1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an 10 chuan tron bo

216 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 216
Dung lượng 548,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3- Moåi vaên baûn ñeàu coù moät theå loaïi nhaát ñònh vaø theo quy öôùc caùch thöùc theå loaïi ñoù ( Kòch coù hoài , caûnh, coù lôøi ñoái thoaïi ñoäc thoaïi. Thô coù vaàn , ñieäu , lua[r]

Trang 1

Ngày soạn : 20-08-2008

Tuần: 01

Tiết : 01-02

Bài dạy : TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

I-Mục tiêu bài học: Giúp HS

1- Kiến thức: Nắm được một cách đại cương hai bộ phận lớn của văn học VN: Văn

học dân gian,và văn học viết,và quá trình phát triển của VHVN

2-Kĩ năng:Nâng cao năng lực đọc –hiểu văn học sử,phân tích tổng hợp.

3-Thái độ: Nhận thức đúng đắn nền văn học VN, niềm tự hào về truyền thống văn

hoá của dân tộc qua các di sản văn học , lòng say mê văn học VN

II-Chuẩn bị của GV và HS:

1-Giáo viên: Thiết kế bài dạy,sách Ngữ văn 10 , sách giáo viên.

2-Học sinh: Vở soạn ,sách Ngữ văn 10 , đọc và tìm hiểu, trả lời câu hỏi ở nhà.

III-Tiến trình bài dạy:

GV: Cho HS tự tóm tăùt và trình

bày.Các bộ phận hợp thành văn học

Việt nam?

-Vẽ sơ đồ các bộ phận hợp thành

văn học Việt Nam

GV: hãy kể tên một số tác phẩm

viết bằng chữ Hán,chữ Nôm mà em

biết ?

Và nó thuộc thể loại nào?

I-Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam.

VHVN bao gồm các sáng tác ngôn từ với hai bộ phận: VHDG và VHV

1-Văn học dân gian:

-Khái niệm:VHDG là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động

-Thể loại:Có 12 thể loại (Sgk)-Đặc trưng:Tính truyền miệng và tính tập thể

2-Văn học viết:

-Văn học viết là sáng tác của trí thức,được ghi lại bằng chữ viết.Là sáng tạo của cá nhân,tác phẩm văn học viết mang dấu ấn của tác giả

a-Chữ viết của văn học Việt Nam.

-Chữ Hán:là văn tự của người Hán (Hán Việt)

-Chữ Nôm:là chữ viết cổ của người Việt,dựa vào chữ Hán mà đặt ra

-Chữ Quốc ngữ:là chữ dùng chữ caiù tinh để ghi âm tiếng Việt

Trang 2

La-Hoạt động 2:

HS:đọc mục II

GV: Hãy trình bày quá trình phát

triển của văn học viết VN ?

GV: Văn học trung đại được qui

định trong thơiø gian nào ? Trình bày

vài nét chính về nền VHTĐ ?

GV: hãy kể tên vài tác phẩm ,tác

giả thuộc VHTĐ ?

b-Hệ thống thể loại văn học viết.

+Văn học từ thế kỉ X đến thế kỉ XI :

- Văn học chữ Hán :có ba nhóm thể loại: Văn xuôi: (truyện ,kí,tiểu thuyết chương hồi.)

.Thơ:(thơ cổ phong,Đường luật,từ khúc…).Văn biền ngẫu: (phú,cáo văn tế…)

-Văn học chữ Nôm:

.Thơ (thơ Nôm Đường luật,truyện thơ,ngâm khúc,hát nói…)

.Văn biền ngẫu

+Văn học từ đầu thế kỉ XX đến nay:.Tự sự :(tiểu thuyết,truyện ngắn, kí ).Trữ tình: (thơ trữ tình và trường ca ).Kịch: ( kịch nói,kịch thơ…)

II-Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam.

VHVN trải qua ba thời kì lớn:

-Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX-Văn học từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạngtháng Tám năm 1945

-Văn học từ sau Cách mạng tháng Tám

1945 đến hết thế kỉ XX

1-Văn học trung đại (văn học từ thế kỉ X

đến hết thế kỉ XIX)-Viết bằêng chữ Hán và chữ Nôm+Văn học chữ Hán tồn tại cho đến cuối thế

kỉ XIX-đầu thế kỉ XX

.Về thơ có thơ văn yêu nước thời Lý-Trần

.Về văn xuôi có Thánh Tông di thảo,Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ .Kí sự có Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác; Vũ Trung tùy bút của Phạm Đình

+Văn học chữ Nôm phát triển mạnh ở thế

kỉ XV và đạt đỉnh cao ở cuối thế kỉ XVII –đầu thế kỉ XIX Việc sáng tạo thể thơ

Trang 3

GV:VHHĐ được qui định trong thời

gian nào? Nêu vài nét khác biệt của

văn học trung đại và văn học hiện

đại?

Kể tên vài tác phẩm ,tác giả trong

VHHĐ mà em biết?

Hoạt động 3

HS: đọc mục III

GV: Vì sao nói “Văn học là nhân

học”? Từ đó nêu ra các mối quan

hệ giữa văn học với con người?

Giải thích mối quan hệ giữa con

người với thiên nhiên?

-Con người trong quan hệ xã hội?

-Con người trong quan hệ quốc gia

dân tộc?

-Con người và ý thức về bản thân?

GV: gọi HS đọc ghi nhớ và củng cố

lại các vấn đề chính trong bài

HS: chép ghi nhớ và học thuộc.

Đường luật trong thơ Nôm của Nguyễn Trãi,Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hồ Xuân Hương…

*Về thể loại đa dạng Thơ Nôm,ngâm khúc, hát nói,Truyện Nôm,…Sự phát triển văn học Nôm gắn liền với những truyền thống lớn nhất của văn học trung đại như lòng yêu nước ,tinh thần nhân đạo,tính hiện thực,đồng thời phản ánh quá trình dân tộc hoá và dân chủ hoá của văn học trung đại

2-Văn học hiện đại (văn học từ đầu thế kỉ

XX đến hết thế kỉ XX)

Văn học VN hiện đại chủ yếu viết bằng tiếng Việt (chữ quốc ngữ)và kế thừa tinh hoa văn học truyền thống và văn học lớn trên thế giới

* Nét khác biệt giữa VHHĐ và VHTĐ.

-Về tác giả:đã xuất hiện nhà văn nhà thơ chuyên nghiệp

-Về đời sống văn học:nhờ có báo chí và kĩ thuật in ấn

-Về thể loại:thơ mới, tiểu thuyết,kịch nói…-Về thi pháp:đề cao cái tôi cá nhân

*Văn học thế kỉ XX đã phản ảnh hiện thựcxã hội và chân dung con người VN với tất cả các phương diện phong phú và đa dạng

III-Con người Việt Nam qua văn học 1-Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên.

Tình yêu thiên nhiên là nội dung quan trọng của văn học Việt Nam

-Trong văn học tình yêu thiên nhiên ,được thể hiện qua tình yêu quê hương đất nước,yêu cuộc sống…

2-Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia dân tộc.

Lịch sử Việt Nam gáên liền sự nghiệp đấu tranh bảo vệ nền độc lập dân tộc, nên văn học

-Tinh thần yêu nước trong văn học thể hiện tình yêu làng xóm ,lòng tự hào dân tộc ,ý thức sâu sắc về quốc gia ,dân

Trang 4

tộc, Chủ nghĩa yêu nước là một nội dung tiêu biểu,một giá trị trong văn học Việt Nam.

3-Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội.

Cảm hứng xãhội là một tiền đề quan trọng cho sư hình thành chủ nghĩa hiện thực vàchủ nghĩa nhân đạo trong văn học dân tộc

4-Con người Việt Nam và ý thức về bản thân.

Xu hướng của văn học dân tộc là xây dựngmột đạo lí làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp như nhân ái ,vị tha,đức hi sinh,…

* Do vậy học văn học để bồi dưỡng nhân cách đạo đức,tình cảm quan niệm thẩm mĩ

IV-Củng cố và dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài Hoạt động giao tiếp bằng

Bài dạy: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

I-Mục tiêu bài học: Giúp HS.

1- Kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ,về

các nhân tố giao tiếp (như nhân vật,hoàn cảnh,nội dung, mục đích,phương tiện,cách thức giao tiếp.)về hai quá trình trong HĐGT

2-Kĩ năng:Nâng cao kĩ năng phân tích,tạo lập văn bản trong giao tiếp.

3-Thái độ: Ý thức những hành vi và sử dụng ngôn ngữ phù hợp trong giao tiếp.

II-Chuẩn bị của GV và HS :

1- Giáo viên :Thiết kế bài học, Sgk,Sgv Ngữ văn 10( ban cơ bản)

2-Học sinh : Vở soạn , Sgk Ngữ văn 10 (ban cơ bản)

III-Tiến trình bài dạy:

Trang 5

Hoạt động 1:

HS:Đọc văn bản và trả lời câu hỏi.

GV:Hoạt động giao tiếp được văn

bản trên ghi lại diễn ra giữa các

nhân vật giao tiếp nào ?

-Nhân vật giao tiếp:Ai nói?ai viết?

Nói với ai?viết cho ai?

-Hoàn cảnh giao tiếp:Nói viết trong

hoàn cảnh nào,ở đâu,khi nào?

-Nội dung giao tiếp:nói viết cái gì

về cái gì?

-mục đích giao tiếp:nói viết để làm

gì,nhằm mục đích gì?

-Phương tiện và mục đích giao

tiếp:nói viết như thế nào bằng

phương tiện gì?

HS:ôn lại bài “Tổng quan văn học

Việt Nam”.

GV:Thông qua văn bản,hoạt động

giao tiếp diễn ra giữa các nhân vật

giao tiếp nào?(Aiviết?ai đọc?Đặc

điểm của các nhân vật đó về lứa

tuổi,vốn sống,trình độ hiểu

biết,nghề nghiệp…)

-Hoạt động giao tiếp đó được tiến

hành trong hoàn cảnh nào?

-Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực

nào?

-Nhằm mục đích gì?

-Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ

chức văn bản có đặc điểm gì nổi

-Vua là người lãnh đạo tối cao của đất nước

-Các bô lão là đại diện cho các tầng lớp ND

b-Hoạt động giao tiếp có hai quá trình:Tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản

-Tạo lập văn bản là người nói(viết) biểu đạt nội dung tư tưởng của mình

-Lĩnh hội văn bản là người nghe(đọc) giải mã hiểu văn bản

c-HCGT: Diễn ra trong hoàn cảnh đất nước

bị giặc ngoại xâm đe doạ,quân và dân nhà Trần phải cùng nhau bàn bạc để tìm cách đối phó Địa điểm cụ thể là điện Diên Hồng,rộng hơn là hoàn cảnh đất nước ta ở thời đại phong kiến

d-NDGT:Thảo luận về tình hình đất nước đang bị giặc ngoại xâm đe doạ và bàn bạc sách lược đối phó

e-MĐGT: Bàn bạc để tìm ra thống nhất sách lược đối phó với quân giặc.Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất hành động ,nghĩa là đạt mục đích giao tiếp

2-Văn bản 2:

a-Nhân vật giao tiếp ở đây làtác giả SGK và HS lớp 10.Người viết ở lứa tuổi cao hơn có vốn sống ,có trình độ hiểu biết cao hơn ,có nghề nghiệp là nghiên cứu và giảng dạy

b-HĐGT thực hiêïn trong điều kiện nền giáo dục quốc dân,trong nhà trườngc-Nội dung giao tiếp bao gồm những vấn đề cơ bản là:

-Các bộ phận hợp thành văn học VN-Quá trình phát triển của văn học VN-Con người VN qua văn học

Trang 6

d-Mục đích giao tiếp:bàn bạc -Người đọc hiểu được vấn đề cơ bản VH-Người viết trình bày tổng quát VHe-Phương tiện và cách thức giao tiếp :-Dùng một số thuật ngữ văn học-Các câu văn có thuật ngữ khoa học-Kết cấu mạch lạc rõ ràng,chặt chẽ.

* Ghi nhớ: (Sgk trang 15)

IV-Củng cố và dăn dò: Về nhà làm bài tập và chuẩn bị soạn bài “Khái quát văn học

Bài dạy: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

I-Mục tiêu bài học: Giúp HS

1-Kiến thức: Hiểu và nhớ những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian,khái niệm về

các thể loại văn học dân gian Việt Nam

-Hiểu rõ vị trí vai trò của văn học dân gian trong mối quan hệ với văn học viết

2-Kĩ năng: Đọc-tìm hiểu về văn học dân gian ,phân tích những giá trị của nó.

3-Thái độ: Trân trọng di sản văn hoá tinh thần của dân tộc ,từ đó học tập tốt hơn văn

học dân gian

II-Chuẩn bị của GV và HS:

1-Giáo viên: Thiết kế bài học , Sgk, Sgv ngữ văn 10

2-Học sinh: Vở soạn , Sgk ngữ văn 10

III- Tiến trình bài dạy:

1-ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi: Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam?

3- Bài mới:

Tg Hoạt động của GV & HS Nội dung chính cần đạt

Hoạt động 1

HS: đọc mục I

GV:Những đặc trưng cơ bản của

văn học dân gian?

-Ngôn từ truyền miệng được biểu

hiện như thế nào ?

I-Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian 1- Văn học dân gian là tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (Tính truyền miệng)

-Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật của ngôn từ, ngôn từ truyền miệng,

Trang 7

GV: Truyền miệng là gì? Có mấy

phương thức truyền miệng?

-Dị bản là gì? Nguyên nhân có dị

bản?

Cho ví dụ?

GV: Tính tập thể của VHDG là gì

?vì sao văn học dân gian lại có

tính tập thể?

Cho ví dụ ?

Hoạt động 2:

HS: đọc mục II Sgk

GV:Hãy nêu những thể loai của

VHDG (định nghĩa ngắn gọn)

GV: Hãy tóm tắt nội dung các giá

trị của văn học dân gian?

GV: gọi HS đọc ghi nhớ (Học

thuộc ở nhà)

đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên ý nghĩa và thế giới nghệ thuật của tác phẩm văn học dân gian

-Văn học dân gian tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng

+Truyền miệng là sự ghi nhớ bằng nhập tâm rồi phổ biến bằng lời nói ,hoặc trình diễn chongười khác xem

+Có hai phương thức truyền miệng:

.Theo không gian: từ nơi này sang nơi khác,.Theo thời gian: từ đời này qua đời khác.+Quá trình truyền miệng thông qua diễn xướng dân gian: Nói ,kể ,hát ,diễn tác phẩm

2-Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (Tính tập thể)

Văn học dân gian là kết quả của quá trình sáng tác tập thể

-Sáng tác tập thể là của một nhóm người,rộng hơn là của một cộng đồng người Lúc đầu một người khởi xướng ,sau đó nhữngngười khác có thể sửa,thêm,bớt…cho phù hợpvới ngữ cảnh,tâm trạng của mình…

*Tính truyền miệng và tính tập thể là đặc trưng cơ bản của VHDG

II- Hệ thống thể loại của văn học dân gian.

Bao gồm 12 thể loại.(Sgk)1-Thần thoại 2-Sử thi3-Truyền thuyết 4-Truỵện cổ tích5-Truyện ngụ ngôn 6-Truyện cười7-Tục ngữ 8-Câu đố9-Ca dao 10-vè11-Truyện thơ 12-Chèo

III-Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam.

1-Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc

2-Văn học dân gian có giá trị về đạo lí làm người

3-Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn,góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc

* Ghi nhớ: (Sgk)

Trang 8

IV-Củng cố và dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài Hoạt động giao tiếp bằng

Bài dạy: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (TT)

I-Mục tiêu bài học: Giúp HS.

1- Kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ,về

các nhân tố giao tiếp (như nhân vật,hoàn cảnh,nội dung, mục đích,phương tiện,cách thức giao tiếp.)về hai quá trình trong HĐGT

2-Kĩ năng:Nâng cao kĩ năng phân tích,tạo lập văn bản trong giao tiếp.

3-Thái độ: Ý thức những hành vi và sử dụng ngôn ngữ phù hợp trong giao tiếp.

II-Chuẩn bị của GV và HS :

1- Giáo viên :Thiết kế bài học, Sgk,Sgv Ngữ văn 10( ban cơ bản)

2-Học sinh : Vở soạn , Sgk Ngữ văn 10 (ban cơ bản)

III-Tiến trình bài dạy:

HS: đọc bài tập 1

GV: Nhân vật giao tiếp ở đây là

những người nào?

GV:Hoạt động giao tiếp này diễn

ra vào thời điểm nào?

GV:Nhân vật anh nói về điều gì?

nhằm mục đích gì?

GV:Cách nói của anh có phù hợp

với nội dung và mục đích giao

tiếp?

HS:Đọc bài tập 2

GV: Nhân vật sử dụng ngôn ngữ

II-Luyện tập:

1-Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong các câu ca dao sau:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:

-Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

a-Nhân vật giao tiếp:Những người nam nữ trẻ tuổi,điều đó thể hiện qua từ anh ,nàng.b-Hoàn cảnh giao tiếp: Vào đêm trăng thanh, thời gian thích hợp cho câu chuyện tình của nam nữ trẻ tuổi bộc bạch

c-Nhân vật “anh” nói về sự việc tre non đủ lá và đặt ra vấn đề nên chăng tính đến chuyện đan sàng.Tuy nhiên đặt trong hoàn cảnh đêm trăng thanh nên có hàm ý tính đếnchuyện kết duyên

d-Cách nói chàng trai rất phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

2-Đọc đoạn đối thoại và trả lời câu hỏi.

a-Hành động cụ thể là: Chào(cháu chào ông

Trang 9

và hành động cụ thể nào?Nhằm

mục đích gì?

GV:Cả ba câu của cụ già đều có

hình thức câu hỏi,nhưng có phải

dùng để hỏi không,hay để thực

hiện mục đích giao tiếp khác?Nêu

mục đích giao tiếp của mỗi câu

GV:Lời nói của các nhân vật bộc

lộ tình cảm,thái độ và quan hệ

trong giao tiếp như thế nào?

HS:đọc bài tập 3

GV:

a-Khi làm bài thơ Hồ Xuân

Hương giao tiếp với người đọcvề

vấn đề gì?

Nhằm mục đích gì?Bằng phương

tiện từ ngữ ,hình ảnh nào?

b-Người đọc căn cứ vào từ ngữ

hình ảnh nào để cảm nhận bài

thơ?

ạ!)chào đáp (A Cổ hả?) Khen (Lớn tướng nhỉ?), hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?),đáp lời(Thưa ông ,có ạ!)b-Trong ba câu hỏi chỉ có câu thứ ba là dùng để hỏi nên A Cổ trả lời đúng câu hỏi (Thưa ông có ạ!) còn các câu khác chào đáp

c-Lời nói của hai ông cháu đã bộc lộ tình cảm,thái độ và quan hệ của hai người đối vớinhau

3-Bài tập 3:

a-Thông qua hình tượng bánh trôi nước,tác giả muốn bộc bạch với mọi người về vẻ đẹp,về thân phận chìm nổi của người phụ nữ nói chung và tác giả nói riêng ,đồng thời khẳng định phẩm chất trong sáng của người phụ nữ và của bản thân mình

b-Người đọc căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ như các từ trắng,tròn,(vẻ đẹp) bảy nổi ba chìm,tấm lòng son,đồng thời liên hệ trực tiếp với tác giả-Một người phụ nữ tài hoa,nhưng lận đận về đường tình duyên

4-Bài tập 4: (HS tự làm)

IV-Củng cố và dặn dò: về nhà soạn bài “Văn bản”,và học bài cũ,làm bài tập sgk

-Ngày soạn: 03-09-2008

Tuần: 02

Tiết : 06

Bài dạy: VĂN BẢN

I-Mục tiêu bài học: Giúp HS.

1- Kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản vềvăn bản,về các đặc điểm,và các loại văn

bản

2-Kĩ năng:Nâng cao kĩ năng phân tích, thực hành tạo lập văn bản.

3-Thái độ: Ý thức những hành vi và sử dụng ngôn ngữ phù hợp trong giao tiếp.

II-Chuẩn bị của GV và HS :

1- Giáo viên :Thiết kế bài học, Sgk,Sgv Ngữ văn 10( ban cơ bản)

2-Học sinh : Vở soạn , Sgk Ngữ văn 10 (ban cơ bản)

III-Tiến trình bài dạy:

Trang 10

1-ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng văn bản?

3-Bài mới:

Tg Hoạt động của GV & HS Nội dung chính cần đạt

Hoạt động 1

HS: Đọc các văn bản

GV: Chia lớp thành 4 nhóm

Nhóm 1: Mỗi văn bản trên được

người nói(người viết)tạo ra trong

loại hoạt động nào ? Để đáp ứng

nhu cầu gì ? Dung lượng(cố câu)

ở mỗi văn bản như thế nào?

Nhóm 2: Mỗi văn bản trên đề cập

đến vấn đề gì?Vấn đề đó triển

khai nhất quán trong toàn bộ văn

bản như thế nào?

Nhóm 3:Ở mỗi văn bản có nhiều

câu(các văn bản 2,3)nội dung của

văn bản triển khai mạch lạc qua

từng câu,từng đoạn như thế nào ?

Đặc biệt ở văn bản 3,văn bản

được kết cấu theo ba phần như

thế nào ?

Nhóm 4:Về hình thức, văn bản 3

có dấu hiệu mở đầu và kết thúc

như thế nào?

GV: Mỗi văn bản trên được tạo

lập nhằm mục đích gì?

Hoạt động 2:

GV:So sánh các văn bản 1,2 với

văn bản 3 (ở mục I)Về các

phương diện sau:

-Vấn đề được đề cập trong văn

bản?

-Từ ngữ được sử dụng trong văn

bản?

Cách thức thể hiện nội dung?

I-Khái niệm,đặc điểm:

1- Đọc các văn bản và trả lời câu hỏi:

a-Văn bản trên được người nói (người viết)tạo lập trong quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ

b-Mỗi văn bản trên đềcập đến từng nội dunggiao tiếp

-Văn bản 1:Nói đến vấn đề quan hệ,kết bạn…

Hoàn cảnh có thể tác động đến con người.Đólà những kinh nghiệm sống

-Văn bản 2:Thân phận người phụ nữ trong xãhội cũ

-Văn bản3: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c-Các câu trong văn bản (văn bản 2,3) có quan hệ nhất quánvà cùng thể hiện một chủ đề Các câu đó có quan hệ rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ

d- Hình thức mở đầu và kết thúc của văn bản

3 có dấu hiệu riêng

e-Văn bản 1 giúp người đọc biết được một kinh nghiệm sống Văn bản 2 nói đến thân phận người phụ nữ Văn bản 3 kêu gọi toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp

II-Các loại văn bản.

1-So sánh văn bản 1,2 với văn bản 3

Trang 11

GV: So sánh các văn bản 2,3 (ở

mục I) với : Một bài học trong

sách gk thuộc môn học khác

(Toán,lý ,hoá )

Một đơn xin nghỉ phép

Từ đó rút ra nhận xét:

-Phạm vi sử dụng của văn bản

-Mục đích giao tiếp

-Lớp từ ngữ riêng

-Cách kết cấu và trình bày ở mỗi

loai văn bản

HS đọc ghi nhớ

+Từ ngữ:

-Văn bản 1,2 sử dụng từ ngữ thông thường-Văn bản 3 sử dụng từ ngữ chính trị

+Cách thức thể hiện:

-Văn bản 1,2 dùng hình tượng cụ thể

-Văn bản 3 dùng lập luận chặt chẽ

2-So sánh các văn bản 2,3 với bài học toán hoá,lý…,đơn nghỉ phép

.Văn bản 2 bộc lộ cảm xúc

.Văn bản 3 nhằm kêu gọi.Văn bản khoa học nhằm truyền thụ kiến thức

+Từ ngữ:

.Văn bản 2dùng từ ngữ thông thường.Văn bản 3 dùng nhiều từ ngữ chính trị.Văn bản trong sách gk nhiều từ ngữ khoa học

+Kết cấu:

.Văn bản 2 có kết cấu của ca dao Văn bản 3 có kết cấu ba phần rõ rệt.Văn bản Sgk có kết cấu chặt chẽ

* Ghi nhớ (Sgk trang 25)

IV-Củng cố và dặn dò: Về nhà ôn tập kiến thức văn cảm nghĩ về một hiện tượng đời

Bài mới: VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1

CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG (HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC )

I-Mục tiêu bài dạy: Giúp HS

Trang 12

1-Kiến thức : Củng cố và hệ thống lại kiến thức về làm văn cảm nghĩ về một hiện

tượng đời sống (hoặc một tác phẩm văn học)

2-Kĩ năng : Làm văn biểu cảm và văn nghị luận

3-Thái độ: Có ý thức đúng đắn về những cảm xúc và tình cảm của bản thân về vấn

đề cuộc sống,hoặc tác phẩm văn học

II-Chuẩn bị của GV & HS:

1-Giáo viên : Đề, đáp án.

2-Học sinh: ôn lại những kiến thức và kĩ năng về làm văn biểu cảm và nghị luận III-Tiến trình bài dạy:

GV: chép đề lên bảng

Đề: Cảm nhận của em về tình cảm cha con

trong bài “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng

Đáp án:

I-Yêu cầu về kĩ năng:

-HS biết cách làm bài văn nghị luận

-Biết dùng từ ,đặt câu trong sáng,bố cục chặtchẽ rõ ràng,chữ viết ,chính tả ,viết hoa

II-Yêu cầu về nội dung:

Đảm bảo được hai luận điểm sau:

-Luận điểm 1: (3đ) Cảm nhận được tình cảm

cha con sâu nặng trong hoàn cảnh chiến tranh

-Luận điểm 2:(3đ).Nêu biện pháp nghệ

thuật miêu tả tâm lí nhân vật ,đặc biệt là nhân vật trẻ em

+Bằng những sáng tạo tình huống bất ngờ mà tự nhiên hợp lí,truyện “Chiếc lược ngà”đã thể hiện cảm động tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh

+Truyện thành công trong việc miêu tả tâm

lí nhân vật và xây dựng tính cách nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu

IV-Củng cố và dăn dò: Tiết sau học bài “Chiến thắng Mtao Mxây”

-Ngày soạn: 04-09-2008

Tuần: 03

Trang 13

Tiết : 08-09

Bài mới CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

(Trích Đăm Săn-sử thi Tây Nguyên)

I-Mục tiêu bài học: Giúp HS.

1- Kiến thức: Đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “Nhân vật sử

thi anh hùng”,về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ

2-Kĩ năng:Phân tích văn bản sử thi anh hùng

3-Thái độ: Nhận thức lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh,phấn đấu vì danh dự

và hạnh phúc yên vui của cộng đồng

II-Chuẩn bị của GV và HS :

1- Giáo viên :Thiết kế bài học, Sgk,Sgv Ngữ văn 10( ban cơ bản)

2-Học sinh : Vở soạn , Sgk Ngữ văn 10 (ban cơ bản)

III-Tiến trình bài dạy:

HS: đọc tiểu dẫn

GV: Hãy cho biết tiểu dẫn đề cập

nội dung gì?

-Sử thi có mấy loại?

-Sử thi thần thoại là gì?

-Sử thi anh hùng là gì?

GV: Hãy tóm tắt sử thi Đăm Săn?

Câu chuyện xoay quanh những

vấn đề cơ bản nào?

GV: Đoạn trích Chiến thắng Mtao

Mxây thuộc nội dung nào của tác

phẩm ?

Hoạt động 2:

HS: đọc theo cách phân vai.

GV:Bố cục của đoạn trích?

I-Tìm hiểu chung:

1-Thể loại: Sử thi (gồm hai loại) + Sử thi thần thoại:Kể về sự hình thành thế

giới,sự ra đời của muôn loài,sự hình thành các dân tộc và các vùng cư trú cổ đại của họ.Như sử thi Đẻ đất đẻ nước (Mường);Aåm ệt luông (Thái) ; Cây nêu thần (Mnông)…

+Sử thi anh hùng: Kể về cuộc đời và sự

nghiệp của các tù trưởng anh hùng Như Đăm Săn;Đăm Di;Xing Nhã;Kinh Dú (Eâđê).Đăm Noi (Ba na)

2-Tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn: (Sgk)

Đăm Săn là sử thi của dân tộc Êđê ,tiêu biểucho thể loaị sử thi anh hùng, nội dung chủ yếu:

-Đấu tranh để thoát khỏi những ràng buộc của tập tục chuê nuê,nối dây

-Đấu tranh chống lại những tù trưởng thù địch, để mở rộng địa bàn cư trú

3- Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”:

Kể về chuyện Đăm Săn đánh Mtao Mxây cứu vợ về >Thuộc nội dung thứ hai của tácphẩm

Trang 14

Nội dung của mỗi phần?

GV:Hãy tóm tắt diễn biến trận

đánh để so sánh tài năng vàphẩm

chất của hai tù trưởng?

-Nguyên nhân Đăm Săn đến

khiêu chiến với Mtao Mxây Thái

độ của hai tù trưởng ?

-Diễn biến của ba hiệp đấu

-Kết quả Đăm Săn chiến thắng

Vì sao?

-Cách miêu tả trận chiến có gì

đặc biệt Vì sao Đăm Săn không

giết chết kẻ thù mà phải cầu cứu

thần linh

-Chi tiết cái chày mòn ném vào

vành tai kẻ thù muốn nói lên điều

gì?

II-Đọc-Hiểu văn bản:

1-Bố cục : có thể chia 3 phần.

Phần 1: “từ đầu… bêu ngoài đường” Cảnh

trận đánh giữa hai tù trưởng

Phần 2: “tiếp theo…rồi vào làng” Cảnh Đăm

Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng

Phần 3: (còn lại) cảnh Đăm Săn ăn mừng

chiến thắng

2-Phân tích:

a-Cảnh trận đánh giữa hai tù trưởng.

-Nhà Mtao Mxây đầu sàn đẽo hình mặt trăng

-Cầu thang rộngmột lá chiếu

 Mtao Mxây là một tù trưởng giàu có

Vì cướp vợ của Đăm Săn nên Đăm Săn đến để thách đấu,giành lại vợ,đem lại giàu có,uytín

*Thái độ của hai tù trưởng:

-Mtao Mxây: “Tay đang còn bận ôm vợ hai chúng ta” có ý châm chọc Đăm Săn, thái độ Mtao Mxây ngạo nghễ,run sợ

-Đăm Săn: Rất quyết liệt, bực tức khi thấy Mtao Mxây nhút nhát và khiêu khích mình

* Vũ khí của hai tù trưởng:

-Mtao Mxây: tuy có áo giáp sắt,nhưng vũ khíkém cõi.Khiên tròn như đầu cú,gươm sáng như cái cầu vồng…như một ác thần

-Đăm Săn: con người đầy tài năng và đức độ,phẩm chất hơn hẳn Mtao Mxây

*Vào cuộc chiến:

+Hiệp 1: Trong khi Mtao Mxây múa khiên trước ,Đăm Săn vẫn bình tĩnh,thản nhiên (điều này bộc lộ bản lĩnh của chàng)+Hiệp 2: Đăm săn múa trước và lập tức Mtao Mxây đã hoảng hốt trốn chạy-chạy bước thấp bước cao(yếu sức).Hắn chém ĐămSăn nhưng trượt và vội cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu Nhưng Đăm Săn đã bắt được Đăm Săn mạnh hẳn hơn

+Hiệp 3: Đăm Săn múa và đuổi theo Mtao Mxây,đâm trúng kẻ thù nhưng áo hắn không thủng Chàng phải cầu cứu thần linh

Trang 15

-Hãy rút ra nhận xét về nhân vật

Đăm Săn ?

GV: Phân tích những câu nói và

hành động đông đảo nô lệ đối với

việc thắng thua của hai tù trưởng

để chỉ ra thái độ và tình cảm của

cộng đồng Ê-đê đối với mục đích

của cuộc chiến nói chung ,đối với

người anh hùng sử thi nói riêng?

-Nêu ý nghĩa của việc dân làng đi

theo Đăm Săn ?

GV:Cảnh Đăm Săn ăn mừng

chiến thắng được diễn ra như thế

nào ?

- Đọan trích miêu tả cảnh chết

chóc và cảnh ăn mừng chiến

thắng có gì đạc biệt?(phần nào

nhiều hơn ,vì sao?)

-Hãy phân tích ý nghĩa của sự lựa

chọn ấy để làm rõ thái độ cách

nhìn nhận của tác giả dân gian về

ý nghĩa thời đại của cuộc chiến

tranh bộ tộc và về tầm vóc lịch sử

của người anh hùng trong sự phát

triển của cộng đồng?

GV: Phân tích giá trị nghệ thuật

của tác phẩm,giá trị biểu cảm của

các câu văn có dùng lối so sánh?

+Hiệp 4: Đăm Săn được thần linh giúp sức , đuổi theo giết chết kẻ thù

*Nhận xét: Đăm Săn được thần linh giúp

đỡ,và được ca ngợi rất nổi bật hơn hẳn Mtao Mxây đều đó có ý nghĩa rất lớn,Đăm Săn xứng đáng đại diện ý chí và khát vọng của nhân dân

b-Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng.

+Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn với dân làng (nô lệ) củaMtao Mxây khi chàng đến từng nhà kêu gọi mọi người đi theo mình

-Đăm Săn hỏi Các ngươi có đi vơi ta không?.Chàng gõ vào một nhà

.Đăm Săn gõ vào ngạch,gõ vào phên tất cả các nhà trong làng

.Đăm Săn gõ vào ngạch,gõ vào phên từng nhà

Đăm săn đã được mọi người ủng hộvàï tin tưởng.Đều đó khẳng định lòng trung thành của mọi người đối với Đăm Săn người chủ mới

+Ý nghĩa: Thể hiện khát vọng của cá nhân

anh hùng với khát vọng cộng đồng.Lòng yêu mến của nhân dân,và sự phục tùng của họđối với cá nhân anh hùng

*Thái độ được biểu hiện qua lời kể của nghệnhân,ý nguyện của cả cộng đồng ,người anh hùng được cả cộng đồng suy tôn tuyệt đối

c-Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiến thắng.

-Rượu năm ché,trâu một con để cúng thần cáo tổ tiên,cầu sức khoẻ

-Rượu bảy ché,lợn thiến bảy con,cầu cho bình yên vô sự …

 Khát vọng về cuộc sống no đủ của người dân Điều đó còn thể hiện ở chỗ cách dùng những câu đối thoai ngắn,mạnh ưu tiên cho những trường đoạn dài,câu thán, hô ngữ….Tuy kể về chiến tranh mà họ luôn hướng về cuộc sống thịnh vượng,no đủ, giàu có,sự đoàn kết,thống nhất lớn mạnh của cộng đồngtộc người sự lựa chọn đó thể hiện khát vọng

Trang 16

HS: đọc ghi nhớ

GV: hướng dẫn HS tổng kết.

Hoat động 3:

HS: đọc bài luyện tập

GV: Trong đoạn trích có nhắc đến

Đăm Săn gặp ông trời, được ông

bày cách đánh Mtao Mxây.Theo

anh (chị) thần linh vàvai trò con

người đối với cuộc chiến đấu và

chiến thắng của Đăm Săn?

của cả cộng đồng tộc người

-Các hình ảnh sự vật đưa ra làm chuẩn trong

so sánh đều lấy từ thế giới tự nhiên,vũ trụ để đo kích cỡ nhân vật

Nghệ thuật đó làm nổi bật tính chất sử thi,ca ngợi người anh hùng có tầm vóc vũ trụ,đại diện cho ý chí khát vọng vàphẩm chất cộng đồng

3-Ghi nhớ: (Sgk trang 36) III-Luyện tập:

-Thần linh cũng tham gia vào trận chiến đấu của con người

+Quan hệ thần linh và con người gần gũi mậtthiết,đó là dấu hiệu ảnh hưởng của tư duy cổ xưa,dấu vết xã hội chưa phân hoá giai cấp.+Thần linh chỉ đóng vai trò cố vấn gợi ý,chứ không quyết định trận đánh.Kết quả phụ thuộc vào hành động của người anh hùng

Đề cao vai trò của người anh hùng

IV-Củng cố và dặn dò: về nhà soạn bài “Văn bản”, làm bài tập.

-Ngày soạn: 07-09-2008

Tuần: 04

Tiết : 10

Bài dạy: VĂN BẢN (TT)

I-Mục tiêu bài học: Giúp HS.

1- Kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản vềvăn bản,về các đặc điểm,và các loại văn

bản

2-Kĩ năng:Nâng cao kĩ năng phân tích, thực hành tạo lập văn bản.

3-Thái độ: Ý thức những hành vi và sử dụng ngôn ngữ phù hợp trong giao tiếp.

II-Chuẩn bị của GV và HS :

1- Giáo viên :Thiết kế bài học, Sgk,Sgv Ngữ văn 10( ban cơ bản)

Trang 17

2-Học sinh : Vở soạn , Sgk Ngữ văn 10 (ban cơ bản)

III-Tiến trình bài dạy:

1-ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ: Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng văn bản?

3-Bài mới:

Tg Hoạt động của GV & HS Nội dung chính cần đạt

HS: đọc bài tập 1

GV:Phân tích tính thống nhất về

chủ đề của đoạn văn?

Nhóm 1: bài tâp1

Nhóm 2: bài tập 2

Nhóm 3: bài tập 3

Nhóm 4: bài tập 4

GV: Hướng dẫn HS viết đơn xin

nghỉ phép

II-Luyện tập:

1-Đọc đoạn văn và thực hiện những yêu cầu sau:

-Chủ đề của đoạn văn tập trung ở câu “Giữa

cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau” Các câu tiếp theo là khai triển ý của câu trên bằng những dẫn chứng cụ thể quan hệ của lá cây với môi trường tất cả xoay quanh làm rõ chủ đề

2-Sắp xếp câu sau thành văn bản hoàn chỉnh:

1-3-5-2-4 hoặc 1-3-4-5-2

Bài tập 3: Viết một số câu khác tiếp theo

câu văn đã cho:

Ví dụ “Lời kêu cứu của trái đất”

Bài tập 4: Viết đơn nghỉ phép

IV- Củng cố và dặn dò: Về nhà học bài và soạn bài “Truyện An Dương Vương và

1- Kiến thức: Đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết:Kết hợp yếu tố lịch sử với yếu tố

tưởng tượng,phản ánh quan điểm đánh giá,thái độ,tình cảm của nhân dân về các sự kiện lịch sử

2-Kĩ năng: Phân tích văn bản về thể loại truyền thuyết.

3-Thái độ: Nhận thức lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân ,ý thức đề cao cảnh giác với

kẻ thù

II-Chuẩn bị của GV và HS :

1- Giáo viên :Thiết kế bài học, Sgk,Sgv Ngữ văn 10( ban cơ bản)

Trang 18

2-Học sinh : Vở soạn , Sgk Ngữ văn 10 (ban cơ bản)

III-Tiến trình bài dạy:

1-ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:Hãy tóm tắt tác phẩm sử thi Đăm Săn và cho biết Đăm săn được

miêu tả như thế nào qua cuộc chiến với Mtao Mxây ?

3-Bài mới:

Tg Hoạt động của GV & HS Nội dung chính cần đạt

Hoạt động 1:

HS: Đọc tiểu dẫn.

GV:Nội dung của tiểu dẫn gồm

những vấn đề gì ?

-Đặc điểm của thể loại truyền

thuyết?

-Cụm di tích lịch sử Cổ Loa ở

đâu? Thờ những nhân vật nào?

Qua đó em có nhận xét gì về

thể loại truyền thuyết

HS: Đọc văn bản

GV Nội dung chính của truyền

thuyết An Dương Vương và Mị

Châu-Trọng Thuỷ?

GV Văn bản có thể chia làm

mấy phần? Nội dung của mỗi

phần?

Hoạt động 2:

I-Tìm hiểu chung:

1-Thể loại: Truyền thuyết là những câu

chuyện dân gian có cốt lõi là sự kiện lịch sử về quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông ta Với sự hư cấu tưởng tượng kì ảo

2-Cụm di tích lịch sử Cổ Loa.

Làng Cổ loa ,huyện Đông Anh,ngoại thành HàNội nay còn giữ một quần thể di tích lịch sử văn hoá lâu đời gồm đền thờ An Dương Vương, am thờ công chúa Mị Châu và giếng Ngọc

*Toàn bộ cụm di tích chính là minh chứng lịch sử cho sự sáng tạo về sự ra đời và suy vong của nhà nước Âu Lạc

3-Nội dung của truyền thuyết

a-Có hai lớp truyện chính

+Một là kể về quá trình An Dương Vương xây thành và chế tạo nỏ thần thành công nhờ sự giúp đỡ của Rùa Vàng

+Hai là kể về nguyên nhân khiến cơ đồ nhà nước Âu Lạc “đắm biển sâu” liên quan đến mối tình Mị Châu-Trọng Thuỷ

b- Bố cục: Có thể chia làm bốn phần.

Phần 1: Thuật lại quá trình xây thành-chế tạo

nỏ từ thất bại đến thành công của ADV và nhờsự giúp đỡ của Rùa Vàng

Phần 2: Thuật lại hành vi đánh cắp nỏ thần

của Trọng Thuỷ

Phần 3:Thuật lại diễn biến của chiến tranh lần

hai và bi kịch của ADV

Phần 4: Thuật lại chi tiết đầy cay đắng và

nhục nhã đối với Trọng thuỷ cùng chi tiết

“Ngọc trai-nước giếng” có ý nghĩa minh oan cho Mị Châu

Trang 19

GV: Dựa theo cốt truyện ,tìm

những sự kiện ,chi tiết liên quan

đến nhân vật ADV.Trên cơ sở

đó hãy phân tích :

+Do đâu mà ADV được thần

linh giúp đỡ? Kể về sự giúp đỡ

thần kì đó,dân gian muốn thể

hiện cách đánh giá như thế nào

về nhà vua ?

+Sự mất cảnh giác của nhà vua

biểu hiện như thế nào ?

+Sáng tạo những chi tiết về Rùa

Vàng,Mị Châu,nhà vua tự tay

chém đầu con gái …nhân dân

muốn biểu lộ thái độ ,tình cảm

gì đối với nhân vật lịch sử ADV

và việc mất nước Aâu Lạc?

+ Hãy so sánh hình ảnh Thánh

Gióng bay lên trời và hình ảnh

ADV đi xuống biển ?

GV Nhân vật Mị Châu như thế

nào?

+Về việc Mị Châu lén đưa cho

II-Đọc-hiểu văn bản.

1-Nhân vật An Dương Vương.

a-Vai trò của ADV trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước.

-Xây thành ,chế tạo nỏ có công với đất nướcĐánh thắng quân Triệu Đà sang xâm lược.-Chi tiết kì ảo: Cụ già xuất hiện bí ẩn Rùa Vàng từ biển đông lên giúp.-Nhờ vậy mà thành được xây xong,và có vũ khí tốt để đánh giặc

=> Thần linh giúp ADV bởi vì đã có ý thức đề cao cảnh giác, khi giặc chưa đến ,điều đó khẳng định ADV là chính nghĩa hợp ý trời và được lòng dân (thần linh chính là ước mơ của nhân dân )

* Nhân dân ca ngợi về sự kì diệu của tường thành và nỏ thần,họ tự hào về chiến công xây hành và chiến thắng ngoại xâm

b-Bi kịch nước mất- nhà tan.

+Vô tình gả con gái cho con trai Triệu Đà(kẻ thù của mình),cho phép Trọng Thuỷ ở rể đi lạitự do để tìm hiểu về vũ khí bí mật quốc

gia,không dạy dỗ con cái tốt nên Mị Châu nghe lời chồng cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần và bị đánh tráo nỏ

+Cậy có nỏ thần ,khi Triệu Đà kéo quân sang còn chủ quan khinh địch “Đà không sợ nỏ thầnchăng , và vẫn ung dung ngồi đánh cờ”Thất bại,giết con, sự nghiệp tiêu vong

=> Vua-có trách nhiệm cao đối với đất nước nhưng mất cảnh giác-rơi vào bi kịch mất nước-nhà tan. >sai lầm của ADV

+Chi tiết nhà vua tự tay chém chết con gái yêuquí nhất của mình  Nhân dân giử gắm tấm lòng kính trọng đối với thái độ dũng cảm của

vị anh hùng,sự phê phán thái độ mất cảnh giáccủa Mị Châu,là lời giải thích lí do mất nước nhằm xoa dịu nỗi đau mất của nhân dân ta,và tấm lòng vị tha của ND

 Sự thức tỉnh muộn màng mang tính chất bi kịch

-ADV cầm sừng tê giác bảy tấc theo gót Rùa

Trang 20

Trọng Thuỷ xem nỏ thần ,có hai

cách đánh giá

-Mị Châu làm vậy chỉ thuận

theo tình cảm vợ chồng mà bỏ

quên nhiệm vụ đất nước

-Mị Châu làm theo ý chồng là

hợp lẽ tự nhiên,hợp đạo lí

Ý kiến riêng của anh( chị)

+ Hiện tượng hoá thân không

hoàn toàn của NV Mị Châu ,ND

ta muốn nói lên vấn đề gì?

GV Nhân vật Trọng Thuỷ là

người như thế nào?

+Nghệ thuật chủ yếu của TT

Câu chuyện dựa trên cơ sở “Cốt

lõi lịch sử”

+Hãy cho biết đâu là cốt lõi lịch

sử của truyện và cốt lõi lịch sử

đó hư cấu bằng chi tiết nghệ

thuật như thế nào?

Vàng đi xuống biển Huyền thoại hoá –ngợi cavà thanh minh

2-Nhân vật Mị Châu.

+Là công chúa ngây thơ trong sáng,cả tin quá yêu chồng,nên để cho Trọng Thuỷ đánh tráo nỏ

Mất cảnh giác ,không đặt nhiệm vụ đất nước lên trên tình nhà

+Tin lời Trọng Thuỷ,làm mất nỏ,rồi rắc lông ngỗng để cho quân giặc đuuôỉ theoTin mê muội mù quáng, và trở thành giặc

+ Chấp nhận chết không dám xin thần,xin cha tha tội Đứng trên lợi ích của dân tộc để nhìn nhận tội lỗi,sai lầm một cách chân thành và nghiêm túc

* Lời khấn của Mị Châu:

-Nếu phản nghịch chết  biến thành cát bụi-Nếu trung hiếu chết biến thành châu ngọc

*Kết quả: Máu  Ngọc trai ăn vào=>Châu ngọcXác Ngọc thạch

=> Nhân dân ta đã phán xét một cách công minh, công và tội của Mị Châu Sự hoá thân không trọn vẹn của nàng là một minh chứng

* Hình ảnh Ngọc trai –giếng nước: Mối quan hệ nhân quả với lời nguyền của Mị Châusự tỉnh ngộ của Mị Châukhi nhìn rõ bản chất lừa dối

3-Nhân vật Trọng Thuỷ.

+Là con trai của Triệu Đà ,sang Aâu Lạc làm rể với tham vọng chính trị

+Nhân vật Trọng Thuỷ là NV có nhiều tính cách phức tạp

-Vì nghe lời cha,đặt nhiệm vụ lợi ích quốc gia lên trên nên trở thành kẻ vô tình bạc nghĩa,đã phụ tình yêu chân thành ngây thơ của Mị ChâuPhản bội tình yêu

-Khi biết tội lỗi của mình thì rất hối hận Hình ảnh của Mị Châu ám ảnh con người bội bạc ấyđã dẫn đến cái chết thảm thương cho nhân vật

TT đã nhảy xuống giếng tự tử

+Với TT nước giếng thể hiện nỗi ân hận vô hạn và chứng nhận muốn giải tội của Trọng

Trang 21

HS: đọc ghi nhớ.

Thuỷ

+Với Mị Châu tấm lòng của nàng thêm được sáng tỏ,sự ngây hơ của nàng thật đáng thương

4-Nghệ thuật Truyện ADV và MC-TT không

phải là lịch sử chính xác mà là sáng tác văn học dân gian về lịch sử.Truyện lưu giữ trong lòng nó phần cốt lõi lịch sử:Nước Aâu lạcvào thời ADV đã được dựng lên có thành cao,hào sâu ,vũ khí mạnh để chiến thắng được Triệu Đà,nhưng về sau bị rơi vào tay kẻ thù

5 -Ghi nhớ: (sgk) III-Tổng kết Câu chuyện giải thích nguyên

nhân mất nước Aâu Lạc Qua đó nhắc nhở ND cần phải cảnh giác âm mưu của kẻ thù,đó là bài học về dựng nước và giữ nước của cha ôngta

IV- Củng cố và dặn dò: -Truyền thuyết ADV và MC-TT là cách giải thích về

nguyên nhân mất nước Aâu Lạc ,qua đó nêu cao bài học cảnh giác với kẻ thù

-Tình yêu đất nước chi phối toàn bộ hành động của nhân vật

- Về nhà học bài và soạn bài “Lập dàn ý bài văn tự sự”

*Kiểm tra 15 phút Hãy nêu ra những chi tiết cơ bản của hai tác phẩm “Chiến thắng Mtao Mxây” và truyền thuyết ADV và MC-TT ,từ đó làm rõ sự khác biệt giữa truyềnthuyết và sử thi?

-Ngày soạn: 13-09-2008

Tuần: 05

Tiết : 13

Bài dạy: LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

I-Mục tiêu bài học: Giúp HS.

1- Kiến thức: Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự.

2-Kĩ năng: Nắm được kết cấu và cách lập dàn ý bài văn tự sự.

3-Thái độ: Nâng cao nhận thức về ý nghĩa ,tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có

thói quen lập dàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nói riêng,các bài văn khác nói chung

II-Chuẩn bị của GV và HS :

1- Giáo viên : Thiết kế bài học, Sgk,Sgv Ngữ văn 10( ban cơ bản)

2-Học sinh : Vở soạn , Sgk Ngữ văn 10 (ban cơ bản)

III-Tiến trình bài dạy:

1-ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

3-Bài mới:

Trang 22

Tg Hoạt động của GV&HS Nội dung chính cần đạt

Hoạt động 1:

HS: Đọc phần trích.

GV Trong phần trích trên ,nhà

văn Nguyên Ngọc nói về việc gì?

GV Qua lời kể nhà văn,anh (chị)

học tập điều gì trong quá trình

hình thành ý tưởng,dự kiến cốt

truyện để chuẩn bị lập dàn ý cho

bài văn tự sự ?

Hoạt động 2:

HS: Đọc đoạn trích dẫn trong

sách

GV Anh (chị) lập dàn ý cho bài

văn kể về một trong hai câu

I-Hình thành ý tưởng,dự kiến cốt truyện.

1- Trong phần trích trên,nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình suy ngẫm ,chuẩn bị để sáng tác truyện ngắn Rừng xà nu

2-Qua lời kể của nhà văn,có thể rút ra kinh nghiệm

+Để chuẩn bị viết bài văn tự sự,cần hình thành ý tưởng,dự kiến cốt truyện (có thể dự kiến phần mở bài và kết thúc truyện),sau đó suy nghĩ,tưởng tượng về các nhân vật theo những mối quan hệ nào đó và nêu những sự việc,chi tiết tiêu biểu,đặc sắc tạo nên cốt truyện

+Tiếp theo là bước lập dàn ý,dàn bài gồm baphần: Mở bài ,thân bài,kết bài

II-Lập dàn ý.

1- “Hậu thân” của chị Dậu theo câu chuyện thứ nhất.

*Nhan đề “Sau cái đêm đen ấy.”

a-Mở bài : Sau khi chạy khỏi nhà tên quan

cụ,chị Dậu một cán bộ cách mạng

quyền,phá kho thóc của Nhật

c-Kết bài : Chị Dậu là người phụ nữ xinh

đẹp đảm đan và có tinh thần yêu nước mãnh liệt

2-“Hậu thân” chị Dậu theo câu chuyện thứ hai.

*Nhan đề “Người đậy nắp hầm bem”

a-Mở bài : Cuộc kháng chiến chống thực dân

Pháp nổ ra,làng bị địch chiếm đóng Hằng đêm luôn có hai cán bộ hoạt động bí mật

b-Thân bài:

-Quân Pháp truy lùng ráo riết cán bộ của ta.-Không khí trong làng căng thẳng,nhiều người hoảng sợ nhưng chị Dậu vẫn bình tĩnh

Trang 23

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.

Nhắc laiï các vấn đề về kết cấu

của bài văn tự sự

hướng dẫn cán bộ xuống hầm

c-Kết bài : Chị Dậu là con người dũng cảm

mưu trí,xứng đáng người phụ nữ VN con cháu bà Trưng ,bà Triệu

3-Ghi nhớ : -Lập dàn bài cho bài văn tự sự

là nêu rõ nội dung chính cho câu chuyện mà mình sẽ viết

-Mở bài:Giới thiệu câu chuyện.

-Thân bài:Những sự việc chính theo diễn

biến câu chuyện

-Kết bài:Kết thúc câu chuyện(nêu cảm

nghĩ )

*Muốn lập dàn ý cần dự kiến đề tài,xác địnhcác nhân vật,chọn và sắp xếp các sự việc

III-Luyện tập : Bài tập 1 :Đề tài về một học sinh tốt nhưng

do một hoàn cảnh nào đó xô đẩy mà phạm sai lầm,sau đó kịp thời nhận ra và sửa chữa lỗi lầm

+Lập dàn ý : Gồm ba phần -Mở bài: Giới thiệu về một học sinh -Thân bài: Khai triển quá trình bị hư hỏnh

và nhận ra của học sinh đó, cách khắc phục

-Kết bài: Ý nghĩa cách tự hoàn thiện nhân

Bài dạy: UY-LÍT-XƠ TRỞ VỀ

(Trích Ô-đi-xê_ sử thi của Hi Lạp)

Hô-me-rơI-Mục tiêu bài học: Giúp HS.

1- Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp thể hiện

qua cảnh đoà tụ gia đình sau hai mươi năm xa cách

2-Kĩ năng: Biết phân tích diến biến tâm lí của nhân vật qua các đối thoại trong

cảnh gặp mặt để thấy được khát vọng hạnh phúc và vẻ đẹp trí tuệ của họ

Trang 24

3-Thái độ: Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng ,tình cảm gia đình cao

đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn

II-Phương tiện dạy học :

1- Giáo viên :Thiết kế bài học, Sgk,Sgv Ngữ văn 10( ban cơ bản).hình ảnh minh hoạ 2-Học sinh : Vở soạn , Sgk Ngữ văn 10 (ban cơ bản)

III-Cách thức tiến hành:

GV: đặt câu hỏi,gợi ý hướng trả lời,chia nhóm để thảo luận,tích hợp,thuyết giảng.

HS: Tích cực chủ động trả lời câu hỏi,tham gia thảo luận.

IV-Tiến trình bài dạy:

1-ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Hãy tóm tắt câu chuyện truyền thuyết ADV và MC-TT.Phân tích các nhân

vật và làm rõ vì sao gọi là truyền thuyết ?

3-Bài mới:

Tg Hoạt động của GV & HS Nội dung chính cần đạt

Hoạt động 1:

HS: Đọc tiểu dẫn.

GV: hãy cho biết tiểu dẫn nói về

vấn đề gì?

-Tác giả Hô-me-rơ?

-Tác phẩm ô-đi-xê?

-Tóm tắt nội dung tác phẩm ?

-Chủ đề chính của tác phẩm ?

GV: Xuất xứ đoạn trích ?

Nội dung đoạn trích ?

I-Tìm hiểu chung:

1-Tác giả: Hô-me-rơ (theo tiếng Hi lạp là ông

già mù.)ông được coi là tác giả của hai tác phẩm sử thi lớn của Hi Lạp là I-li-át và Ô-đi-xê

Oâng sinh trưởng trong gia đình nghèo,bên dòng sông Mê-lét vào khoảng thế kỉ IX-VII trước CN Oâng mang tên Mê-lê-xi-gien (nghĩa là con của dòng sông Mê-lét)

2-Tác phẩm Ô-đi-xê Gồm 12.110 câu và chia

thành 24 khúc ca

a-Tóm tắt nội dung : (Sgk)

-Câu chuyện kể lại hành trình trở về của lít-xơ

Uy Nếu I-li-át làbài ca vềngười anh hùng sin,biểu tượng sức mạnh về thể chất

A Thì Ô-đi-xê là bài ca, ca ngợi Uy-lít-xơ biểu tượng về trí tuệ của người Hi Lạp

b-Chủ đề chính của tác phẩm : Chinh phục

thiên nhiên mở rộng giao lưu và bảo vệ hạnh phúc gia đình

3-Đoạn trích “Uy-lít-xơ trở về”: Thuộc khúc ca thứ XXIII của sử thi Ô-đi-xê.

a-Nội dung: Kể lại hành trình Uy-lít-xơ trở về

sau 20 năm xa cách.Chàng đóng vai một kẻ

Trang 25

HS: đọc đoạn trích.(có thể phân

vai)

GV: Đoạn trích chia làm mấy

phần?Nội dung của mỗi phần ?

Hoạt động 2:

GV: Phân tích diễn biến tâm lí

của nhân vật qua các đối thoại.?

- Pê-nê-lốp là người như thế

nào ?

Vì sao nàng đưa ra nhiều lí do táo

bạo như vậy ?(Chi tiết chiếc khăn

)

GV: Khi nghe nhủ mẫu báo tin thì

Pê-nê-lốp phản ứng như thế nào ?

Chú ý qua những lời đối thoại :

Pê-nê-lốp thận trọng nói, đáp

GV: Khi nghe con trai Tê-lê-mác

trách mắng thì Pê-nê-lốp phản

ứng như thế nào ?

hành khuất,chiến đấu và chiến thắng 108 Vương tôn công tử đến cầu hôn Pê-nê-nốp.Con trai Tê-lê-mác nhận ra cha,Ơ-ri-clíc nhận

ra chủ và Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp nhận ra nhau qua chi tiết chiếc giường ngày cưới

b-Bố cục : có thể chia làm 2 phần.

Phần 1 : “Từ đầu….kém gan dạ” Diễn biến

tâm trạng của Pê-nê-lốp khi nghe tin chồng về

Phần 2 : (còn lại) Sự thử thách của Pê-nê-lốp

với người hành khất và họ nhận ra nhau

II-Đọc- hiểu văn bản:

1-Tâm trạng của nhân vật Pê-nê-lốp.

a-Hoàn cảnh Pê-nê-lốp.

+Chờ đợi chòng 20 năm dài đằng đẵng

+Nàng bị 108 kẻ quyền quí trong vùng thúc bách tái giá Nàng dùng kế trì hoãn bằng cách đưa ra lí do đan chiếc khăn cưới chưa xong.+Khi gã “Hành khất” xuất hiện nàng đưa ra quyết định thi bắn cung để đối phó với chúng

 Pê-nê-lốp là người phụ nữ chung thuỷ và rất khôn ngoan ,thận trọng,bình tĩnh tự tin …

* Khi nghe tin chồng về nàng nửa tin,nửa ngờ tâm trạng diễn biến rất phức tạp

b-Khi nghe nhủ mẫu Ơ-ri-clíc báo tin

+Nàng không tin ,trách mắng nhủ mẫu

*Vì thời gian đã 20 năm ,chàng đã chết

* Đây là vị thần đã giết bọn cầu hôn

 Cách lí giải của lí trí để trấn an nhủ mẫu và cũng là để tự trấn an mình

+ Khi nhủ đưa ra bằng chứng về vết sẹo do răng nanh trắng của con lợn lòi húc ngày xưa

 Pê-nê-lốp rất đỗi phân vân Nàng không biết nên đứng xa xa hỏi chuyện hay chạy đến ôm chầm chàng và hôn ?

=> Pê-nê-lốp là con người rất thận trọng c-Khi nghe lời trách móc của con trai Tê-lê- mác.

+ Mẹ ơi,mẹ tàn nhẫn ,và lòng mẹ độc ác quá chừng ! Có người đàn bà nào mà lòng dạ sắt đá như vậy ,sau 20 năm xa cách giờ gặp lại màvẫn ngồi cách xa nhau

Trang 26

GV: Nhân vật Uy-lít-xơ là người

như thế nào ?

-Vì sao chàng giả dạng hành

khất?

-Khi chiến thắng 108 vị cầu hôn

thì Uy-lít-xơ đủ tư cách là chồng

của Pê-nê-lốp nhưng chàng

không cần ?

-Từ đó rút ra nhận xét về

Uy-lít-xơ

GV : Cuộc đấu trí của Uy-lít-xơ

và Pê-nê-lốp diễn ra như thế

nào ?

Chi tiết “Chiếc giường cưới”

dùng để đấu trí Em hiểu như thế

nào về chi tiết đó ?

GV: Hãy nêu ý nghĩa cuả chi tiết

+ Pê-nê-lốp thận trọng đáp :Nếu quả thật là cha con thì cha và mẹ sẽ nhận

ra nhau qua một số dấu hiệu riêng

 Pê-nê-lốp kinh ngạcphân vânThử thách

2-Nhân vật Uy-lít-xơ :

+Không chấp nhận sự cám dỗ của các vị thần ,quyết tâm trở về đất nước để đoàn tụ gia đình+Chàng giả dạng kẻ hành khất nhằm không muốn tiết lộ thân phận để thử thách và vạch mặt kẻ thù của mình

+Khi chiến thắng trong cuộc thử thách bắn cung chàng đương nhiên là chồng của Pê-nê-lốp nhưng chàng không làm như vậy để xem tấm lòng của vợ mình như thế nào ?

Uy-lít-xơ là con người thông minh trí dũng song toàn Đặc biệt khi nghe Pê-nê-lốp nói vớiTê-lê-mác về sự thử thách thì chàng chỉ mỉm cười và khuyên con trai đừng làm rầy mẹ,ta càng thấy Uy-lít-xơ người cực kì thông minh,nhiều mưu mẹo

3-Cuộc đấu trí giữa Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp thông qua “chiếc giường cưới” và họ nhận

ra nhau.

Uy-lít-xơ : “Già ơi !già kê cho tôi chiếc giường

để tôi ngủ như bấy lâu nay”

Pê-nê-lốp: “Già hãy khiêng cho tôi chiếc

giường chắc chắn ra khỏi phòng ”

Uy-lít-xơ :Chàng từ phòng tắm bước ra đẹp

như một vị thần Chàng nói rằng :nếu khônh có thần linh thì làm sao có thể khiêng chiếc giường ra khỏi phòng Và chàng kể từng chi tiết của chiếc giường

Do chính tay tôi làm chân là cây ô-liu có rễ bám sâu vào lòng đất, lấy vàng bạc,và ngà nạm vào trang trí…

Pê-nê-lốp Khi nghe Uy-lít-xơ trả lời chính xác

về chiếc giường ,đó là điều bí mật chỉ có hai người biết mà thôi > Nước mắt nàng chảy dài,bủn rủn tay chân,chạy đến ôm chầm lấy cổchàng hôn lên trán,và xin lỗi chàng

4-Ý nghĩa một số chi tiết :

Trang 27

chiếc giường cưới

-chi tiết mặt đất đối với người đi

biển.

GV: gọi HS đọc ghi nhớ và học

thuộc

a-Chi tiết “ Chiếc giường cưới ”: Kỉ niệm của

hai vợ chồng Chỉ có họ mới biết rõ như vậy,nhưng với Uy-lít-xơ dầu xa cách 20 năm chàng vẫn còn nhớ rất rõ từng chi tiết điều đó khẳng định lòng chung thuỷ của chàng(Luôn giữ gìn hạnh phúc)

-Chiếc giường có rẽ cây bám sâu vào lòng đất như hạnh phúc không bao giờ lay chuyển -hạnh phúc do chính tay người chồng vun đắp nên

b- Chi tiết “ Mặt đất ” đối với “ Người đi biển ”

Đó là sự khát khao của người đi biển khi bị đắm thuyền thì mặt đất là ước mơ của họ như

Pê-nê-lốp Sau 20 năm gặp lại chồng đó là điều mơ ước

* Ghi nhớ : (Sgk) V-Củng cố và dặn dò : Về nhà học bài và soạn bài “Ra ma buộc tội”* Luyện tập :

Nhập vai Uy-lít-xơ ,anh(chị)hãy kể lại cảnh nhận mặt ấy

I-Mục tiêu bài học: Giúp HS.

1- Kiến thức: -Thấy rõ những ưu,khuyết điểm trong bài viết số 1

- Rút ra những kinh nghiệm để nâng cao khả năng bộc lộ cảm xúc,suy nghĩ chân thật qua tác phẩm văn học đã được học ở chương trình THCS

2-Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng làm văn NLVH cảm nhận về tác phẩm tự sự.

3-Thái độ: Nhận thức đúng đắn khi làm bài văn nghị luận

II-Chuẩn bị của GV và HS :

1- Giáo viên :Thiết kế bài học, Sgk,Sgv Ngữ văn 10( ban cơ bản)

2-Học sinh : Vở soạn , Sgk Ngữ văn 10 (ban cơ bản)

III-Tiến trình bài dạy:

HS : Nhắc lại đề

GV: Chép đề lên bảng

I- Nhận xét và đánh giá:

1- Nhận xét : a-Ưu điểm :

Trang 28

Nêu cảm nghĩ sâu sắc nhất của

em về Tình cha con sâu

nặng ,trong hoàn cảnh chiến tranh

ở đoạn trích “Chiếc lược ngà”

của nhà văn Nguyễn Quang

Sáng

Hoạt động 2:

-Tìm hiểu đề ?Xác định yêu cầu

đặt ra đối với bài viết

Nội dung

Thể loại

Tư liệu

-Lập dàn ý ?Xác định phương

hướng làm bài

Mở bài: Giới thiệu câu chuyện

mà em tích nhất (ở đâu ?,trích

trong tác phẩm nào ?)

Thân bài :Câu chuyện viết về

nhân vật nào ?

Vì sao em thích ? Chi tiết nào?

Và chi tiết đó nói lên vấn đề gì?

Lí giải để người khác đồng tình

với mình

Tình con đối vứi cha như thế nào?

Vì sao bé Thu không nhận cha.?

-Tình cha đối với con như thế nào

?

Kết bài : Qua tác phẩm em nhận

xét về tình cha con sâu nặng

trong hoàn cảnh chiến tranh

b-Hạn chế : Lỗi chính tả, dùng từ đặt câu ,

ngữ pháp, diễn đạt , viết tắt

2- Đánh giá : 50% đạt yêu cầu

50% chưa đạt yêu cầu

II- Cách làm bài : 1-Tìm hiểu đề :

a-Nội dung : Tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh chiến tranh

b-Thể loại: Văn biểu cảm kết hợp nghị luận.c-Tư liệu : Trong tác phẩm “Chiếc lược ngà” chủ yếu là đoạn trích trong Sgk lớp 9

2-Lập dàn ý :

Mở bài: Giới thiệu tác giả ,tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác )

-Khái quát nội dung đoạn trích (tập trung làmrõ tình cha con rất sâu nặng trong chiến tranh)

Thân bài:

* Tình con đối với cha

+Lúc đầu bé Thu không nhận cha ? Vì sao Bé Thu chưa gặp mặt cha,chỉ biết cha qua tấm hình ,cha lúc đó chưa có vết sẹo

Hành động của bé Thu : không gọi “Ba” ,tìmcách lãng tránh,không nhờ…

+Sau nghe Ngoại giải thích Thu đã nhận

ba Tiếng gọi Ba…a…a ba! xuất phát từ tấm lòng trẻ thơ đã làm cho anh Sáu vui sướng vôcùng,đồng thời làm cho người đọc thoã mãn khi đọc tác phẩm

* Tình cha đối vơi con

+Khi về phép: tìm cách gần gũi con,chia sẻ tình cảm thiếu thốn của bé Thu,chấp nhận những hành động cho là thiếu giáo dục của Thu

+Khi về đơn vị : anh Sáu quýet tâm làm chiếc lược ngà để tặng con

* Hành động đó nói lên điều gì?

Kết bài: - Giá trị trị của tác phẩm.

- Liên hệ bản thân

-Trả bài cho HS:

-Đọc một số bài văn hay,đáp ứng yêu cầu

Trang 29

IV- Củng cố vàdặn dò: Về nhà đọc lại bài ,sửa chữa những sai sót cụ thể trong bài.

-Xây dựng dàn bài,viết lại bài (ít nhất là một đoạn văn hoàn chỉnh)

-Soạn bài “Ra-ma buộc tội” sử thi Aán Độ.

-Ngày soạn: 02-10-2008

Tuần: 06

Tiết : 17-18

Bài dạy: RA-MA BUỘC TỘI

(Trích sử thi Ra-ma-ya-na sử thi Ấn Độ)

Van-mi-ki

I-Mục tiêu bài học: Giúp HS.

1- Kiến thức: -Qua hai nhân vật Ra-ma và Xi-ta,hiẻu được quan niệm của người Aán

Độ về người anh hùng ,đức vau mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng

-Thấy được nghệ thuật thể hiện nhân vật của sử thi Ra-ma-ya-na

2-Kĩ năng : Phân tích nhân vật sử thi anh hùng,trong tác phẩm văn học nước ngoài 3-Thái độ: Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu thương.

II-Phương tiện dạy học:

1- Giáo viên :Thiết kế bài học, Sgk,Sgv Ngữ văn 10( ban cơ bản),hình ảnh các vị

thần

2-Học sinh : Vở soạn , Sgk Ngữ văn 10 (ban cơ bản).

III-Cách thức tiến hành :

GV: Đặt câu hỏi,gợi ý hướng trả lời,chia nhóm để thảo luận,tích hợp,thuyết giảng HS: Tích cực chủ động trả lời câu hỏi,tham gia thảo luận.

IV-Tiến trình bài dạy:

Trang 30

Hoạt động 1.

HS: đọc tiểu dẫn.

GV : hãy trình bày những hiểu

biết về tác giả,tác phẩm.?

-Vì sao người Aán Độ xem

Ra-ma-ya-na như kinh thánh

GV : hãy tóm tắt tác phẩm ?

Hoạt động 2 :

HS: đọc đoạn trích

GV: Vị trí đoạn trích ?

-Đoạn trích có thể chia thành

mấy phần và ý của mỗi phần đó?

Hoạt động 3:

GV: Sau chiến thắng Ra-ma và

Xi-ta trước sự chứng kiến của

“mọi người” Đó là những ai ?

-Hoàn cảnh đó có tác động nào

đến tâm trạng và ngôn ngữ đối

thoại của Ra-ma và Xi-ta ?

I-Tìm hiểu chung 1-Tác giả: Van-mi-ki theo tương truyền là

một đạo sĩ,được thánh Na-ra-đa dạy bảo Sauđó dựa vào câu chuyện về Hoàng tử Ra-ma mà ông viết nên tác phẩm sử thi hoành tráng Ra-ma-ya-ki -Tác phẩm được hoàn thành vào khoảng thế kỉ III trước công nguyên ,và được bổ sung và trau chuốt bởi nhiều thế hệ

tu sĩ-thi nhân và đạt đến hình thức hoàn thiệncuối cùng nhờ đạo sĩ Van-mi-ki

2-Tác phẩm: gồm 24000 câu thơ đôi (một

câu gồm hai dòng thơ)

*Ra-ma-ya-na cùng với sử thi ta,là hai bộ sử thi lớn và nổi tiếng của Aán Độ Người Aán cho rằng những gì mà trong nước Aán Độ có thì trong hai bộ sử thi này đều có,do vậy họ xem Ra-ma-ya-na như kinh thánh,và họ tin rằng : “Chừng nào sông chưa cạn núi chưa mòn thì Ra-ma-ya-na còn làm say đắm lòng người và cứu vớt họ thoát khỏi tội lỗi”

Ma-ha-bha-ra-3-Tóm tắt tác phẩm : (Sgk) II-Đoạn trích “Ra-ma buộc tội”:

1-Vị trí đoạn trích: Khúc ca thứ VI ,chương

79 trích trong sử thi Ra-ma-ya-na

2-Bố cục : Có thể chia làm hai phần.

Phần 1 : “từ đầu…….được đâu” lời buộc tội

của Ra-ma

Phần 2 : (còn lại) Lời thanh minh và hành

động của Xi-ta

III-Đọc-hiểu văn bản:

1-Hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta.

-Sau chiến thắng Ra-ma và Xi-ta gặp lại nhau trong một không gian cộng đồng Trướcsự chứng kiến của đông đủ mọi người

+Anh em bạn hữu của Ra-ma

+Đội quân của loài khỉ Va-na-ra

Quan quân ,dân chúng của loài quỷ xa

Rắc-sa- Do đó với tư cách là con người xã hội và conngười cá nhân, là một anh hùng vừa chiến

Trang 31

GV : Lời buộc tội của Ra-ma như

thế nào?

+ ma giao tranh với quỷ

Ra-va-na,tiêu diệt hắn để giải cứu

Xi-ta vì động cơ gì?

+Ra-ma ruồng bỏ Xi-ta vì lí do

gì ?

GV: Những từ ngữ lăïp đi lặp lại

nhiều trong lời nói của Ra-ma cho

thấy Ý chí tâm trạng của chàng

như thế nào?

GV : Khi Xi-ta quyết định nhảy

vào lửa ,thái độ của Ra-ma như

thế nào ?

thắng Ra-ma rất khó khăn trong việc lựa chọn giữa gia đình (người chồng) với xã hội là vị vua anh minh trong khi đó Xi- ta vừa thoát khỏi tay quỷ Ra-va-naRất yêu thương Xi-ta nhưng phải buộc tội Xi-ta để trấn an dư luận Bảo vệđịa vị của dòng họ cao quí,và vị vua tương lai

-Với Xi-ta cũng vậy luôn bảo vệ cho chồng khỏi dư luận Mặc dù khi nghe lời buộc tội rất xấu hổ, đau đớn tuyệt vọng nhưng phải chứng minh sự trong sáng của mình bằng cách nhảy vào lửa

2-Lời buộc tội của Ra-ma.

a-Động cơ của Ra-ma khi cứu Xi-ta :

-Danh dự của người anh hùng bị xúc phạm,khi Ra-va-na dám cướp vợ của mình.-Tình yêu thương của người chồng đối với người vợ ,khát khao đoàn tụ vợ chồng

b-Ra-ma ruồng bỏ Xi-ta vì lí do :

-Danh dự không cho phép người anh hùng chấp nhâïn người vợ đã chung chạ với kẻ khác

-Sự ghen tuông của người chồng không chấp nhận cho người vợ chung chạvới kẻ khác + “Nàng đã bị quấy nhiễu trong vạt áo của Ra-va-na ,đôi mắt tội lỗi của hắn đã nhìn khắp người nàng…”

c-Lời nói buộc tội của Ra-ma.(Vì quá yêu

Xi-ta và ghen tuông nên trong lời nói của chàng mất đi vẻ sáng suốt)

-Hỡi phu nhân cao quí! Ta đưa nàng đến đây

Cách xưng hô lời lẽ trịnh trọng ,mỉa mai.-Nay ta nghi ngờ tư cách của nàng

-Ta nói cho nàng hay nàng muốn đi đâu tuỳ ý,ta không ưng nàng nữa

- Hỡi phu nhân cao quí ta nói rõ cho nàng hay….nàng có thể lấy Lắc-ma-na,Bha-ra-ta,Xa-tru-na…nếu thích đi theo Vi-phi-sa-na…

=>Hành vi và lời nói của Ra-ma đã xúc phạm quá tàn nhẫn đối với Xi-ta,đã đẫy nàng

Trang 32

GV: Diễn biến tâm trạng của

Xi-ta như thế nào khi nghe những lời

buộc tội của Ra-ma ?

-Sự khác biệt giữa tư cách và đức

hạnh của nàng và loại phụ nữ tầm

thường ,thấp kém ?

-Thái độ của công chúng khi

chứng kiến Xi-ta nạp mình trong

cho lửa ?

Cảm nghĩ của anh /chị/ ?

-Ý nghĩa hành động nhảy vào lửa

của Xi-ta ?

-Hình tượng Xi-ta tác giả muốn

ngợi ca điều gì?

đến co đường nhảy vào vòng lửa

d-Khi Xi-ta nhảy vào lửa:

+Lúc đó nom chàng khủng khiếp như thần chết

+Mắt dán xuống đất …

Cách miêu tả nhân vật đi vào chiều sâu tâm linh ,tác giả làm nổi bật tính cách người anh hùng Ra-ma.Điều đó mang ý nghĩa nhân sinhcao cả : “Con người không phải là cái gì hoàn hảo ,nó luôn chứa đựng mâu thuẩn xung đột giữa cái cao cả và thấp hèn,cái thiệnà cái ác.” Đã là con người phải có yêu-ghét-giận-hờnRa-ma tuy là vị thánh nhưng rất con người

2-Tâm trạng của Xi-ta.

-Những ngày tháng xa chồng bị quỷ vương bắt và dụ dỗ nhưng Xi-ta quyết tâm đấu tranh chống lại để giữ tấm lòng chung thuỷ với chồng

-Khi Ra-ma cứu nàng ra khỏi quỷ Ra-va-na nàng tưởng sẽ được sống những ngày hạnh phúc che chở của chồng nhưng thực tế hoàn toàn khác

+Khi nghe những lời buộc tội của

Ra-ma,Xi-ta đau đớn đến nghẹt thở,như dây leo bị vòi voi quật nát

+Nghe những lời tố cáoGia-na-ki xấu hổ cho số kiếp ,nàng muốn chôn vùi cái hình hài thân xác của mình

+Thanh minh: nước mắt đổ ra như suối,nghẹnngào nói: ‘Cớ sao lại chàng dùng những lời lẽ gay gắt…giống như một kẻ thấp hèn chửi mắng một con mụ thấp hèn? Thiếp đâu phải là loại người như vậy ? ”

+Hành động :Nhảy vào ngọn lửa thiêu -Hành động của nàng khiến quan quân dân chúng của hai phe ,anh em bạn hữu xúc độngđặc biệt là chị em phụ nữ bật tiếng kêu khóc.-Nhưng khí tiết và phẩm hạnh của nàng qua ngọn lửa chói sáng ngời hơn Khẳng định lòng chung thuỷ sắc son của nàng

* Ý nghĩa hành động nhảy vào lửa của

Trang 33

Xi-HS :đọc ghi nhớ

ta

Thần lửa A-nhi là vị thần quan trọng trong đời sống tinh thần của người dân Aán Độ ,hành động đó vừa thể hiện sự bi thương vừa hào hùng của sử thi

-Hành động đó chứng minh sự trong sáng và chung thuỷ của nàng và đồng thời giúp Ra-

ma khỏi dư luận của xã hội

 Tóm lại :Bằng nghệ thuật miêu tả tâm lí độc

đáo Van-mi-ki đã diễn tả tâm trạng của

Xi-ta như một làn sóng xanh,khi bình yên,khi dồn dập đã khắc hoạ một Xi-ta thuỷ chung trong sáng,một hình tượng mẫu mực người phụ nữ Aán Độ cổ xưa vừa thánh thiện vừa bao dung

3-Ghi nhớ : (sgk) V-Củng cố và dặn dò : Về nhà học bài soạn bài “Chọn sự việc chi tiết tiêu biểu

trong bài văn tự sự”

-Ngày soạn: 05-10-2008

Tuần: 07

Tiết : 19

Bài dạy CHỌN SỰ VIỆC ,CHI TIẾT TIÊU BIỂU

TRONG BÀI VĂN TỰ

I-Mục tiêu bài học: Giúp HS.

1- Kiến thức: -Nhận biết thế nào là sự việc ,chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự.

-Bước đầu chọn được sự việc,chi tiết tiêu biểu khi viết bài văn tự sự đơn giản

2-Kĩ năng : Chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.

3-Thái độ :Có ý thức và thái độ tích cực phát hiện và ghi nhận những sự việc và chi

tiết xảy ra trong cuộc sống và trong tác phẩm để viết một bài văn tự sự

III-Phương tiện dạy học :

1- Giáo viên :Thiết kế bài học, Sgk,Sgv Ngữ văn 10( ban cơ bản),hình ảnh các vị

thần

2-Học sinh : Vở soạn , Sgk Ngữ văn 10 (ban cơ bản).

III-Cách thức tiến hành :

GV: đặt câu hỏi,gợi ý hướng trả lời,chia nhóm để thảo luận,tích hợp,thuyết giảng HS: Tích cực chủ động trả lời câu hỏi,tham gia thảo luận.

IV-Tiến trình bài dạy:

1-ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:Hãy trình bày hiểu biết của mình về nhân vật Uy-lít-xơ và

Pê-nê-lốp?

Trang 34

-Sự việc tiêu biểu là gì ?

Cho ví dụ minh hoạ ?

Truyện Sơn Tinh,Thuỷ Tinh:

+Vua Hùng kén rể

+Vua Hùng ra điều kiện chọn rễ

+Sơn Tinh đến trước được vợ

+TT đến sau tức giận đánh ST

-Người viết ,người kể dùng sự

việc tiêu biểu nhằm để làm gì ?

GV : Chi tiết là gì ?

-Như thế nào là chi tiết tiêu

biểu ?

Cho ví dụ ?

- chi tiết tiêu biểu nhằm làm gì ?

Hoạt động 2 :

HS: đọc câu hỏi trong sgk

Đọc lại truyện An Dương Vương

và Mị Châu-Trọng Thuỷ

GV : Tác giả dân gian kể chuyện

gì ?(Về tình cha con ,tình vợ

chồng chung thuỷ,về công cuộc

xây dựng và bảo vệ đất nước của

cha ông ta xưa ?)

I-Khái niệm : 1-Tự sự (kể chuyện) : là phương thức trình

bày một chuỗi sự việc ,sự việc này tiếp nối sự kia,cuối cùng dẫn đến một kết thúc ,thể hiện một ý nghĩa

2- Sự việc : Theo từ điển TV giải thích : Sự

việc là “cái xảy ra được nhận thức có ranh giới rõ ràng ,phân biệt với những cái xảy ra khác”

+Sự việc tiêu biểu là những sự việc quan trọng góp phần hình thành cốt truyện + Trong văn bản tự sự ,mỗi sự việc được diễntả bằng lời nói ,cử chỉ hành động của nhân vật trong quan hệ với nhân vật khác

* Sự việc tiêu biểu nhằm tô đậm ,tính cách ,đặc điểm nhân vật tạo sự hấp dẫn ,lôi cuốn người đọc ,người nghe

+Mỗi sự việc có nhiều chi tiết

3-Chi tiết : là “tiểu tiết của tác phẩm mang

sức chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng”

+Chi tiết có thể là một lời nói ,một cử chỉ ,một hành động của nhân vật,hoặc một sựvật ,một hình ảnh thiên nhiên,một nét chân dung…

+Những chi tiết đặc sắc tập trung thể hiện rõ nét sự việc tiêu biểu

* Chọn sự việc ,chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại câu chuyện

II-Cách chọn sự việc,chi tiết tiêu biểu : 1-Văn bản 1 :Đọc lại Truyện An Dương

Vương và Mị Châu-Trọng Thuỷ ,cho biết :a-Tác giả dân gian : kể về công cuộc XD và bảo vệ đất nước của nhân dân ta ngày xưa.-Trong công cuộc đó có số phận mỗi con người , số phận tình yêu Các bộ phận này có liên quan mật thiết với nhau luôn chi phối và tác động qua lại lẫn nhau

b-Trong sự việc Trọng Thuỷ chia tay Mị

Trang 35

GV :Tưởng tượng người con trai

của lão Hạc (nhân vật chính trong

lão Hạc của Nam Cao)trở về làng

vào một hôm sau Cách mạng

tháng Tám 1945 như sau:

GV :Từ những việc làm trên ,em

hãy nêu cách chọn sự việc và chi

tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự ?

Hoạt động 4:

HS : đọc văn bản và trả lời câu

hỏi

GV :Khi kể lại câu chuyện này

có người định bỏ sự việc hòn đá

xấu xí được xác định là rơi từ vũ

trụ xuống,Theo em có được

không ?vì sao ?

HS: đọc câu hỏi trong sgk.

GV : Đoạn trích “Uy-lít-xơ trở

về”

Tác giả kể về chuyện gì ?

-Ở phần cuối đoạn trích ,tác giả

đã chọn một sự việc quan

trọng ,đó là sự việc gì ? được kể

bằng chi tiết tiêu biểu nào ? Có

Châu có chi tiết “ áo gấm lông ngỗng …” rất quan trọng không thể bỏ qua được

+ Kể về cuộc chia tay tác giả DG nhằm mục đích dẫn dắt câu chuyện ,vừa diễn tả được mối tình gắn bó hai nhân vật MC-TT và có sự tiếp nối của các sự việc khác ,tính lô gíc trong tác phẩm

2-Văn bản 2 :Tưởng tượng về người con trai

lão Hạc (nhân vật chính trong truỵên ngắn Lão Hạc của Nam Cao ) trở về làng vào một hôm sau Cách mạng tháng Tám 1945 như sau:

* Ta có thể chọn một số sự việc sau :+Buổi chia tay của hai cha con khi anh vào Nam làm đồn điền cao su ,những lời nói cuối cùng của hai cha con

+Kỉ niệm về con chó vàng

+Kỉ niệm về người mẹ nghèo +Kỉ niệm mối tình đầu với cô gái xóm bên

3-Cách chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự :

-Sự việc và chi tiết tiêu biểu phải có vai trò dẫn dắt câu chuyện

-Sự việc và chi tiết tiêu biểu phải góp phần khắc hoạ sâu sắc tính cách nhân vật

-Sự việc và chi tiết tiêu biểu phải “hiện thực hoá” được chủ đề của văn bản

-Phải bất ngờ hấp dẫn

b-Bài học về cách lựa chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu khi viết bài văn tự sự :

+Xác định đề tài và chủ đề của bài văn.+Dự kiến cốt truyện (gồm nhiều sự việc)+Triển khai các sự việc bằng một số chi tiết

Văn bản 2 : “Uy-lít-xơ trở về”:

Trang 36

theơ coi ñađy laø thaønh cođng cụa

Hođ-me-rô trong ngheô thuaôt keơ chuyeôn

V-Cụng coâ vaø daịn doø : Tieât sau vieât baøi vieât soâ 2 veă theơ loái vaín töï söï

-Ngaøy soán: 07-10-2008

Tuaăn: 07

Tieât : 20-21

Baøi dáy: BAØI VIEÂT SOÂ 2

I-Múc tieđu baøi hóc: Giuùp HS.

1- Kieân thöùc: -Heô thoâng vaø cụng coâ caùch laøm vaín töï söï

2-Kó naíng : Reøn luyeôn kó naíng laøm vaín töï söï,bieât chón söï vieôc vaø chi tieât tieđu bieơu 3-Thaùi ñoô: Nhaôn thöùc ñuùng ñaĩn khi laøm baøi vaín töï söï

II-Chuaơn bò cụa GV vaø HS :

1- Giaùo vieđn :Thieât keâ baøi hóc, Sgk,Sgv Ngöõ vaín 10( ban cô bạn)

2-Hóc sinh : Vôû soán , Sgk Ngöõ vaín 10 (ban cô bạn)

III-Tieân trình baøi dáy:

GV: cheùp ñeă leđn bạng

Ñeă : Sau khi töï töû ôû gieâng Loa Thaønh ,xuoâng

thuyû cung ,Tróng Thuyû ñaõ tìm gaịp lái Mò Chađu Haõy töôûng töôïng vaø keơ lái cađu chuyeônñoù

Ñaùp aùn : 1-Yeđu caău chung :

-Vaôn dúng kieân thöùc vaø kó naíng veă laøm vaín töï söï ñaõ hóc ñeơ vieât baøi vaín

-Caăn coù moôt kieân thöùc veă vaín hóc vaø söï cạm nhaôn tinh teẫ cụa ngöôøi vieât,kó naíng laøm vaín toât

-Boâ cúc roõ raøng,keât caâu chaịt cheõ,dieên ñát trong saùng ,ít maĩc loêi chính tạ ,ngöõ phaùp

2-Yeđu caău cú theơ :

HS coù theơ laøm nhieău caùch khaùc nhau theo cạm nhaôn rieđng cụa mình ,nhöng phại taôp

Trang 37

trung làm rõ những vấn đề sau.

Ý 1: (3đ) Khái quát những sự việc đã xảy

ra ở phần trước (Vì sao An Dương Vương thất bại,Mị Châu làm gì để Trọng Thuỷ tìm

ra nàng, ADV chém MC TT ôm xác MC về táng ở Loa Thành sự thương tiếc đó nên TT khi đi tắm tưởng tượng MC dưới giếng lao đầu xuống mà chết )

Ý 2 : (5đ) Tưởng tượng TT đi tìm MC để giải

thích gặp ADV Có hai hướng giải quyết :+ADV tha thứ và chấp nhận cho TT làm rể tiếp tục ,xoá bỏ hận thù

+ADV không chấp nhận  MC can thiệp nhưng không thành

Ý 3: (2đ) Cảm nghĩ cuả mình về nội dung

câu chuyện mà mình vừa xây dựng nên -Nêu ý nghĩa của câu chuyện

* Cách cho điểm : tuỳ theo mức độ làm bài của HS mà có thể cho điểm thích hợp

IV-Dặn dò : Về nhà soạn bài : “Tấm Cám”-Tuyện cổ tích

1- Kiến thức: -Hiểu được ý nghĩa của những mâu thuẩn ,xung đột và sự biến hoá của

Tấm trong truyện Tấm Cám

-Nắm được giá trị nghệ thuật của truyện

2-Kĩ năng :Tóm tắt tác phẩm tự sự,tìm sự việc, chi tiết tiêu biểu,phân tích nhân vật 3-Thái độ: Tình yêu đối với người lao động ,củng cố niềm tin vào sự chiến thắng của

cái thiện ,của cái chính nghĩa trong cuộc sống

II-Phương tiện dạy học:

1- Giáo viên :Thiết kế bài học, Sgk,Sgv Ngữ văn 10( ban cơ bản),hình ảnh minh hoạ 2-Học sinh : Vở soạn , Sgk Ngữ văn 10 (ban cơ bản).

III-Cách thức tiến hành :

GV: Đặt câu hỏi,gợi ý hướng trả lời,chia nhóm để thảo luận,tích hợp,thuyết giảng HS: Tích cực chủ động trả lời câu hỏi,tham gia thảo luận.

IV-Tiến trình bài dạy:

1-ổn định tổ chức:

Trang 38

2-Kiểm tra bài cũ:Hãy trình bày hiểu biết của mình về nhân vật Ra-ma và Xi-ta? 3-Bài mới:

Tg Hoạt động của GV & HS Nội dung chính cần đạt

Hoạt động 1:

HS: đọc tiểu dẫn.

GV: hãy nhắc lại khái niệm về

chuyện cổ tích ?

-Có mấy loại truyện cổ tích ?

+Em hiểu như thế nào về truyện cổ

tích về loài vật,cổ tích thần kì ,cổ

tích sinh hoạt ?

-Tấm Cám thuộc truyện cổ tích gì?

-Nêu đặc trưng cơ bản của truyện

cổ tích thần kì

-Nội dung truyện cổ tích thần kì?

Hoạt động 2 :

HS: đọc văn bản

GV : Truyện được chia thành mấy

phần ? Ý của mỗi phần ?

Hoạt động 3:

GV: Phân tích diễn biến của truyện

để thấy mâu thuẩn giữa Tấm và

mẹ con Cám đã diễn ra như thế

nào ?

Hãy nhận xét theo từng đoạn

truyện ứng với

+Về chiếc yếm đỏ

+Về con cá bống

+Về việc Tấm đi xem hội-thử giày

I-Tìm hiểu chung : 1-Truyện cổ tích:

a-Khái niệm:Là những câu chuyện hư

cấu,kể về số phận của con người bình thường trong xã hội đã và đang phân hoá thành đẳng cấp

b-Phân loại: Chia làm ba loại.

+Cổ tích về loài vật+Cổ tích thần kì

+Cổ tích sinh hoạt

2-Truyện cổ tích Tấm Cám và đặc trưng về thể loại.

a-Truyện Tấm Cám :thuộc truyện cổ tích

thần kì

b- Đặc trưng : truyện cổ tích thần kì là có

sự tham gia của các yếu tố thần kì vào tiến trình phát triển của câu chuyện

(Tiên,Bụt,sự biến hoáthần kì ,những phép màu….)

c-Nội dung : Truyện cổ tích thần kì thể

hiện ước mơ cháy bỏng của nhân dân lao động về hạnh phúc gia đình ,về công bằng xã hội ,về phẩm chất và năng lực tuyệt vời của con người

II-Kết cấu truyện : gồm hai phần.

-Phần 1 : “Từ đầu…… hằn học của mẹ con

Cám” Mâu thuẩn của Tấm và mẹ con Cám trong phạm vi gia đình

-Phần 2 : “còn lại” Mâu thuẩn giữa Tấm

và mẹ con Cám trong phạm vi xã hội và những biến hoá của Tấm

III- Đọc –hiểu văn bản.

1-Diễn biến của truyện : a-*Chặng 1: Trong phạm vi gia đình.

*Mâu thuẩn : giữa mẹ ghẻ con chồng

+Tấm hiền lành chăm chỉ làm việc

+Cám được nuông chiều, ăn trắng mặc trơn

Trang 39

+Về con chim vàng anh

+Về cây xoan đào và chiếc khung

cửi

+Về bà lão hàng nước và quả thị

-Sự phát triển của mâu thuẩn và

xung đột như thế nào ?

+Cuộc chiến đấu giữa Tấm và mẹ

con Cám như thế nào ?

+Các sự việc đó diễn biến ra sao ?

+Rút ra nhận xét

GV: Quá trình đấu tranh của Tấm

biểu hiện qua hai chặng như thế

nào?

-Lúc Tấm còn nhỏ ?

GV: Khi Tấm trở thành hoàng hậu.

+Xung đột lần 1 : Tấm và Cám đi bắt tép

Vì phần thưởng là cái yếm đỏ Cám lừa Tấm lấy hết tép để nhận thưởng

+ Xung đột lần 2: Tấm nuôi cá bống xem

nó như người bạn để an ủi nỗi bất hạnh củamình (Theo lời Bụt dặn ) mẹ con Cám giết cá

+Xung đột lần 3: Nhà vua mở hội mẹ con

Cám đi dự hội còn Tấm không được đi mà phải ở nhà nhặt thóc nhờ bụt giúp Tấm di dự và thử giày ,trở thành hoàng hậu

b-*Chặng 2 : Trong phạm vi xã hội và

những lần biến hoá

* Mâu thuẩn : tranh giành ngôi vị hoàng

hậu đấu tranh quyết liệt một mất một còn

+ Xung đột lần 1: Tấm hái cau để giỗ bố,bị

dì ghẻ chặt gốc Tấm chết

+ Xung đột lần 2 :Các lần biến hoá.

-Tấm hoá thành chim Vàng anh mẹ con Cám giết chim ăn thịt

-Tấm hoá thành cây Xoan mẹ con Cám chặt,cưa,xẻ đóng thành khung cửi

-Tấm hoá thành khung cửimẹ con Cám đốt

c-*Chặng 3 :Tấm hoá thành quả thị và gặp

lại nhà vua

* Nhận xét : Qua mâu thuẩn và xung đột

của Tấm và mẹ con Cám,ta nhận thấy cuộcđấu tranh rất quyết liệt,không khoan nhượng phát triển từ thấp đến cao

+Mẹ con Cám rất độc ác và tàn nhẫn ,với động cơ muốn chiếm đoạt tất cả những gì thuộc về Tấm và tiêu diệt Tấm đến cùng.+Tấm từ chỗ bị động và phản ứng yếu ớt Tấm đã có những phản ứng mạnh mẽ hơn và cuối cùng đã hành động quyết liệt

2-Quá trình đấu tranh của Tấm:

a-Khi Tấm còn nhỏ:

-Đấu tranh bị động và yếu ớt. >Khi bị mẹ con Cám cướp mất về quyền lợi vật chất vàtinh thần thì chỉ khóc và Bụt hiện ra giúp

Trang 40

Phân tích từng hình thức biến hoá

của Tấm ?

-Phân tích những câu văn vần trong

truyện ,làm rõ ý đồ của tác giả dân

gian.(dễ hiểu ,dễ nhớ,tính hấp

dẫn )

Nhân dân thông minh

Không lừa ta dù ca dao cổ tích

Biết bao hạnh phúc ở trên đời

Dẫu phải khi cay đắng dập vùi

Rằng cô Tấm vẫn làm hoàng hậu

(Trích “Trường ca mặt đường khát

vọng” của Nguyễn Khoa Điềm )

GV:Nêu Ý nghĩa của quá trình

biến hoá của Tấm?

GV: Yếu tố thần kì trong truyện

như thế nào và qua đó nhân dân ta

muốn nói lên điều gì ?

đỡ

b-Khi trở thành hoàng hậu :

-Tấm đấu tranh ngày càng quyết liệt hơn, cụ thể qua các lần biến hoá

+Biến thành Chim vàng anh:

“Phơi áo chồng tao,phơi lao phơi sào,chớ phơi hàng rào ,rách áo chồng tao”

Tấm nhắc nhở Cám

+Tấm hoá cây xoan đào,(hai cây để nhà vua mắc võng nằm)

+Tấm hoá thành khung cửi : “Cót ca cót két ,lấy tranh chồng chị ,chị khoét mắt ra” doạ khoét mắt

Tấm giấu giếm hình hài nhưng lại lộ tiếng quẩn quanh cô độc nơi hoàng cung , ẩn náunơi quyền quí

+Tấm hoá thành quả thịThu mình nhỏ lại treo tít trên cao ,im lặng chờ thời cơ.Đợi người lương thiện ,chất phác để gửi thân.+Trở lại làm người  gặp lại nhà vua nhờ miếng trầu cánh phượng

3-Ý nghĩa của quá trình biến hoá:

+Ý nghĩa chung nhất là thể hiện sức sống mãnh liệt của Tấm (không có thế lực nào có thể tiêu diệt được)

+Cái thiện luôn chiến thắng cái ác

+Ở hiền gặp lành

+Tính kiên trì bền bỉ đấu tranh của cái thiện

+Sau quá trình biến hoá kì diệu Tấm trở lạithành người ,xinh đẹp hơn xưa.Aûnh hưởng

tư tưởng Phật giáo(thuyết luân hồi) ,qua mấy kiếp phong trần Tấm trở lại làm người

4-Yếu tố thần kì :

+Thực ra chiến thắng của chuyện cổ tích là chiến thắng của niềmmơ ước chứ không phải chiến thắng trong đời thực Vì thế nhân vật chính luôn được sự phù trợ của các thế lực siêu nhiên.Nếu không có Bụt thì Tấm không thể có ngày gặp vua

+Bụt chỉ can thiệp vào cuộc đời Tấm khi cô

Ngày đăng: 17/04/2021, 18:00

w