- Veà nhaø oân laïi caùc ñoäng taùc ñaõ hoïc. - GV nhaän xeùt tieát hoïc. - Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập... II /CHUAÅN BÒ: III/ LEÂN L ÔÙP.[r]
Trang 1TUẦN 14
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trị chơi
II CHUẨN BỊ:
- Tranh động tác điều hịa.
- Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an tồn tập luyện
III N I DUNG VÀ PH Ộ ƯƠ NG PHÁP LÊN L P: Ớ
- GV tập trung HS phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học
- Cho HS khởi động
- chạy nhẹ nhàng 100 – 200 mét
- GV nhận xét
2 Bài mới
* Ôân, bài thể dục phát triển chung 8
động tác
- GV yêu cầu HS xếp hàng ôn bài
thể dục 8 dđộng tác
* Tập bài thể dục phát triển chung.
+ Lần 1 : GV điều khiển
+ Lần 2 : Cán sự lớp điều khiển
- GV q/sát HS thực hiện các động
tác, sửa chữa những HS tập sai
- GV cho HS về theo đơn vị tổ
Trò chơi : Đua ngựa
- GV phổ biến luật chơi như tiết 26
- GV cho HS chơi thử 1 lần
- GV nhắc nhở các em thực hiện
đúng luật chơi
Trang 2
Phần
kết
thúc
GV theo dõi HS chơi trò chơi
- GV cho HS chơi trò chơi theo đơn
vị tổ
- GV theo dõi các tổ chơi trò chơi
- GV nhận xét từng tổ tập
3 Cũng cố - Dặn dị
Cho HS tập lại động tác đã học
- GV cho HS xếp 1 vòng tròn và hát
1 bài đã học
- Về nhà ôn lại các động tác đã học
- GV nhận xét tiết học
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải tốn
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
II /CHUẨN BỊ:
III/ LÊN LỚP
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập, HS cịn lại
- HS nhắc lại
Trang
MƠN: TOÁN TCT: 66 TIẾT 3: Luyện tập
Trang 3Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV viết lên bảng 744g ……… 474g và yêu
cầu HS so sánh
- GV hỏi: Vì sao em biết 744g > 474g
- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng
chúng ta cũng so sánh như với các số tự
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả bao
nhiêu gam kẹo và bánh ta phải làm như thế
nào?
+ Số gam kẹo biết chưa?
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở
Một HS lên bảng làm bài
- GV cùng HS nhận xét
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
+ Cô Lan có bao nhiêu đường?
+ Cô Lan đã dùng hết bao nhiêu gam
đường?
+ Cô làm gì về số đường cịn lại?
+ Bài toán yêu cầu tính gì?
- GV yêu cầu HS làm vào vở 1 HS lên
- Chưa biết phải đi tìm
HS làm bài vào vở Một HS làm bàitrên bảng lớp
Số gam kẹo mẹ Hà mua là:
130 x 4 = 520 (gam)Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:
175 + 520 = 695 (gam)Đáp số : 695 gam
- Tính số gam đường trong mỗi túi nhỏ
- HS làm vào vở 1 HS lên bảng làm
GiảiĐổi 1kg = 1000gSau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam
Trang 4- GV nhận xét, chốt lại.
Bài 4: GV nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS mỗi lần 2 em, lần lượt lên
bảng thực hành cân đồ dùng học tập của
mình
- GV cùng HS theo dõi nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- 1 kg bằng bao nhiêu gam?
600 : 3 = 200 (gam)Đáp số : 200gam
Bài 4: HS theo dõi
- HS thực hành cân đồ dùng học tập củamình bằng cân đồng hồ
- 1 kg = 1000g
_
ơ
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xĩm láng giềng.
- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xĩm láng giềng bàng những việc làm phù hợp với khảnăng
GV nêu y/cầu tiết học
+ Hoạt đông 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu
tầm được về chủ đề bài học
Cách tiến hành :
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm trưng bày các tranh vẽ, bài thơ, ca dao,
- HS chú ý yêu cầu của bài
- Các nhóm hoạt động theo y/cầucủa GV
Trang
MƠN: ĐẠO ĐỨC
TCT: 14 TIẾT 4: Quan tâm giúp đỡ hàng xĩm, láng giềng
(tiết 1)
Trang 5tục ngữ mà các em đã sưu tầm
- GV tổng kết, khen các nhóm, HS đã sưu
tầm được những tư liệu và trình bày tốt
+ Hoạt động 2 : đánh giá hành vi
* Cách tiến hành :
- Em hãy nhận xét hành vi sau đây
a) Chào hỏi lễ phép khi gặp người hàng xóm
b) Đánh nhau với trẻ con hàng xóm
c) Ném gà của người hàng xóm
d) Hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn
đ) Hái trộm quả trong vườn nhà hàng xóm
e) Không vứt rác sang nhà hàng xóm
GV cho HS thảo luận nhóm
- GV kết luận : những việc nên làm : a ,d ,e
* Hoạt động 3 : Xử lí tình huống
Cách tiến hành :
GV chia HS theo nhóm, phát phiếu giao việc
yêu cầu các nhóm thảo luận
- 1 Bác Hai ở cạnh nhà em bị cảm Bác nhờ
em đi gọi hộ con bác đang làm ngoài đồng
về - 2 Bác Nam có việc đi từ sớm Bác nhờ
em trông nhà giúp
- 3 Các bạn đến nhà em chơi làm ầm ĩ khi
bà em đang nghỉ trưa
- 4 Khách bác Hải đến nhà chơi bác Hải đi
vắng Người khách nhờ em trao dùm bác Hải
lá thư
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và xử lý
tình huống của mình
GV kết luận :
- Tình huống 1 : Em nên đi gọi người nhà
giúp bác hai
-Tình huống 2 : Em nên trông nhà hộ bác
Nam
- Tình huống 3 : Em nên nhắc nhở bạn giữ
- Đại diện các nhóm lên trình bàytrước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi và nhận xét
- HS thảo luận nhóm ,các nhóm nêu
ra cách giải quyết
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Lớp nhận xét góp ý
- Các nhóm nhận phiếu đọc kĩ câuhỏi và nêu cách tình huống củanhóm mình
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quảcủa nhóm mình
Trang 6yên lặng để khỏi ảnh đến giấc ngủ của bà
- Tinh huống 4 : Em nên cần giúp thư, khi
bác Hải về sẽ đưa lại
4 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Về nhà chuẩn bị bài sau : Biết ơn các gia
đình thương binh liệt sĩ
- HS lắng nghe
I/ MỤC TIÊU:
- HS biết cách kẻ, cắt, dán, chữ U, H
- Kẻ , cắt , dán , chữ U , H Các nét tương đối thẳng và đều nhau Chữ dán tương đối phẳng
II/ CHUẨN BỊ:
- Mẫu cắt, dán chữ H, U
- Giâùy màu, kéo thủ công, hồ dán, chữ mẫu
III/ LÊN LỚP :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS
2/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài: Cắt dán chữ U , H
- GV cho HS quan sát chữ mẫu
b/ GV hướng dẫn HS quan sát :
- Về chiều cao có mấy ô ?
- Về chiều rộng mỗi chữ có mấy ô ?
- GV hướng dẫn : ở mặt sau của giấy màu
- HS lấy đồ dùng đã chuẩn bị đểtrên bàn
- HS q/ sát chữ mẫu
- HS đếm xem mỗi chữ về
- chiều cao, chiều rộng có mấy ô
- 5 ô
- 3 ô
Trang
MƠN: Thủ cơng TCT: 14 TIẾT 5: Cắt, dán chữ H,U ( T2)
Trang 7đã có ô sẵn, các em đếm và đánh dấu mỗi
chữ
Dùng thước và bút chì kẻ chữ U và chữ H
bằng nhau
- Cách gấp : Chữ U, H gấp làm 2 lại ta cắt
theo đường kẻ
- GV làm mẫu
- GV theo dõi HS thực hành, sửa chữa những
HS thực hiện chưa đúng
- Hướng dẫn HS cắt : Khi cắt các em cắt theo
đường đã kẻ
- khi cắt xong các em mở ra sẽ được chữ U,
H
- Y/C HS thực hành cắt trên giấy nháp
- GV quan sát chỉnh sữa
3/ Củng cố - Dặn dò:
- GV cho mỗi dãy 2 em thi đua lên bảng
kẻ chữ H , U, nêu qui trình
- GV nhận xét từng dãy
- Về nhà tập cắt chuẩn bị tiết sau : Gấp,
cắt ,dán, chữ H, U (T2)
- GV nhận xét tiết học
- HS chú ý theo dõi
- HS q/ sát GV làm mẫu
- HS lấy giấy nháp gấp, cắt từngthao tác như đã hướng dẫn
- HS thực hành gấp, cắt trên giấynháp
- Các dãy cử bạn lên thi
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và làm bảo vệ cán bộ cách mạng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
b/ Kể chuyện :
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
HS khá, giỏi kể lại được tồn bộ câu chuyện.
II/ CHUẨN BỊ:
MƠN: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
TCT: 40 - 41 TIẾT 1,3: Người liên lạc nhỏ
Trang 8III/ LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV yêu cầu HS lên bảng đọc bài: Cửa
Tùng
- GV nêu câu hỏi trong sgk
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài mới : GV cho HS quan sát
tranh SGK nĩi về nội dung tranh, GV giới
thiệu vào bài “Người liên lạc nhỏ “
- y/c HS nĩi tiếp nhau đọc lần 2
- GV nhận xét sữa sai
+ Đọc đoạn
- Bài này được chia làm mấy đoạn ?
- y/c HS nĩi tiếp nhau đọc từng đoạn 2 lần
- GV nhận xét rút ra câu khĩ
- GV treo bảng phụ cĩ ghi câu khĩ lên bảng
- Đĩn thầy mo này về cúng cho mẹ ốm://
Trả lời xong ,/ Kim Đồng quay lại,/ gọi ://
- già ơi !// Ta đi thơi !// Về nhà cháu cịn xa
đấy ! //
- GV đọc lại câu khĩ
- Gọi 2-3 HS đọc lại câu khĩ
GV nhận xét sửa chữa
- GV gọi HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn lần
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 1
- HS luyện đọc từ , đọc cá nhân , đồngthanh
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 2
- Bài được chia làm 4 đoạn
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài Lân 1
Trang 9- GV theo dõi và nhận xét.
- GV gọi 1 HS đọc lại tồn bài
TIẾT 2
c Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
- GV nhận xét chốt ý :
+ Hỏi tiếp
- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai 1 ông
giàNùng?
- Cách đi đường của 2 bác cháu ntn?
+ GV yêu cầu HS đọc đoạn 2 , 3 , 4 và trả
lời
- Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và
dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch
- GV chốt ý :
* Luyện đọc lại :
- GV hướng dẫn HS đọc phân biệt lời dẫn
chuyện, bọn giặc, Kim Đồng (đoạn 3)
- GV đọc mẫu cho HS nghe
- 1 HS đọc tồn bài
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời
- Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộđếùn địa điểm mới
- Đóng vai ông già Nùng để hoà đồngvới mọi người, dẽ dàng che mắt địch,làm chúng tưởng ông cụ là người địaphương
- đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo tuí đitrước 1 quãng Ông Ké lững thững đisau Gặp điều gì nghi ngờ Kim Đồnghuýt sáo làm hiệu để ông Ké tránh vàoven đường
- 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4 cả lớp đọcthầm và trao đổi
- 1 vài HS nêu ý của mình Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt,bình tĩnh huýt sáo báo hiệu
Địch hỏi Kim Đồng trả lời rất nhanh trí :Đón thầy mo về cúng cho mệ ốm
Trả lời xong thản nhiên gọi ông Ké đitiếp :
già ơi ! ta đi thôi !
- Kim Đồng dũng cảm vì còn rất nhỏ đãlà 1 chiến sĩ liên lạc của cách mạng,dám làm những công việc quan trọng,nguy hiểm, khi gặp địch vẫn bình tĩnhtìm cách đối phó để bảo vệ cán bộ
- HS cả lớp nhận xét
- HS chú ý nghe
- HS theo dõi đoạn 3 ở trên bảng
- HS đọc nối tiếp , mỗi em đọc 1đoạn
Trang 10- Gọi HS đọc bài nối tiếp nhau theo đoạn,
đọc theo tổ
- GV yêu cầu 1 HS khá đọc cả bài
- GV theo dõi nhận xét
KỂ CHUYỆN :
* GV nêu nhiệm vụ :
- Dựa vào 4 tranh minh hoạ để kể lại câu
chuyện
*Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh
- GV gọi vài HS kể lại từng đoạn của câu
chuyện
- GV theo dõi HS kể để nhận xét sửa chữa
- GV yêu cầu HS kể theo từng cặp
- GV yêu cầu 4 nhóm lên thi kể chuyện
GV nhận xét tuyên dương
- GV gọi HS xung phong kể lại cả câu
chuyện
GV nhận xét, tuyên dương
4 CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Gọi HS nêu cảm nghĩ của mình về câu
chuyện
- GV động viên khen ngợi HS đọc bài tốt ,
kể chuyện hay
- Về nhà tập kể lại câu chuyện chuẩn bị bài
sau
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc bài lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
- HS nêu y/cầu
- HS q/sát 4 bức tranh trong bài
- 1 HS giỏi dựa vào tranh kể 1 đoạn
- HS kể từng đoạn nối tiếp nhau mỗi em
1 đoạn
- HS kể theo cặp, lớp lắng nghe và nhậnxét
- Các nhóm thi kể
- HS lắng nghe và nhận xét bình chọn
- HS nêu theo cảm nghĩ của mình
III/ LÊN LỚP :
Trang
MƠN: TOÁN TCT: 67 TIẾT 4: Bảng chia 9
Trang 11- GV gắn một tấm bìa có 9 hình tròn lên
bảng và hỏi: Vậy 9 lấy một lần được mấy?
- Hãy viết phép tính tương ứng với “ 9 được
lấy 1 lần bằng 9”?
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết
mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu
tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tím số tấm bìa
- GV viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu HS
đọc phép lại phép chia
- GV viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 và
yêu cầu HS đọc phép nhân này
- GV gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài
toán “ Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi 2
tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu chấm
tròn?”
- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn,
biết mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có tất
cả bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy lập phép tính
- Vậy 18 : 9 = mấy?
- GV viết lên bảng phép tính : 18 : 9 = 2
- Tương tự HS tìm các phép chia còn lại
- GV yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia
9 HS tự học thuộc bảng chia 9
- Tổ chức cho HS thi học thuộc lòng bảng
- HS nhắc tựa bài
- HS quan sát hoạt động của GV và trảlời: 9 lấy một lần được 9
- Phép tính: 9 x 1 = 9
- Có 1 tấm bìa
- Phép tính: 9 : 9= 1
- HS đọc phép chia
- Có 18 chấm tròn
- Có 2 tấm bìa
- Phép tính : 18 : 9 = 2
- Bằng 2
- HS đọc lại
- HS tìm các phép chia
- HS đọc bảng chia 9 và học thuộclòng
- HS thi đua học thuộc lòng
Bài 1: Tính nhẩm
- Suy nghỉ và nêu miệng kết quả
HS nối tiếp nêu kết quả:
Trang 12- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu kết quả.
- GV yêu càu HS khá giỏi nêu kết quả cột 4
- GV cùng HS nhận xét
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS nhẩm và ghi kết quả vào
bảng con Bốn bạn lên bảng làm
- GV hỏi: Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể ghi
ngay kết quả của 45 : 9 và 45 : 5 không? Vì
sao?
- GV nhận xét
Bài 3: Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề
bài:
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán
- Một em lên bảng giải
- GV cùng HS nhận xét
Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài Một em lên bảng
giải
- GV cùng HS nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò
- GV mời 2 HS xung phong HTL bảng chia 9
- Về nhà ôn lại bài chuẩn bị bài sau: luyện
tập
- GV nhận xét tiết học
18:9=2 ; 27:9=3 ; 54:9=6 ; 63:9=745:9=5 ; 72:9=8 ; 36:9=4 ; 63:7=99:9=1 ; 90:9=10 ; 81:9=9 ; 72:8=9
9x5=45 ; 9x6=54 ; 9x7=63 ; 9x8=7245:9=5 ; 54:9=6 ; 63:9=7 ; 72:9=845:5=9 ; 54:6=9 ; 63:7=9 ; 72:8=9Bài 3: HS đọc yêu cầu đề bài
- Có 45 kg gạo được chia đều thành 9túi
- Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
- HS tự làm bài vào vở 1 HS lên bảnglàm
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg)Đáp số : 5kg gạo
Bài 4: HS đọc đề bài
- HS tự giải Một em lên bảng làm
Số túi gạo có là:
45 : 9 = 5 (túi)Đáp số : 5 túi
Trang 13I/ MỤC TIÊU :
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu nội dung: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dịng thơ đầu trong bài)
II/ CHUẨN BỊ :
III/ LÊN LỚP :
1/ Bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng kể lại câu
chuyện( Người liên lạc nhỏ)
- GV lắng nghe nhận xét ghi điểm
2/ Bài mới :
a Giới thiệu bài mới : GV cho HS quan
sát tranh SGK nĩi về nội dung tranh, GV
giới thiệu vào bài “Nhớ Việt Bắc “
- y/c HS nĩi tiếp nhau đọc câu ( đọc 2 lần )
- GV nhận xét rút ra từ khĩ dao gài, sợi
dang,
trắng rừng…
- y/c HS nĩi tiếp nhau đọc lần 2
- GV nhận xét sữa sai
+ Đọc từng khổ thơ
- Bài này được chia làm mấy khổ thơ ?
- y/c HS nĩi tiếp nhau đọc từng đoạn 2 lần
- GV nhận xét hướng dẫn HS đọc
VD Ta về/ mình có nhớ ta /
Ta về/ ta nhớ / những hoa cùng người.//
Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi/
Đèo cao nắng ánh / dao gài thắt lưng.//
Ngày xuân /mơ nở trắng rừng /
- HS lên bảng kể chuyện nối tiếpnhau mỗi em kể 1 đoạn
- HS nhăc lại tựa bài
- Theo dõi GV đọc
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 1
- HS luyện đọc từ, đọc cá nhân, đồngthanh
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 2
- Bài được chia làm 4 khổ
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài Lân 1
Trang 14Nhớ ai đan nón / chuốt từng sợi dang.//
Nhớ khi giặc đến /giặc lùng /
Rừng cây/ núi đá/ ta cùng dánh tây.//
- GV đọc lại khổ thơ
- Gọi 2-3 HS đọc lại
GV nhận xét sửa chữa
- GV gọi HS luyện đọc nối tiếp từng khổ
- GV theo dõi và nhận xét
- GV gọi 1 HS đọc lại tồn bài
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc bài
-Người cán bộvề xuôi nhớ những gì ở
Việt Bắc ?
- GV nhận xét chốt ý đúng
- Hỏi tiếp
ù- Tìm những câu thơ cho thấy a/ Việt Bắc
rất đẹp ; b/ Việt Bắc đánh giặc giỏi
+ Gọi HS đọc thầm bài
- Tìm những câu thơ thể hiện vẽ đẹp của
người Việt Bắc ?
*Luyện dọc lại :
- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc 10 dòng
thơ đầu
- Y/C học thuộc lòng bài thơ
- GV gọi vài HS lên bảng đọc thuộc bài
thơ
3/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- GV mời 1 HS HTL bài thơ
- Núi rừng Việt Bắc rất đẹp với cảnh :Rừng xanh…… đỏ tươi
Ngày xuân …….trắng rừng ……
- HS đọc thầm bài :
- Người Việt Bắc chăm chỉ lao động,đánh giặc giỏi, ân tình thuỷ chung vớicách mạng Các câu thơ nói lên vẽđẹp đó:
Đèo cao ánh nắng dao gài thắtlưng Nhớ ai đan ……sợi dang Nhớ cô
em … 1 mình Tiếng hát ….chung
- HS đọc bài
- Lớp đọc thầm
- HS đọc thi đua đọc theo tổ
- Các nhóm lắng nghe nhận xét
- HS luyện học thuộc lòng tại lớp
- HS lên bảng học thuộc lòng
Trang
Trang 15- Dặn dò về nhà chuẩn bị bài sau : Hũ bạc
của người cha
- GV nhận xét tiết học
- Lớp lắng nghe
- 1HS xung phong HTL bài thơ _
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính tốn, giải tốn (cĩ một phép chia 9)
II/ CHUẨN BỊ:
III LÊN LỚP :
1 Ổn định
2 Bài cũ
- Gọi 2 –3 HS đọc bảng chia 9
- GV nhận xét – Ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: “ Luyện tập “
b Giảng bài
* Bài 1 : ôn tập bảng nhân, chia 9
- Gọi HS nêu y/c
- Tính nhẩm là tính ntn ?
- Y/C HS làm miệng
- GV nhận xét k/quả HS nêu
- Bài 2 : ôn tập cách tìm thương, số bị chia,
- Y/ C HS làm vào bảng con
- GV nhận xét sửa sai
Trang 16Bài 4 : HS thực hiện theo 2 bước :
GV gợi ý HS tìm
- Y/ C HS làm bài vào vở
- Muớn tìm 1/9 ơ vuơng ta làm thế nào
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò
- Gọi 1 vài HS đọc bảng nhân, chia 9
- GV nhận xét
- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài
( chia số có 2 chữ số với số có 1 chữ
số GV nhận xét tiết học
- Bài 3
- HS đọc đề bài và nêu y/cầu của bài
- 1 HS làm cả lớp làm vào vở
GiảiSố ngôi nhà đã xây là :
36 : 9 = 4 ( ngôi nhà )Số ngôi nhà còn phải xây tiếp là :
36 - 4 = 32 (ngôi nhà)Đáp số : 32 ngôi nhà
- Bài 4
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
HS làm bài a/ Đếm số ô vuông của hình ( 18 ôvuông)
+ Tìm 1/9 số đó ( 18 : 9 = 2 ( ô vuông ))
b)Gợi ý :Đếm số vuông của hình ( 18 ô vuông )Tìm 1/9 số đó ( 18 : 9 = 2 ( ô vuông ) )
HS làm bài
- HS đọc bảng nhân ,chia 9
_
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng bài tập điền tiếng cĩ vần ay/ ây (BT2)
- Làm đúng bài tập 3b
II.Chuẩn bị:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ :
Trang
MƠN: CHÍNH TẢ (nghe – viết)
TCT: 27 TIẾT 4: Người liên lạc nhỏ
Trang 17- GV đọc 1 số từ mà HS viết sai nhiều ở
tiết trước
- GV nhận xét và sửa chữa
2/ Bài mới :
- GV nêu y/c của bài
- GV đọc bài viết
- Gọi 1 -2 HS đọc bài
a/ Hướng dẫn HS nắm nội dung bài
- Trong đoạn vừa đọc có những tên riêng
nào viết hoa ?
- GV chốt ý Đức Thanh, Kim Đồng,
Nùng, Hà Quảng
- Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân
vật ? Lời đó được viết như thế nào ?
- Bài chính tả có mấy câu ?
- Những chữ nào trong bài phải viết
hoa ?
- GV yêu cầu HS nêu từ khó
- GV cho HS phân tích từ khó trên bảng
GV xoá từ khó đọc cho HS viết bảng
- GV nhận xét cách viết của HS
b/ GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc từng câu cho HS chép bài
- GV chú ý tư thế ngồi viết của HS
- GV đọc cho HS dò bài
- GV thu một số vở chấm
c/ Bài tập :
GV yêu cầu HS đọc bài tập 2
- GV yêu cầu HS làm vào VBT
- GV nhận xét về nội dung chính tả, phát
âm, chốt lại lời giải đúng : cây sậy/
chày giã gạo; dạy học/ngủ dậy; số bảy/địn
bẩy
* Bài tập 3 : GV yêu cầu HS nêu miệng
GV cùng HS nhận xét
3/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- GV trả vở nhận xét từng HS
- GV nêu 1 số từ khó HS viết sai trong
- HS viết bảng con
- Lớp lắng nghe
- HS nêu lên, HS khác nhận xét
- HS viết từ khĩ vào bảng con
- HS lấy vở viết bài
- HS lắng nghe để viết đúng
- HS nghe dò lỗi
- HS làm vào VBT, 2 em đọc k/quả trướclớp
- Cả lớp nhận xét
- Vài HS nêu miệng: Tìm nước – dìmchết – chim gáy – thốt hiểm
- HS chú ý những tiếng viết sai
Trang 18III / Lên lớp :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra bài
- EM hãy nêu 1 số trò chơi nguy hiểm ?
- GV theo dõi nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Gới thiệu bài ghi tựa :
* Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
* Cách tiến hành :
- GV hướng dẫn HS q/ sát các hình trang
52, 53, 54 SGK và nói về những gì các em
biết được ở trong hình
- GV chốt ý :
Ở mỗi tỉnh thành phố đều có các cơ quan
hành chính, văn hoá,giáo dục, y tế để điều
hành công việc phục vụ đời sống vật chất,
tinh thần và sức khoẻ nhân dân
* Hoạt động 2 : Nói về tỉnh TP HS đang ở
Cách tiến hành :
Bước 1 : GV tổ chức cho HS q/sát tranh cơ
quan VH, GD ,YT cấp tỉnh
Bước 2: GV y/cầu HS kể các cơ quan hành
chính ở trong tranh
Phương án 2 :
- GV y/cầu HS sưu tầm tranh ảnh, hoạ báo
nói về các cơ sở văn hoá, hành chính, giáo
dục, y tế
- GV y/cầu các nhóm tập chung hình đã sưu
- HS lên bảng trả lời câu hỏi GV yêucầu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe yêu cầu
- Các nhóm quan sát tranh, và nêutrước lớp