+ AÁn Ñoä giáo hay ñaïo Hinñu ra ñôøi vaø phaùt trieån, với tín ngưỡng từ cổ xưa, tôn thờ nhiều thần thánh.. sôû hình thaønh chöõ vieát aán Ñoä ngaøy nay. Chöõ vieát hoaøn [r]
Trang 1PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC :
1 Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10
Yêu cầu và hướng dẫn phương pháp học bộ môn ở nhà, ở lớp
2 Dẫn dắt vào bài học:
GV nêu tình hướng qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chương trình lịch sử chúng ta
đã học ở THCS được phân chia thành mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳ đó? Hình thái chế độ
xã hội gắn liền với mỗi thời kỳ? Xã hội loài người và loài người xuất hiện như thế nào? Đểhiểu điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Trước hết GV kể câu chuyện về nguồn gốc của
dân tộc Việt Nam (Bà Âu Cơ với cái bọc trăm trứng
và chuyện Thượng Đế sáng tạo ra loài người) sau đó
nêu câu hỏi: Loài người từ đâu mà ra? Câu chuyện
kể trên có ý nghĩa gì?
- Từ xa xưa, có nhiều huyền thoại trữ tình về nguồn
gốc loài người như: Truyện Nữ Oa của Trung Quốc
đã dùng bùn nặn ra con người trên bàn xoay đồ gốm
và trao cho linh hồn Người Hy Lạp cho rằng con
người có nguồn gốc từ cá Còn Việt Nam chúng ta
có truyền thuyết về “Con Rồng Cháu Tiên” nói về
nguồn gốc của dân tộc ta Tuy nhiên trình bày về
nguồn gốc loài vật và con người có hệ thống hơn cả
1 Nguồn gốc loài người và quá trình chuyển biến từ vượn thành Người Tối cổ, Người Tinh khôn:
Trang 2Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
đĩ chính là truyền thuyết về Adam và Eva trong
Kinh thánh đạo Thiên Chúa giáo Kinh thánh cho
rằng đã tạo dựng nên trời đất trong 5 ngày và ngày
thứ 6 tạo ra con người Thiên Chúa giáo cho rằng:
Thiên Chúa đã dựng nên người đàn ơng từ đất xét và
hà hơi vào sau đĩ từ cạnh sườn người đàn ơng đã tạo
ra đàn bà
- HS qua hiểu biết, qua câu chuyện GV kể và đọc
SGK trả lời câu hỏi: Qua những truyền thuyết trên
em cĩ nhận xét gì?
+ Câu chuyện truyền thuyết đã phản ảnh xa xưa
con người muốn lý giải về nguồn gốc của mình,
song chưa đủ cơ sở khoa học nên gửi gắm điều đó
vào sự thần thánh
+ Ngày nay, khoa học phát triển, đặc biệt là
khảo cổ học và cổ sinh học đã tìm được bằng cứ
nói lên sự phát triển lâu dài của sinh giới, từ động
vật bậc thấp lên động vật bậc cao mà đỉnh cao của
quá trình này là sự chuyển biến từ vượn thành
người
- GV dẫn dắt, tạo khơng khí tranh luận
- GV nhận xét bổ sung và chốt ý
- GV nêu câu hỏi: Vậy con người do đâu mà ra?
Căn cứ vào cơ sở nào? Thời gian? Nguyên nhân
quan trọng quyết định đến sự chuyển biến đĩ? Ngày
nay quá trình chuyển biến đĩ cĩ diễn ra khơng? Tại
sao?
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV: Chặng đường chuyển biến từ vượn đến
người diễn ra rất dài Bước phát triển trung gian là
Người tối cổ (Người thượng cổ)
Nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm là:
+ Nhóm 1: Thời gian tìm được dấu tích Người
tối cổ? Địa điểm? Tiến hoá trong cấu tạo cơ thể?
+ Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội
của người tối cổ
- HS: Từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo
luận thống nhất ý kiến trình bày
a Khái niệm vượn cổ (hình thành khái niệm)
- Nguồn gốc loài người do qúatrình tiến hĩa của sinh giới
- Thời gian tồn tại khoảng 6 đến
15 triệu năm trước
- Đặc điểm: Đứng và đi bằng haichân, 2 chi trước cĩ thể cầm, nắm;
ăn hoa quả, củ và cả động vật nhỏ
- Địa điểm tìm thấy hĩa thạch:Đơng Phi, Tây Á, Đơng Nam Á
b Người Tối cổ:
Trang 3Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
Đại diện của nhóm trình bày kết quả của mình
GV yêu cầu HS nhóm khác bổ sung
Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý
Nhóm 1:
+ Thời gian tìm được dấu tích của Người tối cổ
bắt đầu khoảng 4 triệu năm trước đây
+ Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava
(Inđônêxia), Bắc Kinh (trung Quốc)… Thanh Hoá
(Việt Nam)
+ Người tối cổ hoàn toàn đi bằng hai chân, đôi
tay được tự do cầm nắm, kiếm thức ăn Cơ thể có
nhiều biến đổi: trán, hộp sọ …( Hình SGK )
Nhóm 2: Đời sống vật chất đã có nhiều thay đổi.
+ Biết chế tạo công cụ lao động: Họ lấy mảnh
đá hay cuội lớn đem ghè vỡ tạo nên một mặt cho
sắc và vừa tay cầm rìu đá (đồ đá cũ - sơ kỳ)
+ Biết làm ra lửa (phát minh lớn) điều quan
trọng cải thiện căn bản cuộc sống từ ăn sống ăn
chín
+ Cùng nhau lao động tìm kiếm thức ăn Chủ yếu
là hái lượm và săn bắt thú
+ Quan hệ hợp quần xã hội, có người đứng đầu, có
phân công lao động giữa nam - nữ, cùng chăm sóc
con cái, sống quây quần theo quan hệ ruột thịt
gồm 5 - 7 gia đình Sống trong hang động hoặc mái
đá, lều dựng bằng cành cây… Hợp quần đầu tiên
bầy người nguyên thuỷ
Hoạt động 3: cả lớp
- GV dùng ảnh và biểu đồ để giải thích giúp HS
hiểu và nắm chắc hơn: ảnh về Người tối cổ , ảnh về
các cơng cụ đá, biểu đồ thời gian của Người tối cổ
- Về hình dáng: Tuy cịn nhiều dấu tích vượn trên
người nhưng Người tối cổ khơng cịn là vượn
- Người tối cổ là Người vì đã chế tác và sử dụng
cơng cụ (mặc dù chiếc rìu đá cịn thơ kệch đơn giản)
- Thời gian:
4 tr.năm 1 tr.năm 4 vạn năm 1 vạn năm
(Người tối cổ) - đi đứng thẳng
- Hịn đá ghè đẽo sơ qua
- Hái lượm, săn bắt thú
- Thời gian tồn tại khoảng 4 triệuđến 4 vạn năm trước
- Đặc điểm: đã là người, hồn tồn
đi đứng bằng hai chân, đơi tay trởnên khéo léo, thể tích sọ não lớn vàhình thành trung tâm phát tiếng nĩitrong não…Tuy nhiên dáng đi cịnlom khom, trán thấp và bợt ra sau,
c Người tinh khôn:
- Thời gian xuất hiện: Khoảng 4
Trang 4Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
- Bầy người
Hoạt động 4: cá nhân và cả lớp
- GV hỏi: Thời đại Người tinh khôn bắt đầu xuất
hiện vào thời gian nào? Bước hoàn thiện về hình
dáng và cấu tạo cơ thể được biểu hiện như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
Hoạt động 5:Làm việc cá nhân
GV: Đời sống của bầy người Nguyên thủy như thế
- Nơi tìm thấy di cốt: Ở hầu khắpcác châu lục
- Động lực của quá trình chuyểnbiến từ vượn thành người:
+ Vai trò của quy luật tiến hóa.+ Vai trò của lao động đã tạo racon người và xã hội loài người
2 Thời kỳ nguyên thủy:
- Đời sống vật chất: Biết sử dụng
đá ghè, đẽo thô sơ làm công cụ;sống chủ yếu nhờ săn bắn, háilượm; ở trong hang động, mái đá;biết làm ra lửa để sưởi ấm vànướng chín thức ăn
- Đời sống tinh thần: đã có ngônngữ và mầm mống của tôn giáo,nghệ thuật nguyên thủy
- Tổ chức xã hội: Sống thành từngbầy gồm 5 – 7 gia đình, không ổnđịnh
4 Sơ kết bài học:
- GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Nguồn gốc của loài người, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hoá
- Thế nào là Người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?
- Những tiến bộ về kỹ thuật khi Người tinh khôn xuất hiện?
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Cách mạng Đá Mới:
- Hái lượm Trồng trọt trồng lúa mì, lúa mạch Sản xuất
- Từ sống du mục định canh định cư dựng liều
Các con sôngVùng núi cao điều kiện tự nhiện thuận lợi hơi (trồng trọt)
Đồng bằng ven biển
2 Các giai đoạn phát triển của loài người:
Homo Neanderthanlensis (15 vạn – 3 vạn năm)
Homo Sapiens
(2 – 1,6 triệu năm trước)
Homo Eretus(1,6 triệu – 35 vạn năm) Australopithecus
(5 – 1 triệu năm trước)
* Ghi chú:
- Australopithecus: Người Vượn – Vượn phương Nam
- Homo Habilis: Người khéo léo
- Homo Eretus: Người đứng thẳng
- Homo Neanderthanlensis: Người Neanderthan – người Cận đại
- Homo Sapiens: Người Tinh khôn – người Hiện đại
*******************************************
Trang 6II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
- Tranh ảnh
- Mẫu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hoá từ vượn thành người ? Môtả đời sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?
Câu hỏi 2:Tại sao nói thời đại Người tinh khôn cuộc sống của con người tốt hơn,đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn?
2 Dẫn dắt bài mới:
Bài một cho chúng ta hiểu quá trình tiến hoá và tự hoàn thiện của con người Sựhoàn thiện về vóc dáng và cấu tạo cơ thể Sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất Đời sốngcủa con người tốt hơn - đủ hơn - đẹp hơn - vui hơn Và trong sự phát triển ấy ta thấy sựhợp quần của bầy người nguyên thuỷ - một tổ chức xã hội quá độ Tổ chức ấy còn mangtính giản đơn, hoang sơ, còn đầy dấu ấn bầy đàn cùng sự tự hoàn thiện của con người.Bầy đàn phát triển tạo nên sự gắn kết và định hình của một tổ chức xã hội loài ngườikhác hẳn với tổ chức bầy, đàn Để hiểu tổ chức thực chất, định hình đầu tiên của loàingười đó, ta tìm hiểu bài hôm nay
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm Hoạt động 1: Theo nhĩm:
- Đời sống tinh thần: Ngơn ngữ,
Trang 7Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
Nhĩm 3: Tổ chức xã hội
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
GV nêu: Từ chỗ con người biết chế tạo công cụ
đá và ngày càng cải tiến để công cụ gọn hơn, sắc
hơn, sử dụng có hiệu quả hơn Không dừng lại ở
các công cụ đá, xương, tre gỗ mà người ta phát
hiện ra kim loại, dùng kim loại để chế tạo đồ dùng
và công cụ lao động Quá trình tìm thấy kim loại
-sử dụng nó như thế nào và hiệu quả của nó ra sao,
chia nhóm để tìm hiểu
Nhóm 1: Tìm mốc thời gian con người tìm thấy
kim loại? Vì sao lại cách xa nhau như thế?
HS đọc SGK, trao đổi thống nhất ý kiến Đại
diện nhóm trình bày Các nhóm khác góp ý Cuối
cùng GV nhận xét và chốt ý:
+ Quá trình con người tìm và sử dụng kim loại:
Khoảng 5500 năm trước đây, người Tây Á và Ai
Cập sử dụng đồng sớm nhất (đồng đỏ)
Khoảng 4000 năm trước đây, cư dân ở nhiều
nơi đã biết dùng đồng thau
Khoảng 3000 năm trước đây, cư dân Tây Á và
Nam Châu Âu đã biết đúc và dùng đồ sắt
GV có thể phân tích và nhấn mạnh: Con người
tìm thấy các kim loại kim khí cách rất xa nhau bởi
lúc đó điều kiện còn rất khó khăn, việc phát minh
mới về kỹ thuật là điều không dễ Mặc dầu con
người đã bước sang thời đại kim khí từ 5500 năm
trước đây nhưng trong suốt 1500 năm, kim loại
(đồng) còn rất ít, quý nên họ mới dùng chế tạo
thành trang sức, vũ khí mà công cụ lao động chủ
yếu vẫn là đồ đá, đồ gỗ Phải đến thời kỳ đồ sắt
con người mới chế tạo phổ biến thành công cụ lao
động Đây là nguyên nhân cơ bản tạo nên một sự
biến đổi lớn lao trong cuộc sống con người
Nhóm 2: Hệ quả của sự xuất hiện công cụ bằng
tơn giáo và nghệ thuật nguyên thủyphát triển (Tơ tem, vạn vật hữulinh, ma thuật, thờ cúng tổ tiên; hộihọa, điêu khắc và sử dụng đồ trangsức)
- Tổ chức xã hội: Thị tộc và Bộlạc; quan hệ huyết thống, cùng làmchung, hưởng chung
2 Vai trị của cơng cụ bằng kim loại và sự tiến bộ của sản xuất, quan hệ xã hội:
a Sự xuất hiện của kim loại:
+ Sự phát triển cơng cụ đồ đá sangcơng cụ đồ đồng
+ Khoảng 5500 năm trước, pháthiện đồ đồng đỏ Nơi phát hiệnsớm nhất là Tây Á và Ai Cập
+ Khoảng 4000 năm trước, pháthiện đồng thau ở nhiều nơi trong
đĩ cĩ VN
+ Khoảng 3000 năm trước, conngười đã biết sử dụng đồ sắt
Trang 8Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
kim loại như thế nào đối với sản xuất?
+ Sự phát minh ra công cụ kim khí đã có ý
nghĩa lớn lao trong cuộc sống lao động: Năng suất
lao động vượt xa thời đại đồ đá, khai thác những
vùng đất đai mới, cày sâu cuốc bẫm, xẻ gỗ đóng
thuyền, xẻ đá làm lâu đài; và đặc biệt quan trọng
là từ chỗ bấp bênh, tới chỗ đủ sống tiến tới con
người làm ra một lượng sản phẩm thừa thường
xuyên
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp và cá nhân
Trước tiên GV gợi HS nhớ lại quan hệ xã hội
nguyên thuỷ Trong xã hội nguyên thuỷ, sự công
bằng và bình đẳng là "nguyên tắc vàng" nhưng lúc
ấy, con người trong cộng đồng dựa vào nhau vì
tình trạng đời sống còn quá thấp Khi bắt đầu có
sản phẩm thừa thì lại không có để đem chia đều
cho mọi người Chính lượng sản phẩm thừa được
các thành viên có chức phận nhận (người chỉ huy
dân binh, người chuyên trách lễ nghi, hoặc điều
hành các công việc chung của thị tộc, bộ lạc) quản
lý và đem ra dùng chung, sau lợi dụng chức phận
chiếm một phần sản phẩm thừa khi chi cho các
công việc chung
GV nêu câu hỏi: Việc chiếm sản phẩm thừa của
một số người có chức phận đã tác động đến xã hội
nguyên thuỷ như thế nào?
HS đọc SGK trả lời, các HS khác góp ý rồi GV
nhận xét và chốt ý
+ Trong xã hội có người nhiều, người ít của cải
Của thừa tạo cơ hội cho một số người dùng thủ
đoạn chiếm làm của riêng Tư hữu xuất hiện trong
cộng đồng bình đẳng, không có của cải bắt đầu bị
phá vỡ
+ Trong gia đình cũng thay đổi Đàn ông làm
công việc nặng, cày bừa tạo ra nguồn thức ăn
b Hệ quả của việc sử dụng cơng
cụ bằng kim loại:
- Tính vượt trội của nguyên liệuđồng và sắt so với đá, sương vàsừng
- Sự tiến bộ của kỹ thuật chế táccơng cụ: Kỹ thuật luyện kim, đúcđồng và sắt; loại hình cơng cụ mới:Lưỡi cuốc, lưỡi cày bằng sắt
- Sản xuất phát triển: Nơng nghiệpdùng cày (khai phá đất hoang, mởrộng diện tích trồng trọt); thủ cơngnghiệp (luyện kim, đúc đồng, làm
đồ gỗ…); năng suất lao động tăng,làm xuất hiện một lượng sản phẩmthừa thường xuyên
- Quan hệ xã hội: Cơng xã thị tộcphụ quyền thay thế cơng xã thị tộcmẫu quyền
2 Quá trình tan rã của xã hội thị tộc và nguyên nhân của quá trình đĩ:
- Một số người lợi dụng chức phậnchiếm của cải dư thừa làm củariêng => xuất hiện chế độ tư hữu
Trang 9Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
chính và thường xuyên Gia đình phụ hệ xuất
hiện
+ Khả năng lao động của mỗi gia đình cũng
khác nhau
Giàu nghèo giai cấp ra đời
Công xã thị tộc rạn vỡ đưa con người
bước sang thời đại có giai cấp đầu tiên - thời cổ
đại
- Trong mỗi gia đình phụ hệ xuấthiện sự bất bình đẳng và sự đốikháng giữa đàn ơng và đàn bà
- Do quá trình chiếm hữu của cải
dư thừa và khả năng lao động củamỗi gia đình khác nhau làm xuấthiện kẻ giàu, người nghèo Xã hộinguyên thủy chuyển dần sang xãhội cĩ giai cấp
- Nguyên nhân: Do sự phát triểncủa sức sản xuất, làm xuất hiện củacải dư thừa thường xuyên
4 Sơ kết bài học:
- Thế nào là thị tộc - bộ lạc?
- Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất - quan hệ xã hội của thời đại kim khí?
5 Bài tập - Dặn dị về nhà:
- Trả lời câu hỏi:
+ So sánh điểm giống nhau - khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc
+ Do đâu mà tư hữu xuất hiện? Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào?
- Đọc bài 3:
+ Các quốc gia cổ đại Phương Đơng
+ Ý nghĩa của bức tranh hình 1 trang 11, hình 2 trang 12
Trang 10TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sơ đồ sự hình thành và rạn vỡ của xã hội Nguyên Thủy:
Thời gian 4 triệu năm
trước
1 triệu năm trước
4 vạn năm trước
1 vạn năm trước
5000 năm trước
4000 năm trước
3000 năm trước
Tối cổ
Tinhkhôn:
Đá cũ sơkỳ
Đá cũhậu kỳ:
Ghè, đẽogọn, sắc
Đá mới:
Ghè - màisắc
Đồng đỏ Đồng
thauNôngnghiệp
Sắt Cácnghề thủcông
Phương
thức kinh
tế
Lượmhái, sănđuổi bắtthú
Cung tên,săn bắn,liều,hang
Trồng rau
cũ, chănnuôi
Trồnglúa vensong
Nôngnghiệp
Thủ côngnghiệp
Giaothông bộ,biển
Thị tộc –
Xã hộiNguyênthủy
Bộ lạc Xã hội có
giai cấp –nhà nước
Nhànước mởrộng
Làmgốm,đánh cá,cáchmạng
Đá mới…
Trang 11Tuần 3:
Tiết 3
- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội cĩ giai cấp và Nhà nước, cơ cấu xãhội của xã hội cổ đại phương Đơng
- Thơng qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy Nhà nước và quyền lực của nhà vua, HScịn hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại
Những thành tựu lớn về văn hố của các quốc gia cổ đại phương Đơng
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ các quốc gia cổ đại
- Bản đồ thế giới hiện nay
- Tranh ảnh nĩi về những thành tựu văn hố của các quốc gia cổ đại phương đơng đểminh hoạ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1: Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thuỷ? Biểu hiện?
2 Dẫn dắt bài mới
- GV nhận xét câu trả lời của HS, khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới vànêu nhiệm vụ nhận thực cho Hs như sau: Trên lưu vực các dòng sông lớn ở Châu Á vàChâu Phi từ thiên niên kỷ IV (TCN) cư dân phương Đông đã biết tới nghề luyện kim,làm nông nghiệp và chăn nuôi gia súc Họ đã xây dựng các quốc gia đầu tiên của mình,đó là xã hội có giai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu số quý tộc thống trị đa số nông dâncông xã và nô lệ Quá trình hình thành và phát triển của Nhà nước ở các quốc gia cổ đạiphương Đông không giống nhau, nhưng thể chế chung là chế độ quân chủ chuyên chế,mà trong đó vua là người nắm mọi quyền hành và được cha truyền, con nối
Trang 12Qua bài học này chúng ta còn biết được Phương Đông là cái nôi của văn minhnhân loại, nơi mà lần đầu tiên con người đã biết sáng tạo ra chữ viết, văn học, nghệthuật và nhiều tri thức khoa học khác.
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
Hoạt động 1: Cá nhân và cả lớp
- GV đặt câu hỏi: các quốc gia cổ đại phương
Đông hình thành sớm nhất ở đâu? Trong khoảng
thời gian nào?
- GV cho HS đọc SGK và thảo luận sau đó gọi
1 HS trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn
- GV có thể chỉ trên bản đồ quốc gia cổ đại Ai
Cập hình thành như thế nào, địa bàn của các quốc
gia cổ ngày nay là những nước nào trên Bản đồ
Thế giới và liên hệ ở Việt Nam bên lưu vực sông
Hồng, sông Cả … đã sớm xuất hiện nhà nước cổ
đại (phần này sẽ học ở phần Lịch sử Việt Nam)
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
GV: Do đâu cĩ sự thống nhất nhà nước?
- GV treo bản đồ "Các quốc gia cổ đại" trên bảng,
yêu cầu HS quan sát, kết hợp với kiến thức phần 1
trong SGK trả lời câu hỏi: Các quốc gia cổ đại
phương Đông nằm ở đâu, có những thuận lợi gì?
- GV gọi 1 HS trả lời, các HS khác có thể bổ
sung cho bạn
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Bên cạnh những
thuận lợi thì có gì khó khăn? Muốn khắc phục khó
khăn cư dân phương Đông đã phải làm gì?
Tình hình phát triển sớm ở Ai
Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn
Độ Cổ đại và sự hình thành các quốc gia Cổ đại ở phương Đơng:
a Nhà nước được hình thành sớm
- Ở Ai Cập: 3200 TCN, hình thànhnhà nước thống nhất
- Ở Lưỡng Hà: Khoảng thiên niên
kỷ thứ IV TCN, hình thành nhànước nhỏ của người Su-me
- Ở Ấn Độ: Khoảng Thiên niên kỷthứ III TCN, hình thành các quốcgia Cổ đại ở lưu vực sơng Ấn
- Ở Trung Quốc: Khoảng thế kỷXXI TCN, hình thành vương quốcnhà Hạ
- Như vậy, các nhà nước phươngĐơng thời Cổ đại được hình thànhsớm hơn ở Hy Lạp và Rơ-ma tớihơn 1000 năm và sớm nhất thếgiới
b Quá trình hình thành nhà nước:
- Khi xã hội nguyên thủy tan rã,đãhình thành các cơng xã Do nhucầu trị thuỷ và làm thuỷ lợi, cáccơng xã tự liên kết thành các liênminh cơng xã, rồi thành nhà nước
c Cơ sở và nguyên nhân của quá trình hình thành nhà nước sớm
- Được hình thành trên lưu vực cácdịng sơng lớn, vì cĩ:
12
Quý tộc Nơng dân cơng xã Vua
Trang 13Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
- GV gọi 1 HS trả lời, các HS bổ sung cho bạn
- GV nhận xét và chốt ý:
+ Thuận lợi: đất đai phù sa màu mỡ và mềm
nên công cụ bằng gỗ, đá cũng có thể canh tác và
tạo nên mùa màng bội thu
+ Khó khăn: Dễ bị nước sông dâng lên gây lũ
lụt, mất mùa và ảnh hưởng đến cuộc sống của
người dân
- Muốn bảo vệ mùa màng và cuộc sống của
mình, ngay từ đầu cư dân phương Đông đã phải
đắp đê, trị thuỷ, làm thuỷ lợi Công việc này đòi
hỏi công sức của nhiều người sống quần tụ, gắn
bó với nhau trong các tổ chức xã hội
- GV đặt câu hỏi: Nền kinh tế chính trị các quốc
gia cổ đại phương Đông?
- GV gọi HS trả lời, các HS khác bổ sung
- GV chốt lại: Nông nghiệp tưới nước, chăn
nuôi và thủ công nghiệp, trao đổi hàng hoá… trong
đó nông nghiệp tưới nước là ngành kinh tế chính,
chủ đạo đã tạo ra sản phẩm dư thừa thường xuyên
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
- Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của nông dân
công xã trong xã hội cổ đại Phương Đông?
- Nhóm 2: Nguồn gốc của quý tộc?
- Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô lệ có vai
trò gì?
- GV nhận xét và chốt ý:
+ Nhóm 1: Nông dân vùng này gắn bó trong
khuôn khổ của công xã nông thôn Ở họ tồn tại cả
"cái cũ" (những tàn dư của xã hội nguyên thuỷ:
cùng làm ruộng chung của công xã và cùng trị
thuỷ), vừa tồn tại "cái mới" (đã là thành viên của
xã hội có giai cấp: sống theo gia đình phụ hệ, có
tài sản tư hữu,…) họ được gọi là nông dân công xã
Với nghề nông là chính nên nông dân công xã
Với nghề nông là chính nên nông dân công xã là
lực lượng đông đảo nhất, có vai trò to lớn trong
sản xuất, họ tự nuôi sống bản thân cùng gia đình
- Thuận lợi: Đất đai phù sa màu
mỡ, mềm, nước tưới đầy đủ
- Khó khăn: Trị thủy các dịng
sơng, phải làm kênh tưới tiêu
- Nơng nghiệp phát triển sớm vàcho năng suất cao, xuất hiện củacải thừa ngay từ khi chưa cĩ đồ sắt
- Cơng tác thủy lợi địi hỏi sự hợpsức và sang tạo
2 Kết cấu xã hội và chế độ chuyên chế Cổ đại phương Đơng
a Xã hội Cổ đại phương Đơng phân hĩa thành các tầng lớp:
- Nông dân công xã: Là tầng lớp
đơng đảo nhất và cĩ vai trị to lớn:Nhận ruộng đất canh tác và nộp tơthuế
Trang 14Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
và nộp thuế cho quý tộc, ngoài ra họ còn phải làm
một số nghĩa vụ khác như đi lính, xây dựng các
công trình
+ Nhóm 2: Vốn xuất thân từ các bô lão đứng
đầu các thị tộc, họ gồm các quan lại từ Trung
Ương xuống địa phương Tầng lớp này sống sung
sướng (ở nhà rộng và xây lăng mộ lớn) dựa trên sự
bóc lột nông dân: họ thu thuế của nông dân dưới
quyền trực tiếp hoặc nhận bổng lộc của Nhà nước
cũng do thu thuế của nông dân
+ Nhóm 3: Nô lệ, chủ yếu là tù binh và
thành viên công xã bị mắc nợ hoặc bị phạm tội
Vai trò của họ là làm các công việc nặng nhọc,
hầu hạ quý tộc, họ cũng là nguồn bổ sung cho
nông dân công xã
- Quý tộc: Vua, quan lại và tăng lữ
là giai cấp bĩc lột cĩ nhiều của cải
và quyền thế
- Nơ lệ: Số lượng khơng nhiều, chủ
yếu phục vụ, hầu hạ tầng lớp quýtộc
4 Sơ kết bài học:
Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm được những kiến thức cơ bảncủa bài học: Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đơng? Thể chếchính trị và các tầng lớp chính trong xã hội, vai trị của nơng dân cơng xã?
5: Dặn dị:
- Học bài cũ và xem trước những phần cịn lại.
- Sưu tầm, tìm hiểu một số cơng trình kiến trúc của các nước Phương Đơng thời cổđại
Trang 15Tuần 4
Tiết 4
Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG (tiếp theo)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS phải nắm được những vấn đề sau:
1 Kiến thức:
- Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương Đông và sựphát triển ban đầu của các ngành kinh tế; từ đó thấy được ảnh hưởng của điều kiện tựnhiên và nền tảng kinh tế đến quá trình hình thành Nhà nước, cơ cấu xã hội, thể chếchính trị … ở khu vực này
- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và Nhà nước, cơ cấuxã hội của xã hội cổ đại phương Đông
- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy Nhà nước và quyền lực của nhà vua,
HS còn hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại
Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY – HỌC:
- Bản đồ các quốc gia cổ đại
- Bản đồ thế giới hiện nay
- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương đôngđể minh hoạ (nếu có sử dụng phần mềm Encarta 2005, phần giới thiệu về những thànhtựu của Ai Cập cổ đại)
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1: Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thuỷ? Biểu hiện?
2 Dẫn dắt bài mới:
GV nhận xét câu trả lời của HS, khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới và
nêu nhiệm vụ nhận thực cho Hs như sau: Quá trình hình thành và phát triển của Nhànước ở các quốc gia cổ đại phương Đông không giống nhau, nhưng thể chế chung là chế
Trang 16độ quân chủ chuyên chế, mà trong đó vua là người nắm mọi quyền hành và được chatruyền, con nối.
Qua bài học này chúng ta còn biết được Phương Đông là cái nôi của văn minhnhân loại, nơi mà lần đầu tiên con người đã biết sáng tạo ra chữ viết, văn học, nghệthuật và nhiều tri thức khoa học khác
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm Hoạt động 4: Làm việc tập thể và cá nhân
- GV cho HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu
hỏi: Nhà nước phương Đông hình thành như thế
nào? Thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại? Thế
nào là chế độ vua chuyên chế? Vua dựa vào đâu để
trở thành chuyên chế?
- Gọi 1 HS trả lời, các HS khác bổ sung
- GV nhận xét và chốt ý: Quá trình hình thành
Nhà nước là từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị
thuỷ và xây dựng các công trình thuỷ lợi, các liên
minh bộ lạc liên kết với nhau Nhà nước ra đời
đề điều hành, quản lý xã hội Quyền hành tập
trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ chuyên chế
cổ đại.
- Vua dựa vào bộ máy quý tộc và tôn giáo để
bắt mọi người phải phục tùng, vua trở thành vua
chuyên chế.
- Chế độ Nhà nước do vua đứng đầu, có quyền
lực tối cao (tự coi mình là thần thánh dưới trần
gian, người chủ tối cao ủa đất nước, tự quyết định
mọi chính sách và công việc) và giúp việc cho vua
là một bộ máy quan liêu thì được gọi là chế độ
chuyên chế cổ đại.
- GV có thể khai thác thêm kênh hình 2 SGK
tr.12 để thấy được cuộc sống sung sướng của vua
ngay cả khi chết (Quách vàng tạc hình vua)
Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm
- GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Nhóm 1: Cách tính lịch của cư dân phương
Đông? Tại sao hai ngành lịch và thiên văn lại ra
đời sớm nhất ở Phương Đông?
- Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời? Tác dụng của
chữ viết?
b Chế độ chuyên chế Cổ đại phương Đơng:
- Khái niệm “Chế độ chuyên chế
Cổ đại” là chế độ nhà nước của xãhội cĩ giai cấp đầu tiên ở phươngĐơng, trong đĩ vua là người đứngđầu cĩ quyền lực tối cao
- Quyền lực của vua: Nắm cả phápquyền và thần quyền, cĩ tên gọikhác nhau ở mỗi nước: Pha-ra-on(Ai Cập), En-xin (Lưỡng Hà) hayThiên tử (Trung Quốc)…
- Dưới vua là bộ máy nhà hànhchính quan liêu, đứng đầu là quanVi-dia hoặc thừa tướng; cĩ chứcnăng thu thuế, trơng coi và xâydựng các cơng trình cơng cộng vàchỉ huy quân đội
3 Một số thành tựu Văn hĩa phương Đơng Cổ đại:
Trang 17Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của toán học?
Những thành tựu của toán học phương Đông và tác
dụng của nó?
- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công trình kiến
trúc cổ đại phương Đông? Những công trình nào
còn tồn tại đến ngày nay?
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày và thành
viên của các nhóm khác co1 thể bổ sung cho bạn,
sau đó GV nhận xét và chốt ý:
- Nhóm 1: - Thiên văn học và lịch là 2 ngành
khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản
xuất nông nghiệp Để cày cấy đúng thời vụ, người
nông dân đều phải "trông Trời, trông Đất" Họ
quan sát sự chuyển động của mặt Trăng, mặt Trời
và từ đó sáng tạo ra lịch – nông lịch (lịch nông
nghiệp), lấy 365 ngày là một năm và chia làm 12
tháng (cư dân sông Nin còn dựa vào mực nước
sông lên xuống mà chia làm 2 mùa: mùa mưa là
mùa nước sông Nin lên; mùa khô là mùa nước
sông Nin xuống, từ đó có kế hoạch gieo trồng và
thu hoạch cho phù hợp)
- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng nông
lịch thì có ngay tác dụng đối với việc gieo trồng
- Mở rộng hiểu biết: Con người đã vươn tầm
mắt tới trời, đất, trăng, sao vì mục đích làm ruộng
của mình và nhờ đó đã sáng tạo ra hai ngành thiên
văn học và phép tính lịch (trong tay chưa có nổi
công cụ bằng sắt nhưng đã tìm hiểu vũ trụ )
- Nhóm 2: Chữ viết ra đời là do xã hội ngày
càng phát triển, các mối quan hệ phong phú, đa
dạng Hơn nữa do nhu cầu ghi chép, cai trị, lưu giữ
những kinh nghiệm mà chữ viết đã ra đời Chữ
viết xuất hiện vào thiên niên kỷ thứ IV TCN mà
sớm nhất là ở Ai Cập và Lưỡng Hà Ban đầu là
chữ tượng hình (vẽ hình giống vật để biểu thị), sau
này người ta cách điệu hoá chữ tượng hình thành
nét và ghép các nét theo quy ước để phản ánh ý
nghĩ con người một cách phong phú hơn gọi là chữ
tượng ý Chữ tượng ý được ghép với một âm thanh
để phản ánh tiếng nói, tiếng gọi có âm sắc, thanh
điệu của con người Người Ai Cập viết trên giấy
papirút (vỏ cây sậy cán mỏng), người Lưỡng Hà
a Sự ra đời của lịch và thiên văn:
- Gắn liền với nhu cầu sản xuấtnông nghiệp nơng nghiệp và trịthủy các dịng sơng
- Nơng lịch một năm cĩ 365 ngàyđược chia thành 12 tháng, ngày vàmùa
- Biết đo thời gian bằng ánh sángMặt trời; ngày cĩ 24 giờ
b Chữ viết:
- Cư dân phương Đơng là ngườiđầu tiên phát minh ra chữ viết, đây
là phát minh lớn của lồi người
- Thời gian xuất hiện chữ viết:Khoảng thiên niên kỷ IV TCN
- Ban đầu là chữ tượng hình, sauđó là tượng ý, tượng thanh
- Nguyên liệu để viết: Giấy rút, đất sét, xương thú, mai rùa, thẻtre, lụa…
Trang 18Pa-pi-Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
viết trên đất sét rồi đem nung khô, người Trung
Quốc viết trên mai rùa, thẻ tre, trúc hoặc trên lụa
bạch )
- GV cho HS xem tranh ảnh nói về cách viết
chữ tượng hình của cư dân phương Đông xưa và
hiện nay trên thế giới vẫn còn một số quốc gia
viết chữ tượng hình như : Trung Quốc, Nhật Bản,
Hàn Quốc
- GV nhận xét: Chữ viết là phát minh quan
trọng nhất của loài người, nhờ đó mà các nhà
nghiên cứu ngày nay hiểu được phần nào cuộc
sống của cư dân cổ đại xưa
- Nhóm 3: Do nhu cầu tính lại diện tích ruộng
đất sau khi bị ngập nước, tính toán vật liệu và kích
thước khi xây dựng các công trình xây dựng, tính
các khoản nợ nần nên toán học sớm xuất hiện ở
Phương Đông Người Ai Cập giỏi về tính hình học,
họ đã biết cách tính diện tích tam giác, hình
thang họ còn tính được số Pi bằng 3,16 (tương
đối) Người Lưỡng Hà hay đi buôn xa giỏi về số
học, họ có thể làm các phép tính nhân, chia cho tới
hàng triệu Người Ấn Độ phát minh ra số 0
- GV: Mặc dù toán học còn sơ lược nhưng đã có
tác dụng ngay trong cuộc sống lúc bấy giờ và nó
cũng để lại nhiều kinh nghiệm quý chuẩn bị cho
bước phát triển cao hơn ở giai đoạn sau
- Nhóm 4: Các công trình kiến trúc cổ đại: Do
uy quyền của các hoàng đế, do chiến tranh giữa
các nước, do muốn tôn vinh các vương triều của
mình mà ở các quốc gia cổ đại phương Đông đã
xây dựng nhiều công trình đồ sộ như Kim tự tháp
Ai Cập, Vạn Lý Trường Thành ở Trung Quốc, khu
đến tháp ở Ấn Độ, thành Babilon ở Lưỡng Hà
- Những công trình này là những kỳ tích về sức lao
động và tài năng sáng tạo của con người (trong tay
chưa có khoa học, công cụ cao nhất chỉ bằng đồng
mà đã tạo ra những công trình khổng lồ còn lại
mãi với thời gian) Hiện nay còn tồn tại một số
công trình như: Kim tự Tháp Ai Cập, cổng thành
I-sơ-ta thành Babilon
- Nếu còn thời gian GV có thể đi sâu vào giới
thiệu cho HS về kiến trúc xây dựng Kim tự tháp
- Giá trị: Là những phát minh quantrọng, cĩ ảnh hưởng đến thành tựuvăn minh nhân loại
d Kiến trúc:
- Một số công trình kiến trúc tiêubiểu cho mỗi nước: Kim tự tháp AiCập, vườn treo Babilon ở Lưỡng
Hà, Vạn Lý trường thành ở TrungQuốc, những khu đền tháp kiểukiến trúc Hin-đu ở Ấn Độ
- Các công trình này thường đồ sộthể hiện cho uy quyền của vuachuyên chế
- Giá trị: Là những di tích lịch sử văn hĩa nổi tiếng thế giới, thể hiện sức lao động và tài năng sáng tạo
vĩ đại của con người
Trang 194 Sơ kết bài học:
Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm được những kiến thức cơbản của bài học: Thể chế chính trị và các tầng lớp chính trong xã hội? Những thành tựuvăn hoá mà cư dân phương Đông để lại cho loài người (phần này có thể cho HS làmnhanh bài tập trắc nghiệm tại lớp, hoặc giao về nhà)
5 Bài tập - Dặn dị về nhà:
- Giao bài tập về nhà cho HS và yêu cầu HS đọc trước SGK bài 4
- Lập bảng hệ thống các thành tựu văn hĩa của các quốc gia cổ đại phương Đơng
3 Kỹ năng :
- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi, khĩkhăn và vai trị của điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại ĐịaTrung Hải
- Biết khai thác nội dung tranh ảnh
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :
- Bản đồ các quốc gia cổ đại
- Tranh ảnh về một số cơng trình nghệ thuật thế giới cổ đại
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1:
Cư dân phương Đông thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hoá cho nhân loại?
2 Dẫn dắt bài mới :
GV khái quát nội dung phần kiểm tra bài cũ (phần kiểm tra ở tiết 1) dẫn dắt HSvào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thức về bài mới cho HS như sau:
Hy Lạp và Rôma bao gồm nhiều đảo nhỏ, nằm trên bờ Bắc Địa Trung Hải ĐịaTrung Hải giống như cái hồ lớn, tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau,
Trang 20do đó từ rất sớm đã có những hoạt động hàng hải, ngư nghiệp và thương nghiệp biển.Trên cơ sở đó, Hy Lạp và Rôma đã phát triển rất cao về kinh tế và xã hội Để hiểu đượcđiều kiện tự nhiên đã chi phối sự phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia cổ đại Hylạp, Rôma như thế nào? Thế nào là thị quốc? Sự hình thành thể chế Nhà nước dân chủcộng hoà ra sao?
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
GV gợi lại ở các quốc gia cổ đại phương Đông
hình thành sớm nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi
Còn điều kiện tự nhiên ở các quốc gia Địa Trung
Hải có những thuận lợi và khó khăn gì?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi, HS khác có thể
bổ sung cho bạn
GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:
GV phân tích cho HS thấy được: Với công cụ
bằng đồng trong điều kiện tự nhiên như vậy thì
chưa thể hình thành xã hội có giai cấp và Nhà
nước
- GV nêu câu hỏi: Ý nghĩa của công cụ bằng sắt
đối với vùng Địa Trung Hải?
HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
GV nhận xét và kết luận:
- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa
không chỉ có tác dụng trong canh tác cày sâu, cuốc
bẫm, mở rộng diện tích trồng trọt mà còn mở ra
một trình độ kỹ thuật cao hơn và toàn diện (sản
xuất thủ công và kinh tế hàng hoá tiền tệ)
GV: Sự xuất hiện của nền văn minh Hy – La như thế
nào?
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV đặt câu hỏi:
1 Điều kiện tự nhiên và sự xuất hiện nền văn minh cổ đại Hy Lạp
và Rơ-ma.
a Điều kiện tự nhiên:
- Vùng ven biển, nhiều đảo, đấtcanh tác ít và khơ cứng, đã tạo ranhững thuận lợi và khó khăn:
- Nền tảng cơng – thương: Sự pháttriển của thủ cơng nghiệp vàthương nghiệp (nơng nghiệp cũngnhằm xuất khẩu); kinh tế hàng hĩa– tiền tệ cổ đại
b Nền văn minh Hy Lạp và Rơ-ma
- Ảnh hưởng của điều kiện tựnhiên và nền tảng kinh tế đối với
sự hình thành và phát triển nềnvăn minh
- Xuất hiện muộn hơn (so vớiphương Đơng): Đầu thiên niên kỷ ITCN
- Hình thành trên cơ sở trình độphát triển cao của sức sản xuất (đồsắt đã khá phổ biến) và nền tảngkinh tế cơng thương
2 Nhà nước thành bang, hoạt động kinh tế, thể chế chính trị:
Trang 21Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
Nhóm 1: Nguyên nhân ra đới của thị quốc?
Nghề chính của thị quốc?
Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc?
Nhóm 3: Tìm hiểu hoạt động kinh tế của cư dân
Địa Trung hải ?
- Cho các nhóm đọc SGK và thảo luận với nhau
sau đó gọi các nhóm lên trình bày và bổ sung cho
nhau
- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
Nhóm 1: Do địa hình chia cắt, đất đai nhiều
vùng nhỏ, không có điều kiện tập trung dân cư ở
một nơi Hơn nữa nghề buôn bán và làm nghề thủ
công là chính nên mỗi bộ lạc sống ở từng mỏm
bán đảo, khi hình thành xã hội có giai cấp thì đây
cũng hình thành Nhà nước (Thị quốc)
Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc: Chủ yếu là
thành thị với vùng đất đai trồng trọt bao quanh
Thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vẫn
động, nhà hát và quan trọng là có bến cảng
GV cho HS tìm hiểu về thành thị Aten
(SGK) để minh hoạ
Nhĩm 3: Hoạt động kinh tế:
Hoạt động 3: Hoạt động tập thể
GV đặt câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ và gọi một
số HS trả lời:
Dân chủ và Cộng hịa
a.Nhà nước thành bang (Thị quốc)
- Khái niệm: Thành bang hay thị quốc – lấy thành thị làm trung tâm
và vùng phụ cận để hình thành mộtnhà nước nhỏ
- Nguyên nhân hình thành ThịQuốc: Do đất đai phân tán và ảnhhưởng của nền kinh tế cơngthương
- Trong thành thị có phố xá, lâuđài, đền thờ, nhà hát, sân vận độngvà bến cảng…
b Hoạt động kinh tế
- Sự phát triển thủ cơng nghiệp:Làm đồ gốm, đồ mỹ nghệ, chế táckim loại,làm rượu nho, dầu ơliu; cĩxưởng thủ cơng quy mơ lớn
- Thương nghiệp: Chủ yếu thươngmại đường biển; nhiều hải cảng(Đê Lốt, Pi-rê…); cĩ thuyền lớn,
cĩ buồm và nhiều mái chèo; xuất
đi hàng thủ cơng, nơng sản chếbiến, nhập về lúa mì, thực phẩm,lơng thú, tơ lụa, hương liệu, xa xỉphẩm…
- Kinh tế hàng hĩa – tiền tệ: Biểuhiện là sản xuất hàng hĩa để xuấtkhẩu; lưu thơng tiền tệ
c Thể chế chính trị:
Trang 22Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở điểm nào?
So với phương Đông k?
HS đọc SGK và trả lời, các cá nhân bổ sung cho
nhau
- Không chấp nhận có vua, có Đại Hôị Công
dân, Hội đồng 500 như ở Aten, tiến bộ hơn ở
phương Đông (quyền lực nằm trong tay quý tộc mà
cao nhất là vua)
GV bổ sung cho HS và phân tích thêm, lấy ví
dụ ở Aten,
GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp: Có phải ai
cũng có quyền công dân hay không? Vậy bản chất
của nền dân chủ ở đây là gì?
HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung phân tích và
chốt ý:
Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp,
Rôma: Đó là nền dân chủ chủ nô (phụ nữ và nô lệ
không có quyền công dân), vai trò của chủ nô rất
lớn trong xã hội vừa có quyền lực chính trị vừa
giàu có dựa trên sự bóc lột nô lệ (là các ông chủ,
sở hữu nô lệ)
- GV có thể cho HS tự đọc thêm SGK để hiểu
thêm về kinh tế của các thị quốc, mối quan hệ
giữa các thị quốc Ngoài ra gợi ý cho HS xem
tượng Pêriclet: Ông là ai? Là người thế nào? Tại
sao người ta lại tạc tượng ông? (Ông là người anh
hùng chỉ huy đánh thắng Ba Tư, có công xây dựng
Aten thịnh vượng đẹp đẽ Trong xã hội dân chủ cổ
đại, hình tượng cao quý nhất là người chiến sĩ bình
thường, gần gũi thân mật, được đặt ở quảng trường
để tỏ lòng tôn kính, ngưỡng mộ)
GV khai thác kênh hình 6 trong SGK và đặt
câu hỏi cho Hs suy nghĩ: Tại sao nô lệ lại đấu
tranh? Hậu quả của các cuộc đấu tranh đó? (Câu
hỏi này nếu có thời gian thì cho HS thảo luận trên
lớp, nếu không còn thời gian , GV cho HS về nhà
suy nghĩ)
- Khái niệm:
+ “Dân chủ chủ nơ Aten”: Biểuhiện là khơng cĩ vua, Đại hội cơngdân cĩ quyền tối cao, bầu ra Hộiđồng 500 người để điều hành đấtnước…
+ “Cộng hịa quý tộc Rơ-ma”: Biểuhiện là khơng cĩ vua, Đại hội cơngdân bầu ra hai chấp chính quan đểđiều hành đất nước, nhưng ViệnNguyên lão của các đại quý tộcvẫn cĩ quyền lực tối cao
- Bản chất: là dù dân chủ hayCộng hịa vẫn là một bước tiến lớn
so với chế độ chuyên chế Cổ đại ởphương Đơng Nhưng bản chất vẫn
là nền dân chủ của chủ nơ, bĩc lộtđàn áp đối với nơ lệä
4 Sơ kết bài học :
Trang 23GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nhắc lại đặc trưng về điều kiện
tự nhiên, kinh tế, thể chế chính trị, xã hội của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải
Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HY LẠP VÀ RÔMA (tiếp theo)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS phải nắm được những vấn đề sau:
- Biết khai thác nội dung tranh ảnh
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY – HỌC:
- Bản đồ các quốc gia cổ đại
- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Tại sao Hy Lạp, Rôma có một nền kinh tế phát triển? Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rôma là gì?
2 Dẫn dắt bài mới:
GV khái quát nội dung phần kiểm tra bài cũ (phần kiểm tra ở tiết 1) dẫn dắt HSvào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thức về bài mới cho HS như sau:
Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của cư dân cổ đại Hy lạp, Rôma để lại cho loàingười rất lớn, đặc biệt là những thành tựu về tốn học, vật lý… trong đĩ cĩ rất nhiều nhàbác học lớn mà những phát minh của họ chúng ta vẫn cịn sử dụng đến hơm nay So sánh nóvới các quốc gia cổ đại phương Đông ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để trảlời cho những vấn đề trên
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
GV dẫn dắt HS vào bài mới:
Một chế độ dựa trên sự bóc lột của chủ nô đối với
nô lệ người ta gọi đó là chế độ chiếm hữu nô lệ,
nô lệ bị bóc lột và đã đấu tranh làm cho thời cổ đại
3 Những thành tựu văn hoá cổ đại phương Tây:
Trang 24Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
và chế độ chiếm hữu nô lệ chấm dứt Nhưng cũng
ở thời kỳ đó, dựa vào trình độ phát triển cao về
kinh tế công thương và thể chế dân chủ, cư dân cổ
đại Địa Trung Hải đã để lại cho nhân loại một nền
văn hoá rực rỡ Những thành tựu đó là gì, tiết học
này sẽ giúp các em thấy được những giá trị văn
hoá đó
Hoạt động 4: Hoạt động theo nhóm
GV cho HS bài tập sưu tầm về văn hoá cổ đại
Hy Lạp, Rôma từ ở nhà trước, tiết này HS trình
bày theo nhóm theo yêu cầu đặt ra của GV
GV đặt câu hỏi: Những hiểu biết của cư dân Địa
Trung hải về lịch và chữ viết? So với cư dân cổ đại
phương Đông có gì tiến bộ hơn? Ý nghĩa của việc
phát minh ra chữ viết?
Đại diện nhóm 1: trình bày các nhóm khác bổ
sung, sau đó GV chốt lại và cho điểm (điều này sẽ
động viên được HS) GV nên có các câu hỏi gợi
mở cho các nhóm thảo luận và trả lời như: Quan
niệm của cư dân Địa Trung Hải về trái đất, mặt
trời? Cách tính lịch so với cư dân cổ đại phương
Đông? Chữ viết của cư dân Địa Trung hải có dễ
đọc, dễ viết hơn phương Đông không? Những chữ
trên Khải hoàn môn Trai-an có gì giống với chữ
viết chúng ta đang sử dụng bây giờ?
GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những hiểu biết của
nhóm em về các lĩnh vực khoa học của cư dân cổ
đại Địa Trung hải? Tại sao nói: "Khoa học đã có
từ lâu nhưng đến Hy Lạp, Rôma khoa học mới thực
sự trở thành khoa học"?
Cho đại diện nhóm 2 lên trình bày về các lĩnh
vực toán, lý, sử , địa về các định lý Ta-lét, Pitagio
hay Acsimet (câu chuyện về nhà bác học
Acsimet), có thể ghi lên bảng giới thiệu cho cả lớp
một định lý Các nhóm khác bổ sung cho nhóm
bạn
GV nhận xét, chốt ý và cho điểm nhóm trình
bày
- Tales (642TCN – 548TCN) ơng là nhà triết học,
thiên văn học quê ở Mi Lê (Hy Lạp) Là người đầu
tiên đo được chiều cao của Kim tự tháp Ai Cập bằng
cách đo tính bĩng của nĩ trên mặt đất Ơng cũng là
người đầu tiên tính tốn được một cách chính xác
a Lịch và chữ viết
- Dùng Dương Lịch: Một năm có
365 ngày và 1/4 chính xác hơn
- Hệ chữ Rơ-ma (chữ La-tinh) gồm
26 chữ cái; hồn chỉnh, đơn giản
và rất linh hoạt, được dùng phổbiến hiện nay
b Sự ra đời của khoa học
- Đã đạt tới trình độ khái quát hĩa
và trừu tượng hĩa, trở thành nềntảng của các khoa học
- Một số nhà khoa học nỗi tiếng:như Ta-let, Py-ta-go.Ơ-cơ-lit (Tốnhọc) Ác-si-mét ( Vật lý)
Hê-rơ-đốt ( Sử học)…
Trang 25Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
ngày xảy ra nhật thực ở Mi Lê (28 – 05 – 585TCN)
- Pytago (580 – 500) nhà toán học nổi tiếng người
Xamos và đã sang miền Nam Hy Lạp sinh sống, đã
từng mở trường dạy học Pytago đã cùng những học
trò của ông đã có công tổng kết những tri thức, định
lý Toán học, trong đó có định lý Pytago Ông cho
rằng Trái đất hình cầu và chuyển động quanh quỹ
đạo nhất định Ông cũng là người đầu tiên dùng từ
Cosmos để chỉ vũ trụ
- Atximet (285TCN – 221TCN), ông là nhà Vật lý
có tên tuổi nhất, ông sinh ra trong một gia đình giàu
có ở Cyracure (Sicilia), là tác giả của định luật
Atximet, phát hiện ra sức đẩy của nước bằng trọng
lượng của vật trong nước, người đã phát hiện ra
nguyên lý đòn bẩy Khi Rôma tấn công Cyracure,
ông đã phát minh ra nhiều loại vũ khí, máy móc bảo
vệ thành, kính hội tụ dùng ánh nắng mặt trời để đốt
cháy tàu giặc, máy bơm nước sử dụng tay để bơm
nước cho các thuyền chiến Hy Lạp, ông cũng là
người tìm ra trị số 3,1324 Ông là người đưa ra
phương pháp tính diện tích hình cầu và hình nón,
- Ơ-cờ-lit (nửa đầu thế kỷ thứ III TCN) nhà toán học
người A-lếch-xăng-đơ-ri thuộc thành bang Aten,
người có công tập hợp nhiều nhà toán học về
A-lếch-xăng-đơ-ri, người đầu tiên soạn sách giáo khoa hình
học Tác phẩm nổi tiếng của ông là bộ cơ bản gồm
13 cuốn còn được giữ đến ngày nay Phần lớn
chương trình toán học ngày nay của phương Tây sử
dụng lại hầu như toàn bộ trong bộ cơ bản của ông
- Ê-ra-tốt (284TCN – 192TCN) quê ở Samos là
người giỏi về nhiều lĩnh vực: Toán, thiên văn, vật lý,
sinh học Ông là người đã tính được độ dài kinh
tuyến Trái đất bằng 39.000km, là con số khá chính
xác cho tới ngày nay và cũng đã tính được góc tạo
bởi hoành đạo và xích đạo
- Nhà khoa học Pơ-li-niu-xơ (23 – 79) người Rô-ma
đã viết cuốn “lịch sử tự nhiên” gồm 37 cuốn
* Về Sử học: ngay từ thế kỷ thứ V TCN, người Hy
Lạp đã có lịch sử thành văn và xuất hiện những nhà
viết sử chuyên nghiệp Sử học Hy Lạp là cội nguồn
của Sử học phương Tây:
- Hê-rô-đốt (484TCN – 425TCN) người Hali
Car-nasus thuộc Tiểu Á, được coi là “cha đẻ” của Sử học
phương Tây Ông đã để lại bộ “Lịch sử chiến tranh
Hy Lạp và Ba Tư” nổi tiếng, là bộ lịch sử đồ sộ gồm
9 tập
Trang 26Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm -Thycysides (460TCN – 395TCN) ơng vốn là nhà
chỉ huy quân sự Aten trong cuộc chiến Pê-lơ-pơ-nê
Ơng là nhà sử học làm việc với thái độ nghiêm túc,
cĩ sàng lọc, là tác giả bộ sử nổi tiếng “Lịch sử cuộc
chiến tranh Pê-lơ-pơ-nê Ơng là nhà sử học đầu tiên
ở Hy Lạp ghi chép các sự kiện lịch sử dựa trên cơ sở
cĩ khảo sát và nghiên cứu, chỉnh lý, cĩ phê phán và
cĩ giải thích các sự kiện lịch sử bằng điều kiện vật
chất, chế độ chính trị, tổ chức xã hội đương thời
- Xê-nơ-phơn (430TCN – 355TCN) là nhà sử học
khá tiêu biểu của Hy Lạp Lịch sử Hy Lạp của ơng
chứa nhiều tư liệu quý về Hy Lạp Cổ đại, nhưng
phương pháp và cách trình bày cịn hạn chế
* Ở Rơ-ma lịch sử thành văn được biết đến vào thế
kỷ III TCN bằng những chữ Hy Lạp do Fabius viết
(254TCN – 200TCN)
Nhóm 3 : trình bày và các nhóm khác bổ sung.
- Văn học: Có các anh hùng ca nổi tiếng của
Hômerơ là Iliat và Ôđixê; Kịch có nhà viết kịch
Xôphốclơ vở Ơđíp làm vua, Ê-sin viết ở Ô-re-xti,
…
- GV có thể kể cho HS nghe cụ thể một câu
chuyện và cho HS nhận xét về nội dung? (mang
tính nhân đạo, đề cao cái thiện, cái đẹp, phản ánh
các quan hệ trong xã hội, …)
- Nghệ thuật: Cho các em giới thiệu về các tác
phẩm nghệ thuật mà các em sưu tầm được, miêu tả
đền Pác-tê-nông, Đấu trường ở Rô-ma trong SGK,
ngoài ra cho HS quan sát tranh: tượng lực sĩ ném
đĩa, tranh tượng nữ thần Athêna, …
- GV đặt câu hỏi: Hãy nhận xét về nghệ thuật
của Hy Lạp, Rôma?
- GV gọi HS trả lời và các nhóm bổ sung cho
nhau, sau đó GV chốt ý:
Chủ yếu là nghệ thuật tạc tượng thần và
nghệ thuật xây dựng các đền thờ thần Tượng mà
rất "người", rất sinh động, thanh khiết Các công
trình nghệ thuật chủ yếu làm bằng đá cẩm thạch
trắng: "Thanh thoát… làm say mê lòng người là
kiệt tác của muôn đời"
d Nghệ thuật:
- Kiến trúc: một số cơng trình tiêubiểu : đền Pác-tê-nơng, đấu trườngRơ-ma…
- Điêu khắc: các tác phẩm tiêubiểu: tượng nữ thần A-tê-na, tượngthần Dớt, tượng thần vệ nữ Mi-lơ
- Nhận xét: Nghệ thuật phát triểnđến đỉnh cao,cĩ ảnh hưởng sâurộng và lâu dài đối với sự pháttriển của lịch sử văn minh nhânloại
4 Sơ kết bài học:
Trang 27GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nhắc lại đặc trưng về điều kiện
tự nhiên, kinh tế, thể chế chính trị, xã hội và những thành tựu văn hố tiêu biểu của các quốcgia cổ đại Địa Trung Hải
Chương III: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
Bài 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Học sinh cần đạt được:
- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội
- Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần – Hán chođến thời Tống Chính sách xâm lược chiếm đất đại của các hoàng đế Trung Hoa
- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nông nghiệp là chủyếu, hưng thịnh theo chu kỳ
2 Tư tưởng:
- Giúp HS thấy được tính chất phi nghĩa của các cuộc xâm lược của các triều đạiphong kiến Trung quốc
3 Kỹ năng:
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận
- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được lược đồ để hiểu được bài giảng
- Nắm vững các khái niệm cơ bản
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY – HỌC:
- Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ
- Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn lý trường thành, Cố cung, đồ gốm sứ của Trung Quốc thờiphong kiến Các bài thơ Đường hay
- Vẽ các sơ đồ về sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 28Câu hỏi:Tại sao nói “khoa học đã có từ lâu nhưng đến thời Hy Lạp, Rôma khoahọc mới trở thành khoa học”?
2 Dẫn dắt bài mới:
GV khái quát phần kiểm tra bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới, nêu nhiệm vụnhận thức bài mới như sau:
Trên cơ sở thuộc mô hình các quốc gia cổ đại phương Đông, Trung Quốc vàonhững thế kỷ cuối công nguyên do sự phát triển của sản xuất, xã hội phân hoá giai cấpnên chế độ phong kiến ở đĩ đã sớm hình thành Nhà Tần đã khởi đầu xây dựng chínhquyền phong kiến, hoàng đế có quyền tuyệt đối Kinh tế phong kiến trung quốc chủ yếulà nông nghiệp phát triển thăng trầm theo sự hưng thịnh của chính trị
Để hiểu được quá trình hình thành chế độ phong kiến ra sao? Phát triển qua cáctriều đại như thế nào? Sự hưng thịnh về kinh tế gắn với chính trị thế nào? Tại sao có cáccuộc khởi nghĩa nông dân vào cuối các triều đại Bài học hôm nay giúp các em nắm bắtđược những vấn đề trên
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm Hoạt động 1: hoạt động cá nhân
- Trước hết GV gợi lại cho HS nhớ lại kiến thức
đã học ở bài các quốc gia cổ đại phương Đông, về
các giai cấp cơ bản trong xã hội, sau đó đặt câu
hỏi:
- Việc sử dụng công cụ bằng sắt ở Trung Quốc
vào thế kỷ V TCN có tác dụng gì?
Cho HS cả lớp xem sơ đồ treo bảng và gọi HS
trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn
HS dựa vào những kiến thức đã học ở những bài
trước và dựa vào sơ đồ để trả lời GV củng cố và
giải thích thêm cho HS rõ:
- Trong xã hội Trung Quốc, từ khi đồ sắt xuất
hiện, xã hội đã có sự phân hoá, hình thành hai giai
I Quá trình hình thành xã hội phong kiến:
1 Sự hình thành xã hội cổ đại Trung Quốc:
- Cuối thời Xuân Thu – ChiếnQuốc (TKVIII TCN – III TCN), ởTrung Quốc, diện tích đất sản xuấtđược mở rộng, sản lượng, năngsuất tăng Do đĩ, xã hội cĩ sự biếnđổi, hình thành các giai cấp mới:Địa chủ và nơng dân
+ Địa chủ: Quan lại cĩ nhiều ruộngđất, trở thành địa chủ Cĩ cả nhữngnơng dân giàu cĩ cũng biến thànhđịa chủ
+ Nơng dân bị phân hĩa: Một số
ND giàu ND tự canh ND nghèo
Trang 29Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
cấp mới địa chủ và nông dân lĩnh canh, từ đĩ hình
thành quan hệ sản xuất phong kiến, đó là quan hệ
bóc lột giữa địa chủ và nông dân lĩnh canh thay thế
cho quan hệ bóc lột quý tộc và nông dân công xã
GV: Sự hình thành xã hội Cổ đại Trung Quốc như
thế nào?
HS: Trình bày về sự hình thành xã hội cổ đại:
GV: Chế độ phong kiến Trung Quốc được hình
thành như thế nào?
HS Dựa vào nội dung của các mục 1, 2, 3 để trả lời
câu hỏi về sự phát triển của chế độ phong kiến Trung
Quốc
GV chốt ý:
- Nhà Tần – Hán được hình thành như thế nào? Tại
sao nhà Tần lại thống nhất được Trung Quốc?
Cho HS đọc SGK, gọi các HS trả lời và các em
khác bổ sung
GV củng cố và chốt ý: Trên lưu vực Hoàng Hà
và Trường Giang thời cổ đại có nhiều nước ngỏ
thường chiến tranh xâu xé thôn tính lẫn nhau làm
thành cục diện Xuân Thu chiến quốc Đến thế kỷ
IV – TCN, Nhà Tần có tiềm lực kinh tế, quân sự
mạnh hơn cả đã lần lượt tiêu diệt các đối thủ Đến
năm 221TCN, đã thống nhất Trung quốc, vua Tần
tự xưng là Tần Thuỷ Hoàng, chế độ phong kiến
Trung Quốc hình thành Nhà Tần tồn tại được 15
năm sau đó bị cuộc khởi nghĩa của Trần Thắng và
Ngô Quảng làm cho sụp đổ
- Lưu Bang lập ra Nhà Hán 206 TCN – 220 Đến
đây chế độ phong kiến Trung quốc đã được xác
lập
- GV cho HS quan sát sơ đồ tổ chức bộ máy Nhà
nước phong kiến và trả lời câu hỏi: Tổ chức bộ
máy Nhà nước phong kiến thời Tần – Hán ở Trung
Ương và địa phương như thế nào?
người giàu trở thành giai cấp bĩclột (địa chủ); những nơng dân giữđược ruộng đất gọi là nơng dân tựcanh; những người khơng cĩ ruộngđất phải nhận ruộng của địa chủ đểcày cấy gọi là nơng dân lĩnh canh.Nơng dân đều phải nộp thuế và đilao dịch cho nhà nước
- Quan hệ bĩc lột địa tơ của địachủ với nơng dân lĩnh canh thaycho quan hệ cũ và xã hội phongkiến hình thành
2 Những nét chính về quá trình hình thành chế độ phong kiến Trung Quốc
- Năm 221 TCN, Tần là nước cĩtiềm lực về kinh tế và quân sựmạnh đã thống nhất được TrungQuốc, Tần Thủy Hồng lên ngơivua, chế độ phong kiến hình thành
- Sau 15 năm, vào năm 206 TCNLưu Bang lập ra nhà Hán, chế độphong kiến Trung Quốc tiếp tụcđược xác lập
- Năm 618, Lý Uyên đàn áp khởinghĩa nơng dân, lên ngơi vua lập ranhà Đường
- Năm 1368m Chu NguyênChương lãnh đạo nghĩa quân nơngdân thắng lợi, lên ngơi vua lập ranhà Minh
- Năm 1644, khởi nghĩa Lý TựThành đã lật đổ triều Minh, nhưnglại bị người Mãn xâm chiếm, lập ranhà Thanh (1644 – 1911)
Các quan võ
Quận
Các chức quan khác Quận
Trang 30Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
Hoạt động 2: Cá nhân
GV nêu câu hỏi: Bộ máy Nhà nước thời Đường có
gì khác so với các triều đại trước?
HS trả lời sau đĩ GV chốt ý: Bộ máy Nhà nước nhà
Đường tiếp tục được củng cố từ TW đến địa
phương làm cho bộ máy cai trị phong kiến ngày
càng hoàn chỉnh Có thêm chức Tiết độ sứ Chọn
quan lại bên cạnh việc cử con em quan lại cai quản
ở địa phương còn có chế độ thi tuyển chọn người
làm quan
- Nhà Đường tiếp tục chính sách xâm lược láng
giềng, mở rộng lãnh thổ Nhà Đường đã từng đặc
ách thống trị lên đất nước ta và đã bị nhân dân ta
vùng lên khởi nghĩa trong đó có cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu của Mai Thúc Loan (722), chống lại sự
đô hộ của nhà Đường
- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Minh tình hình chính
trị Trung quốc như thế nào?
- GV cho cả lớp thảo luận và gọi một HS trả
lời, các HS khác có thể bổ sung cho bạn
II Những nét chính về tình hình chính trị - kinh tế, xã hội:
1 Tổ chức bộ máy nhà nước:
- Thời Tần – Hán:
+ Ở Trung ương: Hồng đế cĩ quyền tuyệt đối, bên dưới cĩ Thừa tướng ( quan văn) Thái úy ( quan võ) và các chức quan khác
+ Địa phương: chia thành nhiều quận, huyện do Thái thú và Huyện lệnh đứng đầu
Hs tự vẽ sơ đồ
b Chính quyền đời Đường:
- Từng bước hồng chỉnh chínhquyền từ TW đến địa phươngnhằm tăng cường quyền lực tuyệtđối của hồng đế
- Thêm chức Tiết độ sứ (là những
thân tộc, cơng thần) đi cai trị vùngbiên cương
- Tuyển dụng quan lại bằng thi cử(bên cạnh cử con em thân tínxuống các địa phương)
c Bộ máy nhà nước thời Minh:
- Quan tâm đến xây dựng chế độquân chủ chuyên chế tập quyềnbằng việc:
+ Bỏ chức Thái úy và Thừa tướng,vua nắm quân đội
+ Lập ra 6 bộ do các quan Thượngthư phụ trách từng bộ: Lễ, Binh,Hình, Cơng, Lại, Hộ
+ Các Bộ chỉ đạo trực tiếp cácquan ở tỉnh
Trang 31Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Thanh tình hình chính
trị Trung quốc như thế nào?
- GV cho cả lớp thảo luận và gọi một HS trả
lời, các HS khác có thể bổ sung cho bạn
GV: Chính sách đối ngoại của các triều đại Trung
Quốc đối với các nước quanh mình như thế nào?
- GV cho cả lớp thảo luận và gọi một HS trả lời,
các HS khác có thể bổ sung cho bạn
- Cho HS kể tên một số cuộc KN, cuộc kháng chiến
của nhân dân ta chống lại các cuộc chiến tranh xâm
lược của các triều đại phong kiến Trung Quốc
d Bộ máy nhà nước thời Thanh:
- Củng cố bộ máy chính quyền vàthực hiện:
+ Thời Tần – Hán: Xâm chiếmTriều Tiên và đất đai của ngườiViệt Cổ
+ Nhà Đường tiếp tục chính sáchxâm lược: Nội Mơng, Tây Vực,Triều Tiên, An Nam…lãnh thổđược mở rộng
+ Nhà Minh, nhà Thanh: Mở rộngbành trướng ra bên ngồi, trong đĩ
cĩ xâm lược Đại Việt, nhưng đãthất bại nặng nề
4 Sơ kết bài học:
GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS nêu lại sự hìnhthành xã hội phong kiến Trung Quốc, sự phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốcqua các triều đại, điểm nổi bật của mỗi triều đại? Vì sao cuối các triều đại đều có khởinghĩa nông dân? Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến?
5 Bài tập – Dặn dò về nhà:
- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK, đọc trước bài mới
Trang 32I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được:
- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội
- Bộ máy chính quyền phong kiến bắt đầu suy yếu dưới thời Minh - Thanh Chínhsách xâm lược chiếm đất đại của các hoàng đế Trung Hoa
- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nông nghiệp là chủyếu, hưng thịnh theo chu kỳ, mầm mống kinh tế TBCN dưới thời Minh Thanh đã xuấthiện nhưng còn yếu ớt
- Văn hoá Trung Quốc phát triển rực rỡ
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận
- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được lược đồ để hiểu được bài giảng
- Nắm vững các khái niệm cơ bản
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY – HỌC:
- Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ
- Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn lý trường thành, Cố cung, đồ gốm sứ của Trung Quốc thờiphong kiến Các tiểu thuyết thời Minh - Thanh
- Vẽ các sơ đồ về sự hình thành xã hội phong kiến Trung quốc, sơ đồ về bộ máyNhà nước thời Minh - Thanh
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Kể tên các triều đại phong kiến Trung Quốc, thời gian tồn tại? Triều đạinào chế độ phong kiến đạt đến đỉnh cao? Biểu hiện?
2 Dẫn dắt bài mới:
GV khái quát phần kiểm tra bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới, nêu nhiệm vụnhận thức bài mới như sau:
Cuối thời Minh - Thanh đã xuất hiện mầm mống quan hệ sản xuất TBCN nhưngnó không phát triển được Trên cơ sở những điều kiện kinh tế xã hội mới, kế thừa truyềnthống của nền văn mình cổ đại, nhân dân Trung Quốc đã đạt nhiều thành tựu văn hoárực rỡ
Tại sao có các cuộc khởi nghĩa nông dân vào cuối các triều đại Những thành tựuvăn hoá rực rỡ của Trung quốc là gì? Bài học hôm nay giúp các em nắm bắt được nhữngvấn đề trên
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm Hoạt động 1: Làm việc theo nhĩm:
Nhĩm 1: Tìm hiểu những nét chính về sự phát triển
kinh tế nơng nghiệp ở Trung Quốc?
2 Sự phát triển kinh tế:
a Nơng nghiệp:
Trang 33Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
Nhĩm 2: Tìm hiểu sự phát triển thủ cơng nghiệp và
thương nghiệp?
Nhĩm 3: Rút ra nhận xét về sự phát triển của kinh tế
Trung Quốc thời phong kiến?
- HS trả lời, cĩ nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét,kết luận
Nhĩm 4: Khái quát tình hình xã hội Trung Quốc qua
các triều đại?
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
GV chia cả lớp làm 4 nhóm chính và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
- Nhĩm 1:Trình bày những nét chính trên lĩnh vực
tư tưởng?
+ Thời Đường, thực hiện chínhsách quân điền và chế độ tơ – dung– điệu Ruộng tư nhân phát triển
Do vậy, kinh tế thời Đường pháttriển hơn so với các triều đại trước.+ Thời Minh – Thanh, trong nơngnghiệp cĩ bước tiến bộ về kĩ thuậtcanh tác, diện tích mở rộng hơn,sản lượng lương thực tăng
b Thủ cơng nghiệp và thương nghiệp:
+ Thời Đường bước vào giai đoạnthịnh đạt: Cĩ các xưởng thủ cơng(tác phường) luyện sắt, đĩngthuyền cĩ đơng người làm việc.+ Thời Minh – Thanh, mầm mốngkinh tế TBCN đã xuất hiện; hìnhthành các cơng xưởng thủ cơng(trong các nghề làm giấy, gốm, dệt
…) cĩ người làm thuê trong một sốnghề dệt, mía đường…
c Ngoại thương:
+ Đời Đường, ngồi đường biển đãhình thành “Con đường tơ lụa”,buơn bán với nước ngồi làm chongoại thương được khởi sắc
+ Đời Minh – Thanh, thành thị mởrộng và đơng đúc, đây là nhữngtrung tâm chính trị, kinh tế lớn(như Bắc Kinh, Nam Kinh)
Nhưng chính sách “đĩng cửa” củacác triều đại phong kiến đã làmhạn chế buơn bán với nước ngồi
- Đến đời Tống, Nho giáo pháttriển thêm, các vua Tống rất tơnsùng nhà nho
Trang 34Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
- Nhóm 4: Những thành tựu trên các lĩnh vực
khoa học kỹ thuật và nghệ thuật kiến trúc?
GV cho đại diện nhóm trình bày, và bổ sung
cho nhau, sau đó GV nhận xét và chốt ý:
Khoa học kỹ thuật: Người Trung Quốc đạt được
nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực hàng hải như
- Sau này, học thuyết Nho giáocàng trở nên bảo thủ, lỗi thời vàkìm hãm sự phát triển của xã hội
b Phật giáo:
- Thịnh hành nhất là thời Đường,Tống Các nhà sư Trung Quốcsang Ấn Độ tìm hiểu giáo lý củađạo Phật, các nhà sư Ấn Độ đếnTrung Quốc truyền đạo
- Kinh Phật được dịch và in chữHán ngày một nhiều, chùa chiềnđược xây dựng ở các nơi
2 Các ngành khoa học khác:
* Sử học:
- Thời Tần – Hán, Sử học trở thànhlĩnh vực khoa học độc lập: Tư MãThiên với bộ Sử kí, Hán Thư củaBan Cố… Thời Đường thành lập
cơ quan biên soạn gọi là Sử quán
- Đến thời Minh – Thanh, Sử họccũng được chú ý với những tácphẩm lịch sử nổi tiếng
* Các ngành Tốn học, thiên văn,ydược cũng đạt nhiều thành tựuquan trọng
3 Văn học:
- Văn học là lĩnh vực nổi bậc nhấtcủa văn hĩa Trung Quốc: Thơ cadưới thời Đường cĩ bước pháttriển nhảy vọt, đạt đến đỉnh caocuae nghệ thuật, với những thinhân cịn sáng mãi đến ngày nay,tiêu biểu nhất là Đỗ Phủ, Lý Bạch,Bạch Cư Dị…
+ Ở thời Minh – Thanh: Xuất hiệnloại hình văn học mới là “Tiểuthuyết chương hồi” với những kiệttác như Thủy Hử của Thi Nại Am,Tam Quốc diễn nghĩa của La QuánTrung…
4.Kỹ thuật – kiến trúc:
- Người Trung Quốc cĩ rất nhiềuphát minh, trong đĩ cĩ 4 phát minhquan trọng, cĩ cống hiến đối vớinền văn minh nhân loại là giấy, kĩthuật in, la bàn và sung
- Kiến trúc: cĩ nhiều cơng trình nỗi
Trang 35Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm
bánh lái, la bàn, thuyền buồm nhiều lớp Nghề in,
làm giấy, gốm, dệt, luyện sắt, khai thác khí đốt
cũng được người Trung Quốc biết đến khá sớm
(GV có thể cho HS quan sát các tranh sưu tầm về
đồ gốm, sứ, hàng dệt, cho HS nhận xét và GV
phân tích cho HS thấy trình độ cao của người
Trung Quốc trong việc sản xuất ra những sản
phẩm này) p =3,1415926
- GV cho Hs xem tranh Cố cung Bắc Kinh
và yêu cầu HS nhận xét Sau đó GV có thể phân
tích cho HS thấy uy quyền của chế độ phong kiến,
nhưng đồng thời nó cũng biểu hiện tài năng và
nghệ thuật trong xây dựng của nhân dân Trung
Quốc
tiếng và cĩ giá trị ( Vạn lý trườngthành, cố cung,lăng mộ Tần ThủyHồng…)
4 Sơ kết bài học:
- Khái quát lại tồn bộ bài học
- Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến?
5 Bài tập - Dặn dò về nhà
- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK, đọc trước bài mới
- Bài tập:
- Lập bảng hệ thống : Những thành tựu văn hoá chủ yếu của Trung Quốc thờiphong kiến?
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Biểu đồ niên đại Trung Quốc
1949 đến nay CHDCND Trung Hoa
1911 – 1949 Trung Hoa Dân Quốc
Trang 36770TCN – 475TCN Thời Xuân Thu
1027 Nhà Chu thành lập
1450TCN Nhà Thương thành lập 1500TCN Văn minh Trung Quốc hình thành5000TCN Thời kỳ Đồ Đá Mới
ẤN ĐỘTHỜI PHONG KIẾNTiết 9
Bài 6: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
Qua bài học giúp Hs nhận thức được:
- Ấn Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, cùng Trung quốc cóảnh hưởng sâu rộng ở Châu Á và trên thế giới
- Thời Gúp-ta định hình văn hoá truyền thống Ấn Độ
- Nội dung của văn hoá truyền thống
2 Tư tưởng:
- Văn hoá Ấn Độ có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam, tạo nên mối quan hệ kinhtế và văn hoá mật thiết giữa hai nước Đó là cơ sở để tăng cường hiểu biết, quan hệ thântình, tôn trọng lẫn nhau giữa hai nước
3 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tiùch, tổng hợp
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Lược đồ Ấn Độ trong SGK
- Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật của Ấn Độ
- Chuẩn bị một số tranh ảnh về văn hoá Ấn Độ
Trang 37III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cu:õ
Câu 1: Hãy nêu những nét cơ bản trong bộ máy Nhà nước phong kiến Thời Tần Hán và Đường?
Câu 2: Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện ở Trung Quốc khi nào? Biểu hiện?Tại sao nó không được tiếp tục phát triển?
2 Dẫn dắt bài mới:
GV khái quát phần kiểm tra bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới, nêu nhiệm vụnhận thức bài mới như sau:
Ấn Độ là một trong những quốc gia cổ đại phương Đông có nền văn minh lâu đờikhoảng 3000 năm đến 1500 năm, nền văn minh ở phía Tây Bắc Ấn Độ nằm ở vùng sốngẤn Khoảng 1500 năm TCN là khởi đầu cho nền văn minh sông Hằng, bài học củachúng ta chỉ nghiên cứu từ nền văn minh sông Hằng nằm ở vùng Đông Bắc, là đồngbằng rộng lớn màu mỡ, quê hương, nơi sinh trưởng của nền văn hoá truyền thống và vănminh Ấn Độ Để hiểu được văn hoá truyền thống Ấn Độ là gì? Nó phát triển ra sao? Nóảnh hưởng ra bên ngoài như thế nào? Việt Nam chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ nhưthế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được những vấn đề trên
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản HS cần nắm Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Vì sao một số Nhà nước đầu tiên
lại hình thành bên lưu vực sơng Hằng?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung
- GV nhận xét và chốt ý
GV đặt câu hỏi: Quá trình hình thành và phát
triển của nước Magađa?
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Vai trị của vua Asơca?
- GV gọi một HS trả lời, các HS khác bổ sung,
sau đĩ GV chốt ý
Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm
- GV nêu câu hỏi cho từng nhóm:
I Xã hội Cổ đại Ấn Độ:
- Nằm ở miền Đơng Bắc của sơngHằng, thiên nhiên thuận lợi nênphát triển sớm nhất miền Bắc Ấn
Độ, đã hình thành một số nhà nước
do các tiểu vương đứng đầu
- Các tiểu vương chú ý phát triểnkinh tế, nhưng thường xảy ra tranhgiành lẫn nhau
- Ma-ga-đa là nước mạnh nhất donhà vua Bim-bi-sa-ra đứng đầu, cĩkinh đơ là Pa-ta-li-pu-tra
- Vua kiệt xuất nhất là A-sơ-ca (thế
kỷ III TCN+ Đánh dẹp các nước nhỏ thốngnhất lãnh thổ
+ Theo đạo Phật và có công tạođiều kiện cho đạo Phật truyền bárộng khắp Ông cho dựng nhiều
"cột Asôca"
II Sự hình thành và phát triển quốc gia phong kiến Ấn Độ:
Trang 38+ Nhóm 1: Quá trình hình thành vương triều
Gúpta? Thời gian tồn tại? Vai trò về mặt chính trị
của vương triều này?
+ Nhóm 2: Điểm nổi bật trong văn hoá Ấn Độ dưới
thời Gúp ta? Nội dung cụ thể?
+ Nhóm 3: Văn hoá Ấn Độ thời Gúp ta đã ảnh
hưởng như thế nào đến Ấn Độ giai đoạn sau và ảnh
hưởng văn hoá Ấn Độ ở những lĩnh vực nào?
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày và các
nhóm khác bổ sung cho bạn, sau đó GV nhận xét
và chốt ý:
+ Nhóm 1: Đầu Công nguyên, miền Bắc Ấn Độ
được thống nhất - nổi bật vương triều Gúp - ta
(319- 467), vương triều này chứng tỏ sức kháng cự
không cho người Tây Á xâm lấn từ phía Tây Bắc,
thống nhất Miền Bắc Ấn Độ, làm chủ gần như
toàn bộ miền Trung Ấn Độ Sự phát triển và nét
đặc sắc của vương triều Gúp ta còn giữ được ở thời
Hácsa giai đoạn sau (606 - 647)
+ Nhóm 2: Điểm nổi bật của thời kỳ Gúpta là
sự định hình và phát triển của văn hoá truyền
thống Ấn Độ
Cụ thể:
+ Đạo Phật tiếp tục được phát triển sau hàng
năm ra đời ở Ấn Độ đến thời Gúpta được truyền
bá khắp Ấn Độ và truyền nhiều nơi Cùng với đạo
Phật phát triển kiến trúc ảnh hưởng của đạo, như
chùa Hang mọc ở nhiều nơi và những pho tượng
phật điêu khắc bằng đá, trên đá (giới thiệu chùa
Hang Aùtgianta…)
+ Đạo Ấn Độ hay đạo Hinđu vốn là đạo cổ xưa
của người Ấn cũng ra đời và phát triển, thờ 3 vị
thần chính: Thần Sáng Tạo, Thần Thiện, Thần Aùc
và nhiều vị thần khác Cùng với đạo Hinđu phát
triển thì các công trình kiến trúc thờ thần cũng
được xây dựng Các ngôi đền được xây dựng bằng
đá cao đồ sộ, hình chóp núi, là nơi ngự trị của các
thần và nơi tạc nhiều tượng thần thánh bằng đá,
(giới thiệu cho HS xem đền tháp hình núi Mênu,
lăng mộ hình bán cầu, hình bát úp …)
+ Chữ viết: từ chữ viết cổ Brahmi đã nâng lên,
sáng tạo và hoàn chỉnh hệ chữ sanskrit (chữ Phạn)
là chữ viết phổ biến ở Ấn Độ thời bấy giờ và là cơ
1 Vương triều Gúp-ta:
- Vai trị của vương triều Gúpta(319 – 467): Chống lại sự xâmlược của các tộc Trung Á, thốngnhất miền Bắc, làm chủ miềnTrung Ấn Độ Tồn tại qua chín đờivua
- Về văn hoá dưới thời Gúpta.
+ Đạo Phật: Tiếp tục được pháttriển truyền bá khắp Ấn Độ vàtruyền ra nhiều nơi Kiến trúcPhật giáo phát triển (Chùa hang,tượng Phật bằng đá)
+ Ấn Độ giáo hay đạo Hinđu rađời và phát triển, với tín ngưỡng
từ cổ xưa, tơn thờ nhiều thầnthánh Các cơng trình kiến trúc thờthần cũng được xây dựng vớiphong cách nghệ thuật độc đáo
+ Chữ viết: Cĩ từ rất sớm, từ chữđơn giãn Brahmi đã nâng lên,sáng tạo và hoàn hồn thiện thànhchữ sanskrit dùng để viết văn, khắcbia, chữ Pa-li dùng để viết kinhPhật