- Nhận xét cho điểm học sinh Bài 4 HS giỏi - HS đọc đề bài: - GV H/d: Để biết được câu nào đúng, câu nào sai trước hết chúng ta phải tính số người có trong mỗi phòng họp, sau đó so s
Trang 1Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
TIẾT 1 HĐTT: LỚP TRỰC TUẦN NHẬN XÉT
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC :
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b)Phép nhân 27x11(Trường hợp tổng hai
chữ số bé hơn 10 )
- Viết phép tính 27 x 11
- Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính trên
- Em có nhận xét gì về hai tích riêng của
phép nhân trên
- Em có nhận xét gì về kết quả của phép
nhân 27 x 11 = 297 so với số 27 Các chữ số
giống và khác nhau ở điểm nào ?
- Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như
… đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn 10, vậy với
trường hợp hai chữ số lớn hơn 10 như các số
Trang 2- Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm đã học
trong phần b để nhân nhẫm x 11
- Vậy kết quả phép nhân 48 x 11 = 528
- Cho HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11
- Yêu cầu HS thực hiện nhân nhẫm 75 x 11
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Nhận xét cho điểm học sinh
Bài 4 (HS giỏi)
- HS đọc đề bài:
- GV H/d: Để biết được câu nào đúng, câu nào
sai trước hết chúng ta phải tính số người có
trong mỗi phòng họp, sau đó so sánh và rút ra
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thiết kế, khí cầu, sa hoàn tâm niệm, tôn thờ,…nội dung bài:
Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi- ôn- côp- xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao.(trả lời được các CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chân dung nhà bác học Xi- ôn- côp- xki
- Tranh ảnh, vẽ khinh khí cầu, con tàu vũ trụ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Ổn định tổ chức
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài GV sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng (nếu có)
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV giới thiệu thêm hoặc gọi HS giới
thiệu tranh (ảnh) về khinh khí cầu, tên lửa
+ Nhấn giọng những từ ngữ: gãy chân, vì
sao, không biết bao nhiêu, hì hục, hàng
trăm lần, chinh phục…
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và TLCH:
- Đoạn 1 cho em biết điều gì?
+ Đoạn 1: Từ nhỏ … bay được
+ Đoạn 2: Để tìm … tiết kiệm thôi
+ Đoạn 3: Đúng là … vì sao+ Đoạn 4: Hơn … đến chinh phục
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặp đôi và trả lời
+ Xi-ôn-côp-xki thành công vì ông có ước
mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyết tâm thực hiện ước mơ đó
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 4 nói lên sự thành công của Xi- ôn- côp- xki
- 1 HS nhắc lại
*Ước mơ của Xi- ôn- côp- xki
*Người chinh phục các vì sao
Trang 4TIẾT 4 CHÍNH TẢ:( NGHE VIẾT)
$13 NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
*Ổn định tổ chức
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn viết về ai?
- Em biết gì về nhà bác học Xi- ôn- côp-
thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
Có hai tiếng đề bắt đầu bằng l
Có hai tiếng bắt đầu bằng n
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm trang 125, SGK
+ Viết về nhà bác học ngừơi Nga Xi- ôn- côp- xki
Nóng nảy, nặng nề, nảo nùng, năng nổ, non
Trang 5Bài 3:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS trao đổi theo cặp và tìm từ
- Về nhà viết lại các tính từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau
nớt, nõn nà, nông nổi, no nê náo nức nô nức,…
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS cùng bàn trao đổi và tìm từ
- Từng cặp HS phát biểu 1 HS đọc nghĩa của từ, 1 HS đọc từ tìm được
- Lời giải: nản chí (nản lòng), lí tưởng, lạc lối, lạc hướng
- Lời giải: Kim khâu, tiết kiệm, tim,…
TIẾT 5 MĨ THUẬT
GV CHUYÊN DẠY
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
TIẾT 1TOÁN:
$62 NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐI.MỤC TIÊU: - Giúp HS:
- GV ghi phép tính 164 x 123, sau đó yêu
cầu HS áp dụng tính chất một số nhân với
một tổng để tính
- Vậy 164 x123 bằng bao nhiêu ?
* Hướng dẫn đặt tính và tính
-Hát, báo cáo sĩ số và kết quả truy bài
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe
- HS tính như sách giáo khoa
- 164 x 123 = 20 172
Trang 6- Để tránh thực hiện nhiều bước tính ta
tiến hành đặt và thực hiện tính nhân theo
cột dọc Em nào có thể đặt tính
164 x 123 ?
- GV nêu cách đặt tính đúng
- Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân
+ Lần lượt nhân từng chữ số của 164 x
123 theo thứ tự từ phải sang trái
- GV giới thiệu : tích riêng thứ nhất,
tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai viết
lùi sang bên trái 1 cột Tích riêng thứ ba
viết lùi sang bên trái hai cột
- GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép
- HS theo dõi GV thực hiện phép nhân 164
x 123 372 + 328
164 20052
- GD HS thêm yêu thích tìm hiểu tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 7- Giấy khổ to và bút dạ,
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
* Ổn định tổ chức
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhóm 4, yêu cầu HS trao đổi thảo luận
và tìm từ, Nhóm nào làm xong trước dán
b/ Các từ nói lên những thử thách đối với ý
chí, nghị lực của con người
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu - đặt với từ:
+ HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong
- Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì?
- Bằng cách nào em biết được người đó?
- Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã
học hoặc đã viết có nội dung Có chí thì nên
Quyết chí, quyết tâm , bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, , vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng,…
Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, ghông gai,…
Trang 8- HS tự làm bài GV nhắc HS để viết đoạn
văn hay các em có thể sử dụng các câu tục
ngữ, thành ngữ vào đoạn mở đoạn hay kết
TIẾT 3 TIẾNG ANH
TIẾT 4 ĐỊA LÍ GV CHUYÊN DẠY
TIẾT 5 ÂM NHẠC
Thứ Tư, ngày 17 tháng 11 năm 2010
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- Giảng vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ
số 0 nên khi thực hiện đặt tính 258 x 203
chúng ta không thể viết tích riêng này
Hát, báo cáo sĩ số và kết quả truy bài
- HS lên bảng làm bài, lớp theo nhận xét bài làm của bạn
Trang 9- Cần lưu ý khi viết tích riêng thứ ba 1516
phải lùi sang trái hai cột so với tích riêng
thứ nhất
- Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại
phép nhân 258 x 203 theo cách viết gọn
với 3 cách thực hiện phép nhân này trong
bài để tìm cách nhân đúng, cách nhân sai
- Theo các em vì sao cách thực hiện đó sai
- Đọc đúng : khẩn khoản, oan uổn, vui vẻ, sẵn lòng, luyện chữ viết, làm mẫu,…
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn -Ca ngợi
tính kiên trì, sửa chữa chữ viết xấu của Cao Bá Quát Sau khi hiểu chữ viết xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: khẩn khoản, huyện đường, ân hận,…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGH
- Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trường
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
* Ổn định tổ chức
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
hát
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát, lắng nghe
Trang 10- HS đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc)
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có)
- Chú ý câu:
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên
dù bài văn hay vẫn bị thầy cho điểm kém.
- HS đọc phần chú giải
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: như SGV
* Tìm hiểu bài: (Xem SGV)
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
-Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Đoạn 2 có nội dung chính là gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Ghi ý chính đoạn 3
- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và trả
lời câu hỏi 4
- Mỗi đoạn chuyện đều nói lên 1 sự việc
+ Đoạn mở bài nói lên chữ viết xấu gây bất
lợi cho Cao Bá Quát thuở đi học
+ Đoạn thân bài kể lại chuyện Cao Bá Quát ân
hận vì chữ viết xấu của mình đã làm hỏng
việc của bà cụ hàng
+ Đoạn kết bài: Cao Bá Quát thành công, nổi
danh là người văn hay chữ tốt
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc từng đọan của bài, lớp theo
dõi để tìm ra cách đọc
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- HS đọc phân vai (người dẫn truyện, bà cụ
hàng xóm, Cao Bá Quát)
- Nhận xét và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
3 Củng cố - dặn dò:
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:+ Đoạn 1: Thuở đi học… xin sẵn lòng.+ Đoạn 2: Lá đơn viết … cho đẹp+ Đoạn 3: Sáng sáng … chữ tốt
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc bài
- HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Đoạn 1 nói lên Cao Bá Quát thường bị điểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lòng giúp
đỡ người khác
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Cao Bá Quát rất ân hận vì chữ mình xấu làm bà cụ không giải oan được
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trả lời
- Lắng nghe
- 3 HS đọc Cả lớp theo dõi tìm cách đọc
Trang 11- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
Bảng phụ ghi sẵn các kiến thức cơ bản về văn kể chuyện
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn ôn luyện:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi
+ Đề 1 và đề 3 thuộc loại văn gì? Vì sao em
biết?
- Kết luận: Trong 3 đề bài trên, chỉ có đề 2
là văn kể chuyện các em sẽ chú ý đến nhân
vật, cốt chuyện, diễn biến, ý nghĩa… của
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Đề 2: Em hãy kể về một câu chuyện về một tấm gương rèn luyện thân the thuộc loại văn kể chuyện
+ Đề 1 thuộc loại văn viết thư vì đề bài viết thư thăm bạn
+ Đề 3 thuộc loại văn miêu tả vì đề bài yêu cầu tả lại chiếc áo hoặc chiếc váy
- Hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật nói lên tính cách nhân vật
- Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu của nhân vật
Trang 12Cốt truyện
Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- Học sinh lắng nghe và hỏi bạn theo các
câu hỏi gợi ý ở BT 3
- 3 đến 5 HS tham gia thi kể
- Hỏi và trả lời về nội dung truyện
- -
TIẾT 4 THỂ DỤC
GV CHUYÊN DẠY TIẾT 5 KHOA HỌC
$25 NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I/ MỤC TIÊU:
- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
+ Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con nguời
+ Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
- Luôn có ý thức sử dụng nước sạch, không bị ô nhiễm
- Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá (pho- to theo nhóm)
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Kiểm tra kết quả điều tra của HS
- Gọi 10 HS nói hiện trạng nước nơi em ở
- GV ghi bảng thành 4 cột theo phiếu và gọi
- HS trả lời
- HS đọc phiếu điều tra
Trang 13tên từng đặc điểm của nước.
- GV giới thiệu: (dựa vào hiện trạng nước mà
HS điều tra đã thống kê trên bảng) Vậy làm
thế nào để chúng ta biết được đâu là nước sạch,
đâu là nước ô nhiễm các em cùng làm thí
nghiệm để phân biệt
b) Hoạt động 1:
Làm thí nghiệm: Nước sạch, nước bị ô nhiễm.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí
nghiệm theo định hướng sau:
- Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc
chuẩn bị của nhóm mình
- HS đọc to thí nghiệm trước lớp
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ
sung GV chia bảng thành 2 cột và ghi nhanh
những ý kiến của nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương ý kiến hay của
các nhóm
* Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông hay hồ,
ao hoặc nước đã sử dụng thường bẩn, có nhiều
tạp chất như cát, đất, bụi, … nhưng ở sông, (hồ,
ao) còn có những thực vật hoặc sinh vật nào
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
- Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng nhóm
HS thảo luận và đưa ra các đặc điểm của từng
loại nước theo các tiêu chuẩn đặt ra Kết luận
cuối cùng o thư ký ghi vào phiếu
- 2 đến 3 nhóm đọc nhận xét của nhóm mình
và các nhóm khác bổ sung, GV ghi các ý kiến
đã thống nhất của các nhóm lên bảng
- Các nhóm bổ sung vào phiếu của mình nếu
còn thiếu hay sai so với phiếu trên bảng
để đi đến kết quả chính xác Cử đại diện trình bày trước lớp
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và phát biểu: Những thực vật, sinh vật em nhìn thấy sống ở
ao, (hồ, sông) là: Cá, tôm, cua, ốc, rong, rêu, bọ gậy, cung quăng, …
Trang 14chơi: Mẹ Nam bảo Nam đi gọt hoa quả mời
khách Vội quá Nam liền rửa dao vào ngay
chậu nước mẹ em vừa rửa rau Nếu là Minh em
sẽ nói gì với Nam
- Nêu yêu cầu: Nếu em là Minh em sẽ nói gì
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính
- Biết công thức tính (bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật
- GD HS thêm yêu môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm: Đặc điểm Nước sạch Nước bị ô nhiễm
Màu Không màu, trong suốt Có màu, vẩn đục
Mùi Không mùi Có mùi hôi
Vị Không vị
Vi sinh vật Không có hoặc có ít không đủ gây hại Nhiều quá mức cho phép
Có chất hoà tan Không có các chất hoà tan có hại cho
sức khoẻ. Chứa các chất hoà tan có hại cho sức khỏe con người.
Trang 15- -
TIẾT 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
$26 CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và hỏi :
- Gọi HS nêu đề bài
- Hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều
rộng là b thì diện tích của hình được tính
- Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 cột, cả lớp làm bài vào vở
+ Áp dụng một số nhân với một tổng :
+ Áp dụng một số nhân với một hiệu + Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân
Trang 16I MỤC TIÊU:
- Hiểu tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính thức để nhận biết chúng (ND ghi nhớ)
- Xác định được câu hỏi trong một văn bản (BT1, mục III); Bước đầu biết đặt câu hỏi
để trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước (BT2, BT3)
- GD HS thêm yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to, kẻ sẵn cột ở bài tập 1 và bút dạ
- Bảng phụ ghi sẵn đáp án và phần nhận xét
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
*Ổn định tổ chức
- HS đọc thầm bài Người tìm đường lên các vì
sao và tìm các câu hỏi trong bài
- HS phát biểu GV có thể ghi nhanh câu hỏi
trên bảng
Bài 2,3:
- Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai?
+ Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là
câu hỏi?
+ Câu hỏi dùng để làm gì?
+ Câu hỏi dùng để hỏi ai?
- Treo bảng phụ, phân tích cho HS hiểu
+ Câu hỏi hay còn gọi là câu nghi vấn dùng để
hỏi những điều mà mình cần biết
+ Phần lớn câu hỏi là dùng để hỏi người khác,
nhưng cũng có khi là để tự hỏi mình
+ Câu hỏi thường có các từ nghi vấn: ai, gì,
nào, sao không,… Khi viết, cuối câu hỏi có dấu
- Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu
bài, đặt câu đúng hay
- HS trả lời
- Đọc và lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm