MÔN : TẬP ĐỌC TỰA BÀI : Cảnh đẹp non sông NGÀY DẠY I/ Yêu cầu cần đạt : - Biết đọc ngắt nhịp đúng các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài.. - Gv mời 1 Hs lên bảng làm gạch dưới các từ
Trang 1TUẦN 12 MÔN : TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
TỰA BÀI : Nắng phương nam NGÀY DẠY
I/ Yêu cầu cần đạt :
A Tập đọc.
- Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài, phân biệt được lời người dẫnchuyện với lời các nhân vật - Hiểu được tình cảm vẽ đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giưãthiếu nhi miền Nam – Bác (Trả lời được các CH trong SGK)
B Kể Chuyện.
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm tắc
I/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ :
3.Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc sôi nổi, ; diễn tả rõ sắc thái tình cảm
trong lời nói của từng nhân vật ; nhấn giọng các từ
gợi tả trong đoạn thư của Vân gửi các bạn miền Nam
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
-Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
-Chú ý cách đọc các câu:
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Gv yêu cầu 1 Hs đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi:
+ Truyện có những bạn nhỏ nào?
- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn 1
+ Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào?
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Nghe đọc thư Vân, các bạn mong ước gì?
- Hs đọc thầm đoạn 3 và thảo luận theo nhóm đôi
+ Phương nghĩ ra sáng kiến gì?
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi:
+ Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà tết cho Vân?
- Gv chốt lại: Vì cành mai chở nắng phương nam đến
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
3 Hs đọc 3 đoạn trong bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm.Một Hs đọc cả bài
Cả lớp đọc thầm
Uyên , Huê, Phương cùng một số bạn ở TP HCM
Hs đọc thầm đoạn 1
Uyên cùng các bạn đi chợ hoa, vào ngày 28 Tết.
Gửi cho Vân được ít nắng phương nam.
Hs đọc thầm đoạn 3:
Gửi tặng Vân ngoài Bắc một cành mai.
Hs thảo luận nhóm đôi.
Trang 2cho Vân Cành mai ở ngoài Bắc không có nên rất
quí…
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- GV chi Hs ra thành nhiều nhóm Mỗi nhóm 4 Hs
- Gv yêu cầu Hs đọc truyện theo phân vai từng nhân
vật
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gv mở bảng phụ đã viết phần gợi ý
- Gv mời 1 Hs nhìn phần gợi ý, nhớ nội dung kể mẫu
đoạn 1
a) Đi chợ tết
- Chuyện xảy ra vào lúc nào?
- Uyên và các bạn đi đâu?
- Vì sao mọi người sững lại?
b) Đoạn 2: Bức thư
- Vân là ai?
- Tết ngoài bắc ra sao?
- Các bạn mong ước đều gì?
c) Đoạn 3: Món quà
- Sáng kiến của Phương
- Quay lại chợ hoa
- Gv yêu yêu cầu từng cặp Hs kể chuyện
- Ba Hs tiếp nối nhau kể ba đoạn của câu chuyện
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay
Đại diện các nhóm phát biểusuy nghĩ của mình
Hs nhìn phần gợi ý kể đoạn 2
Hs nhìn vào phần gợi ý kểđoạn 3
Từng cặp Hs kể từng đoạn củacâu chuyện
Ba Hs thi kể chuyện
Một Hs kể toàn bộ lại câuchuyện
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Cảnh đẹp non sông.
- Nhận xét bài học
Trang 3MÔN : CHÍNH TẢ
TỰA BÀI : Nghe – viết : Chiều trên sông Hương
NGÀY DẠY
I/ Yêu cầu cần đạt :
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vần oc / ooc (BT2)
- Làm đúng BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT3
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Vẽ quê hương
- GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: khu vườn, mái trường, bay lượn, vấn vương
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Tác giả tả hình ảnh và âm thanh nào trên sông
Hương?
+ Những từ nào trong bài phải viết hoa?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:
buổi chiều, yên tĩnh, khúc quanh, thuyền chài.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Khói thả nghi ngút cả một vùng tre trúc trên mặt nước., tiếng lanh canh của thuyền chài….
Viết hoa các chữ đầu bài và đầu câu.
Trang 4+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV cho các tổ thi làm bài , phải đúng và nhanh
- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
Con sóc, mặc quần soọc, cần cẩu móc hàng, kéo
xe roơ-moóc.
+ Bài tập 3:
- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân, kết hợp với tranh
minh họa SGK để giải đúng câu đố
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gv chốt lại
Câu a) Con trâu là con vật giúp bác nông dân Nếu
thêm huyền thì chữ trâu sẽ thành chữ trầu Thêm
sắc thì chữ trâu sẽ thành chữ trấu.
Câu b) Hạt mà không nở thành cây dùng để xây
nhà là hạt cát.
Một Hs đọc yêu cầu của đềbài
Các nhóm thi đua tìm các từ
có vần ong/oong.
Đại diện từng tổ trình bày bàilàm của mình
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm việc cá nhân để tìm lờigiải câu đố
Hs cả lớp nhận xét
Ba Hs nhìn bảng đọc lời giảiđúng
Cả lớp sửa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Cảnh đẹp non sông.
- Nhận xét tiết học
Trang 5MÔN : TẬP ĐỌC
TỰA BÀI : Cảnh đẹp non sông NGÀY DẠY
I/ Yêu cầu cần đạt :
- Biết đọc ngắt nhịp đúng các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài
- Bước đầu cảm nhận được vẽ đẹp và sự giàu có của các vùng miền trên đất nước ta, từ đó thêmtự hào về quê hương đất nước (Trả lời được các CH trong SGK thuộc 2 – 3 câu ca dao trong bài)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
Tranh, ảnh về cảnh đẹp quê hương
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Nắng phương nam
- GV gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn của bài “ Nắng phương nam ” và trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà tết cho Vân?
+ Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc bài
- Giọng đọc diễn cảm bài thơ: giọng đọc nhẹ nhàng, tha
thiết, bộc lộ niềm tự hào với cảnh đẹp non sông
- Gv cho hs xem tranh
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời đọc từng câu ca dao
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc 6 câu ca dao.
- Gv hướng dẫn các em đọc đúng:
Câu 1: Đồng Đăng / có phố Kì Lừa./
Có nàng Tô Thị, / có chùa Tam Thanh.//
Câu 3: Đường vô xứ Nghệ / quanh quanh, /
Non xanh nước biếc / như tranh họa đồ.//
Câu 6: Đồng Tháp Mười / có bay thẳng cánh/
Nước Tháp Mười / lóng lánh cá tôm //
- Gv cho Hs giải thích từ : Đồng Đăng, la đà, canh gà, Tây
Hồ, Xứ Nghệ, Hải Vân, Nhà Bè, Đồng Tháp Mười.
- Gv cho Hs đọc từng câu ca dao trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm toàn bài Và hỏi:
Học sinh lắng nghe
Hs xem tranh
Mỗi Hs đọc từng câu
Hs tiếp nối nhau đọc 6 câu cadao
Hs đọc lại các câu ca dao trên
Hs giải thích từ
Hs đọc từng câu trong nhóm Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
Trang 6+ Mỗi câu ca dao nói đến một vùng? Đó là những vùng
nào?
- Gv bổ sung: Sáu câu ca dao nói về cảnh đẹp của 3 miền
Bắc – Trung – Nam
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm toàn bài thơ và thảo luận nhóm
Câu hỏi:
+ Mỗi vùng có cảnh gì đẹp?
+ Theo em, ai đã gìn giữ, tô điểm cho non sống ta ngày càng
đẹp hơn?
- Gv chốt lại: Cha ông ta từ bao đời nay đã gây dựng nên
đất nước này ; giữ gìn, tô điểm cho non sông ngày càng tươi
đẹp hơn
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng tại lớp 6 câu ca dao
- Hs thi đua học thuộc lòng
- Gv mời 6 Hs đại diện 6 nhóm tiếp nối nhau đọc 6 khổ
thơ
- Gv nhận xét đội thắng cuộc
- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
Hs đọc thầm khổ thơ đầu:
Lạng Sơ, Hà Nội, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Long An, Tiềng Giang, Đồng Tháp.
Hs lắng nghe
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trìnhbày
5 Tổng kết – dặn dò
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Người con của tây Nguyên
- Nhận xét bài cũ
Trang 7MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỰA BÀI : Ôn về từ chỉ hoạt động trạng thái So sánh
NGÀY DẠY
I/ Yêu cầu cần đạt :
- Nhận biết được các từ chỉ hoạt động tráng thái trong khổ thơ (BT1)
- Biết thêm được một số kiểu so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động (BT2)
- Chọn được những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (BT3)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT1
Bảng lớp viết BT3
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Từ ngữ về quê hương Oân tập câu Ai là gì?
- Gv 1 Hs làm bài tập 2 Và 1 Hs làm bài 3
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm gạch dưới các từ chỉ hoạt
động:
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng
Con mẹ đẹp làm sao
Những hòn tơ nhỏ
Chạy như lăn tròn
Trên sân, trên cỏ
- Gv nhấn mạnh:Hoạt động chạy của những chú gà
được so sánh với hoạt động “lăn tròn” của những hòn
tơ nhỏ Đây là cách so sánh mới so sánh hoạt động với
hoạt động
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs trao đổi theo nhóm Mỗi nhóm làm một
đoạn trích
- Gv mời đại diện các nhóm trình bày
- Gv nhận xét, chốt lại:
Sự vật, con vật Hoạt động Từ so sánh
HĐ
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Cả lớp làm vào VBT
1 Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc lại câu thơ có hình ảnh sosánh
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs trao đổi theo nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bàykết quả của nhóm mình
Hs nhận xét
Trang 8a) Con trâu đen đi như đập
đất
b) Tàu cao vươn như (tay)
vẫy
c) Xuồng con đậu như nằm
húc húc như đòi
* Hoạt động 2: Thảo luận.
Bài tập 3:
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm nhẫm
- Gv dán bảng lớp 3 tờ phiếu đã viết nội dung bài mời
3 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
+ Những ruộng lúa cấy sớm đã trổ bông.
+ Những chú voi thắng cuộc huơ vòi chào khán giả.
+ Cây cầu làm bằng thân dừa bắc ngang dòng kênh.
+ Con thuyền cắm cờ đỏ lao băng băng trên dòng sông.
Hs chữa bài vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm nhẫm
3 Hs lên bảng làm Sau đó từng emđọc kết quả
Hs nhận xét
Hs sửa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò
- Về tập làm lại bài:
- Chuẩn bị : Từ địa phương Dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
- Nhận xét tiết học
Trang 9MÔN : CHÍNH TẢ
TỰA BÀI : Nghe – viết : Cảnh đẹp non sông NGÀY DẠY
I/ Yêu cầu cần đạt :
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức các câu thơ thể lục bát, thể song thất
- Làm đúng BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1) Khởi động: Hát
2) Bài cũ: “ Chiều trên sông hương”
- Gv mời 3 Hs lên bảng tìm các từ có tiếng bắt đầu ch/tr hoặc có vần oc/ooc.
- Gv và cả lớp nhận xét
3) Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4) Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc bốn câu ca dao cuối bài Cảnh đẹp non sông.
- Gv mời 1 HS đọc thuộc lòng lại
- Cả lớp đọc thầm 4 câu ca dao sẽ viết
- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách trình bày các
câu ca dao
+ Bài chính tả có những tên riêng nào?
+ Ba câu ca dao thể lục bát trình bày thế nào?
+ Cần trình bày bài thơ 4 chữ như thế nào?
- Gv hướng dẫn các em viết ra nháp những từ dễ viết sai:
nước biếc, họa đồ, bát ngát, nước chảy, thẳng cánh
Gv đọc cho viết bài vào vở
- Gv cho Hs ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình bày
- Gv yêu cầu Hs gấp SGK và viết bài
- Gv đọc từng câu , cụm từ, từ
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
Hs lắng nghe
Một Hs đọc lại
Nghệ, Hải Vân, Hồng, Hàn, Nhà Bè, Gia Định, Đồng Nai, Tháp Mười.
Dòng 6 chữ bắt đầu viết cách lề vở
2 ôli Dòng 8 chữ bắt đầu viết cách lề 1 ôli.
Cả 2 chữ đầu mỗu dòng cách lề 1 ôli.
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầmbút, để vở
Học sinh viết bài vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa bài
Trang 10- Gv nhận xét bài viết của Hs.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
Phần a)
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 3 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:
Câu a) : cây chuối - chữa bệnh - trông.
Phần b)
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm vào vở
- GV mời 3 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
Câu b) : vác – khát – thác.
1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo.Cả lớp làm vào VBT
Ba Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc lại kết quả theo lời giảiđúng
Cả lớp chữa bài vào VBT
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs làm bài vào vở
Ba Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs sửa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại
- Nhận xét tiết học
Trang 11MÔN : TẬP LÀM VĂN
TỰA BÀI :Nói viết về cảnh đẹp đất nước NGÀY DẠY
I/ Yêu cầu cần đạt :
- Nói được những điều em biết về một cảnh đẹp ở nước ta dựa vào một bức tranh (hoặcmột tấm ảnh) theo gợi ý (BT1)
- Viết được những điều nói ở BT1 thành một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Aûnh biển Phan Thiết trong SGK phóng to
Bảng phụ viết gợi ý câu hỏi BT1
* HS: VBT, bút
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ :
- Gv gọi 1 Hs kể lại chuyện vui đã học ở tuần 11
- Hai Hs làm lại BT2
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài và các câu hỏi gợi ý
trong SGK
- Gv kiểm tra việc Hs chuẩn bị tranh ảnh cho tiết học
- Gv yêu cầu mỗi em đặt một bức tranh (ảnh) đã
chuẩn bị
- Gv hướng dẫn: Hs có thể nói bức ảnh Phan Thiết
trong SDK
- Gv mở bảng phụ đã viết sẵn câu hỏi
a) Tranh (ảnh )vẽ (chụp) cảnh gì? Cảnh đó ở nơi nào?
b) Màu sắc của tranh (ảnh) như thế nào?
c) Cảnh trong tranh (ảnh) có gì đẹp?
d) Cảnh trong tranh (ảnh) gợi cho em những suy nghĩ
gì?
- Gv mời 1 Hs làm mẫu: nói đầy đủ về cảnh đẹp của
biển Phan Thiết trong ảnh
- Gv yêu cầu Hs nói theo cặp
- Gv cho 3 Hs tiếp nối nhau thi nói
- Gv nhận xét chốt lại:
+ Tấm ảnh chụp cảnh một bãi biển tuyệt đẹp Đó là
cảnh biển ở Phan Thiết.
+ Bao trùm lên cả nước là màu xanh của biển, của cây
1 Hs đọc yêu cầu của bài vàcâu hỏi gợi ý
Hs lắng nghe
Hs quan sát câu hỏi và bứctranh
Một Hs đứng lên làm mẫu
Hs nói theo cặp
Ba Hs thi nói về cảnh đẹp
Hs nhận xét
Trang 12cối, núi non và bầu trời Giữa màu xanh ấy, nổi bật lên
màu trắng tinh của một cồn cát, màu vàng ngà của bãi
cát ven bờ.
+ Núi và biển kề nhau thật đẹp.
+ Cảnh trong tranh làm em ngạc nhiên và tự hào vì đất
nước mình có những cảnh đẹp như thế.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập 2.
-Gv gọi Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs viết bài vào vở Nhắc nhở các em về
lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Gv theo dõi các em làm bài
- Gv mời 5 Hs đọc bài viết của mình
- Gv nhận xét, tuyên dương bài viết hay
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs viết bài vào vở
5 Hs đọc bài viết của mình
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò
- Về nhà bài viết nào chưa đạt về nhà sửa lại
- Chuẩn bị bài: Viết thư.
- Nhận xét tiết học
Trang 13MÔN : TẬP VIẾT
TỰA BÀI : H – Hàm nghi NGÀY DẠY
I/ Yêu cầu cần đạt :
- Viết đúng chữ hoa H (1 dòng), N, V (1 dòng) viết đúng tên riêng Hàm Nghi (1 dòng) vàcâu ứng dụng: Hải Vân vịnh Hàn (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa H
Các chữ Ghềnh ráng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ :
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ H hoa.
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ H : Chữ H gồm 3 nét : Nét 1: kết
hợp 2 nét cơ bản cong trái và lượn ngang Nét 2:kết
hợp của 3 nét cơ bản khuyết ngược,khuyết xuôi và
móc phải.nét 3: nét thẳng đứng nằm giữa đoạn nối
của 2 nét khuyết
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: H, N, V
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viếtchữ
H
*viết nét cong trái , từ điểm cuối của nét cong trái
(giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 3
viết nét khuyết dưới Sau đó tiếp tục viết nét khuyết
trên Đoạn cuối của nét này vòng lên về bên phải và
kết thúc ở giao điểm giữa đường kẻ ngang 2 và
đường kẻ dọc 6 lia bút lên trên vào giữa chữ và viết
nét sổ thẳng đứng.(nét sổ chia chữ H làm 2 phần
bằng nhau)
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “H, N, V” vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Hàm Nghi
- Gv giới thiệu: Hàm Nghi ( 1872 – 1943) làm vua
12 năm tuổi, có tinh thần yêu nước, chống thực dân
Pháp, bị thực dân Pháp bắt rồi đưa đi dày ở An-giê-ri
rồi mất ở đó
Hs quan sát
Hs nêu
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảngcon
Hs đọc: tên riêng Hàm Nghi.
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Trang 14- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con.
Luyện viết câu ứng dụng
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Hải vân bát ngát nghìn trùng.
Hòn Hồng sừng sững đứng trong vịnh Hàn.
- Gv giải thích câu ca dao: tả cảnh đẹp thiên nhiên và
hùng vĩ ở miền Trung nước ta Đèo Hải Vân là dãy
núi cao nằm ở giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và Thành
phố Đà Nẵng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ H: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ N, V: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Hàm nghi : 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng
cách giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết
đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu
câu là H Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
Hs viết trên bảng con các chữ:
Hải Vân, Hòn Hồng.
Hs nêu tư thế ngồi viết, cáchcầm bút, để vở
Hs viết vào vở
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa I
- Nhận xét tiết học
Trang 15MÔN : TOÁN
TỰA BÀI :LUYỆN TẬP NGÀY DẠY
I/ Yêu cầu cần đạt :
- Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
- Biết giải bài toán có phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số và biết thực hiện gấp lên,giảm đi một số lần
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 2 Bài cũ: Nhân số có 3 chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Gv gọi 2Hs lên bảng sửa bài 2, 4
- Gv nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
Bài 1.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv kẻ bảng nội dung bài tập 1 trên bảng
- Gv hỏi:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Muốn tính tích chúng ta phải làm thế nào?
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
+ Muốn tìm x ta làm thế nào?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Hai Hs lên
bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Yêu cầu chúng ta tìm tích.
Chúng ta thực hiện phép nhân giữa các thừa số với nhau.
Hai Hs lên bảng làm bài Hs cả lớplàm vào VBT
Hs cả lớp nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu của bài
Ta lấy thương nhân với số chia.
Hs làm bài vào VBT Hai Hs lênsửa bài
Hs chữa bài vào vở
Hs đọc yêu cầu đề bài
Trang 16- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Mộ Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
Cả 4 hộp có số gói mì là:
120 x 4 = 480 (gói mì)
Đáp số : 480 gói mì.
Bài 4:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính số lít dầu còn lại ta phải làm sao?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên
bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số lít dầu trong 3 thùng dầu là:
125 x 3= 375 (lít)
số lít dầu còn lại là:
375 – 185 = 180 (lít)
Đáp số : 180 lít.
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv yêu cầu HS đoạc bài mẫu và cho biết cách làm của
bài toán
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các thi làm bài
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài
xong, đúng sẽ chiến thắng
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Cả lớp làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng làm
Cả lớp nhận xét bài của bạn
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Tính số lít dầu còn lại.
Ta phải biết lúc đầu có bao nhiêu lít.
Hs cả lớp làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng làm bài
Hs sửa bài vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs trả lời
Hai nhóm thi đua làm bài
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 3, 4
- Chuẩn bị bài: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
- Nhận xét tiết học