Bài 2: Tính giá trị của biểu thức ( 2 câu) - GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nhắc HS các biểu thức trong bài có đến 2 dấu tính, có dấu ngoặc, vì thế sau khi thay chữ bằng số chúng ta [r]
Trang 1Ôn tập các số đến 100 000
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Môn lịch sử và địa lí
Thứ 4
25/8/201
0
Toán Khoa học
Kể chuyện Tập đọc
Mĩ thuật
Ôn tập các số đến 100 000(TT) Con người cần gì để sống?
Kĩ thuật
Âm nhạc
Biểu thức có chứa một chữ Thế nào là kể chuyện?
Luyện tập về cấu tạo của tiếng Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (T1)
Ôn tập ba bài hát và kí hiệu ghi nhạc đã học ở lớp 3 Thứ 6
27/8/201
0
Toán Tập làm văn Khoa học HĐTT
Luyện tập Nhân vật trong truyện Trao đổi chất ở người
Ổn định tổ chức lớp
Trang 2 o0o
Ngày soạn: ngày 18/ 8/ 2010.
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 23/ 8/ 2010.
Toán: Ôn tập các số đến 100 000.
I Mục đích, yêu cầu:
- Ôn tập về đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000 ở bài tập1,2
- Biết phân tích cấu tạo số ở bài tập3a:viết được 2 số, 3b dòng1
- HS khá, giỏi làm thêm bài3, 4
- HS khuyết tật biết đọc, viết các số trong phạm vi 100
- GD:vận dụng làm đúng bài tập, áp dụng tốt trong thực tiễn
II.Đồ dùng dạy- học:
- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng, SGK
- HS: SGK, bảng con, vở,
III.Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- GV hỏi :Trong chương trình Toán lớp 3,
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau
đó yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật
của các số trên tia số a và các số trong dãy
số b GV đặt câu hỏi gợi ý HS :
Phần a :
+ Các số trên tia số được gọi là những số
gì ?
+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Phần b :
+ Các số trong dãy số này được gọi là
những số tròn gì ?
+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy
số này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào
Trang 3- HS khuyết tật nêu các số tròn chục trên
tia số từ 10 đến 100
Bài 2:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
với nhau
- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc
các số trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân
tích số
- GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận
xét, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:a.viết được 2 số ; b.dòng 1
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi :Bài
tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm
- HS khuyết tật viết số 23, 45, 55
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
- GV:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế
nào?
- Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ
,và giải thích vì sao em lại tính như vậy ?
- Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và
giải thích vì sao em lại tính như vậy
-Yêu cầu HS làm bài GV nhận xét, ghi
- HS kiểm tra bài lẫn nhau
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác làmbài vào bảng con HS cả lớp nhận xét bàilàm trên bảng của bạn
- HS cả lớp lắng nghe
Tập đọc: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( Tiết 1)
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng các từ và câu có âm vần dễ lẫn.:cỏ xước, thui thủi, chỗ mai phục,
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật ( Nhà
trò, Dế Mèn )
- Hiểu các từ trong bài: bự, mai phục
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực ngườiyếu
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bướcđầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được câu hỏi trong bài)
- HS khuyết tật đọc bài 7 lớp 1 tập 1 trang 16, 17
Trang 4- GD: Luôn có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ bạn lúc gặp khó khăn, hoạn nạn
II.Đồ dùng dạy - học:
- GV: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn luyện đọc.
- HS: SGK, đọc trước bài "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu"và trả lời câu hỏi
III.Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:Giới thiệu chủ điểm “
Thương người như thể thương thân”
b.Dạy học bài mới:
Luyện đọc: - HS khuyết tật đọc bài 7 tr 16,
17 T/V tập 1
- Gọi HS đọc toàn bài
- Bài gồm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS nêu
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn, kết
hợp sửa lỗi phát âm, câu cho HS, giải nghĩa
từ khó
- Yêu cầu HS đọc theo cặp
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- GV nêu giọng đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
- Đọc thầm đoạn 2.1-3 HS trả lời Nhận xét
- Thân hình nhỏ bé, yếu ớt, người bự nhữngphấn như mới lột.Cánh mỏng, ngắn chùnchùn, quá yếu chưa quen mở Vì ốm yếu,chị kiếm bữa cũng chẳng đủ ăn nên lâm vàocảnh nghèo túng
- Sự yếu ớt đến tội nghiệp của chị Nhà Trò
ăn thịt
- Bọn Nhện ức hiếp, đe dọa Nhà Trò
- HS đọc thầm đoạn 4 1-2 HS trả lời Nhậnxét
- Lời nói của Dế Mèn, hành động của DếMèn
Trang 5+ Tìm những hình ảnh nhân hoá em thích?
- Đoạn cuối ca ngợi điều gì?
+ Nêu nội dung của bài? Ca ngợi Dế Mèn
có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu,
- Về nhà đọc bài lại nhiều lần và TLCH
Nêu được nội dung của bài
- HS tìm hìmh ảnh nhân hoá Nhận xét
- Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- 2-3 HS nêu lại nội dung
- HS đọc, nhóm đôi trao đổi tìm giọng đọc,phát biểu
- 4 HS thi đọc diễn cảm Nhận xét, bìnhchọn bạn đọc hay nhất
Lòng dũng cảm, dám bênh vực cho kẻ yếu
- Trao đổi Phát biểu
Địa lí: Môn lịch sử và địa lí
I.Mục đích, yêu cầu
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt
Nam,biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời HùngVương đến buổi đầu thời Nguyễn
- HS biết được môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục tình yêu thiên nhiên, con người
và đất nước Việt Nam
II.Đồ dùng dạy- học:
- Bản đồ Việt Nam, bản đồ thế giới
- Hình ảnh 1 số hoạt động của dân tộc ở 1 số vùng
III.Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu về môn lịch
- GV giới thiệu vị trí của nước ta và các
cư dân ở mỗi vùng (SGK) – Có 54 dân
tộc chung sống ở miền núi, trung du và
đồng bằng, có dân tộc sống trên các đảo,
- Nhóm III: Lễ hội của người Hmông.
-Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh
đó
- GV kết luận: “Mỗi dân tộc sống trên
đất nước VN có nét Văn hóa riêng nhưng
Trang 6đều có chung một tổ quốc, một lịch sử
VN.”
*Hoạt động cả lớp:
- Để có một tổ quốc tươi đẹp như hôm
nay ông cha ta phải trải qua hàng ngàn
năm dựng nước, giữ nước
- Em hãy kể 1 gương đấu tranh giữ nước
của ông cha ta?
- GV nhận xét nêu ý kiến –Kết luận: Các
gương đấu tranh giành độc lập của Bà
Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Ngô
Quyền, Lê Lợi … đều trải qua vất vả, đau
thương Biết được những điều đó các em
thêm yêu con người VN và tổ quốc VN
Đạo đức : Trung thực trong học tập (t1)
I Mục đích, yêu cầu:
- HS nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập
- Biết được trung thực trong học tậpgiúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- HS hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
- HS khá, giỏi cần biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những
hành vi thiếu trung thực trong học tập
II.Đồ dùng dạy- học:
- SGK Đạo đức 4
- Các mẫu chuyện,tấm gương về trung thực trong học tập
III.Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra các phần chuẩn bị của HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Trung thực trong học tập
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- GV tóm tắt mấy cách giải quyết chính
a/.Mượn tranh của bạn để đưa cô xem
b/.Nói dối cô là đã sưu tầm và bỏ quên ở
nhà
c/.Nhận lỗi và hứa với cô là sẽ sưu tầm
- HS chuẩn bị
- HS nghe
- HS xem tranh trong SGK
- HS đọc nội dung tình huống: Long mảichơi quên sưu tầm tranh cho bài học Long
có những cách giải quyết như thế nào?
Trang 7- GV kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với
cô là sẽ sưu tầm và nộp sau là phù hợp
nhất, thể hiện tính trung thực trong học
tập
*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân (Bài tập
1- SGK trang 4)
- GV nêu yêu cầu bài tập
+Việc làm nào thể hiện tính trung thực
trong học tập:
a/.Nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
b/.Không làm bài mà mượn vở của bạn để
+Việc c là trung thực trong học tập
+Việc a, b, d là thiếu trung thực trong
học tập
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập
2-SGK trang 4)
- GV nêu từng ý trong bài tập
a Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b Thiếu trung thực trong học tập là giả
- Về xem trước bài tập 3, 4- SGK trang 4
- Các nhóm chuẩn bị sưu tầm mẫu
chuyện, tấm gương về trung thực trong
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- HS sưu tầm các mẫu chuyện, tấm gương
về trung thực trong học tập
Toán: Ôn Tập các số đến 100 000 ( tiếp theo)
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
- Thực hiện được phép tính cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số;nhân (chia) số cóđến năm chữ số với (cho) số có một chữ số
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 chữ số) các số đến 100 000
Trang 8- HS làm được bài1(cột 1), bài 2a, bài 3(dòng 1-2), bài 4b
- HS khá, giỏi làm được bài tập 5 SGK
- HS khuyết tật: thực hiện được phép tính cộng, trừ các số có hai chữ số
GD: có ý thức học tốt toán, biết vận dụng trong thực tiễn
II Đồ dùng dạy- học:
GV kẻ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ
HS SGK, bảng con, vở, bút
III.Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập, hướng dẫn thêm tiết 1, đồng
thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS
- GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm cho
HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Giờ học Toán hôm nay các em sẽ tiếp
tục cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học
về các số trong phạm vi 100 000
b.Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1: Tính nhẩm (cột 1)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện
Bài 2: Đặt tính rồi tính (câu a)
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, HS
- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
Sau đó yêu cầu HS nêu cách so sánh của
một cặp số trong bài
- GV nhận xét và ghi điểm
- HS khuyết tật làm vở
Bài 4: (4b)
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV hỏi : Vì sao em sắp xếp được như
- 3 HS lên bảng làm bài
- 5 HS đem VBT lên GV kiểm tra
- HS nghe GV giới thiệu bài
4719 , 8656
Trang 9vậy ?
- HS khuyết tật sắp xếp từ bé đến lớn 76,
45, 32, 90, 21
Bài 5: HS khá, giỏi
- GV treo bảng số liệu như bài tập 5/
SGK và hướng dẫn HS vẽ thêm vào bảng
số liệu - GV hỏi :Bác Lan mua mấy loại
hàng , đó là những hàng gì ? Giá tiền và số
lượng của mỗi loại hàng là bao nhiêu ?
- Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát ?
Em làm thế nào để tính được số tiền ấy ?
- GV điền số 12 500 đồng vào bảng thống
kê rồi yêu cầu HS làm tiếp
- Vậy bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu
tiền ?
- Nếu có 100 000 đồng thì sau khi mua
hàng bác Lan còn lại bao nhiêu tiền ?
3.Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
thêm Chuẩn bị bài tiết sau: Ôn tập các số
đến 100 000 (tt)
- HS nêu cách sắp xếp
- HS làm: 21, 32, 45, 76, 90
- HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu
- 3 loại hàng , đó là 5 cái bát, 2 kg đường và
- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu;
không mắc quá 5 lỗi trong bài HS khuyết tật viết hai câu: Bé vẽ bê Bò bê có bó cỏ
- Làm đúng các bài tập, phân biệt các tiếng có âm đầu ( an, ang) dễ lẫn
- Rèn tính cẩn thận, trình bày sạch, đẹp
II.Đồ dùng dạy- học:
GV: Sử dụng bảng phụ để làm bài tập
HS: Vở, bảng con viết tiếng, từ khó
III Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Viết đoạn trong bài Dế
Mèn bênh vực kẻ yế:" Một hôm vẫn
Trang 10-Yêu cầu HS đọc thầm nội dung bài tập
Làm bài theo cá nhân Mời 1 em làm bảng
chữa bài:
Mấy chú ngan con dàn hàng ngang
Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
Bài 3: Tổ chức cho HS thi đố nhau theo
viết sai và viết lại cho đúng.Dặn về nhà
chuẩn bị bài Mười năm cõng bạn đi học
- HS ghi đề bài
- HS viết bài vào vở
- Đổi chéo vở trong bàn, dò chính tả
Luyện từ và câu: Cấu tạo của tiếng
I.Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, thanh, vần).Nội dung ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1(mục III)
- HS khá, giỏi giải được câu đố ở bài tập 2 (mục III).
- HS luôn có ý thức học tập và vận dụng tốt trong cuộc sống
II.Đồ dùng dạy- học:
GV: Sử dụng bảng phụ kẻ sẵn bảng
HS:SGK, vở, bút, thước kẻ bảng
III Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: Không
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:Nêu tác dụng của LT&C
b.Nội dung bài bạy:
Phần nhận xét:
- Gọi HS đọc yêu cầu 1
- Yêu cầu HS đếm cá nhân số tiếng trong
câu tục ngữ
- Gọi 2-3 em nêu to trước lớp (8 tiếng)
- Gọi HS đọc yêu cầu 2
- Gọi 1 -2 em đánh vần tiếng “ bầu”
- Ghi lại kết quả của HS: bờ; âu; huyền
- Gọi HS đọc yêu cầu 3 Phân tích cấu tạo
- Cả lớp
- 2-3 HS đọc yêu cầu Lớp lắng nghe
- Làm việc cá nhân
- Nghe Nhận xét
- 2-3 HS đọc yêu cầu Lớp lắng nghe
- 1 -2 HS đánh vần: bờ- âu – bâu – huyền –bầu
-2-3 HS đọc yêu cầu Lớp lắng nghe
Trang 11- Yêu cầu HS suy nghĩ điền vào bảng,
trình bày
- Gọi HS đọc yêu cầu 4 Làm các từ còn
lại vào vở bài tập
- Yêu cầu đổi chéo, kiểm tra bài bạn
- Gọi 2 -3 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào VBT sau đó nêu kết
quả
- Nhận xét, ghi điểm
Bài tập 2: Dánh cho HS khá, giỏi
- Gọi 2 -3 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm theo nhóm 4 (2 bàn quay lại
HTL câu đố và xem trước bài: Luyện tập
về cấu tạo của tiếng
- Cả lớp làm vào vở nháp
Trao đổi nhận xét, chữa bài
- 2-3 HS trả lời Nhận xét
- 2-3 HS đọc yêu cầu Lớp lắng nghe
- Làm cá nhân Nêu kết quả
1.Kiểm tra bài cũ:
- Môn lịch sử và địa lý giúp em biết gì?
- Tả cảnh thiên nhiên và đời sống nơi em
Trang 12- Nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện
*Hoạt động nhóm : HS thảo luận nhóm 4.
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Trên bản đồ người ta quy định các
phương hướng Bắc, nam, đông, tây như
- Vẽ 1 số đối tượng địa lý như biên giới,
núi, sông, Thủ đô, Thành phố, mỏ …
Bản đồ VN hay khu vực VN chiếm bộphận nhỏ
- HS trả lời
- Sử dụng ảnh chụp từ máy bay hay vệ tinh,thu nhỏ theo tỉ lệ
- Tỉ lệ thu nhỏ khác nhau
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung và hoàn thiện câu trảlời
- Tỉ lệ bản đồ thường được biểu diễn dướidạng tỉ số, là một phân số luôn có tử số là 1.mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ vàngược lại
Toán: Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo)
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
Trang 13- Tính nhẩm, thực hiện được phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số có đến năm chữ sốvới (cho) số có một chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức.HS làm được bài tập 1, 2 (b), 3 (a, b)
- HS khá, giỏi: Làm thêm BT 3 (c, d), BT4, BT 5
- HS khuyết tật: Biết tính nhẩm, thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia 2
- HS vận dụng kiến thức vào trong thực tiễn
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ làm bài tập 5, GSK
III.Ho t đ ng trên l p: ạ ộ ớ
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 2
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- GV: Giờ học toán hôm nay các em tiếp
tục cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
- GV cho HS nêu thứ tự thực hiện phép
tính trong biểu thức rồi làm bài.GV nhận
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhauđổi chéo bảng để kiểm tra bài lẫn nhau
- HS làm
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện
2 phép tính
- HS nêu cách đặt tính, thực hiện tính cộng,tính trừ, tính nhân, tính chia trong bài
- HS làm vở
- 4 HS lần lượt nêu:
+ Với các biểu thức chỉ có các dấu tínhcộng và trừ, hoặc nhân và chia, chúng tathực hiện từ trái sang phải
+ Với các biểu thức có các dấu tính cộng,trừ, nhân, chia chúng ta thực hiện nhân,chia trước, cộng, trừ sau
+ Với các biểu thức có chứa dấu ngoặc,chúng ta thực hiện trong dấu ngoặc trước,ngoài ngoặc sau
- 4 HS lên bảng thực hiện tính giá trị củabốn biểu thức, HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 14Bài 4: HS khá giỏi: Tìm x
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán, sau đó
yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, có thể yêu cầu HS nêu
cách tìm số hạng chưa biết của phép cộng,
số bị trừ chưa biết của phép trừ, thừa số
chưa biết của phép nhân, số bị chia chưa
biết của phép chia
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 5: HS khá giỏi
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- GV: Bài toán thuộc dạng toán gì?
- GV chữa bài và cho điểm HS
3.Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài
sau: Biểu thức có chứa một chữ
- HS nêu: Tìm x (x là thành phần chưa biếttrong phép tính)
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
- HS trả lời yêu cầu của GV
-HS đọc đề bài
-Toán rút về đơn vị
- HS cả lớp
Khoa học: Con người cần gì để sống?
I Mục đích,yêu cầu: Giúp HS:
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
- Kể được những điều kiện về tinh thần cần sự sống của con người
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần
9936 875
4826 2
8259 725
1532 3
4 ngày: 680 chiếc Số ti vi nhà máy sản xuất được trong một ngày là:
7 ngày: chiếc 680 : 4 = 170 (chiếc)
Số ti vi nhà máy sản xuất trong 7 ngày là:
170 x 7 = 1190 (chiếc)
Đáp số: 1190 chiếc ti vi
Trang 15Hoạt động của GV Hoạt động của HS1.Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Đây là một phân môn mới có tên là
khoa học với nhiều chủ đề khác nhau Mỗi
chủ đề sẽ mang lại cho các em những kiến
thức quý báu về cuộc sống
-Yêu cầu 1 HS mở mục lục và đọc tên
các chủ đề
- Bài học đầu tiên mà các em học hôm
nay có tên là “Con người cần gì để
sống ?” nằm trong chủ đề “Con người và
sức khoẻ” Các em cùng học bài để hiểu
thêm về cuộc sống của mình
- Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để trả
lời câu hỏi: “Con người cần những gì để
duy trì sự sống ?” Sau đó ghi câu trả lời
vào giấy
-Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận,
ghi những ý kiến không trùng lặp lên
bảng
- Nhận xét kết quả thảo luận của các
nhóm
Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
-Yêu cầu khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt
mũi, ai cảm thấy không chịu được nữa thì
thôi và giơ tay lên GV thông báo thời
gian HS nhịn thở được ít nhất và nhiều
nhất
- Em có cảm giác thế nào ? Em có thể
nhịn thở lâu hơn được nữa không ?
* Kết luận: Như vậy chúng ta không thể
- HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư ký
để tiến hành thảo luận
- Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vàogiấy
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Ví dụ:
+ Con người cần phải có: Không khí đểthở, thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở,bàn, ghế, giường, xe cộ, ti vi, …
+ Con người cần được đi học để hiểu biết,chữa bệnh khi bị ốm, đi xem phim, ca nhạc,
…+ Con người cần có tình cảm với nhữngngười xung quanh như trong: gia đình, bạn
bè, làng xóm, …
- Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến chonhau
- Làm theo yêu cầu của GV
- Cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thởhơn được nữa
- HS Lắng nghe
- Em cảm thấy đói khát và mệt
Trang 16- Nếu hằng ngày chúng ta không được sự
quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra
sao?
* GV gợi ý kết luận: Để sống và phát
triển con người cần:
- Những điều kiện vật chất như: Không
khí, thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ
dùng trong gia đình, các phương tiện đi
lại, …
-Những điều kiện tinh thần văn hoá xã
hội như: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng
xóm, các phương tiện học tập, vui chơi,
giải trí, …
* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự
sống mà chỉ có con người cần
Cách tiến hành:
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các
hình minh hoạ trang 4, 5 / SGK
- Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc
-Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang
3, 4 SGK vừa đọc lại phiếu học tập
- Hỏi: Giống như động vật và thực vật,
con người cần gì để duy trì sự sống ?
- Hơn hẳn động vật và thực vật con
người cần gì để sống ?
*GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả
động vật và thực vật đều cần như: Nước,
không khí, ánh sáng, thức ăn con người
còn cần các điều kiện về tinh thần, văn
hoá, xã hội và những tiện nghi khác như:
Nhà ở, bệnh viện, trường học, phương tiện
- Chia nhóm, nhận phiếu học tập và làmviệc theo nhóm
- 1 HS đọc yêu cầu trong phiếu
- 1 nhóm dán phiếu của nhóm lên bảng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Quan sát tranh và đọc phiếu
- Con người cần: Không khí, nước, ánhsáng, thức ăn để duy trì sự sống
- Con người cần: Nhà ở, trường học, bệnhviện, tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè,phương tiện giao thông, quần áo, cácphương tiện để vui chơi, giải trí, …
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 17Cách tiến hành:
- Giới thiệu tên trò chơi sau đó phổ biến
cách chơi
- Phát các phiếu có hình túi cho HS và
yêu cầu Khi đi du lịch đến hành tinh khác
các em hãy suy nghĩ xem mình nên mang
theo những thứ gì Các em hãy viết những
thứ mình cần mang vào túi
- Chia lớp thành 4 nhóm
-Yêu cầu các nhóm tiến hành trong 5
phút rồi mang nộp cho GV và hỏi từng
nhóm xem vì sao lại phải mang theo
những thứ đó Tối thiểu mỗi túi phải có
đủ: Nước, thức ăn, quần áo
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có
ý tưởng hay và nói tốt
3.Củng cố- dặn dò:
- GV hỏi: Con người, động vật, thực vật
đều rất cần: Không khí, nước, thức ăn, ánh
sáng Ngoài ra con người còn cần các điều
kiện về tinh thần, xã hội Vậy chúng ta
phải làm gì để bảo vệ và giữ gìn những
điều kiện đó ?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS,
nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài
- Dặn HS về nhà học bài và tìm hiểu
hằng ngày chúng ta lấy những gì và thải ra
những gì để chuẩn bị bài sau
- HS tiến hành trò chơi theo hướng dẫn củaGV
- Nộp các phiếu vẽ hoặc cắt cho GV và cửđại diện trả lời Ví dụ:
+ Mang theo nước, thức ăn để duy trì sựsống vì chúng ta không thể nhịn ăn hoặcuống quá lâu được
+ Mang theo đài để nghe dự báo thời tiết.+ Mang theo đèn pin để khi trời tối có thểsoi sáng được
+ Mang theo quần áo để thay đổi
+ Mang theo giấy, bút để ghi lại những gì
đã thấy hoặc đã làm
+ Chúng ta cần bảo vệ và giữ gìn môitrường sống xung quanh, các phương tiệngiao thông và công trình công cộng, tiếtkiệm nước, biết yêu thương, giúp đỡ nhữngngười xung quanh
- Nghe bạn kể chuyện và nhận xét đúng lời kể của bạn
- HS khuyêt tật nghe kể và nêu được tên các nhân vật chính trong truyện
- GD: HS luôn có tấm lòng nhân ái với mọi người
II.Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ nội dung câu chuyện, nắm nội dung câu chuyện
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn