Luyện đọc lại: - Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - Yêu cầu HS nhìn bảng đọc đồng thanh - Lớp đọc đồng thanh bài thơ - GV xoá dần bảng và yêu cầu HS đọc - HS đọc bài theo yêu cầu: trư[r]
Trang 11 Năm học: 2009*2010
Thứ
ngày, tháng Tiết (p.môn) Môn PPCT Tiết Đầu bài hay nội dung công việc
Thứ 2
Ngày: 23-11
1 2 3 4 5 6
Chào cờ Tập đọc
Kể chuyện Toán
Đạo đức
14 27 14 66 14
Sinh hoạt dưới cờ.
Người liên lạc nhỏ.
Người liên lạc nhỏ.
Luyện tập.
Quan tâp giúp đỡ hàng xóm, láng giềng (Tiết 1).
Thứ 3
Ngày: 24-11
1 2 3 4 5 6
Thể dục Toán Chính tả
TN - XH Thủ công
27 67 27 27 14
Động tác chân, lườn của bài TD phát triển chung Bảng chia 9.
Nghe-viết: Người liên lạc nhỏ.
Tỉnh, thành phố nơi bạn đang sống.
Cắt, dán chữ: H - U (Tiếp theo).
Thứ 4
Ngày: 25-11
1 2 3 4 5 6
Tập đọc Toán Tập viết
Mỹ thuật
28 68 14 14
Nhớ Việt Bắc.
Luyện tập.
Ôn chữ hoa: K.
Vẽ theo mẫu: Vẽ con vật nuôi quen thuộc.
Thứ 5
Ngày: 26-11
1 2 3 4 5 6
Toán LTVC Chính tả
Hát nhạc
69 14 28 14
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu: Ai thế nào? Nghe-viết: Nhớ Việt Bắc.
Học hát: Bài Ngày mùa vui (Lời 1) Giới thiệu 1 số
Thứ 6
Ngày: 27-11
1 2 3 4 5 6
Thể dục Toán Tập làm văn
TN - XH Sinh hoạt
28 70 14 28 14
Ôn 4 đ/tác đã học của bài TD - T/chơi: Chạy tiếp sức Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (Tiếp) Nghe-kể: Tôi cũng như bác Giới thiệu hoạt động Tỉnh, thành phố nơi bạn đang sống (Tiếp theo) Sinh hoạt lớp tuần 14.
Người thực hiện:
Lê Phạm Chiến.
Trang 2Ngày soạn: 20/11/2009 Ngày giảng: Thứ 2 ngày 23 tháng 11 năm 2009
I/ Mục tiêu:
A TẬP ĐỌC.
1 Kiến thức:
- Đọc đúng các từ ngữ: Liên lạc, lững thững, suối, huýt sáo, tráo trưng, nắng sớm,
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật
2 Kỹ năng:
- Hiểu nghĩa các từ trong bài: Ông Ké, Nùng, tay đồn, thầy mo, thong manh
- Hiểu được nội dung chuyện: Kim Đồng là liên lạc rất nhanh trí dũng cảm khi làm nhiệm
vụ dẫn đường và bảo vệ cách mạng là tấm gương tiêu biểu cỉa thiếu niên kháng chiến chống Pháp.
B KỂ CHUYỆN.
1 Kiến thức:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại nội dung câu chuyện, theo tranh
2 Kỹ năng:
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
3 Thái độ:
- Học tập đức tính: Dũng cảm, thông minh, nhanh trí của anh Kim Đồng.
II/ Chuẩn bị:
- Tranh, ảnh minh hoạ của bài Tập đọc và tiết Kể chuyện
III/ Hoạt động dạy và học:
A TẬP ĐỌC.
A Kiểm tra bài cũ: (5’).
- Gọi HS đọc bài và TLCH nội dung bài: Cửa
Tùng
- Nhận xét cho điểm
B Bài mới: (28’).
1 Giới thiệu bài:
- Ghi bài lên bảng
2 Luyện đọc:
a GV đọc diễn cảm toàn bài:
+ Đoạn 1: Giọng kể chậm rãi
+ Đoạn 2: Giọng hồi hộp
+ Đoạn 3: Bọn lính: Hống hách
Kim Đồng: Tự nhiên, bình tĩnh
+ Đoạn 4: Giọng vui, phấn khởi
- Cho HS quan sát tranh truyện
=> Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: Ở
Cao Bằng, năm 1941, các cán bộ cách mạng
phải hoạt động bí mật (chỉ trên bản đồ vị trí Cao
Bằng)
- GV ghi từ Kim Đồng lên bảng
A TẬP ĐỌC.
- HS đọc bài và TLCH: đọc đoạn 2
=> Cửa Tùng là danh lam thắng cảnh đẹp của nước ta
- HS đọc nối tiếp mỗi HS một câu
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, nhắc lại đầu bài
- HS nói về anh Kim Đồng
Trang 33 Năm học: 2009*2010
b HD luyện đọc và giải nghĩa từ:
*Đọc từng câu:
- Gọi HS đọc tiếp nối từng câu lần 1
- GV sửa đọc cho đúng
- GV ghi tiếng khó lên bảng
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
*Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
- HS chia đoạn - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
*Luyện đọc bài trong nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, sửa sai cho học sinh
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc lại cả bài
? Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
? Tìm những câu văn miêu tả hình dáng cán bộ?
? Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
- Nhận xét, bổbổ sung
- Gọi HS đọc đoạn 2+3
? Chuyện gì xẩy ra khi 2 bác cháu đi qua suối?
? Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện ra cán bộ?
? Tìm lên những chi tiết nói lên sự nhanh nhẹn
dũng cảm của Kim Đồng?
? Hãy nêu phẩm chất tốt của anh Kim Đồng?
- Nhận xét, bổbổ sung
4 Luyện đọc lại bài:
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn HS phân biệt lời người dẫn chuyện,
bọn giặc, Kim Đồng
- Gọi học sinh đọc diễn cảm toàn bài
B KỂ CHUYỆN.
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
- Dựa theo 4 tranh minh hoạ 4 đoạn chuyện Em
hãy kể lại toàn bộ câu chuyện
2 Hướng dẫn kể chuyện theo tranh
- Gọi học sinh kể
- GV nhận xét nhắc: Có thể kể theo 3 cách
- Hãy kể lại nội dung tranh 2
- HS đọc tiếp nối câu lần 1
- HS đọc thầm: áo Nùng, huýt sáo, lũ lính, tráo trưng, nắng sớm
- HS đọc cá nhân đồng thanh
- HS đọc tiếp nối câu lần 2
- HS chia đoạn theo SGK
- Các nhóm thi đọc tiếp nối
- Luyện đọc thi trong nhóm
- Nhận xét, chỉnh sửa phát âm cho bạn
- HS đọc bài lớp theo dõi
=> Bảo vệ và đưa cán bộ đến một địa điểm mới
=> Cán bộ đóng vai một ông già Nùng Bác chống gậy trúc, mặc áo Nùng lợt cả hai cổ tay, trông Bác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa
=> Vì đây là dân tộc Nùng sinh sống, đóng giả người Nùng bác cán bộ sẽ hoà đồng với mọi người, địch tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ
- Nhận xét, bổ sung
- HS đọc đoạn 2+3, lớp đọc thầm
=> Hai bác cháu gặp Tây đồn đi tuần
=> Chúng kêu ầm lên
=> Khi gặp địch Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo ra hiệu cho cán bộ Khi bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời chúng là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang ốm, rồi thân mật giục cán bộ đi nhanh vì nhà còn rất xa
=> Kim Đồng là người nhanh trí, dũng cảm, yêu nước
- Nhận xét, bổ sung
- HS đọc đoạn 3 phân vai
- Thi đọc đoạn 3
- HS đọc cả bài
B KỂ CHUYỆN.
- HS nêu nhiệm vụ
- HS quan sát 4 tranh minh hoạ
- HS khá kể mẫu lại đoạn 1
- HS kể, lớp theo dõi, nhận xét
Trang 4- Yêu cầu HS quan sát tranh 3 và hỏi:
? Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì? Anh trả lời
chúng ra sao?
? Kết thúc câu chuyện như thế nào?
3 Kể theo nhóm:
- Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu cầu HS kể
theo nhóm
- Gọi đại diện các nhóm kể chyện
4 Kể trước lớp
- Tuyên dương HS kể tốt
- Nhận xét, tuyển dương nhóm kể tốt
C Củng cố dặn dò: (5’).
? Phát biểu cảm nghĩ của em về anh Kim Đồng?
- Nhận xét tiết học và dặn dò HS
- Về chuẩn bị bài cho tiết sau
- Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
=> Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu? Anh trả lời chúng là đi tìm thầy mo
=> Kim Đồng đưa cán bộ đi an toàn
- Mỗi nhóm 4 HS kể
- Trong nhóm theo dõi và nhận xét cho nhau
- Hai nhóm HS kể trước lớp
- Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn nhóm kể hay nhất
- HS trả lời
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau
*******************************************************************************
I Mục tiêu:
*Giúp học sinh củng cố về:
- Đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa g và kg
- Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ
- Giải bài toán có lời văn có các số đo khối lượng
II Đồ dùng dạy học:
- Một chiếc cân đĩa
- Một chiếc cân đồng hồ
III Phương pháp:
- Đàm thoại, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’).
- Gọi vài HS nhắc lại quan hệ của hai đơn vị
đo khối lượng g và kg
- Nhận xét, bổ sung
2 Bài mới: (25’).
*Bài 1/67:
? Bài toán cho ta biết gì, Y/c làm gì?
- Gọi 1 HS thực hiện phép tính thứ nhất
? Tại sao 744g > 474g?
=> Vậy khi so sánh các số đo khối lượng
cũng như so sánh với số tự nhiên
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa g và kg
1000g = 1kg
- Nhận xét, bổ sung
*Bài 1/67:
- HS nhắc lại Y/c của bài
- Bài toán cho ta biết các số đo khối lượng và Y/c so sánh điền dấu
- Thực hiện so sánh phép tính thứ nhất
- Tại vì 744> 474
- HS lắng nghe
Trang 55 Năm học: 2009*2010
- Y/c HS tự làm bài tiếp với các phần còn
lại
- GV nhận xét
*Bài 2/67: Bài toán
- Gọi HS đọc đề bài
? Bài toán cho ta viết gì? Bài toán hỏi gì?
- Y/c HS nêu tóm tắt bài toán
- Muốn biết mẹ mua tất cả bao nhiêu gam
kẹo và bánh ta phải làm như thế nào?
- Y/c HS làm bài
- GV theo dõi HS làm bài kèm HS yếu
- GV nhận xét, ghi điểm
*Bài 3/67: Bài toán.
- Nêu yêu cầu và h/dẫn học sinh làm bài
? Cô Lan có bao nhiêu gam đường?
? Cô đã dùng hết bao nhiêu gam?
? Cô làm gì với số đường còn lại?
? Bài toán Y/c tính gì?
? Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam
đường chúng ta phải làm gì?
? Giải bài toán có các đơn vị đo khối lượng
khác nhau ta phải làm gì?
- Y/c HS tóm tắt và giải
- Gv nhận xét, ghi điểm
*Bài 4/67: Thực hành.
- Y/c HS thực hành cân bằng các đồ dùng
học tập
- GV KT sắc xuất mỗi nhóm 1 vật kết hợp
mỗi nhóm 1 em chứng kiến
3 Củng cố, dặn dò: (2’)
- HS làm bài vào vở sau đó 2 HS cạnh nhau đổi chéo
vở để kiểm tra
- HS nhận xét
*Bài 2/67: Bài toán
- HS đọc đề bài
=> Bài toán cho ta biết:
Mẹ mua 4 gói kẹo, một gói bánh
4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g
1 gói bánh nặng 175g
- Hỏi mẹ đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh
- HS nêu (GV kết hợp ghi bảng)
- Tìm xem có bao nhiêu gam kẹo
- Tìm xem có tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh
- HS làm bài vào vở
- HS lên bảng giải
Bài giải
Kẹo nặng số gam là:
130 x 4 = 520 (g )
Mẹ đã mua tất cả số gam kẹo và bánh là:
520 + 175 = 695 (g) Đáp số: 695g
- HS nhận xét
*Bài 3/67: Bài toán.
- HS đọc đề bài toán
+ Có 1 kg đường
+ Dùng hết 400g đường
+ Cô chia đều số đường còn lại vào 3 túi + Tính số gam đường có trong mỗi túi nhỏ
+ Phải biết được cô Lan còn lại bao nhiêu kg đường
+ Đổi đơn vị kg về g
- HS làm bài vào vở
- HS lên bảng giải bài tập
Bài giải Đối 1kg = 1000g Còn lại số gam đường là:
1000 – 400 = 600 (g) Muỗi túi nhỏ có số gam đường là:
600 : 3 = 200 (g) Đáp số: 200g
- HS nhận xét
*Bài 4/67: Thực hành.
- HS thực hành cân theo nhóm, ghi số cân nặng cuả các vật vừa cân vào giấy
(HS tự chọn đồ vật để cân)
- Các nhóm thi nhau xem nhóm nào cân được nhiều
và cân đúng
Trang 6- Về nhà thực hành cân, xem lại bài và
chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Về thực hành cân một số đồ vật
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
*******************************************************************************
(Tiết 1)
I Mục tiêu:
*Kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Sự cần thiết phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
*Kỹ năng:
- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng, trong mọi lúc, mọi nơi
*Thái độ:
- Có thái độ tôn trọng, quan tâm đến hàng xóm láng giềng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện: “Chị Thuỷ của em”
- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về chủ đề bài học
III Phương pháp:
- Quan sát, đàm thoại, thảo luận nhóm, luyện tập thưc hành
IV Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức lớp: (1’).
- Cho học sinh hát chuyển tiết
B Kiểm tra bài cũ: (3’).
? Vì sao phải tham gia việc lớp việc trường?
- Gv nhận xét đánh giá
C Bài mới: (25’).
1 Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Nội dung:
a Hoạt động 1: Phân tích truyện:
- Gv kể chuyện (sử dụng tranh minh hoạ)
? Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
? Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của
Thuỷ?
? Thuỷ đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà?
? Vì sao mẹ bé Viên lại thầm cảm ơn bạn
Thuỷ?
? Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?
? Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm
láng giềng?
=> Kết luận: Ai cũng có lúc khó khăn hoạn
nạn, lúc đó rất cần sự cảm thông giúp đỡ
- Hát chuyển tiết
=> Tham gia việc lớp, việc trường là quyền và nghĩa
vụ của hs để việc trường, việc lớp có kết quả tốt đẹp
- Nhận xét, bổ sung
- Hs nhắc lại đầu bài, ghi tên bài
- Hs theo dõi, quan sát tranh
=> Các nhân vật: Thuỷ, bé Vân, mẹ của bé Vân
=> Viên còn nhỏ cả nhà đi vắng hết không có ai trông bé Viên, Viên chơi một mình ngoài trời nắng
=> Thuỷ nghĩ ra nhiều trò chơi để bé Viên chơi không bị chán
=> Vì bạn Thuỷ đã giúp đỡ quan tâm đến bé Viên, chơi với bé Viên và dạy cho bé Viên biết nhiều điều
=> Việc làm của bạn Thuỷ là rất tốt thể hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng Em cần học tập bạn Thuỷ
=> Giúp đỡ, quan tâm đến hàng xóm láng giềng để tình làng nghĩa xóm càng thêm gắn bó
- Lắng nghe
Trang 77 Năm học: 2009*2010
của những người xung quanh Vỡ vậy khụng
chỉ người lớn mà trẻ em cũng cần quan tõm,
giỳp đỡ hàng xúm lỏng giềng bằng những
việc làm vừa sức
- Gv chia nhúm giao cho mỗi nhúm thảo
luận một nội dung của một bức tranh và đặt
tờn cho tranh
- Gọi đại diện cỏc nhúm trỡnh bày
=> Giỏo viờn kết luận nội dung từng bức
tranh, khẳng định cỏc việc làm của cỏc bạn
nhỏ trong tranh
c Hoạt động 3: Bày tỏ thỏi độ
- Chia nhúm 4 và yờu cầu thảo luận bày tỏ
thỏi độcủa cỏc em đối với cỏc quan niệm cú
liờn quan đến nội dung bài học
- Gọi đại diện cỏc nhúm trỡnh bày
=> Kết luận: Cỏc ý a, c, d là đỳng, ý b là sai
3 Củng cố dặn dũ: (3’).
- Hướng dẫn thực hành: Thực hiện quan tõm
giỳp đỡ hàng xúm lỏng giềng
- Hs thảo luận nhúm đụi
- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày, cỏc nhúm khỏc gúp ý kiến
c Hoạt động 3: Bày tỏ thỏi độ
- Hs thảo luận đưa ra ý kiến
- Đại diện nhúm trỡnh bày, cỏc nhúm khỏc bổ sung
- Lắng nghe, theo dừi
- Về vận dụng bài học: Thực hiện quan tõm giỳp đỡ hàng xúm, lỏng giềng
*******************************************************************************
I Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục phát triển chung đã học Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
- Chơi trò chơi: Đua ngựa Yêu cầu chơi 1 cách chủ động
II Địa điểm - phương tiện.
1 Địa điểm:
- Sân trường đủ điều kiện để tập luyện
2 Phương tiện:
- Còi, kẻ sẵn sân chơi cho trò chơi đua ngựa
III Hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung yêu
cầu buổi tập
- Trong tiết học thể dục này các em ôn bài
thể dục phát triển chung và trò chơi đua
ngựa
- Yêu cầu h/s chạy chậm một vòng quanh
sân, khởi động các khớp
2 Phần cơ bản:
- Ôn bài thể dục phát triển chung 8 động tác
- GV hôhô cho học sinh tập liên hoàn hết động
tác này sang động tác khác, lần tập thứ 3
6’
25’
- Lớp tập hợp, điểm danh, báo cáo sĩ số
- Nghe giáo viên phổ biến
- Chạy vòng tròn, khởi động
- Ôn lại bài TD phát triển chung
- Học sinh tập theo sự chỉ dẫn của giáo viên
Trang 8giáo viên yêu cầu cán sự hô cho các bạn tập.
- Giáo viên chia tổ, chia khu vực, yêu cầu
các tổ biểu diễn thi bài thể dục phát triển
chung
- Giáo viên quan sát, nhận xét tổ nào chưa
đạt yêu cầu phải chạy một vòng quanh sân
- Cho học sinh chơi trò chơi: “Đua ngựa”
+ Yêu cầu khởi động kỹ lại các khớp
+ Yêu cầu học sinh chơi trò chơi
+ Đội nào thắng thì biểu dương, đội nào
thua sẽ bị phạt: nắm tay nhau vừa nhảy vừa
hát một bài
- Cho các tổ thi đua
3 Phần kết thúc:
- Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát
đi thường theo nhịp
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn tập để tiết sau kiểm tra
3’
- Tập dưới sự chỉ huy của cán sự lớp
- Các tổ lần lượt biểu diễn
- Chơi trò chơi: “Đua ngựa”
- Thi đua giữa các tổ
- Đứng tại chỗ, vỗ tay hát
- Lắng nghe giáo viên hệ thống lại bài học
- Về ônôn tập lại Chuẩn bị cho tiết Kiểm tra
*******************************************************************************
I Mục tiờu.
*Giỳp học sinh:
- Lập bảng chia 9 đựa vào bảng nhõn 9
- Thực hành chia cho 9 (chia trong bảng)
- Áp dụng bảng chia 9 để giải bài toỏn cú liờn quan
II Đồ dựng dạy học.
- Cỏc tấm bỡa, mỗi tấm bỡa cú 9 chấm trũn
III Phương phỏp:
- Đàm thoại, luyện tập thực hành
IV Cỏc hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ: (2’).
- Gọi HS đọc thuộc lũng bảng nhõn 9
- GV nhận xột, ghi điểm
2 Bài mới: (30’).
a Lập bảng chia 9
- Gắn lờn bảng một tấm bỡa cú 9 chấm
trũn và hỏi:
? Lấy 1 tấm bỡa cú 9 chấm trũn: Vậy 9
lấy 1 lần được mấy?
? Hóy nờu phộp tớnh tương ứng?
=> Trờn tất cả tấm bỡa cú 9 chấm trũn
? Cú bao nhiờu tấm bỡa? Hóy nờu phộp
tớnh?
? Vậy 9 9 được mấy?
- Y/c HS đọc phộp tớnh
- Vài học sinh nối tiếp đọc bảng nhõn 9
a Lập bảng chia 9
- Quan sỏt giỏo viờn
=> Vậy 9 lấy 1 lần bằng 9
- Nờu phộp tớnh: 9 x 1 = 9
- Cú một tấm bỡa 9 9 = 1 (tấm bỡa)
=> Vậy: 9 = 1
- HS đọc phộp tớnh: 9 x 1 = 9; 9 9 = 1
Trang 99 Năm học: 2009*2010
? Em có nhận xét gì về 2 phép tính?
- Như vậy ta dựa vào các phép tính
trong bảng nhân 9 để viết ra các phép
tính chia 9
- Gọi học sinh đọc lại bảng nhận 9
- Y/c HS đọc lại các phép tính vừa lập
? Em có nhận xét gì về SBC, SC,
thương của phép tính này?
- Đây là bảng chia 9
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng chia
b Luyện tập
*Bài 1/68: Tính nhẩm.
? Bài tập yêu cầu gì?
- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài
- Theo dõi HS làm bài
- GV nhận xét
*Bài 2/68: Tính nhẩm.
- Y/c HS tự làm bài
? Khi đã biết 9 x 5 = 45 có thể ghi ngay
kết quả của phép tính 45 9 và 45 5
được không? Vì sao?
- Nhận xét, sửa sai
*Bài 3/68: Bài toán.
- Gọi HS đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Y/c HS giải bài toán
Tóm tắt
9 túi: 45 kg
1 túi :… kg?
- GV nhận xét ghi điểm
*Bài 4/68: Bài toán
- Y/c HS tự làm bài
- GV theo dõi HS làm bài, kèm HS yếu
- 9 9 = 1 là phép tính ngược lại của 9 x 1 = 9
- Lấy tích chia cho thừa số là 9 thì được thừa số kia
- HS đọc lại bảng nhân 9
- HS đựa vào bảng nhân 9 để lập các phép tính chia 9 tiếp theo
- HS nối tiếp nêu các phép tính chia 9
9 : 9 = 1
18 : 9 = 2
27 : 9 = 3
36 : 9 = 4
45 : 9 = 5
54 : 9 = 6
63 : 9 = 7
72 : 9 = 8
81 : 9 = 9
90 : 9 = 10
- HS đọc lại các phép tính
- HS nêu: số bị chia là các số từ 9 đến 90 mỗi lần thêm
9 Số chia đều là 9 Thương là các số từ 1 đến 10 mỗi lầm thêm 1
- HS đọc thuộc lòng bảng chia ĐT ( CN - Tổ - cả lớp )
- CN thi nhau đọc thuộc bảng chia
*Bài 1/68: Tính nhẩm.
- Bài yêu cầu tính nhẩm
- HS làm vào vở, sau đó nối tiếp nhau nêu kết quả
18 9 = 2
45 9 = 5 9: 9 = 1
27 9 = 3
72 9 = 8
90 9 = 10
54 9 = 6
36 9 = 4
81 9 = 9
63 9 = 7
63 7 = 9
72 8 = 9
- HS nhận xét
*Bài 2/68: Tính nhẩm.
- HS làm bài vào vở, 4 HS lên bảng làm
9 x 5 = 45
45 :9 = 5
45 :5 = 9
9 x 6 =54
54 9 = 6
54 6 = 9
9 x 7 = 63
63 9 = 7
63 7 = 9
9 x 8 = 72
72 9 = 8
72 8 = 9
- Khi đã biết 9 x 5 = 45 ta có thể ghi ngay kết quả 45 9
= 5; 45 5 = 9 Vì lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia
- Nhận xét, sửa sai
*Bài 3/68: Bài toán.
- HS đọc đề bài
+ Có 45 kg gạo được chia đều cho 9 túi
? Hỏi mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
- HS làm bài vào vở, HS lên bảng làm
Bài giải
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg ) Đáp số: 5 kg gạo
- HS nhận xét
*Bài 4/68: Bài toán
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở, HS TT, HS giải trên bảng lớp
Trang 10Túm tắt
9kg 1 tỳi
45kg : tỳi?
? Vỡ sao phộp tớnh giải của 2 bài giống
nhau mà danh số của PT lại khỏc nhau?
- Nhận xột, sửa sai, bổ sung
3 Củng cố, dặn dũ: (2’).
- Về nhà đọc thuộc bảng chia 9 (xuụi
ngược) chuẩn bị bài sau
- Nhận xột tiết học
Bài giải.
Cú số tỳi gạo là:
45 : 9 = 5 (tỳi) Đỏp số: 5 tỳi
- HS nhận xột
- Vỡ bài trờn cú 4545 kg chia cho kg của 1 tỳi thỡ sẽ ra số tỳi là 5
=> Như vậy phộp tớnh giống nhau nhưng ý nghĩa phộp tớnh lại khỏc nhau nờn đỏp số khỏc nhau
- Về học thuộc bảng chia
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
*******************************************************************************
I Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác đoạn từ: “Sáng hôm ấy lững thững đằng sau” trong bài: Người liên lạc nhỏ
- Làm đúng các bài tập chính tả Phân biệt ay/ây, l/n hoặc iê/i
II Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn các bài tập chính tả lên bảng
III Phương pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn đề, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
A Ôn định tổ chức: (1’).
- Cho học sinh hát chuyển tiết
B Kiểm tra bài cũ: (2’).
- Gv đọc 1 số từ khó, yêu cầu 2 hs lên bảng viết,
lớp viết nháp
- Gv nhận xét ghi điểm
C Bài mới: (25’).
1 Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Hướng dẫn chính tả:
*Trao đổi về nội dung:
- Gv đọc đoạn văn 1 lượt
- Đoạn văn có những nhân vật nào?
*Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
? Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
? Lời của nhân vật phải viết như thế nào?
- Hát chuyển tiết
- Học sinh lên bảng viết, lớp nháp + Huýt sáo, hít thở, suýt ngã
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe, nhắc lại đầu bài
*Trao đổi về nội dung:
- Đọc lại lớp đọc thầm
=> Có 3 nhân vật: anh Đức Thanh, Kim Đồng,
ông Ké
*Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có 6 câu
=> Tên riêng phải viết hoa: Đức Thanh, Kim
Đồng, Nùng, Hà Quảng
=> Các chữ đầu câu cũng phải viết hoa
- Lời nhân vật viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng gạch đầu dòng