ nêu lý do phản đối, em nắm tay mẹ, nói thiết tha

+ Cương đã thuyết phục và được mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng

3 Hướng dẫn đọc diễn cảm :

- Yêu cầu đọc phát hiện giọng đọc - 2 h/s đọc tiếp nối

+ Giọng trao đổi, trò chuyện thân mật, nhẹ nhàng

+ Giọng mẹ Cương: Ngạc nhiên khi thấy con xin học một nghề thấp kém ; cảm động dịu dàng khi hiểu lòng con

- 3 dòng cuối bài đọc chậm với giọng suy tưởng, sảng khoái, hồn nhiên

+ Cho h/s đọc lại bài theo hướng dẫn - 2 h/s đọc tiếp nối

- GV hướng dẫn h/s luyện đọc và thi

đọc diễn cảm một đoạn: Cương thấy coi

- Hưỡng dẫn h/s đọc phân vai

C Củng cố dặn dò:

- Em nhận xét gì về bạn nhỏ trong

truyện ?

- Dặn h/s về ôn bài + chuẩn bị bài sau

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Bình chọn người đọc diễn cảm, đọc hay

- 3 HS thực hiện đọc phân vai

_

Toán:

Tiết 41 : HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

- Kiểm tra được hai đường thẳng song song

Trang 3

- Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau.

II Đồ dùng dạy học:

- Thước thẳng và ê-ke

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Hai đường thẳng vuông góc tạo

với nhau thành mấy góc vuông?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu hai đường thẳng song

song:

- GV vẽ hình chữ nhật lên bảng

- Cho h/s nêu tên hình chữ nhật

A B

- Nếu kéo dài 2 cạnh AB và DC của

hình chữ nhật ta được gì?

D C

- Ta được hai đường thẳng song song với nhau

- Em có nhận xét gì khi kéo dài 2

cạnh AD và BC?

- Khi kéo dài 2 cạnh đó ta cũng được 2 đường thẳng song song

- Hai đường thẳng // với nhau là hai

đường thẳng như thế nào?

- Là hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau

- Cho h/s quan sát và nêu tên các đồ

dùng có đường thẳng // trong thực tế

- HS nêu VD: 2 mép đối diện của quyển sách HCN, 2 cạnh đối diện của bảng, cửa

số cửa chính, khung ảnh…

- Cho h/s thực hành vẽ 2 đường

thẳng song song

- GV theo dõi gợi ý h/s yếu, T; nhận

xét- đánh giá

- 2 h/s vẽ trên bảng vẽ

- Lớp vẽ nháp

3 Luyện tập:

Bài 1:

A B

- GV vẽ hình chữ nhật: ABCD

- Yêu cầu h/s nêu tên các cặp cạnh

của hình chữ nhật ABCD

- HS quan sát hình D C Hình chữ nhật: ABCD có các cặp cạnh

AB và CD; AD và BC; AB và BC; CD và DA

- Chỉ cho h/s thấy có 2 cạnh AB và

CD là một cặp cạnh song song với

nhau Cho h/s tìm cặp cạnh khác

- Ngoài ra còn có cặp cạnh AD và BC cũng // với nhau

- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ

và yêu cầu h/s tìm các cặp cạnh song

song với nhau

 Hai đường thẳng song song có

đặc điểm gì?

- Hình vuông MNPQ có các cặp cạnh:

MN và PQ; MQ và NP song song với nhau M N

- HS nêu

Bài 2:

- Cho h/s đọc yêu cầu của bài tập P Q

- Cho h/s quan sát hình trong SGK, - Các cạnh // với BE là : AG; CD

Trang 4

nêu các cạnh // với BE.

- GV cho h/s tìm thêm các cạnh //

với AB hoặc BC; EG; ED

- GV đánh giá chung

- HS tìm và nêu

Lớp nhận xét - bổ sung

Bài 3**:

- Cho h/s quan sát kỹ các hình trong

bài và nêu:

+ Hình MNPQ có các cặp cạnh nào //

với nhau?

- Trong hình MNPQ có các cặp cạnh MN// QP

+ Hình EDIHG có các cặp cạnh nào

// với nhau?

C Củng cố dặn dò:

- Cho h/s chơi trò chơi: "Tìm nhanh

đường thẳng song song"

- Nhận xét giờ học dặn về nhà ôn bài

chuẩn bị bài giờ sau

- Hình EDIHG có cạnh DI // HG

- HS thi đua tìm các đường thẳng // ?

_

Đạo đức:

Tiết 9: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hàng ngày một cách hợp lí

- Phê phán nhắc nhở các bạn cùng biết tiết kiệm thời gian

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ minh hoạ (HĐ1 - tiết 1)

- Bảng phụ ghi các câu hỏi

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

- Thế nào là tiết kiệm tiền của? Tiết kiệm tiền của có lợi gì?

B Bài mới:

1 Hoạt động1: Tìm hiểu truyện kể.

- GV kể cho h/s nghe truyện "Một

phút"

- HS nghe kết hợp với quan sát tranh

- Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời

gian thế nào?

- Mi-chi-a thường chậm trễ hơn mọi người

- Chuyện gì xảy ra vớ Mi-chi-a?

- Sau đó Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì?

- Mi-chi-a đã thua cuộc trượt tuyết

- Em đã hiểu rằng một phút cũng làm nên chuyện quan trọng

- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện của

Mi-chi-a?

- Em phải quý trọng và tiết kiệm thời giờ

- Cho h/s kể chuyện

-** GV cho đại diện 2 nhóm lên đóng

vai và kể lại câu chuyện "Một phút"

- HS kể theo nhóm 3- phân vai, thảo luận lời thoại

- HS thực hiện kể chuyện

Lớp nhận xét - bổ sung

Trang 5

+ Kết luận: Từ câu chuyện của Mi-chi-a

em rút ra bài học gì?

- Cần phải biết quý trọng và tiết kiệm thời giờ dù chỉ là 1 phút

2 Hoạt động 2: Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?

- Cho h/s thảo luận các câu hỏi

- Chuyện gì sẽ xảy ra nếu:

a) HS đến phòng thi muộn

- HS thảo luận nhóm 2

- Nêu kết quả thảo luận

+ HS sẽ không được vào phòng thi

b) Hành khách đến muộn giờ tàu, máy

bay?

+ Khách bị nhỡ tàu, mất thời gian và công việc

c) Đưa người bệnh đến bệnh viện cấp

cứu chậm

+ Có thể nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh

+ Thời giờ là rất quý giá, vậy em biết

câu thành ngữ, tục ngữ nào nói về sự

quý giá của thời gian?

+ Thời gian là vàng ngọc

- Tại sao thời giờ lại rất quý giá?

+ Kết luận: GV chốt ý kiến

- Vì thời giờ trôi đi không bao giờ trở lại

3.Hoạt động 3: Thế nào là tiết kiệm thời giờ ?

- GV nêu các ý kiến:

+ Thời giờ là cái quý nhất

+ Thời giờ là cái ai cũng quý, không mất

tiền mua nên không cần tiết kiệm

- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ

- Thẻ đỏ  tán thành

- Thẻ xanh  không tán thành

+ Học suốt ngày không làm gì khác là

tiết kiệm thời giờ

- Thẻ xanh

+ Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ

1 cách hợp lí

- Thẻ đỏ

+ Tranh thủ làm nhiều việc là tiết kiệm

thời giờ

- Thẻ xanh

- Giờ nào việc nấy chính là tiết kiệm

thời giờ

- Thẻ đỏ

+ Kết luận: Thế nào là tiết kiệm thời giờ + HS nhắc lại các ý kiến đã chọn

4 Hoạt động nối tiếp :

- Gọi h/s đọc ghi nhớ

- Em đã tiết kiệm thời gian chưa? Sau khi học song bài em cần làm gì?

- Nhận xét giờ học dặn h/s về nhà học thuộc ghi nhớ

BUỔI 2:

Thể dục:

( Thầy Đăng soạn giảng)

_

Kĩ thuật:

( Cô Năm soạn giảng)

Trang 6

( Cô Năm soạn giảng)

_

Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2010

BUỔI 1:

( Cô Năm soạn giảng)

BUỔI 2:

Toán:

Tiết 17: ÔN TẬP: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT

I Mục tiêu:

- HS nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt

- Biết kiểm tra góc, đọc tên góc

II Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra :

- Nêu các góc vuông trong thực tế ?

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 HD ôn tập :

Bài 1 :(BT1-46VBT)

- HD mẫu Góc bẹt.

- Yêu cầu h/s làm bài

- GV theo dõi HD h/s yếu, T so sánh để

điền cho thích hợp

Bài 2 : (BT2-46-VBT)

- Tổ chức hướng dẫn cho 2 nhóm mỗi

nhóm5 h/s thi đua tiếp sức

- Nhận xét đánh giá

Bài 3** : (BT3-46VBT)

- Gọi h/s khá làm mẫu

- Yêu cầu h/s làm bài

- Nhận xét đánh giá

C Củng cố dặn dò :

- Nêu nhận xét về các góc em được

- Nêu yêu cầu bài

- HS theo dõi mẫu

- HS làm bài vào VBT

a Góc bẹt, góc vuông, góc tù, góc nhọn

b bằng; lớn hơn, bé hơn., bé hơn

- Nêu yêu cầu bài

- Thực hiện chơi thi tiếp sức trên bảng lớp

- Lớp nhận xét bài, chữa bài VBT

- Nêu yêu cầu bài

- Làm mẫu:

Góc vuông đỉnh D; cạnh DA, DC

- Lớp làm bài vào vở bài tập

Trang 7

biết ?

- Nhận xét giờ học ; dặn h/s ôn bài

chuẩn bị bài sau

_

Âm nhạc:

Tiết 9 : ÔN BÀI HÁT : TRÊN NGỰA TA PHI NHANH

I Mục tiêu:

- Học sinh biết hát theo giai điệu và đúng lời ca, biết thể hiện tình cảm của bài hát

- Học sinh biết hát kết hợp vận động phụ hoạ; gõ đệm theo tiết tấu, nhịp, phách

- Yêu thích ca hát

II Đồ dùng dạy học:

Thanh phách

III Các hoạt động dạy và học:

A Phần mở đầu:

- Giới thiệu nội dung bài học

B Bài mới:

1 Hoạt động 1: Ôn tập bài hát Trên Ngựa ta phi nhanh.

- GV cho h/s nghe đĩa hát bài Trên

ngựa ta phi nhanh.

- HS nghe hát

- GV bắt nhịp cho h/s hát ôn

- GV hát hướng dẫn gõ đệm theo nhịp,

phách, tiết tấu

- HS thực hiện hát ôn 2  3 lần

- HS thực hiện hát ôn kết hợp:

Lần 1: Gõ đệm theo phách

Lần 2: Theo nhịp

Lần 3: Theo tiết tấu

- GV nghe sửa cho h/s

- Tổ chức cho 2 tổ hát, 2 tổ gõ đệm

Ôn lại 2  3 lần

- HS thực hiện hát và gõ đệm

2 Hoạt động 2 : Hát kết hợp phụ hoạ.

- GV hướng dẫn h/s vừa hát kết hợp 1

số động tác phụ hoạ

- HS thực hiện hát kết hợp phụ hoạ

( Có thể dung hình đầu ngựa để phụ hoạ)

- Cho các nhóm lên biểu diễn

- GV cùng lớp đánh giá – nhận xét

- HS thực hiện trình diễn trước lớp

- Cho h/s ôn lại bài hát

C Phần kết thúc:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà ôn lại bài hát

- HS ôn lại 2  3 lượt

Trang 8

Tiếng Việt: (Tăng)

ÔN TẬP

I Mục tiêu:

Củng cố ôn tập:

- Cách viết hoa tên người, ttn địa lí Việt Nam và nước ngoài

- Rèn kĩ năng viết cho học sinh

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

- Nêu cách viết hoa tên người, tên địa

lí nước ngoài và Việt Nam?

- Nhận xét đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1: BT2-44VBT+BT2-48VBT

- Yêu cầu h/s viết lại các tên riêng cho

đúng

- GV theo dõi nhắc nhở, gợi ý h/s yếu,

T

- Nhận xét x chữa bài

Bài 2:

- GV tổ chức đọc cho h/s luyện viết

một bài văn

- GV đọc đoạn văn cốt truện Vào nghề

- Nêu cách trình bày bài, viết hoa, ?

- GV đọc cho h/s viết; theo dõi nhắc

nhở h/s yếu, hay sai lỗi và h/s T

C Củng cố dặn dò:

- Nêu quy tắc viết hoa danh từ?

- Nhận xét chung giờ học, dặn h/s ghi

nhớ quy tắc viết hoa danh từ

- HS phát biểu quy tắc

- HS luyện viết bảng lớp, vở bài tập

- HS làm bài

a Yên Bái; Phú Thọ, Sơn La;…

Sầm sơn; Vịnh Hạ Long; Chùa Hương

b be Anh-xtanh; Crít-xti-an An-đéc-xen; I-u-ri Ga-ga-rin

Xanh Pê-téc-bua; Tô-ki-o; A-ma-dôn; Ni-a-ga-ra

- HS đọc đoạn văn

- HS phát biểu

- HS viết bài

_

Thứ tư ngày 6 tháng 10 năm 2010

( Cô Năm soạn giảng)

_

Trang 9

Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2010

BUỔI 1:

Toán:

Tiết 44 : THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết sử dụng thước và ê-ke để vẽ hình chữ nhật theo độ dài hai cạnh cho trước

- Thực hành vẽ được hình chữ nhật(bằng thước kẻ và ê-ke)

II Đồ dùng dạy học :

- Thước thẳng , ê-ke

III Hoạt động dạy học :

A Kiểm tra:

- Gọi h/s lên bảng: Vẽ một đường

thẳng CD đi qua điểm H // với đường

thẳng AB

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn vẽ hình chữ nhật theo

độ dài các cạnh:

2 h/s lên bảng – lớp vẽ nháp

+ GV vẽ lên bảng hình chữ nhật

MNPQ

- Các góc ở các đỉnh của hình chữ nhật

MNPQ có là góc vuông không?

M N

Q P

- HS nêu ý ý kiến

- Nêu các cặp cạnh // với nhau ? - MN// QP; MQ // NP

 Dựa vào đặc điểm chung của hình

chữ nhật hướng dẫn em vẽ hình chữ

nhật ABCD có chiều dài 4cm và chiều

rộng 2cm

A B

- HS vẽ nháp

D C

- GV quan sát hướng dẫn gợi ý h/s yếu, + Vẽ đoạn thẳng CD có chiều dài 4cm

T

Vẽ đoạn thẳng vuông góc với CD tại D lấy AD = 2cm

Vẽ đoạn thẳng vuông góc với CD tại C lấy CB = 2cm

+ Nối A với B được hình chữ nhật ABCD

3 Bài tập:

Bài 1:

- Yêu cầu đọc đề bài

- Đề bài yêu cầu gì?

-** GV gọi h/s nêu cách vẽ

- Lớp đọc thầm

- Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm Sau đó đặt tên cho hình chữ nhật

- HS vẽ, tính chu vi diện tích

Trang 10

- Cho lớp nhận xét – bổ sung.

- Yêu cầu h/s vẽ bài

G H

K I

- Cho h/s nêu cách tính chu vi của

hình chữ nhật với các số đo ở trên

- Cách tính diện tích hình chữ nhật

- GV cho lớp nhận xét

Chu vi của hình chữ nhật GHIK là: (5 + 3) x 2 = 16 (cm)

Diện tích của hình chữ nhật là:

5 x 3 = 15 (cm2) Đáp số: 16 cm

15 cm2

- Bài tập yêu cầu gì? a) Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài

= 4cm; chiều rộng 3cm

- Yệu cầu h/s làm bài A 4cm B

- Dùng thước kiểm tra 2 đường chéo

về độ dài của AC và BD

C Củng cố dặn dò:

- Nêu lại cách vẽ hình chữ nhật?

- Dặn h/s tập vẽ các hình chữ nhật

theo số đó khác nhau

D C

- Hình chữ nhật ABCD có 2 đường chéo bằng nhau

_

Luyện từ và câu:

Tiết 18 : ĐỘNG TỪ

I Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là động từ (từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật: người, sự vật, hiện tượng)

- Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ (BT mục III)

II Đồ dùng dạy học :

Ghi sẵn bài 2b

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Yêu cầu nêu các danh từ chung và

riêng ở bài 2

- Nhận xét cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Nhận xét:

Bài 1:

- Danh từ chung: Thần, vua, cành, sồi, vàng, quả, táo, đồi

- Danh từ riêng : Đi-ô-ni-dốt ; Mi-đát

+ Cho h/s đọc đoạn văn - 2 h/s thực hiện

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu gì? - HS nêu

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w