1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LS&DL4-CKTKN-1-10

117 359 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử và địa lí
Người hướng dẫn GV: Ngô Văn Hoà
Trường học Trường TH Minh Đức
Chuyên ngành Lịch sử & Địa lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Vì đỉnh Phan- xi-păng cao nhất nước ta -HS thảo luận và trình bày kết quả .-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung.-Cả lớp đọc SGK và trả lời.. -HS hát -3 HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sun

Trang 1

-Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên và con

người Việt Nam,biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời

Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

-Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên,con

người và đất nước Việt Nam

II.Chuẩn bị:

-Bản đồ Việt Nam , bản đồ thế giới

-Hình ảnh 1 số hoạt động của dân tộc ở 1 số vùng

III.Hoạt động trên lớp :

Giới thiệu: Ghi tựa

*Hoạt động cả lớp:

-GV giới thiệu vị trí của nước ta và các cư dân ở mỗivùng (SGK) –Có 54 dân tộc chung sống ở miền núi,trung du và đồng bằng, có dân tộc sống trên các đảo,quần đảo

*Hoạt động nhóm:GV phát tranh cho mỗi nhóm.

-Nhóm I: Hoạt động sản xuất của người dân ở TâyNguyên

-Nhóm II: Cảnh chợ phiên của người vùng cao

-Nhóm III: Lễ hội của người Kinh -Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó

-GV kết luận: “Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN có

nét Văn hóa riêng nhưng điều có chung một tổ quốc, một lịch sử VN.”

4.Củng cố :

*Hoạt động cả lớp:

-Để có một tổ quốc tươi đẹpnhư hôm nay ông cha ta phải trải qua hàng ngàn nămdựng nước, giữ nước

-Em hãy kể 1 gương đấu tranh giữ nước của ông chata?

-GV nhận xét nêu ý kiến – Kết luận: Các gương đấu

tranh giành độc lập của Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Ngô Quyền, Lê Lợi … đều trải qua vất vả, đau

-HS lặp lại

-HS trình bày và xác định trênbản đồ VN vị trí tỉnh, TP emđang sống

-HS các nhóm làm việc.-Đại diện nhóm trình bàytrước lớp

- 4 HS kể sự kiện lịch sử

- HS khác nhận xét, bổ sung

Tuần 1

Trang 2

thương Biết được những điều đó các em thêm yêu con

người VN và tổ quốc VN.

5.Dặn dò:

-Để học tốt môn lịch sử , địa lý các em cần quan sát,

thu nhập tài liệu và phát biểu tốt

-Xem tiếp bài “Làm quen với bản đồ”

- Cả lớp lắng nghe

Ngày dạy:

-Một số bản đồ Việt Nam, thế giới

III.Hoạt động trên lớp :

-Môn lịch sử và địa lý giúp em biết gì?

-Tả cảnh thiên nhiên và đời sống nơi em ở?

- GV nhận xét – đánh giá

3.Bài mới:

-Giới thiệu bài: Bản đồ.

*Hoạt động cả lớp :

-GV treo bản đồ TG, VN, khu vực …

-Gọi HS đọc tên các bản đồ đã treo

-Nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi

bản đồ

-GV sữa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

+KL “Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu

vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ

nhất định”.

*Hoạt động cá nhân:

:-HS quan sát hình 1 và hình 2 (SGK) và trả

Bản đồ VN hay khu vực VN chiếmbộ phận nhỏ

Trang 3

+Tại sao cũng là bản đồ VN mà hình 3

(SGK) lại nhỏ hơn bản đồ VN treo trên tường?

*Một số yếu tố bản đồ :

*Hoạt động nhóm :

+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+Trên bản đồ người ta qui định các phương

hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào?

-Bảng chú giải ở hình 3 (SGK) có những ký

hiệu nào ? Ký hiệu bản đồ dùng làm gì?

-GV nhận xét, bổ sung và kết luận

* Hoạt động nhóm đôi: Thực hành vẽ 1 số ký

hiệu bản đồ

-HS quan sát bản chú giải ở bản đồ hình 3

(SGK)

-Vẽ 1 số đối tượng địa lý như biên giới, núi,

sông, Thủ đô, Thành phố, mỏ …

-GV nhận xét đúng/ sai

4 Tổng kết –dặn dò :

-Bản đồ để làm gì ?

-Kể 1 số yếu tố của bản đồ

-Xem tiếp bài “Làm quen với bản đồ (tiếp

theo)

-HS thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày.-Nhóm khác bổ sung và hoàn thiệncâu trả lời

Trang 4

-Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản:nhận biết vị trí,đặc điểm của đối tượng trên bản

đồ;dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao,nhận biết núi,cao nguyên,đồng bằng ,vùngbiển

II.Chuẩn bị :

-Bản đồ địa lý tự nhiên VN

-Bản đồ hành chánh VN

III.Hoạt động trên lớp :

-Bản đồ là gì?

-Kể 1 vài đối tượng được thể hiện trênbản đồ?

- Gv nhận xét ghi điểm

3.Bài mới:

-Giới thiệu : Cách sử dụng bản đồ.

*Thực hành theo nhóm :

-Muốn sử dụng bản đồ ta phải làm gì?

+Đọc tên bản đồ để biết thể hiện nộidung gì?

+Xem bảng chú giải để biết ký hiệu đốitượng địa lý

+Tìm đối tượng địa lý dựa vào ký hiệu

-HS các nhóm làm bài tập (SGK) +Nhóm I : bài a (2 ý)

+Nhóm II : bài b – ý 1, 2

+Nhóm III : bài b – ý 3

*GV nhận xét đưa ra kết luận :

+Nước láng giềng của VN: TQ, Lào, Campuchia.

+Biển nước ta là 1 phần của biển Đông.

+Quần đảo VN: Hoàng Sa, Trường Sa.

+Một số đảo VN: Phú Quốc, côn Đảo …

-HS trả lời

-HS chỉ đường biên giới đất liền của VNvới các nước láng giềng trên bản đồ

-HS các nhóm lần lượt trả lời

-HS khác nhận xét

-Đại diện các nhóm trả lời

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung hoànchỉnh câu trả lời đúng

-HS chú ý lắng nghe

Tuần 2

Trang 5

* Hoạt động cá nhân: Cả lớp

-Treo bản đồ hành chánh VN lên bảng

-Đọc tên bản đồ, chỉ 4 hướng

5 Tổng kết - Dặn dò :

-HS đọc ghi nhớ

-Xem các phần lịch sử và địa lý riêng

biệt

-1 HS lên chỉ

-1 HS-1 HS

ĐỊA LÍ Ngày dạy:

Bài: DÃY NÚI HOÀNG LIÊN SƠN

I.Mục tiêu

-Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn: +Dãy núi cao và đồ sộ nhất Viết Nam:có nhiều đỉnh nhọn sườn núi rất dốc,thung lủng thường hẹp và sâu

+Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm

-Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ(lược đồ) tự nhiên Việt Nam

-Sử dụng bản số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản:dựa vào bảng số liêu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7

II.Chuẩn bị :

-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

-Tranh , ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan –xi –păng ( nếu có )

III.Hoạt động trên lớp :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1/.Hoàng Liên Sơn-Dãy núi cao và

đồ sộ nhất Việt Nam :

*Hoạt độngcá nhân (hoặc từng cặp

) :

Bước 1:

-GV chỉ vị trí của dãy núi Hoàng

-Cả lớp hát

-HS chuẩn bị

-HS theo dõi và dựa vào kí hiệu để tìm

Trang 6

Liên Sơn trên bản đồ Địa lí tự nhiên

VN treo tường và yêu cầu HS dựa

vào kí hiệu tìm vị trí của dãy núi

Hoàng Liên Sơn ở hình 1

-GV cho HS dựa vào lược đồ hình

1 và kênh chữ ở mục 1 trong SGK ,

trả lời các câu hỏi sau :

+Kể tên những dãy núi chính ở

phía Bắc của nước ta (Bắc Bộ),

trong những dãy núi đó, dãy núi nào

dài nhất ?

+Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở

phía nào của sông Hồng và sông Đà

?

+Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài

bao nhiêu km? Rộng bao nhiêu km ?

+Đỉnh núi, sườn và thung lũng ở

dãy núi Hoàng Liên Sơn như thế

nào ?

Bước 2:

-Cho HS trình bày kết quả làm

việc trước lớp

-Cho HS chỉ và mô tả dãy núi

Hoàng Liên Sơn(Vị trí, chiều dài

,chiều rộng ,độ cao, sườn và thung

lũng của dãy núi HLS )

-GV sửa chữa và giúp HS hoàn

chỉnh phần trình bày

*Hoạt động nhóm:

Bước 1:

-Cho HS làm việc trong nhóm

theo gợi ý sau:

+Chỉ đỉnh núi Phan-xi păng trên

hình 1 và cho biết độ cao của nó

-Tại sao đỉnh núi Phan-xi-păng

được gọi là “nóc nhà” của Tổ quốc

?

+Quan sát hình 2 hoặc tranh ,ảnh

về đỉnh núi Phan-xi-păng, mô tả

đỉnh núi Phan-xi-păng (đỉnh nhọn

,xung quanh có mây mù che phủ)

Bước 2 :

-Cho HS các nhóm thảo luận và

đại diện trình bày kết quả trước

lớp

-HS trả lời

+ Dãy Hoàng Liên Sơn, Sông Ngâm,Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều DãyHoàng Liên Sơn dài nhất

+ Dài 180 km, rộng gần 30 km

+ Đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp vàsâu

-HS trình bày kết quả -HS nhận xét

-HS lên chỉ lược đồ và mô tả

+ Vì đỉnh Phan- xi-păng cao nhất nước ta

-HS thảo luận và trình bày kết quả -Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung.-Cả lớp đọc SGK và trả lời

-HS nhận xét ,bổ sung

-HS lên chỉ -HS khác nhận xét

- Hs đọc bài học SGK

Trang 7

-GV giúp HS hoàn thiện phầntrình bày

2/.Khí hậu lạnh quanh năm :

* Hoạt đông cả lớp:

-GV yêu cầu HS đọc thầm mục 2trong SGK và cho biết khí hậu ởnhững nơi cao của Hoàng Liên Sơnnhư thế nào ?

- GV gọi HS lên chỉ vị trí của Sa

Pa trên bản đồ Địa lý VN Hỏi :Vìsao SaPa trở thành nơi du lịch,nghỉmát nổi tiếng ở vùng núi phía bắc?

-GV: Sa Pa có khí hậu mát mẻ quanh năm, phong cảnh đẹp nên đã trở thành nơi du lịch, nghỉ mát lí tưởng của vùng núi phía Bắc

4.Củng cố :

-GV cho HS trình bày lại nhữngđặc điểm tiêu biểu về vị trí , địahình và khí hậu của dãy núi HLS -GV cho HS xem tranh ,ảnh vềdãy núi HLS và giới thiệu thêm vềdãy núi HLS ( Tên của dãy núi HLSđược lấy theo tên của cây thuốc quýmọc phổ biến ở vùng này Đây làdãy núi cao nhất VN và ĐôngDương gồm VN, Lào, Cam-pu-chia )

5 Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị

trước bài : “Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn”.

-Nhận xét tiết

-HS trình bày -HS xem tranh ,ảnh

-HS cả lớp -HS trả lời-HS nhận xét

Ngày dạy:

Tuần 3

Trang 8

+Người Lạc Việt ở nhà sàn,họp nhau thành các làng ,bản.

+Ngưòi Lạc Việt có tục nhuộm răng,ăn trầu;ngày lễ hội thường đua thuyền đấuvật,…

II.Chuẩn bị :

-Phiếu học tập của HS

Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

III.Hoạt động trên lớp :

*Hoạt động cá nhân:

- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung

Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng

-Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và

lược đồ, tranh ảnh , xác định địa phận của

nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên

bản đồ ; xác định thời điểm ra đời trên

trục thời gian

-GV hỏi :

+Nhà nước đầu tiên của người Lạc

Việt có tên là gì ?

+Nước Văn Lang ra đời vào khoảng

thời gian nào ?

+Cho HS lên bảng xác định thời điểm

ra đời của nước Văn Lang

+Nước Văn Lang được hình thành ở

khu vực nào?

+Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và

Bắc Trung Bộ ngày nay khu vực hình

-Nước Văn Lang

-Khoảng 700 năm trước

Trang 9

thành của nước Văn Lang.

-GV nhận xét và sữa chữa và kết luận

*Hoạt động theo cặp:: (phát phiếu học

tập )

+Người đứng đầu trong nhà nước Văn

Lang là ai?

+Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm

vụ gì?

+Người dân thường trong xã hội văn

lang gọi là gì?

-GV kết luận

*Hoạt động theo nhóm:

-GV đưa ra khung bảng thống kê còn

trống phản ánh đời sống vật chất và tinh

thần của người Lạc Việt

Sản xuất Ăn, uống Mặc và trang

điểm Ở

Lễ hội

-Lúa

-Khoai

-Cây ăn quả

-Ươm tơ, dệt vải

-Đúc đồng: giáo mác, mũi tên, rìu, lưỡi

Phụ nữ dúng nhiều đồ trang sức, búi tóc

hoặc cạo trọc đầu

Nhà sàn

-Quây quần thành làng

-Vui chơi nhảy múa

-Đua thuyền

-Đấu vật

-Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh

hình để điền nội dung vào các cột cho

hợp lý như bảng thống kê

-Sau khi điền xong GV cho vài HS mô

-HS có nhiệm vụ đọc SGK và trả lời-Là vua gọi là Hùng vương

-Là lạc tướngvà lạc hầu , họ giúp vuacai quản đất nước

-Dân thướng gọi là lạc dân

-HS thảo luận theo nhóm

-HS đọc và xem kênh chữ , kênh hìnhđiền vào chỗ trống

-Người Lạc Việt biết trồng đay, gai,dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải, biếtđúc đồng làm vũ khí, công cụ sảnxuất và đồ trang sức …

-Một số HS đại diện nhóm trả lời.-Cả lớp bổ sung

-3 HS đọc

-2 HS mô tả

Trang 10

3phút

1phút

tả bằng lời của mình về đời sống của

người Lạc Việt

-GV nhận xét và bổ sung

*Hoạt động cả lớp:

- GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên một số

câu chuyện cổ tích nói về các phong tục

của người Lạc Việt mà em biết

-GV nhận xét, bổ sung và kết luận

4.Củng cố :

-Cho HS đọc phần bài học trong khung

-Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số

nét về cuộc sống của người Lạc Việt

-GV nhận xét, bổ sung

5 Dặn dò:

-Về nhà học bài và xem trước bài

“Nước Âu Lạc”.

-Nhận xét tiết học

-Sự tích “Bánh chưng bánh dầy”,

-Nêu được tên một số dân tộc ít ngươi ở Hoàng Liên Sơn:Thái ,Mông,Dao,…

-Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt

-Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhàsàn và trang phục của một số dân tộc ởHoàng Liên Sơn:

+Trang phục : mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng;trang phục của các dân tộcđược may,thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ…

+Nhà sàn :được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ tre,nứa

II.Chuẩn bị :

-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

-Tranh, ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở HoàngLiên Sơn

III.Hoạt động trên lớp :

Trang 11

-Nơi cao nhất của đỉnh núi Hoàng Liên

Sơn có khí hậu như thế nào ?

-GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động nhóm:

1/.Hoàng Liên Sơn –nơi cư trú của một

số dân tộc ít người :

*Hoạt động cá nhân :

-GV cho HS đọc SGK và trả lời các câu

hỏi sau:

+Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt

hơn ở đồng bằng ?

+Kể tên một số dân tộc ít người ở

HLS

+Xếp thứ tự các dân tộc (dân tộc Dao,

Mông, Thái) theo địa bàn cư trú từ nơi

thấp đến nơi cao

+Giải thích vì sao các dân tộc nêu trên

được gọi là các dân tộc ít người ?

+Người dân ở những nơi núi cao thường

đi lại bằng phương tiện gì ? Vì sao?

-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện

câu trả lời

2/.Bản làng với nhà sàn :

*Hoạt động nhóm:

-GV phát PHT cho HS và HS dựa vào

SGK, tranh, ảnh về bản làng , nhà sàn

cùng vốn kiến thức của mình để trả lời

các câu hỏi :

+Bản làng thường nằm ở đâu ?

+Bản có nhiều hay ít nhà ?

+Tại sao người dân tộc ở HLS thường

làm nhà sàn để ?

+Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì ?

+Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi

so với trước đây?

-GV nhận xét và sửa chữa

3/.Chợ phiên, lễ hội, trang phục :

*Hoạt động nhóm :

-GV cho HS dựa vào mục 3 ,các hình

trong SGK và tranh, ảnh về chợ phiên, lễ

hội , trang phục ( nếu có) trả lời các câu

hỏi sau :

-HS trả lời +Dân cư thưa thớt

+Dao, Thái ,Mông … +Thái, Dao, Mông +Vì có số dân ít +Đi bộ hoặc đi ngựa -HS kác nhận xét, bổ sung

-HS thảo luận vàđại diên nhóm trìnhbày kết quả

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.+Ơû sườn núi cao

+Có khoảng 10 nóc nhà+Tránh ẩm thấp và thú dữ+Làm bằng vật liệu tự nhiên như tre,nứa, gỗ

Trang 12

+Kể tên một số lễ hội của các dân tộc

ở Hoàng Liên Sơn +Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng LiênSơn được tổ chức vào mùa nào ? Trong lễhội có những hoạt động gì ?

+Nhận xét trang phục truyền thống củacác dân tộc trong hình 3,4 và 5

-GV sửa chữa và giúp các nhóm hoànthiện câu trả lời

Cho các nhóm trao đổi tranh ảnh chonhau xem

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài :

“Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn”.

-Nhận xét tiết học

-HS được chia làm 5 nhóm và mỗinhóm thảo luận một câu hỏi

+Chợ phiên được họp vào một ngàynhất đinh Đông vui, trao đổi hàng hóa,giao lưu văn hóa, kết bạn…

+Hội chơi mùa xuân, hội xuống đồng+Vào mùa xuân, có thi hát, múa sạp,ném còn

-Đại diện nhóm trình bày kết quả làmviệc của nhóm mình

-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

-3 HS đọc

-HS cả lớp

Ngày:

LỊCH SỬ

Tuần 4

Trang 13

Bài : NƯỚC ÂU LẠC

I.Mục tiêu :

- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Aâu Lạc: Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Aâu Lạc.Thời kì đầu do đoàn kết,có vũkhí lợi hại nên giành được thắng lợi;nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nêncuộc kháng chiến thất bại

II.Chuẩn bị :

-Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.:

-Hình trong SGK phóng to

-Phiếu học tập của HS

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định: cho HS hát

2.KTBC : Nước Văn Lang

-Nước Văn Lang ra đời trong thời gian

nào ? Ở khu vực nào ?

-Em hãy mô tả một số nét về cuộc

sống của người Lạc Việt ?

-Em biết những tục lệ nào của người

Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay ?

-GV nhận xét – Đánh giá

-GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài

tập sau: em hãy điền dấu x vào ô 

những điểm giống nhau về cuộc sống

của người Lạc Việt và người Âu Việt

 Sống cùng trên một địa bàn

 Đều biết chế tạo đồ đồng

 Đều biết rèn sắt

 Đều trống lúa và chăn nuôi

 Tục lệ có nhiều điểm giống nhau

-GV nhận xét , kết luận : Cuộc sống

của người Âu Việt và người Lạc Việt có

những điểm tương đồng và họ sống hòa

hợp với nhau

*Hoạt động cả lớp :

-GV treo lược đồ lên bảng

-Cho HS xác định trên lược đồ hình 1

nơi đóng đô của nước Âu Lạc

-HS hát

-3 HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung

-HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô

 trong PBT để chỉ những điểmgiống nhau giữa cuộc sống củangười Lạc Việt và người Âu Việt -cho 2 HS lên điền vào bảng phụ -HS khác nhận xét

-HS xác định

Trang 14

1phút

-GV hỏi : “So sánh sự khác nhau về

nơi đóng đô của nước Văn Lang và

nước Âu Lạc”

-Người Âu Lạc đã đạt được những

thành tựu gì trong cuộc sống? (Về xây

dựng, sản xuất, làm vũ khí? )

-GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ

Loa (qua sơ đồ): nỏ bắn một lần được

nhiều mũi tên Thành Cổ Loa là thành

tựu đặc sắc về quốc phòng của người

dân Âu Lạc

*Hoạt động nhóm :

-GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn : “Từ

năm 207 TCN … phương Bắc” Sau đó ,

HS kể lại cuộc kháng chiến chống quân

xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu

Lạc

-GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo

luận :

+Vì sao cuộc xâm lược của quân

Triệu Đà lại bị thất bại ?

+Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc

lại rơi vào ách đô hộ của PK phương

-GV tổng kết và GDTT.

-Về nhà học bài và chuẩn bị

bài :Nước ta dưới ách đô hộ của PKPB

-Nhận xét tiết

-Nước Văn Lang đóng đô ở Phongchâu là vùng rừng núi, nước ÂuLạc đóng đô ở vùng đồng bằng.-Xây thành cổ Loa, sử dụng rộngrãi lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt,chế tạo nỏ thần

-Cả lớp thảo luận và báo cáo kếtquả so sánh

-Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binhvàcho con trai là Trọng Thuỷ sang ….-Nhóm khác nhận xét ,bổ sung

-3 HS dọc -Vài HS trả lời -HS khác nhận xét và bổ sung

-HS cả lớp

Ngày dạy:

Trang 15

ĐỊA LÍ

Bài : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở HOÀNG LIÊN SƠN

I.Mục tiêu :

- Nêu được một số hoạt đông sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn:

+Trồng trọt:trồng lúa ,ngô, chè,trồng rau và cây ăn quả,…trên nương rẫy ,ruộng bậc thang

+Làm các nghề thủ công:dệt ,thêu, đan,rèn ,đúc,…

+Khai thác khoáng sản:a-pa-tít,đồng ,chì,kẽm,…

+Khai thác lâm sản:gỗ ,mây,nứa,…

-Sử dụng tranh ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân:làm ruộng bâc thang,nghề thủ công truyên thống,khai thác khoán sản

-Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi:đường nhiều dốc cao,quanh

co,thường bị sụt,lở vào mùa mưa

II.Chuẩn bị :

-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

-Tranh, ảnh một số mặt hàng thủ công ,khai thác khoáng sản … (nếu có )

III.Hoạt động trên lớp :

-Kể tên một số lễ hội , trang phục và

phiên chợ của họ

-Mô tả nhà sàn và giải thích taị sao

người dân ở miền núi thường làm nhà

sàn để ở ?

GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1/.Trồng trọt trên đất dốc :

*Hoạt động cả lớp :

-GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ ở

mục 1, hãy cho biết người dân ở HLS

thường trồng những cây gì ? Ở đâu ?

-GV yêu cầu HS tìm vị trí của địa

điểm ghi ở hình 1 trên bản đồ Địa lí tự

-Cả lớp chuẩn bị

-3 HS trả lời -HS khác nhận xét, bôû sung

-HS dựa vào mục 1 trả lời : Ruộngbậc thang thường được trồng lúa,ngô,chè và được trồng ở sườn núi

-HS tìm vị trí

Trang 16

nhiên VN

-Cho HS quan sát hình 1 và trả lời các

câu hỏi sau :

+Ruộng bậc thang thường được làm ở

GV nhận xét ,Kết luận

2/.Nghề thủ công truyền thống :

*Hoạt động nhóm :

- GV chia lớp thảnh 3 nhóm Phát PHT

cho HS

-GV cho HS dựa vào tranh ,ảnh, vốn

hiểu biết để thảo luận trong nhóm theo

các gợi ý sau :

+Kể tên một số sản phẩm thủ công

nổi tiếng của một số dân tộc ở vùng núi

HLS

+Nhận xét về màu sắc của hàng thổ

cẩm

GV nhận xét và kết luận

3/.Khai thác khoáng sản :

* Hoạt dộng cá nhân :

- GV cho HS quan sát hình 3 và đọc

SGK mục 3 để trả lời các câu hỏi sau :

+Kể tên một số khoáng sản có ở HLS

+Ở vùng núi HLS ,hiện nay khoáng

sản nào được khai thác nhiều nhất ?

+Mô tả quá trình sản xuất ra phân lân

+Tại sao chúng ta phải bảo vệ ,giữ

gìn và khai thác khoáng sản hợp lí ?

+Ngoài khai thác khoáng sản ,người

dân miền núi còn khai thác gì ?

GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện

câu hỏi

4.Củng cố :

-HS quan sát và trả lời :

+Ở sườn núi +Giúp cho việc giữ nước ,chống xóimòn

+Trồng chè, lúa, ngô

-HS khác nhận xét và bổ sung

-HS dựa vào tranh ,ảnh để thảo luận -HS đại diện nhóm trình bày kết quả.-HS nhóm khác nhận xét,bổ sung

-HS cả lớp quan sát hình 3 và đọcmục 3 ở SGK rồi trả lời :

+A-pa-tít, đồng,chì, kẽm … +A-pa-tít

+Quặng a-pa-tít dược khai thác ởmỏ, sau đó được làm giàu quặng (loạibỏ bớt đất đá tạp chất) Quặng đượclàm giàu đạt tiêu chuẩn sẽ được đưavào nhà máy để sản xuất ra phân lânphục vụ nông nghiệp

+Vì khoáng sản được dùng làmnguyên liệu cho nhiều ngành côngnghiệp

+Gỗ, mây, nứa…và các lâm sản quýkhác

-HS khác nhận xét,bổ sung

Trang 17

5 Dặn dò:

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị

trước bài : Trung du Bắc Bộ

-Nhận xét tiết học

-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi

Trang 18

Bài: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

I.Mục tiêu :

-Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta:từ năm179

TCN đến năm 938

-Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại

phong kiến phương Bắc(một vài điểm chính,sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp

sản vật quý,đi lao dịch bị cưỡng bức theo phong tục người Hán):

+Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý

+Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta,bắt dân ta phải học chữ Hán,sống

theo phong tục của ngườiHán

GV đăät câu hỏi bài “Nước Âu Lạc “

+Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

+Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của dân

Âu Lạc là gì? Ngoài nội dung của SGK, em

còn biết thêm gì về thành tựu đó?

-GV nhận xét

3.Bài mới :

a.Giới thiệu :ghi tựa

b.Tìm hiểu bài :

*Hoạt động cá nhân :

-GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau

khiTriệu Đà…của người Hán”

-Hỏi: Sau khi thôn tính được nước ta ,các

triều đại PK PB đã thi hành những chính

sách áp bức bóc lột nào đối với nhân dân

ta ?

-GV phát PBT cho HS và cho 1 HS đọc

-GV đưa ra bảng ( để trống, chưa điền nội

dung) so sánh tình hình nước ta trước và sau

khi bị các triều đại PKPB đô hộ :

-GV giải thích các khái niệm chủ quyền,

văn hoá Nhận xét , kết luận

*Hoạt động nhóm:

- GV phát PBT cho 4 nhóm.Cho HS đọc

-HS khác nxét , bổ sung

Trang 19

1phút

SGKvà điền các thông tin về các cuộc khởi

nghĩa

-GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời

gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi

các cuộc khởi nghĩa để trống ) :

Thời gian

Các cuộc khởi nghĩa

Năm 40 Kn hai Bà Trưng

Năm 248 Kn Bà Triệu

Năm 542 Kn Lý Bí

Năm 550 Kn Triệu Q.Phục

Năm 722 Kn Mai T Loan

Năm 766 Kn Phùng Hưng

Năm 905 Kn Khúc T Dụ

Năm 931 Kn Dương.Đ Nghệ

Năm 938 C thắng B Đằng

-GV cho HS thảo luận và điền tên các cuộc

kn

-Cho HS các nhóm nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét và kết luận : Nước ta bị bọn

PKPB đô hộ suốt gần một ngàn năm , các

cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta liên tiếp

nổ ra Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã

mở ra một thời kì độc lập lâu dài của dân

tộc ta

4.Củng cố :

-Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ trong khung

-Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã

làm những gì ?

-Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ?

5 Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài “Khởi

nghĩa hai Bà Trưng"

-HS các nhóm thảo luận và điền vào

-Đại diện các nhóm lên báo cáo kếtquả

-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung

-2 HS đọc ghi nhớ -HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

-HS cả lớp

Ngày dạy :

ĐỊA LÍ

Trang 20

Bài : TRUNG DU BẮC BỘ

I.Mục tiêu :

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ :Vùng đồi vớiđỉnh tròn,sườn thoải,xếp cạnh nhau như bát úp

-Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ :

+Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du

+Trồng rừng được đẩy mạnh

-Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ :che phủ đồi,ngăn cản tình trạngđất đang bị xấu đi

II.Chuẩn bị :

-Bản đồ hành chính VN

-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

-Tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bộ

III.Hoạt động trên lớp :

-Người dân HLS làm những nghề gì ?

-Nghề nào là nghề chính ?

GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1/.Vùng đồi với đỉnh tròn, sướn thoải :

*Hoạt động cá nhân :

GV hình thành cho HS biểu tượng về

vùng trung du Bắc Bộ như sau :

-Yêu cầu 1 HS đọc mục 1 trong SGK

hoặc quan sát tranh ,ảnh vùng trung du

Bắc Bộ và trả lời các câu hỏi sau :

+Vùng trung du là vùng núi ,vùng đồi

hay đồng bằng ?

+Các đồi ở đây như thế nào ?

+Mô tả sơ lược vùng trung du

+Nêu những nét riêng biệt của vùng

trung du Bắc Bộ

-GV gọi HS trả lời

-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện

câu trả lời

-GV cho HS chỉ trên bản đồ hành chính

VN treo tường các tỉnh Thái Nguyên, Phú

Thọ, Vĩnh Phúc,Bắc giang –những tỉnh

-HS cả lớp

-HS trả lời -HS khác nhận xét

-HS đọc SGK và quan sát tranh, ảnh

-HS trả lời -HS nhận xét ,bổ sung

-HS lên chỉ BĐ

Trang 21

có vùng đồi trung du

2/.Chè và cây ăn quả ở trung du :

*Hoạt động nhóm :

-GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh

hình ở mục 2 trong SGK và thảo luận

nhóm theo câu hỏi gợi ý sau :

+Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc

trồng những loại cây gì ?

+Hình 1,2 cho biết những cây trồng nào

có ở Thái Nguyên và Bắc Giang ?

+Xác định vị trí hai địa phương này trên

BĐ địa lí tự nhiên VN

+Em biết gì về chè Thái Nguyên ?

+Chè ở đây được trồng để làm gì ?

+Trong những năm gần đây, ở trung du

Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên

trồng loại cây gì ?

+Quan sát hình 3 và nêu quy trình chế

biến chè

-GV cho HS đại diện nhóm trả lời câu

hỏi

-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện

câu trả lời

3/.Hoạt động trồng rừng va cây công

nghiệp:

* Hoạt động cả lớp:

GV cho HS cả lớp quan sát tranh, ảnh

đồi trọc

-Yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi

sau :

+Vì sao ở vùng trung du Bắc bộ lại có

những nơi đất trống , đồi trọc ?

+Để khắc phục tình trạng này , người dân

nơi đây đã trồng những loại cây gì ?

-GV liên hệ với thực tế để GD cho HS ý

thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây :

Đốt phá rừng bừa bãi làm cho diện tích

đất trống, đồi trọc mở rộng tài nguyên

rừng bị mất, đất bị xói mòn, lũ lụt tăng ;

cần phải bảo vệ rừng , trồng thêm rừng ở

nơi đất trống

4.Củng cố :

-Cho HS đọc bài trong SGK

-Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ

-Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở

-HS thảo luận nhóm

-HS đại diện nhóm trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung

-HS cả lớp quan sát tranh ,ảnh -HS trả lời câu hỏi

-HS nhận xét ,bổ sung

+ vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốtphá rừng làm nương rẫy để trồng trọtvà khai thác gỗ bừa bãi ,…

-HS lắng nghe

-2 HS đọc bài -HS trả lời

Trang 22

vùng trung du Bắc Bộ

5 Dặn dò:

-Dặn bài tiết sau :Tây Nguyên

-Nhận xét tiết học

Trang 23

- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng(chú ý nguyên nhân khởi nghĩa,ngườilãnh đạo,ý nghĩa):

+Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược,Thi Sách bị Tô Định giết hại(trảnợ nước ,thù nhà)

+Diễn biến:Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát,Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa…

Nghĩa quân làm chủ Mê Linh,chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu,trung tâm của chính quyền đô hộ

+Ý nghĩa:Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ;thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta

-Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa

-Nhân dân ta đã phản ứng như thế nào ?

-Cho 2 HS lên điền tên các cuộc kn vào

*Hoạt động nhóm :

-GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Đầu thế kỉ

thứ I…trả thù nhà”.

-Trước khi thảo luận GV giải thích khái

niệm quận Giao Chỉ: thời nhà Hán đô hộ

nước ta , vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

chúng đặt là quận Giao Chỉ

+Thái thú: là 1 chức quan cai trị 1 quận thời

nhà Hán đô hộ nước ta

-GV đưa vấn đề sau để HS thảo luận :

Khi tìm nguyên nhân của cuộc KN hai Bà

Trưng, có 2 ý kiến :

+Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược,

đặt biệt là Thái Thú Tô Định

+Do Thi Sách, chồng của Bà Trưng Trắc bị

-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung

-HS đọc ,cả lớp theo dõi

-HS các nhóm thảo luận -Đại diện các nhóm báo cáo kếtquả:

+Vì ách áp bức hà khắc của nhàHán ,vì lòng yêu nước căm thùgiặc ,vì thù nhà đã tạo nên sứcmạnh của 2 Bà Trưng khởi nghĩa

Trang 24

1phút

Tô Định giết hại

Theo em ý kiến nào đúng ? Tại sao ?

-GV hướng dẫn HS kết luận sau khi các

nhóm báo cáo kết quả làm việc : việc Thi

Sách bị giết hại chỉ là cái cớ để cuộc KN nổ

ra, nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu nước ,

căm thù giặc của hai Bà

*Hoạt động cá nhân :

Trước khi yêu cầu HS làm việc cá nhân ,

GV treo lược đồ lên bảng và giải thích cho

HS : Cuộc KN hai Bà Trưng diễn ra trên

phạm vi rất rộng nhưng trong lược đồ chỉ

phản ánh khu vực chính nổ ra cuộc kn

-GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày lại

diễn biến chính của cuộc kn trên lược đồ

-GV nhận xét và kết luận

*Hoạt động cả lớp :

-GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK , hỏi:

+Khởi nghĩa hai Bà Trưng đã đạt kết quả như

thế nào?

-Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý

nghĩa gì ?

-Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trưng

nói lên điều gì về tinh thần yêu nước của

nhân dân ta?

-GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận để đi

đến thống nhất : Sau hơn 200 năm bị PK

nước ngoài đô hộ ,lần đầu tiên nhân dân ta

giành được độc lập Sự kiện đó chứng tỏ

nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy được

truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm

.

4.Củng cố :

-Cho HS đọc phần bài học

-Nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc KN của

-Nhận xét tiết học

-Về nhà học bài và xem trước bài :”Chiến

thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo “.

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS dựa vào lược đồ và nội dungcủa bài để trình bày lại diễn biếnchính của cuộc kn

-HS lên chỉ vào lược đồ và trình bày

-HS trả lời

+Sau hơn 200 năm bị PK nước ngoàiđô hộ ,lần đầu tiên nhân dân tagiành được độc lập

+Sự kiện đó chứng tỏ nhân dân tavẫn duy trì và phát huy được truyềnthống bất khuất chống giặc ngoạixâm

-3 HS đọc ghi nhớ -HS trả lời

-HS khác nhận xét

-HS cả lớp Ngày dạy:

Trang 25

ĐỊA LÍ

Bài : TÂY NGUYÊN

I.Mục tiêu :

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình,khí hậu của Tây Nguyên:

+Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Kon Tum,ĐăkLăk,Lâm Viên,DiLinh +Khí hậu có hai mùa rõ rệt:mùa mưa, mùa khô

Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ(lược đồ)tự nhiên Việt

Nam:KonTum.Plây Ku,ĐăkLăk,Lâm Viên,DiLinh

II.Chuẩn bị :

-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

-Tranh, ảnh và tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên

III.Hoạt động trên lớp :

-Trung du bắc Bộ thích hợp trồng những

loại cây nào ?

GV nhận xét ,ghi diểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1/.Tây Nguyên –xứ sở của các cao nguyên

xếp tầng :

*Hoạt động cả lớp :

-GV chỉ vị trí của khu vực Tây Nguyên

trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN treo tường

và nói: Tây Nguyên là vùng đất cao, rộng

lớn, gồm các cao nguyên xếp tầng cao thấp

khác nhau

-GV yêu cầu HS dựa vào kí hiệu chỉ vị trí

của các cao nguyên trên lược đồ hình 1

trong SGK

-GV yêu cầu HS đọc tên các cao nguyên

theo hướng Bắc xuống Nam

-GV gọi HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa

lí tự nhiên VN treo tường và đọc tên các

cao nguyên theo thứ tự từ Bắc xuống Nam

*Hoạt động nhóm :

-HS trả lời -HS kác nhận xét, bổ sung

-HS chỉ vị trí các cao nguyên

-HS đọc tên các cao nguyên theo thứtự

-HS lên bảng chỉ tên các cao nguyên -HS khác nhận xét ,bổ sung

Trang 26

1phút

-GV chia lớp thành 4 nhóm , phát cho mỗinhóm 1 tranh, ảnh và tư liệu về một caonguyên

-GV cho HS các nhóm thảo luận theo cácgợi ý sau :

+Dựa vào bảng số liệu ở mục 1 trongSGK, xếp thứ tự các cao nguyên theo độcao từ thấp tới cao

+Trình bày một số đặc điểm tiêu biểucủa cao nguyên ( mà nhóm được phân côngtìm hiểu )

-GV cho HS đại diện các nhóm trình bàytrước lớp kết quả làm việc của nhóm mìnhkết hợp với tranh, ảnh

-GV sửa chữa ,bổ sung giúp từng nhómhoàn thiện phần trình bày

2/.Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt :mùa mưa và mùa khô :

* Hoạt động cá nhân :

- Dựa vào mục 2 và bảng số liệu trongSGK, từng HS trả lời các câu hỏi sau : +Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào nhữngtháng nào ? Mùa khô vào những thángnào ?

+Khí hậu ở Tây Nguyên như thế nào ? -GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời và kếtluận

4.Củng cố :

-Cho HS đọc bài trong SGK -Tây Nguyên có những cao nguyên nào?

chỉ vị trí các cao nguyên trên BĐ

-Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa ?Nêu đặc điểm của từng mùa

5.Dặn dò:

-Về chuẩn bị bài tiết sau : “Một số dân tộc ở Tây Nguyên”.

-Nhận xét tiết học

+Nhóm 1: cao nguyên Đắc Lắc +Nhóm 2: cao nguyên Kon Tum +Nhóm 3: cao nguyên Di Linh +Nhóm 4: cao nguyên Lâm Đồng -HS các nhóm thảo luận

-Đại diện HS các nhóm trình bày kếtquả

-HS dựa vào SGK trả lời

-HS khác nhận xét

-3 HS đọc và trả lời câu hỏi

-HS cả lớp

Ngày dạy:

LỊCH SỬ

Bài: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG

DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO(NĂM 938)

I.Mục tiêu :

Tuần 7

Trang 27

-Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:

+Đôi nét về người lãnh đạo trân Bạch Đằng:Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm,con

rể của Dương Đình Nghệ

+Nguyên nhân trận Bạch Đằng:Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu

nhà Nam Hán.Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam

Hán

+Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng:Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi

dụng thuỷ triều lên xuống trên sông Bạch Đằng,nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch

+Ý nghĩa trận Bạch Đằng:chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước tabị phong

kiến phương Bắc đô hộ,mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc

2.KTBC :Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

-Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi nghĩa

trong hoàn cảnh nào ?

-Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa như

thế nào?

-GV nhận xét

3.Bài mới :

a.Giới thiệu : ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cá nhân :

-Yêu cầu HS đọc SGK

-GV phát PHT cho HS

-GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống những

thông tin đúng về Ngô Quyền :

 Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà Tây)

 Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ

 Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân

Nam Hán

 Trước trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi vua

-GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm việc

để giới thiệu một số nét về con người Ngô

Quyền

-GV nhận xét và bổ sung

*Hoạt động cả lớp :

-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “Sang đánh

nước ta … hoàn toàn thất bại” để trả lời các câu

-4 HS hỏi đáp với nhau -HS khác nhận xét , bổ sung

-HS điền dấu x vào trong PHT củamình

-3 HS nêu

-HS đọc SGK và trả lời câu hỏi -HS nhận xét ,bổ sung

Trang 28

2phút

hỏi sau :

+Cửa sông Bạch Đằng ở đâu ?

+Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để

làm gì ?

+Trận đánh diễn ra như thế nào ?

+Kết quả trận đánh ra sao ?

-GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả làm

việc để thuật lại diễn biến trận BĐ

-GV nhận xét, kết luận: Quân Nam Hán sang

xâm lược nước ta Ngô Quyền chỉ huy quân ta,

lợi dụng thuỷ triều lên xuống trên sông BĐ, nhử

giặc vào bãi cọc rồi đánh tan quân xâm lược

(năm 938)

*Hoạt động nhóm :

-GV phát PHT và yêu cầu HS thảo luận :

+Sau khi đánh tan quân Nam Hán ,Ngô Quyền

đã làm gì ?

-GV tổ chức cho các nhóm trao đổi để đi đến

kết luận: Mùa xuân năm 939 , Ngô Quyền xưng

vương, đóng đô ở Cổ Loa Đất nước được độc

lập sau hơn một nghìn năm bị PKPB đô hộ

4.Củng cố :

-Cho HS đọc phần bài học trong SGK

-GV giáo dục tư tưởng

5 Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về nhà tìm hiểu thêm một số truyện kể về

chiến thắng BĐ của Ngô Quyền

-Chuẩn bị bài tiết sau :” Ôn tập “.

-2 HS thuật

-HS các nhóm thảo luận và trả lời.-Các nhóm khác nhận xét , bổsung

-4 HS đọc -HS trả lời

-HS cả lớp Ngày dạy:

ĐỊA LÍ

Bài MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN

I.Mục tiêu :

-Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống(Gia-rai,Ê-đê,Ba-na,kinh…)

nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta

-Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên:trang

phục truyền thống :nam thường đóng khố,nữ thường quấn váy

Trang 29

GV nêu câu hỏi cho HS

-Kể tên một số cao nguyên ở Tây Nguyên

-Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa ?

-Nêu đặc điểm của từng mùa

GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới :

@ Giới thiệu bài: Ghi tựa

@ Phát triển bài :

1.Tây Nguyên –nơi có nhiều dân tộc sinh

sống

*Hoạt động cá nhân:

-GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK rồi

trả lời các câu hỏi sau :

+Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên

+Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc

nào sống lâu đời ở Tây Nguyên ? Những dân

tộc nào từ nơi khác đến ?

+Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc

điểm gì riêng biệt ?

+Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp , nhà

nước cùng các dân tộc ở đây đã và đang làm

gì?

GV gọi HS trả lời câu hỏi

GV sửa chữa và kết luận

2.Nhà rông ở Tây Nguyên :

*Hoạt động nhóm:

-GV cho các nhóm dựa vào mục 2 trong

SGK và tranh ,ảnh về nhà ở ,buôn làng, nhà

rông của các dân tộc ở Tây Nguyên để thảo

luận theo các gợi ý sau :

+Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi

nhà gì đặc biệt ?

+Nhà rông được dùng để làm gì ?

+Sự to, đẹp của nhà rông biểu hiện cho

điều

gì ?

-GV cho đại diện các nhóm thảo luận và

báo cáo kết quả trước lớp

-GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện

phần trình bày

3.Trang phục ,lễ hội :

* Hoạt động nhóm:

-HS đọc SGK -HS các nhóm thảo luận và trìnhbày kết quả

-Các nhóm khác nhận xét,bổ sung

Trang 30

1phút

-GV cho các nhóm dựa vào mục 3 trong

SGK và các hình 1, 2, 3, 5, 6 để thảo luận

theo các gợi ý sau:

+Người dân Tây Nguyên nam, nữ thường

ăn mặc như thế nào ?

+Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ

chức khi nào ?

+Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây

Nguyên?

+Người dân ở Tây Nguyên thường làm gì

trong lễ hội ?

+Ở Tây Nguyên, người dân thường sử dụng

những loại nhạc cụ độc đáo nào?

-GV cho HS đại diện nhóm báo cáo kết quả

làm việc của nhóm mình

-GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện

phần trình bày của nhóm mình

GV tóm tắt lại những đặc điểm tiêu biểu về

dân cư ,buôn làng và sinh hoạt của người dân

ở Tây Nguyên

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc phần bài học trong khung

Sgk

-Nêu một số nét về trang phục và sinh hoạt

của người dân Tây Nguyên

5 Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Hoạt

động sản xuất của người dân ở Tây

Nguyên”.

-Nhận xét tiết học

-HS dựa vào SGK để thảo luậncác câu hỏi

-HS đại diện nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổsung

-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS cả lớp

Ngày day:

LỊCH SỬ

ÔN TẬP

I.Mục tiêu :

- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1đến bài 5:

+Khoảng năm 700 TCN đến năn 179 TCN:Buổi đầu ø dựng nước vàgiữ nước

Tuần 8

Trang 31

+Năm179 TCN đến năm938:Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập

-Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:

+Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

+Hoàn cảnh,diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng +Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

II.Chuẩn bị :

-Băng và hình vẽ trục thời gian

-Một số tranh ảnh , bản đồ

III.Hoạt động trên lớp :

-Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ?

-Kết quả trận đánh ra sao ?

-GV nhận xét , đánh giá

3.Bài mới :

a.Giới thiệu :ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động nhóm :

-GV yêu cầu HS đọc SGK / 24

-GV treo băng thời gian (theo SGK) lên

bảng và phát cho mỗi nhóm một bản yêu cầu

HS ghi nội dung của mỗi giai đoạn

-GV hỏi : Chúng ta đã học những giai đoạn

LS nào của LS dân tộc, nêu những thời gian

của từng giai đoạn

-GV nhận xét , kết luận

*Hoạt động cả lớp :

-GV treo trục thời gian (theo SGK) lên bảng

, phát PHT cho HS và yêu cầu HS ghi các sự

kiện tương ứng với thời gian có trên trục :

khoảng 700 năm TCN , 179 năm TCN ,938

-GV tổ chức cho các em lên báo cáo kết

quả

-GV nhận xét và kết luận

*Hoạt động cá nhân :

-GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân theo yêu

cầu mục 3 trong SGK :

Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết

ngắn hay bằng hình vẽ về một trong ba nội

-HS lên chỉ băng thời gian và trảlời

-HS nhớ lại các sự kiện LS và lênđiền vào bảng

- HS khác nhận xét và bổ sung chohoàn chỉnh

-HS đọc nội dung câu hỏi và trả lờitheo yêu cầu

Trang 32

+Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn

Lang (sản xuất , ăn mặc , ở , ca hát , lễ hội )

+Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong

hoàn cảnh nào ? Nêu diễn biến và kết quả

của cuộc khởi nghĩa?

+Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của

chiến thắng Bạch Đằng

-GV nhận xét và kết luận

4.Tổng kết - Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài tiết sau : “Đinh Bộ Lĩnh dẹp

-Nêu được một số hoạt động chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:

+Trồng cây công nghiệp lâu năm(cao su,càphê,hồ tiêu, chè,…) trên đất badan

+Chăn nuôi trâu bò trên đồng cỏ

-Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi,trồngnhiều nhất ở Tây Nguyên

-Quan sát hình,nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn MaThuột

II.Chuẩn bị :

-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

-Tranh, ảnh về vùng trồng cây cà phê, một số sản phẩm cà phê Buôn Ma Thuột

III.Hoạt động trên lớp :

-Nêu một số lễ hội ở Tây Nguyên

GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1.Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan :

-HS hát -HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 33

* Hoạt động nhóm :

-GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh hình

ở mục 1, HS trong nhóm thảo luận theo các

câu hỏi gợi ý sau :

+Kể tên những cây trồng chính ở Tây

Nguyên (quan sát lược đồ hình 1) Chúng

thuộc loại cây công nghiệp, cây lương thực

hay rau màu ?

+Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng

nhiều nhất ở đây? (quan sát bảng số liệu )

+Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho

việc trồng cây công nghiệp ?

-GV cho các nhóm trình bày kết quả làm

việc của nhóm mình

-GV sửa chữa, giúp các nhóm hoàn thiện

phần trả lời

* GV giải thích thêm cho HS biết về sự hình

thành đất đỏ ba dan: Xưa kia nơi này đã từng

có núi lửa hoạt động Đó là hiện tượng một

chất nóng chảy từ lòng đất phun trào ra ngoài

(gọi là dung nham ) nguội dần ,đóng cứng lại

thành đá ba dan Trải qua hàng triệu năm,

dưới tác dụng của nắng mưa, lớp đá ba dan

trên mặt vụn bở tạo thành đất đỏ ba dan

*Hoạt động cả lớp :

-GV yêu cầu HS quan sát tranh ,ảnh vùng

trồng cây cà phê ở Buôn Ma Thuột hoặc hình

2 trong SGK, nhận xét vùng trồng cà phê ở

Buôn Ma Thuột (giúp cho HS có biểu tượng

về vùng chuyên trồng cà phê)

-GV gọi HS lên bảng chỉ vị trí ở Buôn Ma

Thuột trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN

-GV nói: không chỉ ở Buôn Ma Thuột mà

hiện nay ở Tây Nguyên có những vùng

chuyên trồng cà phê và những cây công

nghiệp lâu năm khác như : cao su ,chè , cà

phê …

-GV hỏi các em biết gì về cà phê Buôn Ma

Thuột ?

-GV giới thiệu cho HS xem một số tranh,

ảnh về sản phẩm cà phê của Buôn Ma thuột

(cà phê hạt ,cà phê bột…)

-Hiện nay ,khó khăn lớn nhất trong việc

trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên là gì ?

-Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để

-HS thảo luận nhóm

+ Cao su, cà phê, hồ tiêu, chè …Chúng thuộc loại cây công nghiệp +Cây cà phê được trồng nhiều nhất

-Đại diện các nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm mình

-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung

-HS quan sát tranh ,ảnh và hình 2trong SGK

-HS lên bảng chỉ vị trí trên bản đồ

-HS trả lời câu hỏi

-HS xem sản phẩm

+Tình trạng thiếu nước vào mùakhô

+Phải dùng máy bơm hút nước ngầmlên để tưới cây

Trang 34

1phút

khắc phục khó khăn này ?

-GV nhận xét , kết luận

2.Chăn nuôi gia súc lớn trên các đồng cỏ :

*Hoạt động cá nhân :

-Cho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu ,mục

2 trong SGK ,trả lời các câu hỏi sau :

+Hãy kể tên những vật nuôi chính ở Tây

Nguyên

+Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì ?

-GV gọi HS trả lời câu hỏi

-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiên câu

trả lời

4.Củng cố :

-GV trình bày tóm lại những đặc điểm tiêu

biểu về hoạt động trồng cây công nghiệp lâu

năm và chăn nuôi gia súc lớn ở Tây

Nguyên

-Gọi vài HS đọc bài học trong khung

5 Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài này

phần tiếp theo

-Nhận xét tiết học

-HS dựa vào SGK để trả lời câu hỏi.+Trâu, bò, voi

+Để chở hàng hóa từ vùng cao đếnmiền xuôi

-HS trả lời ,HS khác nhận xét, bổsung

-3 HS đọc bài học và trả lời câu hỏi

Trang 35

+Sau khi Ngô Quyền mất,đất nước rơi vào cảnh loạn lạc,các thế lực cát cứ địaphương nổi dậy chia cắt đất nước.

+Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12sứ quân,thống nhất đất nước

-Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư,Ninh Bình là một ngườicương nghị,mưu cao và có chí lớn,ông có công dẹp loạn 12 sứ quân

-Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào thời gian

nào và có ý nghĩa như thế nào đối với LS dân tộc ?

-Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra vào thời gian nào

và có ý nghĩa như thế nào đối với LS dân tộc?

-GV nhận xét

3.Bài mới :

a.Giới thiệu : ghi tựa

b.Phát triển bài :

GV dựa vào phần đầu của bài trong SGK để giúp

HS hiểu được bối cảnh đất nước buổi đầu độc lập

*Hoạt động cá nhân :

-GV cho HS đọc SGK

-GV nhận xét kết luận: triều đình lục đục tranh

nhau ngai vàng ,đất nước bị chia cắt thành 12 vùng

, dân chúng đổ máu vô ích , ruộng đồng bị tàn

phá , quân thù lăm le ngoài bờ cõi)

*Hoạt động cả lớp :

-GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống

nhất: ĐBL sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư , Gia Viễn,

Ninh Bình Truyện cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ

ĐBL đã tỏ ra có chí lớn

+Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong buổi đầu độc

lập của đất nước?

-GV cho HS thảo luận và thống nhất: Lớn lên

gặp buổi loạn lạc, ĐBL đã xây dựng lực lượng

đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968 ông

đã thống nhất được giang sơn

+Sau khi thống nhất đất nước ĐBL đã làm gì ?

GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống

nhất: ĐBL lên ngôi vua, lấy niên hiệu là Đinh

-2 HS trả lời -Cả lớp theo dõi và nhận xét

-HS đọc

-HS trả lời

-HS thảo luận và thống nhất

Trang 36

1phút

Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư , đặt tên nước là

Đại Cồ Việt , niên hiệu Thái Bình

GV giải thích các từ :

+Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước ta

ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa

+Đại Cồ Việt : nước Việt lớn

+Thái Bình : yên ổn , không có loạn lạc và chiến

tranh

*Hoạt động nhóm :

-GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình

đất nước trước và sau khi được thống nhất theo

-Các nhóm khác nhận xét và bổsung cho hoàn chỉnh

3 HS đọc -HS trả lời

-HS cả lớp

Các mặt Trước khi thống nhất Sau khi thống nhất

sống

của nhân

dân

-Làng mạc, đồng ruộng

bị tàn phá, dân nghèo khổ,

đổ máu vô ích.

-Đồng ruộng trở lại xanh tươi,

ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng.

-GV nhận xét và kết luận

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học trong SGK

-Hỏi: Nếu có dịp được về thăm kinh đô Hoa Lư

em sẽ nhớ đến ai ? Vì sao ?

5 Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài : “Cuộc

kháng chiến chống quân xâm lược lần thứ nhất”.

-Nhận xét tiết học

Trang 37

Ngày day:

ĐỊA LÍ

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI

I.Mục tiêu :

-Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:

+Sử dụng sức nước sản xuất điện

+Khai thác gỗ và lâm sản

-Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất:cung cấp gỗ,lâm sản,nhiềuthú quý,…

-Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng

-Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở Tây Nguyên:có nhiều thác ghềnh

-Mô tả sơ lược:rừng rậm nhiệt đới(rừng rậm,nhiều loại cây,tạo thành nhiềutầng…),rừng khộp(rừng rụng lá mùa khô)

-Chỉ trên bản đồ(lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên:sôngXê Xan,sông Xrê Pốk,sông Đồng Nai

II.Chuẩn bị :

-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

-Tranh, ảnh nhà máy thủy điện và rừng ở Tây Nguyên

III.Hoạt động trên lớp :

-Kể tên những cây trồng chính ở Tây Nguyên

-Kể tên những vật nuôi chính ở Tây Nguyên

- Dựa vào điều kiện đất đai và khí hậu, hãy cho

biết việc trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên

có thuận lợi và khó khăn gì?

-GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

3.Khai thác nước :

*Hoạt động nhóm :

GV cho HS làm việc trong nhóm theo gợi ý sau:

-Quan sát lược đồ hình 4 , hãy :

+Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên

+Những con sông này bắt nguồn từ đâu và chảy

-HS chuẩn bị tiết học

-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét ,bổ sung

-HS thảo luận nhóm

Trang 38

-Các hồ chứa nước do nhà nước và nhân dân

xây dựng có tác dụng gì ?

-Chỉ vị trí nhà máy thủy điện Y-a-li trên lược

đồ hình 4 và cho biết nó nằm trên con sông

nào ?

GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả

làm việc của nhóm mình

GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện phần trình

bày

GV gọi HS chỉ 3 con sông Xê Xan , Ba , Đồng

Nai và nhà máy thủy điện Y-a-li trên bản đồ Địa

lí tự nhiên VN

4.Rừng và việc khai thác rừng ở Tây Nguyên:

*Hoạt động nhóm đôi:

-GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7 và đọc mục

4 trong SGK ,trả lời các câu hỏi sau :

+Tây Nguyên có những loại rừng nào ?

+Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại rừng

khác nhau ?

+Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp dựa

vào quan sát tranh, ảnh và các từ gợi ý sau:

Rừng rậm rạp, rừng thưa, rừng một loại cây,

rừng nhiều loại cây với nhiều tầng, rừng rụng lá

mùa khô, xanh quanh năm

-Cho HS lập bảng so sánh 2 loại rừng: Rừng

rậm nhiệt đới và rừng khộp (theo môi trường

sống và đặc điểm)

-GV cho HS đại diện trả lời câu hỏi trước lớp

-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

-GV giúp HS xác lập mối quan hệ giữa khí hậu

và thực vật

* Hoạt động cả lớp :

Cho HS đọc mục 2, quan sát hình 8, 9, 10, trong

SGK và vốn hiểu biết của mình trả lời các câu

+ sông Xê Xa, sông Xrê Pôk,sông Ba, sông Đồng Nai

+Những con sông này bắt nguồntừ sông Mê Công và chảy ra biểnĐông

+ Vì sông ở đây chảy qua nhiềuvùng có độ cao khác nhau nênlòng sông lắm thác ghềnh

+Người dân ở đây dùng sức nướcchảy từ cao xuống để chạy tua-binsản xuất ra điện

+Các hồ chứa nước ở đây có tácdụng giữ nước, hạn chế những cơnlũ bất thường

-Đại diện các nhóm trình bày kếtquả làm việc của nhóm mình -Các nhóm khác nhận xét,bổsung

-HS lên chỉ tên 3 con sông

-HS quan sát và đọc SGK để trảlời

+Rừng rậm nhiệt đới, rừng rụng lámùa khô

+Rừng rậm nhiệt đới: cây cốiquanh năm xanh tươi phát triểnmạnh Rừng khộp vào mùa khôrụng lá gần hết trông xơ xác

-HS đại diện cặp của mình trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung.-HS xác lập theo sự hướng dẫncủa GV

-HS đọc SGK và quan sát tranh,ảnh để trả lời

Trang 39

1phút

hỏi sau :

+Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì ?

+Gỗ được dùng để làm gì ?

+Kể các công việc cần phải làm trong quy

trình sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ

+Nêu nguyên nhân rừng bị tàn phá?

+Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng ?

-GV nhận xét và kết luận

4.Củng cố :

GV cho HS trình bày tóm tắt những hoạt động

sản xuất của người dân ở Tây Nguyên (trồng cây

công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc có

sừng ,khai thác nước, khai thác rừng )

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Thành phố

Đà Lạt”.

-Nhận xét tiết học

+ Rừng cho ta nhiều sản vật và gỗquý

+Gỗ dùng đóng và làm các loạiđồ dùng trong gia đình: bàn, ghế,tủ,…

+phải trồng lại rừng ở những nơiđất trống và khai thác rừng hợp lí.-HS trình bày

-HS khác nhận xét, bổ sung

-HS cả lớp

Trang 40

-Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất(năm

981)do Lê Hoàn chỉ huy:

+Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân +Tường thuật(sử dụng lược đồ)ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống lần thứnhất:Đầu năm 981 quân Tống theo hai đường thuỷ, bộ tiến vào xâm lược nước ta.Quân

ta chặn đánh địch ở Bạch Đằng (đường thuỷ)và Chi Lăng(đường bộ).Cuộc kháng chiếnthắng lợi

-Đôi nét về Lê Hoàn:Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức thập đạotướng quân.Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại,quân Tống sang xâm lược,Thái hậu họDương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi hoàng đế(nhà tiền Lê).Oâng đã chỉ huy cuộckháng chiến chống Tống thắng lợi

2.KTBC : Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong buổi

đầu độc lập của đất nước?

-GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu :ghi tựa

b Phát triển bài :

*Hoạt động cả lớp :

1 Tình hình nước ta trước khi quân Tống

sang xâm lược.

-GV cho HS đọc SGK đoạn : “Năm 979

….sử cũ gọi là nhà Tiền Lê”

-GV đặt vấn đề :

+Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh

nào?

+Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được

nhân dân ủng hộ không ?

-GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến

thống nhất: ý kiến thứ 2 đúng vì: khi lên

ngôi, Đinh Toàn còn quá nhỏ; nhà Tống đem

-3 HS trả lời -HS khác nhận xét

-1 HS đọc

-HS cả lớp thảo luận và thống nhất ýkiến thứ 2

Tuần 10

Ngày đăng: 17/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 và cho biết độ cao của nó . - GIAO AN LS&DL4-CKTKN-1-10
Hình 1 và cho biết độ cao của nó (Trang 6)
Hình để điền nội dung vào các cột cho - GIAO AN LS&DL4-CKTKN-1-10
nh để điền nội dung vào các cột cho (Trang 9)
Hình ở mục 2 trong SGK và thảo luận - GIAO AN LS&DL4-CKTKN-1-10
nh ở mục 2 trong SGK và thảo luận (Trang 21)
Bảng và phát cho mỗi nhóm một bản yêu cầu - GIAO AN LS&DL4-CKTKN-1-10
Bảng v à phát cho mỗi nhóm một bản yêu cầu (Trang 31)
-Cho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu ,mục - GIAO AN LS&DL4-CKTKN-1-10
ho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu ,mục (Trang 34)
Hình 3 trong SGK thể hiện chiếc tàu biển có - GIAO AN LS&DL4-CKTKN-1-10
Hình 3 trong SGK thể hiện chiếc tàu biển có (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w