1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao-an-10-hk1

187 1,6K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan văn học Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian.. Thao tác 1: gọi học sinh đọc phần I trong sách giáo khoa và yêu cầu học sinh nêu các ý của phần này..

Trang 1

- Nắm vững hệ thống vấn đề về:

+ Thể loại của văn học Việt Nam

+ Con người trong văn học Việt Nam

- Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống về văn học của dân tộc qua di sản văn họcđược học Từ đó có lòng say mê với văn học dân tộc

B Phương tiện thực hiện và cách thức tiến hành dạy_học:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu thống kê

- Sử dụng các hình thức trao đổi, phát vấn, thảo luận đi theo phương pháp qui nạp

C Tiến hành tổ chức giờ dạy_học:

I Kiểm tra bài cũ: Đây là bài đầu tiên nên chỉ kiểm tra bài soạn của học sinh

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài mới

Bất cứ nước nào cũng có nền văn học, văn học phản chiếu tâm hồn con ngườiViệt Nam Để nắm được những nét khái quát, những đặc trưng của văn học Việt Namhôm nay chúng ta đi vào tìm hiểu bài: “Tổng quan văn học Việt Nam”

2 Tiến trình dạy _ học

Hoạt động của thầy và trò:

Hoạt động 1: Giúp học sinh nắm được

các bộ phận hợp thành văn học Việt Nam

Thao tác 1: Các em đã học các tác

phẩm như: Truyện Kiều của Nguyễn Du,

Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi, và

các tác phẩm không tác giả như: ca dao,

tục ngữ Các tác phẩm này người ta gọi

chung là văn học Việt Nam Vậy văn học

Việt Nam có mấy bộ phận? (văn học Việt

Nam do những bộ phận nào hợp thành?)

Thao tác 2: Các em đã học các thể loại

như: truyện Cổ tích, Ca dao, Tục ngữ

Em hãy nêu những hiểu biết của mình về

văn học Việt Nam (do ai sáng tác, các thể

loại, đặc trưng)

Thao tác 3: Hãy nêu những hiểu biết

của em về văn học viết? Từ đó hãy so

1 Văn học dân gian

- Văn học dân gian là sáng tác tập thể vàtruyền miệng của người dân lao động

- Các thể loại: thần thoại, hò, vè

- Đặc trựng: tính truyền miệng, tính tậpthể và gắn bó với các hình thức sinh hoạtcộng đồng

2 Văn học viết

- Văn học viết là sáng tác của trí thức

Trang 2

sánh sự khác nhau giữa văn học viết và

văn học dân gian?

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình phát

triển của văn học viết Việt Nam

Thao tác 1: Giáo viên thuyết giảng cho

học sinh hiểu được thuật ngữ văn học

trung đại, văn học hiện đại

Thao tác 2: Cho học sinh tự đọc và tìm

ra những ý chính, sau đó gọi một số em

trình bày dàn ý của mình (giáo viên gợi

ý)

Thao tác 3: Giáo viên diễn giải để học

sinh hiểu được sự thay đổi, từ văn học

trung đại sang văn học hiện đại (sự kiện

lịch sử Pháp xâm lược) hay sự kiện xuất

hiện của chữ Quốc ngữ)

Hoạt động 3: Con người Việt Nam văn

học

Thao tác 1: Cho học sinh tự đọc và lập

dàn ý, sau đó trình bày Giáo viên đúc kết

và diễn giải những thắc mắc của học sinh

được ghi lại bằng chữ viết, là sáng tác của

cá nhân nên mang đậm dấu ấn tác giả

- Chữ viết của văn học Việt Nam: chữHán, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ

- Hệ thống thể loại:

+ Văn học thế kỷ X đến thế kỷ XIX -Văn xuôi

 Chữ Hán -Thơ -Văn biền ngẫu -Văn xuôi

 Chữ Nôm -Thơ -Văn biền ngẫu + Văn học đầu thế kỷ XX đến nay: tự

- Văn học chữ Nôm: chữ dân tộc

+ Tiếp thu thể loại

+ Tác phẩm tiêu biểu: SGK

2 Văn học hiện đại:

- Tiếp xúc với văn hóa Phương Tây

- Chữ Quốc Ngữ ra đời

- Điểm khác biệt so với văn học + Về tác giả: xuất hiện các nhà thơ,nhà văn chuyên nghiệp

+ Về đời sống văn học: báo chí và kỹthuật in ấn phát triển

+ Về thể loại: nhiều thể loại mới xuấthiện

+ Về thi pháp: hệ thống thi pháp mớihình thành, phát triển

→ Văn học thời kỳ này đã phản ánh hiệnthực xã hội và chân dung con người ViệtNam với tất cả các phương diện phongphú, đa dạng

III Con người Việt Nam qua văn học:

1 Con người Việt Nam trong quan hệ thếgiới tự nhiên

- Tư duy huyền thoại, các tác phẩm vănhọc dân gian đã kể lại quá trình nhận thức,cải tạo và chinh phục tự nhiên

- Tình yêu thiên nhiên là nội dung quan

Trang 3

Hoạt động 4: Giáo viên hướng dẫn học

trọng của văn học Việt Nam

+ Văn học trung đại: hình tượng thiênnhiên gắn với lý tưởng đạo đức, thẩm mỹ + Văn học hiện đại: hình tượng thểhiện tình yêu quê hương, đất nước, cuộcsống

2 Con người Việt Nam trong quan hệquốc gia, dân tộc:

- Chủ nghĩa yêu nước trong văn học dângian là tình yêu làng xóm, quê cha đất tổ

- Chủ nghĩa yêu nước trong văn họctrung đại: ý thức sâu sắc về quốc gia, dântộc

- Chủ nghĩa yêu nước trong văn họccách mạng gắn liền với sự nghiệp đấutranh giai cấp và lí tưởng Xã hội chủnghĩa

→ Chủ nghĩa yêu nước là một nội dungtiêu biểu, một giá trị quan trọng của vănhọc Việt Nam

3 Con người Việt Nam trong quan hệ xãhội:

Luôn mong ước một xã hội tốt đẹp

- Văn học dân gian: ông Bụt, tiên

- Văn học trung đại: ước mơ xã hộiNghiêu _ Thuấn

- Văn học hiện đại: lí tưởng Xã hội chủnghĩa

→Cảm hứng xã sâu đậm là một tiền đềquan trọng cho sự hình thành Chủ nghĩahiện thực và Chủ nghĩa nhân đạo

4 Con người Việt Nam và ý thức về bảnthân:

- Trong văn học trung đại con người đềcao ý thức cộng đồng hơn ý thức cá nhân

- Trong văn học hiện đại đặc biệt là giaiđoạn 1930 đến 1945 và từ 1986 đến nay:con người cá nhân được đề cao

- Mỗi giai đoạn có 1 nhân vật lí tưởng,trung tâm riêng nhưng nhìn chung đều xâydựng một đạo lí làm người với nhiềuphẩm chất tốt đẹp

IV Củng cố, luyện tập:

Ghi nhớ (sgk)

Trang 5

- Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

B Phương tiện và cách thức tiến hành dạy _ học:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu kham khảo, giáo án các phương tiện phụtrợ như bảng phụ, đèn chiếu

- Sử dụng các hình thức phát vấn, trao đổi, thảo luận đi theo phương pháp qui nạp

C Tiến trình tổ chức dạy _ học:

I Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:

Phần kiểm tra bài cũ sẽ lồng ghép vào quá trình dạy bài mới

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài mới:

Giao tiếp là nhu cầu thiết yếu của cuộc sống Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếpquan trọng nhất trong quá trình giao tiếp Trong hoạt động giao tiếp có rất nhiều vấn

đề chúng ta phải biết để quá trình giao tiếp đạt hiệu quả Hôm nay ta đi vào tìm hiểubài

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ để làm rõ vấn đề

2 Tiến trình dạy _ học:

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu khái niệm giao tiếp

Thao tác 1: Em hãy lấy một vài ví dụ

về giao tiếp để diễn ra trong cuộc sống

hàng ngày?

Hướng dẫn: nói chuyện với bạn bè, hỏi

đường, dạy học, đọc báo

Thao tác 2: Các em giao tiếp nhằm

mục đích gì? Ví dụ như nói chuyện với

bạn bè

→ Trao đổi thông tin, bộc lộ tình cảm

Thao tác 3: Trong khi giao tiếp với mọi

người, các em thường sử dụng những

phương tiện nào? Trong các phương tiện

đó phương tiện nào là quan trọng nhất?

Thao tác 4: Vậy theo các em thế nào là

hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu trong sách giáo khoa

a Khái niệm: Sách giáo khoa

2 Các nhân tố giao tiếp:

Trang 6

Thao tác 1: Gọi học sinh đọc VB1 và

lần lượt trả lời các câu hỏi

Câu a: Vna _ đứng đầu một quốc gia

các bô lão _ đại diện cho toàn dân

Câu b: Vai nói_ nghe luân phiên đổi

vai cho nhau, có những hành động cụ thể:

hỏi, trả lời, nhìn, đáp

Câu c: Thời nhà Trần (1285) tại Diên

Hồng, nước ta đang đứng trước hoạ xâm

lăng của quân Mông

Câu d: Nội dung: đất nước lâm nguy

cần phải vạch kế hoạch đúng đắn hoà hay

đánh

Câu e: Mục đích tìm kế sách đối phó

quân giặc, thống nhất ý chí toàn dân, tập

hợp sức mạnh

Thao tác 2: chia lớp thành 5 nhóm, mỗi

nhóm 3 bàn, trình bày ra giấy, học sinh

nào cũng có thể trả lời được

Nhóm 1: Người viết: các tác giả sách

giáo khoa, có trình độ chuyên môn cao

- Người đọc: Học sinh

Nhóm 2: Hoàn cảnh giao tiếp có tổ

chức, học sinh tiếp nhận tri thức mới dưới

sự hướng dẫn của giáo viên

Nhóm 3: Nội dung thuộc lĩnh vực văn

học, đề tài “Tổng quát văn học Việt

Nam”

Nhóm 4: Người viết: cung cấp những

tri thức chuẩn về văn học cho học sinh

Người đọc: Lĩnh hội tri thức mới.

Nhóm 5: Dùng ngôn ngữ viết, có nhiều

thuật ngữ văn học

- Văn bản có cấu tạo chặt chẽ, rõ ràng

Thao tác 2: Theo em có những nhân tố

nào tham gia và chi phối hoạt động giao

tiếp

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu 2 quá trình tạo lập và lĩnh hội văn

bản

Thao tác 1: Qua 2 ví dụ trên, em hãy

nêu điểm giống và khác về mối quan hệ

hoạt động trao đổi giữa các nhân vật giao

- Hoàn cảnh giao tiếp

- Nội dung giao tiếp

- Mục đích giao tiếp

- Cách thức giao tiếp

3 Quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản:

Trang 7

- Khác: Văn bản 1 là hoạt động giao

tiếp bằng ngôn ngữ nói có sự luân phiên

thay đổi vai giao tiếp cho đến khi đạt

được đích Văn bản 2 là hoạt động giao

tiếp bằng ngôn ngữ viết, vai viết vai nói là

cố định

- Thao tác 2: Vậy hoạt động giao tiếp

có những có những quá trình nào? Mối

quan hệ giữa chúng

Hoạt động 4: Giáo viên giúp học sinh

cũng cố và luyện tập

Thao tác 1: Gọi học sinh đọc phần ghi

nhớ trong sách giáo khoa

Thao tác 2: Luyện tập

Hãy xác định các nhân tố giao tiếp trọng

văn bản sau:

“Đến đây mận mới hỏi đào

Vườn đào đã có ai vào hay chưa”

* Hoạt động giao tiếp có 2 quá trình:

- Quá trình tạo lập văn bản: do ngườinói/ viết

- Quá trình lĩnh hội văn bản: ngườinghe/ người đọc tiếp nhận, lĩnh hội

→ Mới quan hệ bổ trợ cho nhau

Trang 8

- Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian.

- Hiểu được những giá trị to lớn của văn học dân gian Đây là cơ sở để học sinh cóthái độ trân trọng đối với di sản văn hoá tinh thần của dân tộc từ đó học tập tốt họcphần văn học dân gian trong chương trình

- Nắm được khái niệm về các thể loại của văn học dân gian Việt Nam Mục đích đặt

ra là có thể nhớ và kể tên các thể thơ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thểloại, biết sơ bộ phân biệt thể loại này với thểt loại khác trong hệ thống

B Phương tiện dạy học và cách thức tiến hành dạy _ học:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo

- Bảng phụ, đèn chiếu (nếu có)

- Sử dụng các hình thức phát vấn, trao đổi, thảo luận đi theo hướng quy nạp

C Tiến hành tổ chức giờ dạy _ học:

I Kiểm tra bài cũ:

Hãy phân tích các nhân tố giao tiếp trong các câu sau:

“Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

Tre non đủ lá dan sàng nên chăng?”

II Bài mới:

1 Lời dẫn:

Từ thuở ấu thơ ta đã nghe những lời ru ầu ơ của bà, những câu chuyện cổ tích về côTấm dịu hiền, chàng Thạch Sanh dũng cảm Tất cả những lời ru, câu chuyện câuchuyện ấy đã trở thành tuổi thơ đẹp đẽ của mọi người Và những lời ru, câu chuyện ấy

là những tác phẩm văn học dân gian Hôm nay, ta đi vào tìm hiểu bài “ Khái quát vănhọc dân gian” để hiểu rõ các đặc trưng đó

2 Tiến trình tổ chức dạy _ học:

Hoạt động của thầy _ trò

Hoạt động 1: cho học sinh nhắc lặc

khái niệm văn học dân gian

Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh tìm

hiểu các đặc trưng cơ bản của văn học

dân gian

Thao tác 1: gọi học sinh đọc phần I

trong sách giáo khoa và yêu cầu học sinh

nêu các ý của phần này

Thao tác 2: em đã học các bài ca dao

như: con cò, hay truyện “ Tấm Cám”, em

có nhận xét gì cách dùng hình ảnh, ngôn

từ, cảm xúc?

Thao tác 3: những tác phẩm trên được

Nội dung cần đạt

I Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian:

1 Văn học dân gian là những tác phẩmnghệ thuật ngôn từ trong truyền miệng(tính truyền miệng)

- Văn học dân gian là những tác phẩmnghệ thuật ngôn từ

- Văn học dân gian tồn tại, lưu hànhbằng phương thức truyền miệng

Trang 9

lưu truyền từ đời này sang đời khác bằng

phương thức nào?

Thao tác 4: em hiểu thế nào là truyền

miệng?

→ Giáo viên diễn giải đúc kết lại vấn đề

Thao tác 5: Em hiểu thế nào là tập thể?

Thao tác 6: Quá trình sáng tác tập thể

diễn ra như thế nào?

Thao tác 7: qua những tác phẩm văn

học dân gian và văn học viết đã học, em

hãy nêu những điểm khác nhau giữa văn

học dân gian và văn học viết?

Hoạt động 3: hướng dẫn học sinh tìm

hiểu hệ thống thể loại của văn học dân

gian Việt Nam

Thao tác 1: em hãy kể tên một số thể

loại của văn học dân gian mà em đã học?

Thao tác 2: gọi học sinh phần II và

trình bày ngắn gọn về những thể loại của

văn học dân gian?

Hoạt động 4: hướng dẫn học sinh tìm

hiểu những giá trị cơ bản của văn học dân

gian Việt Nam

Thao tác 1: em hãy cho cô một số ví dụ

về tục ngữ và ca dao và cho biết những

nội dung của những câu tục ngữ, ca dao

đó?

Thao tác 2: từ những ví dụ đó rút ra

kết luận văn học dân gian là kho tri thức

vô cùng phong phú về đời sống các dân

tộc

Thao tác 3: em đã đọc các tác phẩm:

Cây Khế, Trầu Cau, Tám Cám, qua những

tác phẩm trên, nội dung ta muốn giáo dục

điều gì?

Thao tác 4: giáo viên giải thích thuật

ngữ “thẩm mỹ” cho học sinh hiểu

Thao tác 5: cho học sinh phân tích câu

ca dao:

“ Chàng về thiếp vẫn trông theo, Trông

nước nước chảy trông bèo bèo trôi Trông

hoa hoa chẳng muốn cười, Trông núi núi

đứng trông người người xa”

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quátrình sáng tính tập thể (tính tập thể)

III Những giá trị cơ bản của văn học dângian Việt Nam:

1 Văn học dân gian là kho tri thức vôcùng phong phú về đời sống các dân tộc

2 Văn học dân gian có giá trị giáo dụcsâu sắc về đạo lí làm người

3 Văn học dân gian có giá trị thẫm mỹ tolớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắcriêng cho nền văn học dân tộc

- Trãi qua không gian và thời gian,nhiều tác phẩm văn học dân gian đã trởthành nên ngọc sáng, là những chuẩn mực

về nghệ thuật để chúng ta học tập

→ Văn học dân gian là nguồn nuôidưỡng, là cơ sở của văn học viết

Trang 10

Thao tác 1: gọi học sinh đọc phần ghi

nhớ trong sách giáo khoa

Thao tác 2: cho học sinh về sưu tầm

một số tác phẩm văn học dân gian ở địa

Trang 11

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (TT)

A Mục tiêu bài học:

Như tiết 1

B Phương tiện thực hiện và cách thức tiến hành giờ dạy - học

- Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo và các phương tiện phụ trợ (nếu có):

bảng phụ, đèn chiếu

- Tổ chức học cho sinh thảo luận theo phương pháp qui nạp

C Tiến trình tổ chức dạy - học

I Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và các nhân tố của hoạtđộng giao tiếp

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

II Bài mới:

1 Vào bài: tiết trước ta đã học lí thuyết của bài, hôm nay chúng ta đi vào thực hànhbài này

2 Tiến trình dạy _ học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

luyện tập

Thao tác 1: Gọi học sinh đọc bài tập 1,

2, 3, 5

Thao tác 2: Chia lớp thành 4 nhóm

thảo luận, mỗi nhóm 1 bài tập (1, 2, 3, 5)

Thao tác 3: Cho các nhóm trình bày

bằng cách viết bảng hoặc nói

Thao tác 4: Cho các nhóm trình bày

c Nhân vật anh nói về việc “trẻ non đủlá” và đặt ra vấn đề “nên chăng” tính đếnchuyện “đan sàn”

Mục đích: không phải thuần nói đếnviệc đan sàng mà cũng như tre, họ đã đếntuổi trẻ trưởng thành, nên tính đến chuyệnkết duyên

d Cách nói của chàng trai rất phù hợpvới nội dung và mục đích giao tiếp Cáchnói đó rất tế nhị mang màu sắc vănchương, phong cách nghệ thuật, vừa cóhình ảnh, vừa đậm sắc thái tình cảm nên

dễ đi vào lòng người

2

a Trong cuộc giao tiếp, các nhân vậtgiao tiếp đã thực hiện các hành động cụthể: chào (cháu chào ông ạ!), cháu đáp (A

Cổ hả?), khen (Lớn tướng rồi nhỉ?), hỏi(Bố cháu cỏ gởi không?), đáp lời (Thưa

Trang 12

Thao tác 6: Cho nhóm ba trình bày.

Thao tác 7: Cho nhóm bốn trình bày.

ông, có ạ!)

b Cả ba câu đều có hình thức hỏi nhưngchỉ có câu thứ ba là nhằm mục đích hỏi.Còn hai câu trước là lời chào đáp và khen

c Lời nói của các nhân vật bộc lộ tìnhcảm thái độ và quan hệ trong giao tiếp làkính mến đối với ông và yêu quý, trìu mếncủa ông đối với A Cổ

3

a Tác giả HXH đã muốn bộc bạch vớimọi người về vẻ đẹp, thân phận chìm nổicủa người phụ nữ nói chung và của tác giảnói riêng đồng thời khẳng định phẩm chấttrong sáng của người phụ nữ và của mình

b Người đọc căn cứ vào các từ: trắngtròn, các từ ngữ và cuộc đời của tác giả.4

a Nhân vật giao tiếp:

+ Bác Hồ: Chủ tịch nước + Học sinh: chủ nhân tương lai của đấtnước

b Hoàn cảnh giao tiếp: đất nước vừagiành được độc lập

Trang 13

- Nâng cao kỹ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp.

B Phương tiện thực hiện và cách thức tiến hành giờ dạy _ học:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo, giáo án và các phương tiệnkhác: bảng phụ, tài liệu minh hoạ

- Sử dụng hình thức phát vấn, trao đổi, thảo luận, đi theo phương pháp qui nạp

C Tiến trình tổ chức giờ dạy - học

I Ổn định lớp.

II Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra vở của một số em về phần ra bài tập về nhà

III Bài mới

1 Vào bài

Hằng ngày, các em tiếp xúc với nhiều loại văn bản, hôm nay chúng ta đi vào tìmhiểu các văn bản để hiểu rõ hơn về các loại văn bản

2 Tiến trình dạy - học

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm

hiểu khái niệm, đặc điểm văn bản

Thao tác 1: Em hãy kể tên một số loại

văn bản đã học?

Thao tác 2: gọi học sinh đọc các văn

bản 1, 2, 3 trong sách giáo khoa

Thao tác 3: gọi học sinh đọc và trả lời

câu hỏi 1 và 2 trong sách giáo khoa?

→ Hướng dẫn: văn bản 1, 2, 3 được tạo ra

trong hoạt động giao tiếp giữa ai và ai, số

lượng câu, vấn đề ở từng văn bản

- Văn bản 1 tạo ra trong hoạt động giao

tiếp chung Đáp ứng nhu cầu truyền cho

nhau kinh nghiệm sống Diễn đạt trong

một câu

- Văn bản 2 tạo ra trong hoạt động giao

tiếp giữa cô gái và mọi người Lời than

thân của cô gái Diễn đạt trong 4 câu

- Văn bản 3 tạo ra trong hoạt động giao

tiếp giữa vị chủ tịch nước với toàn thể

quốc dân đồng bào Là nguyện vọng và

khẳng định quyết tâm của dân tộc là giữ

gìn, bảo vệ độc lập dân tộc Diễn đạt trong

Nội dung cần đạt

I Khái niệm, đặc điểm

* Tìm hiểu văn bản:

Trang 14

→ Các câu trong văn bản (2) và (3) đều

có quan hệ nhất quán và cùng thể hiện

một chủ đề Các câu đó có quan hệ ý

nghĩa rõ ràng và được liên kết với nhau

một cách chặt chẽ

Văn bản 3 có bố cục:

+ Mở bài “Hỡi đồng quốc”

+ Thân bài: “Chúng ta dân tộc ta”

+ Kết bài: phần còn lại

- Mục đích:

+ Văn bản 1: mong đến cho người đọc

một kinh nghiệm sống

+ Văn bản 2: nói đến thân phận của

người phụ nữ trong xã hội cũ

+ Văn bản 3: đề cập đến vấn đề chính

trị: kháng chiến chống thực dân Pháp

Thao tác 5: thông qua việc phân tích ví

dụ hãy rút ra khái niệm văn bản? và các

2 Đặc điểm

- Mỗi văn bản tập trung thể hiện mộtchủ đề và triển khai chủ đề đó một cáchtrọn vẹn

- Các câu trong văn bản có sự liên kếtchặc chẽ, đồng thời cả văn bản được xâydựng theo một kết cấu mạch lạc

- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiệntính hoàn chỉnh về nội dung

- Mỗi văn bản đều có mục đích nhấtđịnh

II Các loại văn bản

Trang 15

hiểu các loại văn bản.

Thao tác 1: gọi học sinh đọc và trả lời

câu 1 trong sách giáo khoa?

→ Hướng dẫn

- Văn bản 1: đề cập đến một kinhnghiệm sống, thuộc lĩnh vực đời sống Từngữ thông thường

- Văn bản 2: nói đến thân phận củangười phụ nữ trong xã hội cũ, mọi lĩnhvực nghệ thuật, từ ngữ thông thường

- Văn bản 3: đề cập đến vấn đề chínhtrị: kháng chiến chống Pháp Từ ngữchính trị xã hội được sử dụng nhiều

- Văn bản 1, 2: TBình nội dung thôngqua hình ảnh cụ thể → hình tượng

- Văn bản 3: dùng lí lẽ và lời lẽ đểkhẳng định

Thao tác 2: chia lớp thành 4 tổ cho học

sinh thảo luận, rồi từng tổ trình bày?

Trang 16

+ Văn bản 2: kết cấu của ca dao, thơ

lục bát

+ Văn bản 3: ba phần

+ Văn bản trong sách giáo khoa: mạch

lạc, chặt chẽ

+ Đơn và giấy khai sinh: có mẫu hoặc

in sẵn chỉ điền thông tin

Thao tác 3: từ việc trả lời các câu hỏi

trên, em hãy kể tên và phân biệt tên và

phân biệt các loại văn bản?

Hoạt động 3: hướng dẫn học sinh cũng

- Các em về ôn lại các kiến thức cũ đã học ở Trung học cơ sở để làm bài viết số 1

- Tham khảo các đề trong sách

Trang 17

- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân từ đó rút ra những kinh nghiệm cầnthiết để các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn.

B Phương tiện thực hiện và cách thức tiến hành giò dạy - học

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo

- Giáo viên chủ yếu diễn giải cho học sinh hiểu vấn đề

C Tiến hành tổ chức giờ dạy - học

Hoạt động 1: giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần hướng dẫn chung cho

học sinh nằm được một số vấn đề

Thao tác 1: nêu các yêu cầu cụ thể của bài làm.

Hoạt động 2: Giáo viên ra đề.

Đề 1: Chọn một hình ảnh trong cuộc sống và nêu cảm nhận của em về hình ảnhđó

Đề 2: Nêu suy nghĩ và cảm xúc của em về một tác phẩm văn học đã được học

Hoạt động 3: gợi ý cách làm bài.

Thao tác 1:

- Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề; xác định đối tượng để bộc lộ cảm xúc

- Cảm xúc, suy nghĩ phải phù hợp với đề bài

- Tránh mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

D Dặn dò:

- Các em về soạn bài “Chiến thắng mtao mxây " (trích Đăm săn - Sử thi Tây

Nguyên) theo câu hỏi trong sách giáo khoa

Trang 18

- Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là huy sinh, phấn đấu vì danh dự

và hạnh phúc yêu vui của cộng đồng

B Phương tiện thực hiện và cách thức tiến hành giờ dạy - học

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo, giáo án, các phương tiện hỗ trợ:tranh ảnh, bảng phụ

- Sử dụng các hình thức phát vấn, trao đổi, thảo luận đi theo phương pháp qui nạp

C Tiến hành tổ chức giờ dạy - học

I Kiểm tra bài cũ : lồng trong giờ học mới.

II Bài mới:

1 Vào bài: Sử thi là hình thức văn chương truyền miệng nó ra đời trong buổi bình

minh của cuộc sống với tư duy cảm xúc hồn nhiên, hoang dã và mộng mơ Sử thi củacác dân tộc thiểu số rất có giá trị Hôm nay, ta đi vào tìm hiểu sử thi Đăm Săn với đoạntrích “Chiến thắng Mtao Mxây”

2 Tiến trình dạy - học

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm

hiểu phần tiểu dẫn

Thao tác 1: dựa vào phần tiểu dẫn hãy

trình bày những hiểu biết của em về sử

+ Nhân vật trung tâm: người anh

hùng giỏi chiến đấu + bảo vệ thị tộc, giỏi

lao động, chinh phục thiêng nhiên, tổ

b Có hai loại sử thi

+ Sử thi thần thoại + Sử thi anh hùng

Trang 19

+ Phản ánh xã hội Tây Nguyên đang ở

giai đoạn tiền gc, tiền qgia

+ Miêu tả chiến tranh với ý nghĩa tích

cực, tư cách số phận của nhân vật anh

hùng phản ánh rõ nét tính cách, số phận

của cộng đồng

Thao tác 2: gọi học sinh đọc phần này

và giáo viên tóm tắt nội dung theo bố cục

+ Đăm Săn chiến thắng và thu phục

dân làng của Mtao

- Thế giới sử thi rất đặc biệt: con người

và thần linh giao nhau

- Đăm Săn về làm chồng Hơ Nhi, Hbhi

và trở lên một tù trưởng giàu có hùngmạnh

- Những chiến công của Đăm Săn đánhthắng các tù trưởng độc ác giành lại vợ,đem lại sự giàu có và uy danh cho mình

và cộng đồng

- Khát vọng chinh phục thiên nhiên,vượt qua mọi thách thức, tập tục xã hộinhưng không phải lúc nào cũng chiếnthắng, đạt được khát vọng

- Đăm Săn đã ngã xuống nửa chừngtrên con đường thực hiện khát vọng bắtcon gái thần Mặt trời Đăm Săn cháu rađời sẽ tiếp tục sứ mệnh còn bỏ dở củaĐăm Săn

a Hình tượng Đăm Săn

* Lúc thách đấu với MTao Mxây.

- Đăm Săn rất quyết liệt, dứt khoát và là

Trang 20

biết tính cách của Đăm Săn?

→ Cho học sinh tìm dẫn chứng trong sách

giáo khoa, chú ý lời nói, hoạt động của

nhân vật

Thao tác 4: hãy tìm hiểu những chi tiết

nghệ thuật miêu tả hành động của Đăm

Săn và MTao Mxây? Tại sao tác giả miêu

tả hành động MTao Mxây múa trước và

việc mô tả song hành hai tù trưởng có ý

nghĩa gì?

→ Hướng dẫn: cho học sinh tìm trong văn

bản, gạch dưới chân

- Qua trận đánh với Mtao Mxây, em nhận

xét như thế nào về nhân vật Đăm Săn?

Thao tác 5: trong lễ ăn mừng, Đăm Săn

được miêu tả như thế nào? Biện pháp

nghệ thuật nào được sử dụng?

→ Hướng dẫn: ngoại hình, sức khoẻ

- Cảnh ăn mừng chiến thắng được miêu

tả như thế nào? Thể hiện khát vọng gì của

người cổ đại?

- Cách đối đáp của Đăm Săn với dân làng

của Mtao Mxây có gì đặc biệt?

Thao tác 6: Thái độ của nô lệ hai bên

và của các tù trưởng khác như thế nào

trước chiến thắng của Đăm Săn?

Thao tác 7: Qua cuộc chiến này em

hiểu người cổ đại quan niệm như thế nào

về chiến tranh? Vai trò của người anh

- Hiệp 2: thể hiện sức mạnh và tài năngcủa mình

- Hiệp 3: thể hiện sự dũng mãnh củamình nhưng không cầu cứu thần linh

- Hiệp 4: giết chết kẻ thù → quyền uy

và sức mạnh

→ Là người anh hùng lí tưởng có sự hoàhợp giữa sức mạnh thần linh và cộng đồngdân tộc

* Trong lễ ăn mừng chiến thắng:

- Đăm Săn là một tù trưởng giàu sang,hùng mạnh và là trung tâm của buổi lễ + Hình thể và sức vóc của được mọingười ca tụng→ so sánh, phóng đại + Các tù trưởng đều đến chúc mừng

- Cảnh ăn mừng đông vui náo nhiệt →khát vọng của người cổ đại về cuộc sống

no đủ, xã hội phồn thịnh, thống nhất

b Đăm Săn thu phục dân làng Mtao Mxây

- Hỏi 3 lần→ chân thành và nhiệt tình

- Nô lệ của MTao Mxây: trầm trồ, thánphục và sẵn sàng thần phục đi theo vị anhhùng

- Nô lệ của Đăm Săn: vui mừng vớichiến thắng

- Các tù trưởng khác: chúc mừng, vuivẻ

→ Mục đích của chiến tranh là thống nhất

và phát triển cộng đồng để có cuộc sốnggiàu có, thịnh vượng

- Sự thống nhất cao độ giữa quyền lợikhát vọng của cá nhân anh hùng với cộngđồng

III Củng cố, luyện tập

Trang 21

cố, luyện tập.

Thao tác 1: gọi học sinh đọc phần ghi

nhớ trong sách giáo khoa

Thao tác 2: hướng dẫn học sinh làm

bài luyện tập trong sách giáo khoa

1 Củng cố:

Ghi nhớ (sách giáo khoa)

2 Luyện tập : (sách giáo khoa)

D Dặn dò:

- Các em về học bài và soạn bài “Văn bản” theo câu hỏi sách giáo khoa

Trang 22

B Phương tiện thực hiện và cách thức tiến hành giờ dạy _ học:

Như tiết trước

C Tiến trình tổ chức giờ dạy _ học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh làm

phần luyện tập

Thao tác 1: gọi học sinh đọc bài tập 1

và lần lượt trả lời các câu hỏi

Thao tác 2: gọi học sinh đọc bài hai và

sắp xếp thành văn bản hoàn chỉnh, mạch

lạc

Thao tác 3: chia lớp thành 4 nhóm thảo

luận, sau đó gọi từng nhóm lên trình bày

Các nhóm còn lại nhận xét → giáo viên

tổng kết

Thao tác 4: giáo viên đưa cho học sinh

một văn bản: Tôi đang đi trong rừng giữa

một đêm trăng tuyệt đẹp Rừng U Minh

1 a Chủ đề của đoạn văn tập trung ở câu

mở đầu hay giữa cơ thể và môi trường cóảnh hưởng qua lại với nhau

b Các câu tiếp theo của đoạn văn nhằmkhai triển ý của câu trên bằng những dẫnchứng cụ thể về quan hệ của lá cây vớimôi trường khác nhau Tất cả các câutrong đều xoay quanh và làm rõ chủ đềđó

c Nhan đề: mối quan hệ giữa cơ thể vàmôi trường

4

- Gửi cho Ban giám hiệu và giáo viên

- Người viết là phụ huynh ở vị làngười xin phép

- Nội dung cơ bản: họ tên, lí do, thờigian nghỉ, lời hứa

- Kết cấu: đủ các phần

- Học sinh tự viết

III Củng cố, luyện tập

Trang 23

D Dăn dò:

- Các em về soạn bài “Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ”

Trang 24

- Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mỵ Châu - TrọngThuỷ Từ bi kịch nước mắt của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của MỵChâu - Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút ra và trao truyền lại cho các thế hệ sau bài họclịch sử về ý thưc đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộcgiữ nước Điều đáng lưu ý là bài học lịch sử đó cần đựơc đặt trong bối cảnh hiện tạivừa cần hội nhập với thế giớivừa phải giữ giữ vững an ninh chủ quyền đất nước.

- Rèn luyện thêm kỹ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý nghĩa củanghệ thuật trong truyền thuyết

B Phương tiện thực hiện và cách thức tiến hành một giờ dạy _ học:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo, giáo án và các phương tiện phụtrợ: tranh ảnh, bảng phụ

- Sử dụng hình thức phát vấn, trao đổi, thảo luận đi theo hướng qui nạp

C Tiến trình dạy - học

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

III Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm

Thao tác 4: truyền thuyết tồn tại trong

môi trường nào? Ý nghĩa của nó?

b Giá trị và ý nghĩa của truyền thuyết

- Biểu lộ niềm tự hào cùng những ước

mơ về sức mạnh đánh giặc ngoại xâm vàsức mạnh chinh phục tự nhiên của mình

- Là lời minh giải cho những lề thứccùng các di tích lịch sử → tăng tínhthiêng liêng cho lễ hội

c Môi trường sinh thành, tồn tại

- Tồn tại chủ yếu trong những lễ hộitưởng niệm các nhân vật và sự kiện lịch

Trang 25

Thao tác 4: dựa vào cơ sở nào mà

truyền thuyết này ra đời?

Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh tìm

hiểu văn bản

Thao tác 1: theo em văn bản được trình

bày theo bố cục mấy đoạn?

Thao tác 2: hãy tìm và liệt kê những

chi tiết liện quan đến nhân vật An Dương

Vương

→ Hướng dẫn: lúc xây thành, chế nỏ, lúc

giặc đến → gạch chân trong sách

Thao tác 1: quá trình xây thành của An

Dương Vương được miêu tả như thế nào?

Thao tác 2: do đâu mà An Dương

Vương được thần linh giúp đỡ? Kể về sự

giúp đỡ đó, dân gian muốn thể hiện cách

đánh giá như thế nào về nhà vua

Thao tác 3: em hãy tìm những chi tiết

nghệ thuật thể hiện sự mất cảnh giác của

sử

2 Truyền thuyết An Dương Vương và

Mỵ Châu - Trọng Thuỷ

- Cụm di tích lịch sử cổ Loa: khungkhông gian và thời gian ra đời

- Có 2 lớp truyện chính: An DươngVương xây thành và chế tạo nỏ thần thànhcông nhờ sự giúp đỡ của thần Rùa Vàng.Hai là kể về nguyên nhân kiến cơ đồ nhànước Âu Lạc “đắm biển sâu” liên quanđến mối tình Mỵ Châu - Trọng Thủy

- Văn bản trích từ “ Truyện Rùa Vàng”trong “Lĩnh Nam chích quái”

II Đọc hiểu văn bản:

1 Bố cục: 4 đoạn

- Đoạn 1: thuật lại quá trình xây thànhchế nỏ từ thất bại đến thành công của AnDương Vương nhờ có sự giúp sức củaRùa Vàng

- Đoạn 2: thuật lại hành vi đánh cắp nỏthần của Trọng Thuỷ

- Đoạn 3: thuật lại diễn biến của cuộcchiến tranh lần 2 giãi hai nước và kết thúc

bi kịch đối với cha con An DươngVương

- Đoạn 4: thuật lại kết cục đầy cay đắng

và nhục nhã đối với Trọng Thuỷ cùng vớichi tiết “ngọc trai - giếng nước” có ýnghĩa minh oan cho Mị Châu

- Vì: An Dương Vương có ý thức đềcao cảnh giác, lo xây thành, chuẩn bị vũkhí từ khi giặc chưa đến Ca ngợi nhàvua, tự hào về chiến công xây thành, chế

nỏ, chiến thắng ngoại xâm của dân tộc

* An Dương Vương mất cảnh giác:

- Gả con gái cho con kẻ thù

- Cậy mình có nỏ thần → mất cảnh

Trang 26

An Dương Vương?

Thao tác 4: em đánh giá như thế nào về

sai lầm của An Dương Vương

Thao tác 5: sáng tạo những chi tiết về

rùa vàng, Mỵ Châu, nhà vua tự tay chém

đầu con gái nhân dân muốn biểu lộ thái

độ, tình cảm gì đối với nhân vật lịch sử

An Dương Vương và việc mất nước?

Thao tác 8: Cho học sinh đọc câu hỏi

trong sách giáo khoa rồi thảo luận Sau đó

cho các em trình bày ý kiến của mình →

giáo viên đúc kết lại.( Theo em Rùa Vàng

kết tội Mỵ Châu là giặc có nghiêm khắc

quá không?)

Thao tác 9: Em đánh giá như thế nào về

sự sai lầm của Mỵ Châu

Thao tác 10: Trọng Thuỷ lấy Mỵ Châu và

mục đích gì? có yêu Mỵ Châu không? chi

tiết thể hiện điều đó?

Thao tác 11: Cái chết của Trọng Thuỷ nói

lên điều gì? Ý nghĩa của mối tình bi thảm

đó? Thái độ của nhân dân?

Thao tác 12: Em hiểu như thế nào về

hình ảnh “ngọc trai - giếng nước”?

→ Hướng dẫn: giáo viên cân nói rõ chi

tiết hợp thành Cần tránh cho học sinh

giác → chủ quan khinh địch

→ An Dương Vương đã mất cảnh giác,

mơ hồ mơ hồ về bản chất tham lam, độc

ác của kẻ thù nên đã mở đường cho contrai đối phương lọt vào làm nội gián Thái độ, tình cảm của nhân dân:

- Kính trọng đối với thái độ dũng cảmcủa vị anh hùng, phê phán sự mất cảnhgiác của Mị Châu và là lời giải thích lí domất nước nhằm xoa dịu nỗi đau mất nước

* An Dương Vương chém đầu Mị Châu

và theo thần Kim Quy xuống biển.

- An Dương Vương tỉnh ngộ chém đầu

Mị Châu → vua - tôi→ sự thức tỉnh muộnmàng

- An Dương Vương xuống biển →công bằng đối với người có công vớinước

b Nhân vật Mị Châu

- Cho Trọng Thuỷ xem trộm nỏ thần

- Rắc áo lông ngỗng làm dấu cho kẻthù

→ Quá cả tin, ngây thơ trong tình yêu, vôtình tiếp tay cho giặc đuổi theo cha, chỉnghĩ đến hạnh phúc cá nhân >< tráchnhiệm đối với đất nước

- Chấp nhận cái chết không xin tha tội

→ thức tỉnh, nhận ra sai lầm, tội lỗi

* Thái độ của nhân dân

- Vừa nghiêm khắc, vừa bao dung, cảmthông cho sự ngây thơ của Mị Châu →không dung hoà mối quan hệ giữa cáiriêng và cái chung, giữa nước với nhà

c Trọng Thuỷ

- Âm mưu chiếm nỏ thần

- Nảy sinh tình cảm với Mỵ Châu

→ hai tham vọng không thể dung hoà →

tự tử vì nhận ra bi kịch, >< không thể giảiquyết→ vừa là thủ phạm vừa là nạn nhân

→ Gợi sự xót xa cho mọi người

→ Tố cáo chiến tranh

d Hình ảnh “Ngọc trai - giếng nước”:

- Là hình ảnh đẹp, có giá trị thẩm mỹcao

- Thể hiện thái độ vừa nghiêm khắcvừa nhân ái của người Âu Lạc

+ Chứng thực tấm lòng trong sáng của

Trang 27

quan niệm rằng hình ảnh này là do nhân

dân sáng tạo ra để ca ngợi mối tình Mị

Châu - Trọng Thuỷ

Thao tác 11: Theo em đâu là cái “cốt

lõi lịch sử “ của truyện?

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng

d Cốt lõi lịch sử của truyện

- Nước Âu Lạc và thời An DươngVương đã dựng được thành cao, hào sâu,

vũ khí đủ mạnh để chiến thắng kẻ thùTriệu Đà nhưng về sau nó rơi vào taygiặc

- Quan hệ với Mị Châu:

+ Trước khi ở rể: chưa có tình cảm

+ Lúc ở rể: nảy sinh tình yêu >< ý thức nghĩa vụ

- Các em về học bài và soạn bài “Lập dàn ý bài văn tự sự” theo câu hỏi sách giáokhoa

Ngày soạn: 22/9/2008

Tiết: 13 Tập làm văn

Trang 28

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

- Biết cách dự tính đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự

- Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự

- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quenlập dàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung

B Phương tiện thực hiện và cách thức tiến hành giờ dạy - học

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu kham khảo, giáo án, phương tiện phụ trợ

- Sử dụng cách thức phát vấn, trao đổi, thảo luận → quy nạp

C Tiến trình tổ chức giờ dạy - học

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ: hãy phân tích nhân vật An Dương Vương và cho biết thái độ của

nhân dân với nhân vật này

III Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm

hiểu phần I hình thành ý tưởng dự kiến

cốt truyện

Thao tác 1: gọi học sinh đọc đoạn văn

bản và trả lời câu hỏi 1

Thao tác 2: gọi học sinh đọc câu hỏi 2

và nhà văn Nguyên Ngọc đã dự kiến tình

huống, sự kiện, nhân vật như thế nào?

→ Hướng dẫn: nhân vật: Tnú (anh Đề),

Dít và Mai Cụ già Mết + Heng

- Tình huống và sự kiện để kết nối các

nhân vật: Nguyên nhân làm nổi bật lên sự

kiện diệt 10 tên ác ôn

→ Cái chết của mẹ con Mai + Mười đầu

ngón tay Tnú bốc lửa → Rừng xà nu

Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh lập

dàn ý

Thao tác 1: gọi học sinh đọc văn bản.

Thao tác 2: chia lớp thành 4 nhóm thảo

luận 2 câu chuyện Sau đó gọi các nhóm

lên trình bày

Hướng dẫn:

+ Mở bài: giới thiệu câu chuyện (hình

ảnh, không gian, thời gian, nhân vật)

+ Thân bài: những sự việc chi tiết

chính

Nội dung cần đạt được

I Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện.

1 Tìm hiểu văn bản

- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về quátrình suy nghĩ, chuẩn bị viết truyện ngắn

“Rừng xà nu” như thế nào?

- Muốn viết một bài văn tự sự ta cầnhình thành ý tưởng, dự kiến cốt truỵện sau

đó suy nghĩ, tưởng tượng về các nhân vậttheo những mối quan hệ nào đó và nêunhững sự việc, chi tiết tiêu biểu, đặc sắc

để tạo nên cốt truyện Và lập dàn ý

II Lập dàn ý:

1 Tìm hiểu văn bản

Học sinh trình bày

Trang 29

+ Kết bài: kết thúc câu chuyện.

Thao tác 3: giáo viên cần nhấn mạnh

Thao tác 1: gọi học sinh đọc bài tập.

→ Hướng dẫn: xác định đề tài: do hoàn

cảnh một học sinh tốt bị hoàn cảnh xô đẩy

→ học sinh hư → tỉnh ngộ, vươn lên

Trang 30

UY- LIT- XƠ TRỞ VỀ

(Trích Ô- đi- xê - sử thi Hi Lạp)

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp thể hiện qua cảnh đoàn

tụ vợ chồng sau hai mươi năm xa cách

- Biết phân tích diễn biến tâm lí nhân vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt đểthấy được khát vọng hạnh phúc và vẻ đẹp trú tuệ của họ

- Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp làđộng lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn

B Phương tiện thực hiện và cách thức tiến hành giờ dạy - học

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu kham khảo và các phương tiện phụtrợ: tranh ảnh

- Sử dụng các hình thức phát vấn, thảo luận, trao đổi theo phương pháp qui nạp

C Tiến trình dạy - học

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

- Hãy nêu các bước lập dàn ý

III Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu phần

Thao tác 1: Gọi học sinh đọc phần tiểu

dẫn và trình bày những hiểu biết của em

Thao tác 1: phân vai cho học sinh đọc.

Thao tác 2: theo em, đoạn trích có thể

“Ô-đi-ê" và " I-li-at”

2 Giới thiệu tác phẩm

a Tóm tắt tác phẩm: sách giáo khoa.

b Chủ đề

Chinh phục thiên nhiên để khai sáng

mở rộng giao lưu, tái hiện xung đột giữacác nền văn minh, các trình độ văn hoá, và

là cuộc đấu tranh bảo vệ hạnh phúc giađình

Trang 31

được chia làm mấy phần?

Thao tác 3: hãy tìm những chi tiết thể

hiện tâm trạng của Pê-nê-lốp khi nghe

nhũ mẫu và con trai báo tin

Thao tác 4: khi chưa tìm thấy và khi

nhìn thấy tâm trạng của Pê-nê-lốp như thế

nào? Tâm trạng phân vân của nàng biểu

hiện như thế nào?

Thao tác 5: vì sao khi nhìn thấy

Uy-lít- xơ lại phân vân?

Thao tác 6: thái độ của Tê-lê-mác con

trai nàng thể hiện như thế nào? Tâm trạng

của nàng?

Thao tác 7: em có suy nghĩ gì về nhân

vật Pê-nê-lốp lúc này?

Thao tác 8: Thái độ của Tê- lê- mác

với mẹ mình? Tâm trạng của Pê- nê- lốp

lúc này?

Thao tác 9: Uy-lit-xơ và Pê- nê- lốp

nói với Tê-lê-mac nhưng thực chất nói với

ai?

Thao tác 10: sự thử thách bắt đầu từ

chi tiết nào? Ai là người đưa ra thử thách?

Vì sao Uy- lít- xơ mỉm cười?

Thao tác 11: Trước sự lạnh lùng của

Pê-nê-lốp, Uy- lit- xơ đã thể hiện thái độ

gì? Tình huống này đã giúp Pê-nê- lốp

nảy ra ý định như thế nào?

Thao tác 12: Trong tình huống đó thì

Uy- lít- xơ đã hành động như thế nào? Vì

sao chi tiết chiếc giường lại được miêu tả

tỉ mỉ như vậy?

Thao tác 13: Sau lời chân tình của

Uy-lit-xơ về chiếc giường thì tâm trạng của

- Cả hai đang nói với nhau

- Pê-nê-lốp là người đưa ra thử thách

“nếu quả thực không ai biết hết” →khôn khéo

- Uy- lít- xơ mỉm cười: chấp nhận thửthách và tin vào bản lĩnh của mình

- Uy-lit-xơ trách “Trái tim sắt đá” vànhờ nhũ mẫu khiêng cho chiếc giường →vừa trách móc, vừa thanh minh về sựchung thuỷ của mình → nguyên cớ để Pê-nê- lốp đưa ra thử thách

- Sai nhũ mẫu khiêng chiếc giường kiên

cố ra khỏi phòng → thử thách Uy-lit-xơ

- Buộc phải lên tiếng: miêu tả thật chitiết thật tỉ mỉ chiếc giường → nhắc lại tìnhyêu, tình vợ chồng sắt son cách đây 20năm → giải mã dấu hiệu riêng mà Pê-nê-lốp đặt ra

- Nàng Pê-nê-lốp bủn rủn chân tay,nước mắt chan hoà → cử chỉ thật cảmđộng Nàng nói lí do vì sao lâu nay nàngkhép cánh cửa lòng mình

Trang 32

Pê-nê-lốp như thế nào? Biểu hiện qua chi

tiết nào?

Thao tác 14: Em có nhận xét gì về

cuộc đấu trí này?

→ Hướng dẫn: hai nhân vật Pê-nê-lốp và

Uy-lit-xơ

Thao tác 15: Trong đoạn trính này

Uy-lit-xơ có 2 lần xuất hiện với 2 hình thức

khác nhau: một hành khắt rách rưới, bẩn

thỉu, một đẹp như vị thần (quá khứ kiêu

hãnh), Pê-nê-lốp thể hiện như thế nào với

hai hình thức này?

Thao tác 16: Đoạn cuối, tác giả sử

dụng nghệ thuật gì để miêu tả tâm trạng

và cử chỉ của Pê-nê-lốp

Thao tác 17: đoạn trích có ý nghĩa gì?

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng

- Hai hình thức xuất hiện của Uy-lít-xơ + Lúc đầu: rách rưới → hình ảnh của

- Khẳng định thiên tài Hômerơ

Trang 33

B Phương tiện thực hiện và cách thức tiến hành giờ dạy - học:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án

- Sử dụng hình thức trao đổi, phát vấn hướng quy nạp

C Tiến trình dạy - học:

I Ổn định lớp.

II Kiểm tra bài cũ

Em hãy phân tích nhân vật Pê-nê-lốp và Uy-lit-xơ trong cuộc đấu trí

III Bài mới

1 Vào bài

2 Tiến hành:

Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu của đề bài và nêu những nhận

xét chung từ đó chữa lỗi cho học sịnh

* Xác định yêu cầu của bài làm:

Thao tác 1: gọi học sinh đọc lại đề và cho biết đề yêu cầy về vấn đề gì?

- Phát biểu cảm nghĩ về sự vật, hiện tượng và con người

- Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

- Mục đích: trình bày cảm xúc chân thực, chân thành

- Dàn ý: tuỳ mỗi học sinh

* Nhận xét chung:

Thao tác 2: giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

a Uu điểm: đa số học sinh nắm được yêu cầu của bài, viết tốt, cảm xúc chân thành

Có nhiều em rất sáng tạo, ý tưởng rất hay

b Nhược điểm: còn nhiều em sa vào kể chuyện rất nhiều chưa xác định được thể

loại, viết quá sơ sài, lỗi diễn đạt nhiều

3 Chữa lỗi cụ thể:

Thao tác 3: giáo viên đưa ra những lỗi để học sinh tự sửa, sau đó giáo viên tổng kết

- Lỗi diễn đạt: học sinh lên chữa

- Lỗi thể loại: giáo viên hướng dẫn

- Lỗi bộc lộ cảm nghĩ

d Đọc bài làm làm tốt:

Thao tác 4: giáo viên đọc những câu văn hay những đoạn viết tốt cho học sinh học

tập Có thể chọn một bài cao điểm nhất cho học sinh đọc

Trang 34

RA-MA BUỘC TỘI

- Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu thương

B Phưong tiện thực hiện và cách thức tiến hành giờ dạy - học

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tranh ảnh, bảng phụ

- Sử dụng các hình thức trao đổi, phát vấn, thảo luận đi theo hướng qui nạp

C Tiến trình dạy - học

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

III Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc

phần tiểu dẫn

Thao tác 1: Gọi học sinh đọc phần tiểu

dẫn và nêu những hiểu biết của em về sử

thi Ra-ma-ya-na → giáo viên tổng kết

Thao tác 2: Gọi học sinh tóm tắt tắt

phẩm theo ngôn ngữ của mình nhưng phải

đảm bảo nội dung

Thao tác 3: Giáo viên giới thiệu vị trí

đoạn trích

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu đoạn trích

Thao tác 1: Giáo viên phân vai cho học

sinh đọc đúng, diễn cảm, phát triển kịch

tính của đoạn trích

Thao tác 2: Gọi học sinh đọc câu 1 và

trả lời câu hỏi

Thao tác 2: Ra-ma và Xi-ta gặp nhau

trong hoàn cảnh như thế nào?

Thao tác 3: Ai là người tạo ra hoàn

Nội dung cần đạt

I Tiểu dẫn

1 Vài nét về sử thi Ra-ma-ya-na.

- Là một trong hai sử thi lớn của Ấn Độ

kể về hoàng tử Ra-ma được đạo sĩ mi-ki ghi lại bằng thơ

- Được xem là bộ bách khoa toàn thư của xã hội Ấn Độ cổ đại, một tuyệt phẩm thơ ca, một cuốn sách “triết lí trường cửu”của đất nước Ấn Độ huyền bí

- Có ảnh hưởng sâu rộng đến văn hoá văn học các nước Đông Nam Á

II Đọc_hiểu đoạn trích

Trang 35

cảnh ấy? Vì sao lại lựa chọn hoàn cảnh

ấy?

Thao tác 4: Hoàn cảnh đó có tác động

như thế nào đối với nhân vật?

Thao tác 5: Em có nhận xét gì về hoàn

cảnh tái hợp của 2 nhân vật?

Thao tác 6: Gọi học sinh đọc câu hỏi 2

và trả lời?

Thao tác 7: Em hãy tìm những chi tiết

nghệ thuật nói về lời buộc tội của Ra- ma

đối với Xi-ta?

→ Giáo viên cho học sinh tìm và gạch

chân trong sách giáo khoa

Thao tác 7: Vì sao Ra-ma lại buộc tội

Xi-ta?

Thao tác 8: Lời nói, tâm trạng của Ra-

ma khi buộc tội Xi-ta?

Thao tác 9: Tâm trạng, hành động của

Ra_ma khi Xi-ta bước vào vào lửa? (Tìm

những chi tiết nghệ thuật thể hiện điều

đó)

Thao tác 10: Thông qua ngôn ngữ,

hành động và tâm trạng của Ra- ma em có

nhận xét gì về nhân vật này?

Thao tác 11: Tâm trạng của Xi- ta như

thế nào khi nghe những lời buộc tội của

Ra- ma ? (Chi tiết nghệ thuật thể hiện)

Thao tác 12: Trong hoàn cảnh đó nàng

đã đối đáp và hành động như thế nào?

(Tìm những lời đối đáp của Xi_ta)

- Ra-ma lựa chọn vì đứng trên tư cách một người chồng và tư cách một người anh hùng, một đức vua

- Tác động: đặt nhân vật vào sự lựa chọn và chịu nhiều áp lực

- Tâm trạng của Ra-ma

+ Đau như dao cắt, cố kìm mình để nói những lời gay gắt, khó tả, tàn nhẫn → xúc phạm Xi- ta

- Trước hành động bước vào lửa của Xi-ta

thượng dũng cảm nhưng có khi nhỏ nhen,

mù quáng Lúc tôn nghiêm, lúc yếu mềm

c Hình tượng nhân vật Xi-ta

- Bất ngờ và đau khổ cực độ → tự chủ

- Đối đáp với Ra_ma

+ Khẳng định tư cách và phẩm hạnh của mình khác với những người phụ nữ bình thường

+ Khẳng định những lời buộc tội của

Ra –ma là vô căn cứ

+ Khẳng định tình yêu chung thuỷ đối với chồng

- Hành động:

Trang 36

Thao tác 13: Thông qua lời nói và

Thao tác 15: Việc thần lửa che chở cho

Xi-ta, nói lên khát vọng gì của nhân dân

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng

kết

+ Bước lên giàn hoả thiêu để bảo vệ danh tiết của mình → quyết lịêt, chấp nhận thử thách, kiên định tình yêu của mình → mang tính huyền thoại

→ Là người phụ nữ thuỷ chung, kiên trinh, son sắt trong tình yêu, bản lĩnh bất khuất trước mọi gian lao, giàu tình cảm, vịtha và rất thông minh sắc sảo → phụ nữ lí tưởng, một hoàng hậu mẫu mực

- Mang tính chất bi hùng → cảm động xung đột gia đình cũng khốc liệt

→ Khát vọng về một tình yêu chân chính, một cuộc sống gia đình hạnh phúc

Trang 37

CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

- Nhận biết thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự

- Bước đầu chọn được sự việc, chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự sự đơn giản

- Có ý thức và thái độ tích cực phát hiện, ghi nhận những sự việc, chi tiết xảy ra trong cuộc sống và trong các tác phẩm để viết một bài văn tự sự

B Phương tiện thực hiện và cách thức tiến hành giờ dạy - học

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo bảng phụ

- Sử dụng các hình thức trao đổi, phát vấn, thảo luận theo hướng qui nạp kèm theo diễn dịch

C Tiến trình dạy - học

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

Hãy phân tích hình tượng nhân vật Ra-ma và Xi-ta từ đó nêu lên hình tượng lý tưởng của người Ấn Độ

III Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm

hiểu khái niệm

Thao tác 1: gọi học sinh đọc khái niệm

sau đó giáo viên dẫn dắt học sinh đi vào

tìm hiểu

Thao tác 2: nếu yêu cầu em kể một câu

chuyện, em sẽ kể như thế nào cho người

nghe hiểu và ngắn gọn (Hướng dẫn: kể

tóm tắt các sự việc tiêu biểu nhất)

Thao tác 2: Trong truyện An Dương

Vương có những chi tiết nào?

Thao tác 3: trong sự việc có nhiều tình

huống, cử chỉ, lời nói những cái đó

người ta gọi là chi tiết? Vậy chi tiết là gì?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chọn

sự việc chi tiết tiêu biểu

Thao tác 1: gọi học sinh đọc câu hỏi

rồi trả lời → giáo viên tổng kết

2 Sự việc là gì?

- Sự việc là “cái xảy ra được nhận thức

có ranh giới rõ ràng, phân biệt với nhữngcác xảy ra khác”

- Được diễn tả bằng lời nói, cử chỉ,hành động của nhân vật trong quan hệ vớinhân vật khác

II Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:

1 Truyện An Dương Vương

a Tác giả dân gian kể về cuộc xây dựng

và bảo vệ đất nước của cha ông ta xưa

b Đây là sự việc và chi tiết tiêu biểu

Trang 38

Thao tác 2: giáo viên cho học sinh thảo

luận rồi trình bày → giáo viên hướng dẫn

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh củng

cố, luyện tập

Thao tác 1: Gọi học sinh đọc phần ghi

nhớ (sách giáo khao)

Thao tác 2: Gọi học sinh đọc bài tập 1.

trong truyện An Dương Vương vì nó vừadẫn dắt câu chuyện vừa diễn tả được mốitình gắn bó của hai nhân vật Nếu bỏ ra sựviệc trên thì cốt truyện không liền mạch,đặc điểm tính cánh của hai nhân vật sẽkhông được làm nổi bật Vì sau sự việcnày là các sự kiện

- Theo dấu lông ngỗng, Trọng Thuỷcùng quân đuổi theo hai cha con AnDương Vương

- Cha con An Dương Vương cùngđường

2 Chọn sự việc rồi kể lại

đề của văn bản

b Bài học: sự việc, chi tiết ấy phải gópphần dẫn dắt câu chuyện, tô đậm tính cáchnhân vật tạo sự hấp dẫn và biểu hiện chủđề

Trang 39

- Gv gợi ý cho hs tham khảo các đề văn trong sgk và hướng dẫn cách làm bài.

- GV cân nhắc ra đề cho phù hợp, có thể lấy một đề trong sgk

- HS ôn tập kĩ kiến thức về một tác giả, tác phẩm đã học

* Đề: Hãy kể tóm tắt truyện "ADV và Mị Châu - Trọng Thuỷ" Hãy tưởng tượng cảnh gặp nhau giữa Mị Châu – TT và kể lại.

Có nhiều cách trình bày nhưng phải đảm bảo các nội dung sau:

+ Nêu đầy đủ các sự kiện chính của câu chuyện, tóm tắt bằng lời văn của mình + Tưởng tượng phải hợp lí, lôgíc, phù hợp với ý nghĩa câu chuyện

- Biểu điểm:

+ Điểm > 8: Đáp ứng gần như đầy đủ những yêu cầu trên, có sự chủ động linh

hoạt trong việc kể và tưởng tượng Bố cục rõ ràng, ít mắc lỗi diễn đạt

+ Điểm 6-7: Nắm được cách làm bài song ý chưa chặt chẽ, sai sót trong diễn đạt + Điểm 4-5: Nội dung còn nghèo, kết cấu bài văn chưa rõ, lỗi diễn đạt nhiều + Điểm 2-3: Bài viết vụng về, nội dung và diễn đạt sai nhiều.

+ Điểm 0-1: Lạc đề, chưa biết cách làm bài.

Ngày soạn: 7/10/2008

Tiết 22, 23: Đọc văn

Trang 40

TẤM CÁM

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

- Tìm hiểu truyện cổ tích thần kì Tấm Cám để nắm được:

+ Nội dung của truyện

+ Biện pháp nghệ thuật chính của truyện

- Biết cách tìm và hiểu một truyện cổ tích thần kì, nhận biết được các truyện cổ tíchthần kì qua đặc trưng thể loại

- Có được tình yêu đối với người lao động, cũng cố niềm tin vào sự chiến thắng củacái thiện của chính nghĩa trong cuộc sống

B Phương tiện thực hiện và cách thức tiến hành giờ dạy - học

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ

- Sử dụng các hình thức phát vấn, trao đổi, thảo luận theo hướng qui nạp

C Tiến trình giờ dạy - học

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

Thế nào là sự việc, chi tiết Nêu các bước lựa chọn sự việc, chi tiết trong văn tự sự

III Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm

hiểu phần tiểu dẫn

Thao tác 1: gọi học sinh đọc phần tiểu

dẫn và nêu những ý nghĩa chính → giáo

2 Đặc trưng

- Phản ánh các mối quan hệ xã hội có sựtham gia của các yếu tố thần kì

3 Giá trị tư tưởng

- Nêu những tấm gương đạo đức, giáodục con người đặc biệt là trẻ em

- Thể loại ước mơ cháy bỏng của nhândân lao động về hạnh phúc gia đình, côngbằng xã hội, về con người

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức  lưu  truyền - Giao-an-10-hk1
Hình th ức lưu truyền (Trang 58)
w