TUẦN 23Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010 TẬP ĐỌC : HOA HỌC TRÒI.MT - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng , tình cảm - Hiểu ND : Tả vẻ độc đáo của hoa phượng, loài ho
Trang 1TUẦN 23
Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010
TẬP ĐỌC : HOA HỌC TRÒI.MT
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng , tình cảm
- Hiểu ND : Tả vẻ độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi họctrò ( trả lời được các CH tròn SGK )
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III.CÁC HHOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt)
-Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ khó được
giới thiệu ở phần chú giải
-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp
-Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài
-GV đọc mẫu
+Đoạn1: phượng không phải … đậu khít nhau.+Đoạn2: nhưng hoa càng đỏ … bát ngờ vậy ?+Đoạn3: Bình minh … câu đối đỏ
b)Tìm hiểu bài
- Em hiểu“đỏ rực”có nghĩa như thế nào?
+Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì để miêu tả số lượng hoa
phượng ? Dùng như vậy có gì hay ?
- GV: Đoạn 1 cho chúng ta cảm nhận được số
lượng hoa phượng rất lớn
- Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng
-Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn còn lại và trả lời
-GV ghi ý chính đoạn 2 lên bảng
-GV hỏi: Khi đọc bài Hoa học trò em cảm nhận
được điều gì ?
c)Đọc diễn cảm
+Đỏ rực: đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng
+Tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh để miêu
tả số lượng hoa phượng So sánh hoa phượngvới muôn ngàn con bướm thắm để ta cảm nhậnđược hoa phượng nở rất nhều, rất đẹp
-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1
-HS đọc thầm và trả lời
-HS trả lời theo cặp+Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màuphượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lênnhư tết đến nhà nhà dán câu đối đỏ
+Tác giả đã dùng thị giác, vị giác, xúc giác đểcảm nhận vẻ đẹp của lá phượng
+Đoạn 2 cho ta thấy vẻ đẹp đặc sắc của hoaphượng
-HS đọc lại ý chính đoạn 2
- Nối tiếp nhau nêu ý kiến 3
-3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng Cả lớp theodõi, tìm giọng đọc
Trang 2-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản
* BT cần làm ( kết hợp ba bài LTC trang 123, 124, thành hai bài LTC)
+ Bài 1, bài 2 ( ở đầu trang 123)
+ Bài 1 a,c ( ở cuối trang 123 ) ( a chỉ cần tìm một chữ số)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
-2.DẠY HỌC BÀI MỚI
2.1.Giới thiệu bài mới
-2.2.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em làm
các bước trung gian ra giấy nháp, chỉ ghi kết
quả vào vở bài tập
-GV yêu cầu HS giải thích cách điền dấu của
mình với từng cặp phân số:
+Hãy giải thích vì sao
14
11 14
9
?
+GV hỏi tương tự với các cặp phân số còn lại
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV có thể yêu cầu HS nhắc lại thế nào là phân
số lớn hơn 1, thế nào là phân số bé hơn 1
Bài 3 : (Dành cho HSKG )
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập Kết quả:
1 15
14
; 23
4 25
4
; 14
11 14
; 27
20 19
20
; 27
24 9
9
+HS lần lượt dùng các kiến thức sau để giải thích : so sánh hai phân số cùng tử số (
23
4 25
8
); Phân số lớn hơn 1 (1<
-Ta phải so sánh các phân số
Trang 3-GV: Muốn viết các phân số theo thứ tự từ bé
đến lớn ta phải làm gì ?
-GV yêu cầu HS tự làm bài
Bài 4( Dành cho HSKG)
-GV yêu cầu HS làm bài
Bài 1( cuối trang 123)
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV đặt từng câu hỏi và yêu cầu HS trả lời
trước lớp
+Điền số nào vào 75 để 75 chia hết cho 2
nhưng không chia hết cho 5 ? Vì sao điền như
thế lại được số không chia hết cho 5 ?
+Điền số nào vào 75 để 75 chia hết cho 2
và chia hết cho 5 ?
+Số 750 có chia hết cho 3 không ? Vì sao ?
+Điền số nào vào 75 để 75 chia hết
cho9 ?
+Số vừa tìm được có chia hết cho 2 và 3
không ?
-GV nhận xét bài làm của HS
- HS làm bài vào vở bài tập
- HS đọc bài làm của mình để trả lời :+Điền các số 2, 4, 6, 8 vàothì đều được số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 Vì chỉ những số có tận cùng là 0 hoặc 5 mới chia hết cho 5
+Điền số 0 vào thì được số 750 chia hết cho 2
và chia hết cho 5
+Số 750 chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số là 7+5=12, 12 chia hết cho 3
+Để 75 chia hết cho 9 thì 7+5+ phải chiahết cho 9 7+5=12., 12+6=18, 18 chia hết cho 9.Vậy điền 6 vàothì được số 756 chia hết cho 9.+Số 756 chia hết cho 2 vì có chữ số tận cùng là
số 6, chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số là 18,
18 chia hết cho 3
3.CỦNG CỐ, DẶN DÒ
CHÍNH TẢ : CHỢ TẾT I.MT
-Nhớ, viết đúng bài chính tả , trình bày đúng đoạn thơ trích
-Làm đúng BTCT phân biệt âm đầu , vần dễ lẫn ( BT2)
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Giấy khổ to viết sẵn 2 lần nội dung mẫu chuyện Một ngày và một năm
-Viết sẵn các từ cần kiểm tra bài cũ vào một tờ giấy nhỏ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1.Giới thiệu bài
-2.2.Hướng dẫn viết chính tả
a)Trao đổi về nội dung đoạn thơ
-Yêu cầu HS đọc đoạn thơ từ Dải mây trắng
… đến ngộ nghĩnh đuổi theo sau
-Hỏi: +Mọi người đi chợ tết trong khung cảnh
-Nhớ - viết chính tả
Trang 4
Lưu ý HS cách trình bày đoạn thơ.
+Tên bài lùi vào 4 ô
+Các dòng thơ viết sát lề
d)Soát lỗi, chấm bài
2.3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-GV hướng dẫn: Trong mẫu chuyện vui Một
ngày và một năm có những ô trống Để hoàn
chỉn mẫu chuyện này các em phải tìm các
tiếng thích hợp điền vào ô trống Lưu ý rằng ô
số 1 chứa tiếng có âm đầu s/x, ô số 2 chứa
tiếng có vần ưc/ ưt
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét chữa bài làm trên bảng
-Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang ( ND Ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn ( BT1, mụcIII); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích ( BT2)
* HSKG: Viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn a) ở BT1 phần nhận xét
-Giấy khổ to và bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
-2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
-2.2.Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
-Gọi HS đọc yêu và nội dung
Yêu cầu HS tìm những câu văn có chứa dấu
gạch ngang GV ghi nhanh lên bảng
-Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi Trong
mỗi đoạn văn trên, dấu gạch ngang có tác dụng
-3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn trong
BT 1
-Tiếp nối nhau đọc câu văn
Đoạn a:
-Cháu con ai ?
Trang 5-Thưa ông, cháu là con ông Thư.
Đoạn b:
Cái đuôi dài - bộ phận khỏe nhất của con vật
kinh khủng dùng để tấn công - đã bị trói xếp vào
bên mạn sườn
Đoạn c:
-Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi…
-Khi điện đã vào quạt, tránh …
-Hằng năm, tra dầu mỡ …
-Khi không dùng, cất quạt…
-GV kết luận: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại,
phần chú thích trong câu, các ý trong một đoạn
liệt kê
-GV hỏi lại: Dấu gạch ngang dùng để làm gì ?
2.3.Ghi nhớ
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-Hãy lấy ví dụ minh họa về việc sử dụng dấu
gạch ngang (GV ghi nhanh lên bảng ví dụ của
HS)
-Gọi HS nói tác dụng của từng dấu gạch ngang
trong câu văn bạn dùng
2.4.Luyện tập
Bài 1
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS phát biểu
-Dán phiếu HS làm lên bảng Gọi HS nhận xét
-Nhận xét và kết luận lời giải đúng
Câu có dấu gạch ngang
Pa-xcan thấy bố mình - một viên chức Sở Tài
chính - vẫn cặm cụi trước bàn làm việc.
“Những dãy tính cộng hàng ngàn con số Một
công việc buồn tẻ làm sao”- Pa-xcan nghĩ thầm.
-Con hy vọng món quà nhỏ này có thể làm bố
bớt nhức đầu vì những con tính - Pa-Xcan nói.
+Cái đuôi dài - bộ phận khỏe nhất của con
vật kinh khủng dùng để tấn công, đã bị tróixếp vào bên mạn sườn
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
* Tác dụng của dấu gạch ngang:
+Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lờinói của nhân vật (ông khách và cậu bé)trong đối thoại
+Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích(về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câuvăn
+Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cầnthiết để bảo quản quạt điện được bền
-2 Hs tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ
-2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu và nộidung
-1 HS khá làm vào giấy khổ to, HS cả lớplàm miệng
-Tiếp nối nhau phát biểu Mỗi HS chỉ tìm 1câu văn có dấu gạch ngang và nói tác dụngcủa dấu gạch ngang đó
Tác dụng của dấu gạch ngang
+Đánh dấu phần chú thích trong câu (bố xcan là một viên chức Sở Tài chính)
Pa-+Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là
Trang 6+Trong đoạn văn em viết, dấu gạch ngang được
sử dụng có tác dụng gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài Phát giấy và bút dạ cho
3 HS có trình độ giỏi, khá, trung bình để chữa
bài
-Nhận xét và cho điểm bài viết tốt
-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình và yêu
cầu các HS khác nhận xét
-Nhận xét và cho điểm HS viết tốt
3.CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
-HS thực hành viết đoạn văn
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Cả lớpchú ý theo dõi
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MT
- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau , so sánh phân số
- BT cần làm : Bài 2( cuối trang 123); bài 3( trang 124) , bài 2(c,d) ( trang 125)
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Hình vẽ trong bài tập 5 SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.2.Hướng dẫn luyện tập
Bài 2( cuối trang 123)
-GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp, sau đó tự
làm bài
-Với các HS không thể tự làm bài GV hướng
dẫn các em làm phần a, sau đó yêu cầu tự làm
phầnb
-GV gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Muốn biết
trong các phân số đã cho phân số nào bằng phân
số
9
5
ta làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài vào vở bài tập
-Ta rút gọn các phân số rồi so sánh
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập Có thể trình bày bài như sau:
Rút gọn các phân số đã cho ta có:
9
5 7 : 63
7 : 35 63
35
; 5
9 5 : 25
5 : 45 25
45
; 6
5 3 : 18
3 : 15 18
15
; 9
5 4
Trang 7- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở rồi sửa bài - HS tự làm bài rồi sửa bài3.CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Trang 8KHOA HỌC ÁNH SÁNG
I MT
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật dược chiếu sáng
+ Vật tự phát sáng : Mặt trời, ngọn lửa,
+ Vật được chiếu sáng : mặt trăng , bàn ghế ,
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
Hoạt động1: Thảo luận nhóm đôi
-Yêu cầu: Quan sát hình minh họa 1, 2 trang
90, SGK, trao đổi và viết tên những vật tự phát
sáng và những vật được chiếu sáng
-Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung nếu có
ý kiến khác
-Nhận xét, kết luận: SGK
-2 HS ngồi cùng bàn quan sát hình minh họa, trao đổi
và viết ra giấy kết quả làm việc tốt là:
*Hình 1: Ban ngày
+Vật tự phát sáng: Mặt trời+Vật được chiếu sáng: bàn ghế, gương, quần áo, sách
vở, đồ dùng…
*Hình 2: Ban đêm+Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện, con đom đóm.+Vật được chiếu sáng: mặt trăng, gương, bàn ghế, tủ,…
Hoạt động 2 ÁNH SÁNG TRUYỀN THEO ĐƯỜNG THẲNG
+Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?
+ Ánh sáng truyền theo đường thẳng hay đường
cong?
-GV nêu Thí nghiệm 1:
-Hỏi: Khi cô chiếu đèn pin thì ánh sáng của đèn
đi được đến đâu?
-Như vậy ánh sáng đi theo đường thẳng hay
theo đường cong?
-GV yêu cầu HS làm thí nghiệm
-GV gọi HS trình bày kết quả
-Hỏi: Qua thí nghiệm trên em rút ra được kết
luận gì về đường truyền của ánh sáng?
-GV nhắc lại kết luận: Ánh sáng truyền theo
đường thẳng
+Ta có thể nhìn thấy vật là do vật đó tự phát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vật đó
+Ánh sáng truyền theo đường thẳng
-HS nghe và dự đoán kết quả
- Ánh sáng đến được điểm rọi đèn vào
- Ánh sáng đi theo đường thẳng
Trang 9mỗi nhóm gồm 4 HS.
-Hướng dẫn: Lần lượt đặt ở khoảng giữa đèn và
mắt 1 tấm bìa, một tấm kính thủy tinh, một
quyển vở, 1 thước mêka, chiếc hộp sắt,… sau
đó bật đèn pin Hãy cho biết với những đồ vật
nào ta có thể nhìn thấy ánh sáng của đèn?
-GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn
-Gọi đại diện nhóm HS trình bày, yêu cầu các
nhóm khác bổ sung ý kiến
-Nhận xét kết quả thí nghiệm của HS
-GV hỏi: Ứng dụng liên quan đến các vật cho
ánh sáng truyền qua và những vật không cho
ánh sáng truyền qua người ta đã làm gì?
-Kết luận : SGK
-Làm theo hướng dẫn của GV 1 HS ghi tên vật vào 2 cột Kết quả:
Vật cho ánh sáng truyền qua Vật không cho ánh sáng truyền quá
-Thước kẻ bằng nhựa trong, tấm kính thủy tinh
-Tấm bìa, hộp sắt, quyển vở
-Trình bày kết quả thí nghiệm
-Lắng nghe-HS trả lời: Ứng dụng sự liên quan, người ta đã làm các loại cửa bằng kính trong, kính mờ hay làm cửa gỗ
-Lắng nghe
Hoạt động 4 MẮT NHÌN THẤY VẬT KHI NÀO?
-GV hỏi: Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?
-GV kết luận:
+Vật đó tự phát sáng+Có ánh sáng chiếu vào vật
+Không có vật gì che mắt ta
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đề bài
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
-GV hướng dẫn:
+Nếu: Truyện ca ngợi cái đẹp, ở đây có thể là cái
đẹp của tự nhiên, của con người hay một quan
niệm về cái đẹp của con người
-Hỏi: +Em biết những câu chuyện nào có nội dung
+Ví dụ: Chim họa mi, Cô bé lọ lem, Nàng công
chúa và hạt đậu, Cô bé tí hon, Con vịt xấu xí,
Trang 10+Em biết những câu chuyện nào nói về cuộc đấu
tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác?
+Em hãy giới thiệu những câu chuyện mà mình sẽ
kể cho các bạn nghe
b) Kể chuyện trong nhóm
-Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS
Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn,…
+Ví dụ: Cây tre trăm đốt, Cây khế, Thạch Sanh,
Tấm Cám, Sọ Dừa, Gà trống và cáo, Trâu đoàn kết giết hổ.
-Tiếp nối nhau giới thiệu nhiều lần.
-Lắng nghe
-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể chuyện, traođổi, nhận xét và cho điểm từng bạn
c) Thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
-Nhận xét, cho điểm HS kể chuyện và HS có câu
Đạo Đức Giữ gìn các công trình công cộng ( Tiết1)
- Biết được vì sao phải bảo vệ , giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở điạ phương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK, thẻ hoa vàng đỏ, giấy nháp ép, bút lông
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
+ GV cho HS quan sát bức tranh SGK/34
H: Vì sao Tuấn lại rủ Thắng vẽ lên bức tường nhà
văn hóa?
H: Nếu em là bạn Thắng trong tình huống trên, em sẽ
làm gì? Vì sao?
Kết luận: Nhà văn hóa xã là một công trình công
cộng, là nơi sinh hoạt văn hóa chung của nhân dân,
được xây dựng bởi nhiều công sức tiền của Vì vậy
chúng ta phải biết giữ gìn và bảo vệ
GV chốt ý: Chúng ta cần phải có ý thức giữ gìn và
bảo vệ các công trình công cộng
Hoạt động 2: Quan sát tranh (thảo
Trang 11Các bước tiến hành:
+ Gv giao việc: Cho HS quan sát 4 tranh/ SGK, thảo
luận những hành vi nào trong các tranh đó là đúng và
Mọi người dân trong xã hội đều phải có trách nhiệm
giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng
Hoạt động 3: Xử lí tình huống Btập 2/
SGK/36 (Thảo luận nhóm 5)
Mục tiêu: HS xác định được việc làm đúng và biết
thực hiện giữ gìn công trình công cộng
- N 1, 2, 3 Tình huống 1
- N 4, 5,6 Tình huống 2
+ Gv nhận xét
Kết luận:
1 Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách
nhiệm về việc này (Công an, nhân viên, đường sắt, )
2 Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp
các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đá
vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ
GV mời 1 hoặc 2 HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động nối tiếp:
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn dò: Sưu tầm các tấm gương, các mẩu chuyện
nói về việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà - ôi trong cuộc khángchiến chống Mỹ cứu nước.( Trả lời được các CH, thuộc một khổ thơ trong bài )
3.Học thuộc lòng bài thơ
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1.Giới thiệu bài
-Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ (4