Các hoạt động dạy - hoc 1.Kiểm tra bài cũ - Gọi học sinh lên đọc thuộc lòng bài thơ Chợ tết và trả lời về nội dung - Yêu cầu 2 học sinh đọc lại toàn bài.. b Tìm hiểu bài - Yêu cầu học si
Trang 145 Tập đọc Hoa học trò
23 Kỹ thuật
23 Chào cờ
Ba 25/1/11
45 Thể dục Bài 35
112 Toán Luyện tập chung Phiếu bài tập
23 Lịch sử Văn học và khoa học thờiHậu Lê –Phiếu thảo luận -Hình minh hoạ SGK
23 Chính tả Nhớ viết: Chợ Tết Giấy khổ to viết sẳnmẫu chuyện
45 Khoa học ánh sáng Chiếc hộp kín có bóngđèn nhỏ-pin tiểu
T 26/1/11
45 Luyện từvà câu Dấu gạch ngang Bảng phụ,giấy khổ to Và bút dạ.
23 Mỹ thuật Tập nặn tạo dáng: Tập nặn dáng ngời đơn giản
113 Toán Phép cộng phân số Phiếu bài tập
23 Kểchuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc Gv và HS chuẩn bị các
114 Toán Phép cộng phân số (tt) Phiếu bài tập
45 Tập làmvăn Luyện tập tả các bộ phậncủa cây -Giấy khổ to và bút dạ. -Bảng phụ
46 Khoa học Bóng tối -Chiếc hộp kín.
Sáu
11/2/11
46 Luyện từvà câu Mở rộng vốn từ: Cái đẹp -Bảng phụ-Giấy khổ to và bút dạ
23 Đạo đức Giữ gìn công trình công cộng Các tranh vẽ SGK Phóng to.
115 Toán Luyện tập Phiếu bài tập
46 Tập làmvăn Đoạn văn trong bài vănmiêu tả cối Tranh về cây gạo hoặc câytrám đen.Giấy khổ to.
23 Sinhhoạt lớp Nhận xét cuối tuần
Thứ hai ngày 24 tháng 01 năm 2011
Toán (Tiết 111) Luyện tập chung
A Mục tiêu: giúp học sinh:
- 3 em lên bảng thực hiện
Trang 2- Yªu cÇu häc sinh tù lµm bµi.
- Gi¸o viªn nhËn xÐt kÕt luËn
11 7 5b) Rót gän c¸c ph©n sè ta cã:
Trang 3-Âm nhạc (Tiết 23) Học hát bài: Chim sáo (Gv dạy nhạc – soạn dạy)
-Tập đọc (Tiết 45) Hoa học trò
A Mục tiêu
Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn: đóa, cành, mỗi hoa,
tán hoa lớn xòe ra, đa đẩy, ngạc nhiên, nỗi niềm, bỗng,
Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng những từ ngữ tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phợng, sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian
Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng suy t
Cảm nhận đợc vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng qua ngòi bút miêu tả của
Xuân Diệu
B Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa bài TĐ trong SGK
Tranh ảnh về cây phợng lúc ra hoa
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
C Các hoạt động dạy - hoc
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh lên đọc thuộc lòng bài
thơ Chợ tết và trả lời về nội dung
- Yêu cầu 2 học sinh đọc lại toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu Chú ý giọng
đọc
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 và tìm
những từ ngữ cho biết hoa phợng nở
rất nhiều
- 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
và trả lời câu hỏi
+ Học sinh 3: Bình minh câu đối đỏ
+ Hoa phợng nở vào thời kì nào?
+ Hoa phợng nở gợi cho mỗi ngời học
Trang 4ta náo nức?
- Nêu ý đoạn 1
bạn Vui vì hoa phợng báo hiệu đợcnghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè líthú
+ Hoa phợng nở nhanh đến bất ngờ,màu phợng mạnh mẽ làm khắpthành phố rực lên nh tết đến nhànhà dán câu đối đỏ
ý 2: Tác giả dùng thị giác, vị giác, xúc giác để cảm nhận vẻ đẹp
của cây phợng, một vẻ đẹp đặc sắc của hoa
+ Màu hoa phợng thay đổi nh thế
nào theo thời gian?
+ Em có cảm nhận gì qua đoạn văn
thứ ba?
+ Khi học bài Hoa học trò em cảm
nhận đợc điều gì
+ Bình minh, màu hoa phợng là màu
đỏ còn non, có ma hoa càng tơi dịu.Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậmdần, rồi hòa với mặt trời chói lọi,màu phợng rực lên
+ Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phợng.+ Xuân Diệu rất tài tình khi miêu tả
vẻ độc đáo của hoa phợng
+ Hoa phợng là loài hoa rất gần gũi,thân thiết với lứa tuổi học trò
+ Hoa phợng gắn liền với những kỉniệm buồn vui của tuổi học trò
Nội dung chính: Bài văn đầy chất thơ của Xuân Diệu giúp ta cảm nhận đợcvẻ
đẹp độc đáo, rất riêng của hoa phợng, loài hoa gần gũi, thân thiết với tuổihọc trò
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài hát
+ Theo em, để giúp ngời nghe cảm
nhận đợc vẻ độc đáo của hoa phợng,
chúng ta nên đọc bài với giọng nh
- Yêu cầu học sinh thi đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- 3 em tiếp nối nhau đọc
+ Đọc với giọng nhẹ nhàng suy tnhấn giọng ở các từ gợi tả
- Học sinh đọc từ tả vẻ đẹp đặc biệtcủa hoa phợng gạch chân
I/Mục tiêu:
Học sinh biết cách chọn cây con, rau, hoa đem trồng
Trồng đợc cây, rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất
HS ham, thích trồng cây, quý trọng sản phẩm lao động, việc làm chăm chỉ,
đúng kỹ thuật
II/Đồ dùng dạy học:
-Cây con, rau, hoa để trồng
-Túi bầu có chứa đất
-Cuốc, bình tới nớc và vòi hoa sen
III/Hoạt động dạy và học:
Trang 51Giới thiệu bài.
2.Bài mới:
-Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quy trình trồng cây con
Yêu cầu học sinh đọc nội dung sách giáo khoa
Đặt câu hỏi yêu cầu học sinh nhắc lại công việc chuẩn bị khi trồng rau, hoa
H:Tại sao phải chọn cây con khoẻ, không cong keo, gầy yếu, và không bị sâu bệnh, đứt rễ gẫy ngọn
-Nhắc lại cách chuẩn bị đất khi gieo
H:Cần chuẩn bị cây con nh thế nào?
(Cây con đem trồng phải mập khoẻ, không bị sâu bệnh thì sau khi trồng mới nhanh bén rễ và phát triển mạnh)
Đất trồng cây con phải đảm bảo sạch, nhỏ không có cỏ thì sau này tiện cho việc phát triển của cây và dễ chăm sóc
-Yêu cầu học sinh quan sát hình SGK và nêu cách trồng cây con
H:Giữa cây trồng cần có khoảng cách nh thế nào?
(Mỗi loại cây trồng đều có khoảng cách nhất định theo quy định)
-Hốc trồng cây: Đào hốc trồng những cây to có bầu đất bằng cuốc, đào
không sâu quá, hẹp quá
-Cho ít phân chuồng ủ vào hốc hoặc phủ một lớp đất mỏng
-Đặt cây vào giữa hốc giữ cho thẳng, lấp đát và tới nớc Nắng thì phải che phủ cho cây từ 3-5 ngày
Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn các thao tác cho học sinh
Giáo viên làm mẫu chậm, giải thích từng bớc
3.Củng cố dặn dò
Về nhà gieo cây, rau, hoa và chăm sóc theo dõi
Thứ ba ngày 25 tháng 01 năm 2011
-Thể dục (Tiết 45)
BẬT XA TRề CHƠI: “ CON SÂU ĐO ”
I/ MỤC TIấU:
1.KT: Học kỹ thuật: Bật xa Trũ chơi: “ Con sõu đo ”
2.KN: Yờu cầu HS thực hiện động tỏc tương đối đỳng HS biết đượccỏch chơi và tham gia chơi tương đối chủ động, nhiệt tỡnh và sụi nổi 3.TĐ: GD cho HS cú ý thức tốt trong học tập, tự tập luyện ngoài giờ lờnlớp Tập luyện thể dục thể thao là để nõng cao sức khoẻ, cú sức khoẻlàm việc gỡ cũng được
II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Tập trờn sõn trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo antoàn trong tập luyện
- Phương tiện: GV: Chuẩn bị cũi, dụng cụ tập bật xa, kẻ sõn chơi.III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LấN LỚP:
Phần bài và
nội dung T.gia S.lầnĐịnh lượng Yờu cầu chỉ dẫnKỹ thuật Biện phỏp tổ chức
Trang 6n1/ Phần mở
- Mỗi động tác 2 x
8 nhịp
- Nhanh nhẹn, sôi nổi
- Cán sự tập hợp theo đội hình hàngngang
( H1)
- Theo đội hình hàng ngang giãn cách
( H2)
- GV điều khiểnchơi, theo đội hình
18-14’
+ĐT: Phân tích hướng dẫn như hình vẽ
- Theo đội hình hàng dọc
- GV nêu tên động tác, hướng dẫn, giải thích kết hợp làm mẫu cách tạo
đà, sau đó cho HS tập thử và tập chính thức GV theo dõi sửa chữa động tác cho HS
Trang 7- Cỏch chơi: Cỏc
em ngồi xổm, mặt hướng về vạch đớch, hai tay chống
ở phớa sau lưng bụng hướng lờn
Khi cú lệnh, cỏc
em dựng sức của hai tay và toàn thõn, di chuyển về vạch đớch, em nào
về đớch trước em
đú thắng, cú thể chơi theo tổ, thi đua tiếp sức hoặc thi đua từng đụi vớinhau
- Theo đội hỡnh hàng dọc
(H4)
- GV thực hiện mẫu cú giải thớch, sau đú cho 2 HS lờn chơi thử và sau
đú chơi cú thi đua giữa cỏc tổ
5-6
- HS thả lỏng tự do,kết hợp hớt thở sõu
- GV hỏi, HS trả lời
- HS trật tự, chỳ ý
- Đỳng kỹ thuật
- Theo đội hỡnh hàng ngang như (H2)
- GV tuyờn dương
tổ và HS học tốt, nhắc nhở HS chưa tớch cực
- Tự tập luyện ở nhà
-Toán (Tiết 112) Luyện tập chung
A Mục tiêu:
Giúp học sinh
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 9
- Củng cố về khái niệm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản
của phân số, rút gọn phân số, qui đồng MS 2 phân số, so sánh các phânsố
Trang 8- Giáo viên nhận xét,ghi điểm.
- 2 em lên bảng làm
a) 5
7 <
76
- 3 em lên bảng làm, học sinh kháclàm vào vở
- Học sinh khác bổ sunga) 75 chia hết cho 2 nhng không chia hết cho 5
- Điền các chữ số 2, 4, 6, 8 Vì chỉ có những chữ số tận cùng là 0 và 5
mới chia chia hết cho 5
b) 750 chia hết cho 2 và chia hết cho 5
- Điền các chữ số 0 và 5 Có số 750 chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
31 họcsinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự đọc
đề bài, sau đó tự làm bài
- Giáo viên hớng dẫn học sinh rút
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
Bài 5: giáo viên hớng dẫn học sinh cách làm, bỏ câu a
Trang 9Học xong bài này, học sinh biết:
- Các tác phẩm thơ văn, công trình khoa học của những tác giả tiêu biểu dới thời Hậu Lê, nhất là Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông
Nội dung khái quát của các tác phẩm, các công trình đó
- Đến thời Hậu Lê, văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trớc
- Dới thời Hậu Lê, văn học và khoa học đợc phát triển
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập bảng thống kê về nội dung,
tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu ở thời Hậu Lê
- Ca ngợi công đức củanhà vua
- Tâm sự của những
ng-ời không đợc đêm hếttài năng để phụng sự
- Lịch sử cuộc khởinghĩa Lam Sơn
- Xác định lãnh thổ, giớithiệu tài nguyên, phongtục tập quán của nớc ta
- Kiến thức toán học
- Học sinh dựa vào bảng thống kê mô tả lại sự phát triển của khoa học
ở thời Hậu Lê
Trang 103 Củng cố, dặn dò
- Dới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất?
- Học sinh thảo luận và kết luận đó là Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông
Nhớ, viết đúng, đẹp đoạn thơ từ Dải mây trắng đến Ngộ nghĩnh
đuổi theo sau trong bài thơ Chợ tết
Tìm đúng các tiếng thích hợp có âm đầu s/x hoặc c/t
B Đồ dùng dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh lên bảng viết một số từ
a) Trao đổi về nội dung bài thơ
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn thơ từ
Dải mây trắng đến ngộ nghĩnh đuổi
- Giới thiệu bài
- Học sinh trao đổi
bé nép đầu bên yếm mẹ, hai ngờithôn gánh lợn chạy đi đầu
- Lơng hồng lam, ôm ấp, nhà giành,yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh,
- Giáo viên nhận xét, kết luận: học sĩ, nớc Đức, sung sớng,
không hiểu sao, bức tranh
- Yêu cầu học sinh đọc lại mẩu
chuyện trao đổi và cho biết: truyện
đáng cời ở điểm nào?
- Học sinh tự trả lời
Giáo viên kết luận: Câu chuyện muốn nói với chúng ta làm việc gì
cũng phải dành công sức, thời gian thì mới mang lại kết quả tốt đẹp đợc
3 Củng cố, dặn dò
- Tìm 1 số tiếng trong bài có phụ âm đầu là s/x, tiếng từ có vần t/c
- Về kể lại truyện vui Một ngày là một trăm cho ngời thân nghe
và chuẩn bị bài sau
- Làm thí nghiệm để xác định đợc các vật cho ánh sáng truyền qua
và các vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nêu ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền
theo đờng thẳng
- Nêu ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy
Trang 11một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt.
B Đồ dùng dạy học
- Hộp cát tông kín, đèn pin, tấm kính, nhựa trong,
tấm kính mờ, tấm gỗ, bìa cát tông
C Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- Tiếng ồn có tác hại gì đối với con
- Yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình
minh họa 1,2/90SGK trao đổi và viết
tên những vật đợc chiếu sáng
- 2 bàn quay mặt vào với nhau thảoluận
+ Hình 1: Ban ngàyVật tự phát sáng: Mặt trờiVật đợc chiếu sáng: bàn ghế, gơng,quần áo, sách vở,
+ Hình 2: Ban đêmVật tự phát sáng: ngọn đèn điện, con
đom đóm
Vật đợc chiếu sáng: gơng, bàn ghế,tủ
Giáo viên kết luận: Ban ngày vật tự phát sáng duy nhất là Mặt trời,
còn tất cả moi vật khác đợc chiếu sáng ánh sáng từ mặt trời chiếu lên tất cả mọi vật nên ta dễ dàng nhìn thấy chúng Vào ban đêm,
vật tự phát sáng là ngọn đèn điện khi có dòng điện chạy qua
Còn Mặt trăng cũng là vật đợc chiếu sáng, là do Mặt trời chiếu sáng
Mọi vật mà chúng ta nhìn thấy ban đêm là do đợc đèn chiếu sáng
hoặc do ánh sáng phản chiếu từ Mặt trăng chiếu sáng
Hoạt động 2: ánh sáng truyền theo đờng thẳng
+ Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?
+ Vậy ánh sáng truyền theo đờng
thẳng hay đờng cong?
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 1
+ Khi cô chiếu đèn pin thì ánh sáng
của đèn đi đợc đến đâu?
+ ánh sáng đi theo đờng thẳng hay
đ-ờng cong?
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 2
+ ánh sáng qua khe có hình gì?
+ Qua thí nghiệm em rút ra kết luận
gì về đờng truyền của ánh sáng?
+ Là do vật đó tự phát sáng hoặc có
ánh sáng chiếu vào vật đó
+ Đờng thẳng
+ ánh sáng đi đợc đến chỗ dọi đènvào
+ Đi theo đờng thẳng
+ ánh sáng truyền theo đờng thẳng
Hoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền qua và vật không cho
ánh sáng truyền qua
- Học sinh làm thí nghiệm theo
nhóm
- Giáo viên nhận xét kết quả thí
nghiệm của học sinh
Trang 12- Giáo viên kết luận: ánh sáng truyền theo đờng thẳng, và có thểtruyền
qua các lớp không khí, nớc, thủy tinh, nhựa trong ánh sáng không thể truyền qua các vật cản sáng nh: tấm bìa, tấm gỗ, quyển sách, chiếc hộp sắt hay hòn gạch ứng dụng với tính chất ngày ngời ta đã chế tạo
ra các loại kính vừa che bụi mà vẫn có thể nhìn đợc, hay chúng ta
có thể nhìn thấy cá bơi, ốc bò dới nớc,
Hoạt động 4: Mắt nhìn thấy vật khi nào?
+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?
- Gọi 1 học sinh đọc thí nghiệm 3/91
Và nêu kết quả thí nghiệm nh thế
+ Khi có ánh sáng từ vật đó truyềnvào mắt
Giáo viên kết luận: Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đótruyền vào mắt Chẳng hạn khi đặt vật vào trong hộp kín, và bật đèn thìvật đó vẫn đợc chiếu sáng, nhng ánh sáng từ vật truyền đến mắt lại bị cảnbởi cuốn vở nên mắt không nhìn thấy vật trong hộp Ngoài ra để nhìn thấyvật cũng cần phải có điều kiện về kích thớc của vật và khoảng cách từ vật
đến mắt Nếu vật quá bé mà để quá xa tầm nhìn thì bằng mắt thờng chúng
ta không thể nhìn thấy đợc
Hoạt động kết thúc
- ánh sáng truyền qua các vật nh thế nào?
- Khi nào mắt ta nhìn thấy vật?
- Đọc mục bạn cần biết
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Thứ t ngày 26 tháng 01 năm 2011
-Luyện từ và câu (Tiết 45)
Dấu gạch ngang
A Mục tiêu:
Nắm đợc tác dụng của dấu gạch ngang
Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết
- Yêu cầu học sinh tìm những câu
văn có chứa dấu gạch ngang
- Gv kết luận:
- 3 em đọc
- Học sinh tiếp nối nhau đọc
Đoạn a:
Trang 13- Cháu con ai?
- Tha ông, cháu là con ông Th
Đoạn b:
Cái đuôi dài, bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công,
đã bị trói xếp vào bên mạng sờn
Đoạn c:
- Trớc khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn
- Khi điện đã vào quạt, tránh để
- Hằng năm, tra dầu mỡ
- Khi không dùng cất quạt
Bài 2:
- Nêu tác dụng của dấu gạch ngang:
Đoạn a: Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé)trong đối thoại
Đoạn b: Đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câuvăn
Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quảnquạt điện đợc bền
Câu có dấu gạch ngang Tác dụng
- Pa - xcan thấy bố mình, một viên
- Đánh dấu phần chú thích trong câu(đây là ý nghĩ của Pa - xcan)
- Dấu gạch ngang thứ nhất đánh dớichỗ bắt đầu câu nói của Pa - xcan
- Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấuphần chú thích (đây là lời Pa - xcannói với bố)
Bài 2: học sinh đọc yêu cầu của bài tập Giáo viên lu ý: đoạn văn em viếtcần sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng:
+ Đánh dấu các câu đối thoại
+ Đánh dấu phần chú thích
- Học sinh lên trình bày
- Giáo viên nhận xét kết luận
Ví dụ 1:
Tối thứ sáu khi cả nhà đang ngồi xem ti vi Bố tôi hỏi:
- Tuần này em học hành thế nào?
Tôi sung sớng trả lời bố:
- Tha bố! Cô giáo đã khen con đã tiến bộ nhiều Con đợc 6 điểm 10 đấy bố ạ!
- Con gái bố giỏi quá - Bố tôi sung sớng thốt lên
4 Củng cố, dặn dò
- Gọi vài em đọc lại mục ghi nhớ
- Em nào viết cha đạt về viết lại
- Nhận xét tiết học
-Mỹ thuật (Tiết 23) Tập nặn tạo dáng: Tập nặn dáng ngời đơn giản
(Gv dạy Mĩ thuật – Soạn giảng)
-Toán (Tiết 113)
Trang 14Phép cộng phân số
A Mục tiêu: giúp học sinh
- Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số
2 Kiểm tra bài cũ
: Y/C hs chữa bài 3 Sgk
giấy? (giáo viên tô màu)
+ Nh vậy bạn Nam đã tô màu mấy
+ Nêu: Muốn biết bạn Nam đã tô
màu biết bao nhiêu phần băng giấy
ta làm phép tính gì?
+ Kết quả phép cộng: ?
8
2 8
3 băng giấy
+ 8
2 băng giấy (Học sinh tô màu)
+ 8
5 băng giấy
+ Ta làm phép tính cộng:
8
2 8
2 8
3
( tính da vào số phầntrên băng giấy)
+ Ta lấy 3 + 2 = 5; 8 giữ nguyên
+ Từ đó ta có phép cộng:
Trang 155 8
13
(2 câu của bài tập 1 – vở bài tập)
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm
- Y/C hs chữa bài tập2
- Qua kết quả bài tập 2 em có nhận
xét gì?
+ Nêu tính chất giao hoán của phép
cộng 2 số tự nhiên?
+ Phép cộng 2 phân số cũng có tính
chất giao hoán,y/c hs nêu lại tính
chất giao hoán đối với phân số
Bài 3: Củng cố về KN giải toán có
- Y/C hs chữa bài
- Y/C hs nhận xét và nêu lời giảI
khác nếu có
4 Củng cố :
- Củng cố lại nội dung bài
+ Muốn cộng 2 phân số có cùngmẫu số ta lấy 2 tử số cộng lại vớinhau, còn mẫu số giữ nguyên.+ 3 HS nhắc lại
29 15 37
29 37
5 3 7
5 7
số cùng mẫu số
+ 1 HS chữa bài:
5
7 5
2
=
5
2 5
7
+ Khi ta thay đổi vị trí các phân
số trong 1 tổng thì tổng không thay đổi.
+ 2 HS nêu: Khi ta đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng thì tổng không thay đổi.
+ 2 hs nêu
+ 1 HS đọc lại đề bài
+ 1 HS lên chữa bài
Bài giải :Sau 2 giờ ô tô dó đi đợc số phầnquãng đờng là :
13
4+ 13
6 = 13
10 ( quãng đờng )
Đáp số:
13
10 quãng đờng + Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 16Đề bài: Kể một câu chuyện em đã đợc nghe, đợc đọc ca ngợi cái
đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiệnvới cái ác
I, Mục tiêu:
-Dửùa vaứo gụùi yự SGK , bieỏt choùn vaứ keồ laùi ủửụùc caõu chuyeọn (, ủoaùn truyeọn) ủaừnghe , ủaừ ủoùc ca ngụùi caựi ủeùp hay phaỷn aựnh cuoọc ủaỏu tranh giửừa caực ủeùp vaứ caựixaỏu , caựi thieọn vaứ caựi aực
- Hieồu noọi dung chớnh cuỷa caõu chuyeọn ủoaùn truyeọn
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- Chuẩn bị các câu chuyện
IIi, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
+ Kiểm tra sự chuẩn bị truyện của
học sinh
+ Nhận xét, đánh giá
3 Dạy học bài mới:
a.Giới thiệu bài (1’)
b Tìm hiểu yêu cầu của đề bài (5’)
+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài
+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
(Gạch chân các từ: Kể, đợc nghe,
đ-ợc đọc, ca ngợi cái đẹp, cuộc đấu
tranh, đẹp, xấu, thiện, ác) – Lu ý
cho học sinh yêu cầu đề bài
c H ớng dẫn kể chuyện (6’)
+ Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau
đọc phần gợi ý
+ Truyện ca ngợi cái đẹp ở đây có
thể là cái đẹp của tự nhiên, của con
ngời hay 1 quan niệm về cái đẹp
của con ngời.
+ Em biết những câu chuyện nào có
nội dung ca ngợi cái đẹp?
+ 3-4 học sinh đọc
+ Học sinh nêu
+ 2 học sinh đọc
+ Học sinh tiếp nối nhau trả lời:
Ví dụ: Chim họa mi, cô bé lọlem, nàng công chúa và hạt đậu,cô bé tí hon, con vịt xấu xí,
Trang 17+ Em biết những câu chuyện nào
nói về cuộc đấu tranh giữa cái đẹp
với cái xấu, cái thiện với cái ác
+ Em sẽ kể câu chuyện gì cho các
bạn nghe? Câu chuyện đó em đã
đ-ợc nghe hay đã đđ-ợc đọc?
d Kể chuyện trong nhóm (8’)
+ Yêu cầu học sinh kể chuyện
trong nhóm đôi
+ Theo dõi, giúp đỡ học sinh kể
chuyện Yêu cầu học sinh đánh giá
bạn kể theo các tiêu chí đề ra Gợi
ý các câu hỏi:
nàng Bạch Tuyết và bảy chúlùn…
- Ví dụ: Cây tre trăm đốt, câyKhế, Thạch Sanh, Tấm Cám, SọDừa, Gà trống và Cáo
+ Học sinh nối tiếp nhau trả lời
+ Học sinh kể chuyện cho nhaunghe, nhận xét và trao đổi ýnghĩa câu chuyện
+ Kể xong có thể đặt câu hỏi chobạn hoặc bạn hỏi lại ngời kể
* Học sinh kể hỏi:
- Bạn thích nhân vật nào trong truyện tôi vừa kể? Vì sao?
- Việc làm nào của nhân vật khiến bạn nhớ nhất?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
* Học sinh nghe hỏi:
+ Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này?
+ Câu chuyện bạn kể có ý nghĩa gì?
+ Bạn thích nhất tình tiết nào trong truyện?
e Thi kể và trao đổi ý nghĩa câu
chuyện (12’)
+ Yêu cầu một số học sinh lên kể
chuyện trớc lớp
+ Ghi tên học sinh, tên truyện, ý nghĩa
câu chuyện, điểm
- Chỉ đợc vị trí của Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ (lợc đồ)
II, Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam hoặc lợc đồ Đồng bằng Nam Bộ