Ghi nhớ những từ còn viết sai về nhà viết lại Chuẩn bị : Mười năm cõng bạn đi học Luyện từ và câu Cấu tạo của tiếng I.Mục đích – yêu cầu -Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng trong Tiếng v[r]
Trang 1
TUẦN 1
Thứ, ngày Tên môn Tên bài
Thứ 2
23 / 8 /2010
Toán Tập đọc Địa lí
Ôn tập các số đến 100.000
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Làm quen với bản đồ
Thứ 3
24 /8/2010
Đạo đức Toán Chính tả LTVC Lịch sử
Trung thực trong học tập ( t1 )
Ôn tập các số đến 100.000 (TT) Nghe viết : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Cấu tạo của tiếng
Môn lịch sử và địa lí
Thứ 4
25 / 8/ 2010
Toán Khoa học
Kể chuyện Tập đọc
Mĩ thuật
Ôn tập các số đến 100.000 (TT)
Con người cần gì để sống ?
Sự tích Hồ Ba Bể
Mẹ ốm
Vẽ trang trí : Màu sắc và cách pha màu
Thứ 5
26 /8 /2010
Toán Tập làm văn LTVC
Kĩ thuật
Âm nhạc
Biểu thức có chứa một chữ số Thế nào là kể chuyện
Luyện tập về cấu tạo của tiếng
Vật liệu , dụng cụ cắt , khâu thêu ( t1)
Ôn tập 3 bài hát và kí hiệu ghi nhạc đã học ở
lớp 3
Trang 2
Ngày soạn :20 / 8 / 2010
Ngày giảng :Thứ 2 ngày 23 tháng 8 năm 2010
Toán Ôn tập các số đến 100 000 ( tiết 1)
I.Mục đích – yêu cầu:
Giúp HS : - Ôn tập về đọc ,viết các số trong phạm vi 100 000,biết phân tích cấu tạo số,
Ôn tập về chu vi của một hình
- Rèn học sinh làm nhanh , chính xác các bài tập 1, 2, 3a (viết được 2 số),b (dòng 1 ).HS khá
giỏi làm thêm bài 4, cả bài 3
- Giáo dục học sinh cẩn thận khi làm bài
II.Chuẩn bị: GV :Vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng phụ.
HS : sgk
III.Các hoạt động dạy – học
1.Bài cũ Kiểm tra sách vở , đồ dùng học tập
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giảng bài
*Bài 1:Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập
và tự làm vào nháp
GV nhận xét
Yêu cầu HS nêu quy luật của các các số trên
tia số a và các dãy số b
*Bài 2:Yêu cầu HS đọc đề
-3 HS lên bảng thực hiện,1HS đọc các số
trong bài,HS 2 viết số, HS 3 phân tích số
Nhận xét - Sửa sai ( nếu có)
*Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài vào nháp ( câu a :
viết được 2 số, câu b: dòng 1.HS khá giỏi
làm cả bài 3)
-Nhận xét
*Bài 4: (HS khá giỏi)
HS nêu yêu cầu
- Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì ?
- Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế
nào?
- Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ, và
giải thích vì sao em lại tính như vậy
- Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và
giải thích vì sao em lại tính như vậy
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
Chấm chữa bài.nx
3.Củng cố-dặn dò
- Nhận xét giờ học
Về nhà xem lại các bài tập
-Lắng nghe
-1 HS nêu yêu cầu .1 HS làm trên bảng lớp
-Nêu miệng
-Lắng nghe
-3 HS lên bảng thực hiện Cả lớp làm nháp
-Viết mỗi số thành tổng
-HS lên bảng làm-nx 9171= 9000+100+70+1 3082= 3000+80+2 7000+300+50+1=7351
-Tính chu vi các hình
- Ta tính tổng độ dài của các cạnh của hình đó
- MNPQ là hình chữ nhật nên khi tính chu vi của hình này ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi lấy kết quả nhân với 2
- GHIK là hình vuông nên tính chu vi của hình này ta lấy độ dài cạnh của hình vuông nhân với 4
- HS trình bày bài làm vào vở
Hình 1: 17 cm Hình 2 : 24 cm Hình 3 : 20 cm
Trang 3
Chuẩn bị bài sau: Ôn tập các số đến
100 000
Tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I.Mục đích – yêu cầu:
1 Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc rành mạch, trôi chảy,bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật
- Đọc đúng các từ và câu có âm vần dễ lẫn:cỏ xước, vặt chân, vặt cánh,
2.Hiểu các từ trong bài:bự ,mai phục.
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ
áp bức bất công
Phát hiện được những lời nói , cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn , bước đầu
biết nhận xét về một nhân vật trong bài
3.GD HS lòng yêu thương yêu người
II.Chuẩn bị: GV :Bảng phụ viết sẵn đoạn 3
-Tập truyện Dế Mèn phiêu lưu ký của Tô Hoài
HS : đọc trước bài
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ : Kiểm tra sách học sinh
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giảng bài
a)Luyện đọc
-Yêu cầu HS mở sgk
+ 1 HS đọc toàn bài- lớp đọc thầm – phân
đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1 :Một hôm bay được xa
Đoạn 2 :Tôi đến gần ăn thịt em
Đoạn 3 :Tôi xòe cả hai tay của bọn nhện
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1
- Luyện phát âm
- HS đọc nối tiếp lần 2- kết hợp nêu chú giải
- HS đọc nối tiếp lần 3
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi
-1 hs đọc toàn bài
- GV giới thiệu qua cách đọc – GV đọc mẫu
b)Tìm hiểu bài : Học sinh đọc thầm
-Truyện có những nhân vật chính nào?
- Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là ai?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Dế Mèn nhìn thấy Nhà Trò trong hoàn
cảnh như thế nào ?
- Đoạn 1 ý nói gì ?
-Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và tìm
những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu
ớt?
+ bự :to , dày , quá mức
-HS mở sgk quan sát tranh
-Lắng nghe và theo dõi
- 3 HS đọc
- HS đọc
- 3 HS đọc
- HS đọc -HS đọc theo nhóm
+ HS trả lời: Dế Mèn, chị Nhà Trò, Nhện
+ Chị Nhà Trò
-1 HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm
- Nhà Trò đang gối đầu ngồi khóc tỉ tê bên tảng đá cuội
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
- HS nêu ( Chị Nhà Trò có thân hình bé nhỏ, mới lột Cánh mỏng như cánh bướm non, ngắn chùn chùn, lại quá yếu
và chưa quen mở.)
Trang 4
- Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì khi gặp
Nhà Trò?
- Đoạn văn này nói lên điều gì?
HĐN 2 trong 3 phút
-Yêu cầu HS đọc thầm Đ3 và tìm những chi
tiết cho thấy Nhà Trò bị Nhện đe dọa ?
+ mai phục : nấp sẵn ở nơi kín để đánh bất
ngờ
- Lời nói và việc làm đó cho em biết Dế Mèn
là người như thế nào ?
GV nhận xét
- Đoạn cuối bài ca ngợi ai ? Ca ngợi về điều
gì?
- Qua câu chuyện, tác giả muốn nói với
chúng ta điều gì ?
ND ( ghi bảng)
c)Thi đọc diễn cảm
-Cho hs đọc nối tiếp, lớp tìm giọng đọc của
bài
- Chọn đoạn đọc diễm cảm : đoạn 3
Trong đoạn này cần nhấn giọng những từ
ngữ nào?
-Yêu cầu hs đọc diễn cảm
-Thi đọc diễn cảm-Nhận xét- ghi điểm
3.Củng cố-dặn dò
Liên hệ giáo dục
- Các em hãy tìm đọc tập truyện Dế Mèn
phiêu lưu ký của nhà văn Tô Hoài
- Chuẩn bị tiết sau : Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu (TT) –đọc và trả lời câu hỏi sgk
- Dế Mèn thể hiện sự ái ngại, thông cảm của Dế Mèn
- Ý2:Đoạn này cho thấy hình dáng yếu ớt đến tội nghiệp của chị nhà trò)
Các nhóm trình bày
-Trước đây, mẹ em có vay lương ăn của bọn nhện đe bắt chị để ăn thịt
-Dế Mèn là người có tấm lòng nghĩa hiệp, dũng cảm, không đồng tình với những kẻ độc ác, cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu
- Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
-Tác giả ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xóa bỏ những bất công
- 3 HS đọc
- Đừng sợ, ăn hiếp, ăn thịt
- 4 hs đọc
- 2 hs đọc -nx
Địa lí: Môn Lịch sử và Địa lí
I.Mục đích – yêu cầu:
- HS biết được môn Lịch sử , Địa lí giúp em hiểu biết về thiên nhiên và con người VN,biết
công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi
đầu thời Nguyễn
- Biết môn Lịch sử , địa lí góp phần giáo dục hs tình yêu thiên nhiên , con người , đất nước
VN
- GD học sinh ý thức tìm tòi
II.Chuẩn bị: GV : - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
HS : Tìm hiểu thiên nhiên, con người VN
III.Các hoạt động dạy – học.
1.Ổn định: Kiểm tra sách vở.
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài: - Lắng nghe
Trang 5
b.Giảng bài
*Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp.
- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta và các
cư dân ở mỗi vùng
-GV Nhận xét sửa sai
*Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm.
- GV phát tranh về cảnh sinh hoạt của các
dân tộc ở các vùng và yêu cầu HS tìm hiểu
và mô tả bức tranh đó theo nhóm 4 trong 5
phút
- GV chốt ý chính : Mỗi dân tộc sống trên
đất nước Việt Nam có nét văn hóa riêng
song đều có một Tổ quốc, một lịch sử Việt
Nam
*Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp.
Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông
cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước
và giữ nước Vậy em nào có thể kể được
một vài sự kiện chứng minh điều đó ?
- GV nhận xét sửa sai và kết hợp giáo dục
HS
*Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp.
- GV hướng dẫn HS cách học của phân môn
này
3.Củng cố -dặn dò
- HS nhắc lại các kiến thức vừa học
Chuẩn bị :Làm quen với bản đồ
- HS lắng nghe và theo dõi
- HS quan sát bản đồ và chỉ vào bản đồ giới thiệu vị trí các tỉnh, thành phố
- HS chỉ ra nơi vị trí em đang ở đang sinh sống
- HS Nhận xét
- HS nhận tranh và hoạt động nhóm, báo cáo kết quả
- HS lắng nghe
HS lần lược kể
- Lắng nghe và ghi nhớ
Ngày soạn :21 / 8 / 2010
Ngày giảng :Thứ 3 ngày 24 tháng 8 năm 2010
Đạo đức Trung thực trong học tập (tiết 1)
I.Mục đích- yêu cầu:
- HS nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập, biết được giá trị của sự trung
thực giúp em học tập tiến bộ , được mọi người yêu mến
- Biết trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập ,phê phán hành vi giả dối
II.Chuẩn bị GV : nd ,giấy bút cho các nhóm.
Cờ màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi HS
HS : sgk
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ Kiểm tra sách học sinh -nx
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giảng bài
*Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
Trang 6
- GV treo tranh tình huống như sgk lên bảng,
tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Gv nêu tình huống
+Nếu em là bạn Long, em sẽ làm gì ? Vì sao
em làm như thế ?
- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp
?Theo em hành động nào là hành động thể
hiện sự trung thực ?
-Trong học tập, chúng ta có cần phải trung
thực không ?
*Kết luận :SGV
*Hoạt động 2 :Sự cần thiết phải trung thực
trong học tập
- GV cho HS làm việc cả lớp
-Trong học tập vì sao phải trung thực ?
- Khi đi học, bản thân chúng ta tiến bộ hay
người khác tiến bộ ? Nếu chúng ta gian trá,
chúng ta có tiến bộ được không?
*Kết luận:SGV
*Hoạt động 3: Trò chơi :”Đúng – Sai”
- Hướng dẫn cách chơi :Như SGV
Khẳng định kết quả:
Câu hỏi tình huống 3,4,6,8,9 là đúng vì khi
đó, em đã trung thực trong học tập
Câu hỏi tình huống 1,2,5,7 là sai vì đó là
những hành động không trung thực, gian trá
*Kết luận :SGV
*Hoạt động 4: Liên hệ bản thân.
- Em hãy nêu những hành vi của bản thân
mà em cho là trung thực
- Nêu những hành vi không trung thực trong
học tập mà em đã từng biết
GV chốt nội dung bài học :
3.Củng cố-dặn dò:
- Nêu nội dung chính của bài
- Chuẩn bị :Về nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự
trung thực và 3 hành vi thể hiện sự không
trung thực trong học tập mà em biết
- Quan sát tranh và hoạt động nhóm
-Trả lời cá nhân-Nhận xét
- Lắng nghe
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Cả lớp tham gia trò chơi
- Suy nghĩ và chọn màu phù hợp với tình huống của GV nêu ra
-Tự nêu
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Nêu miệng
Toán Ôn tập các số đến 100 000 ( tt)
I.Mục đích – yêu cầu:
Giúp HS :
- Ôn tập về cộng , trừ các số có đến 5 chữ số,nhân( chia ) số có đến 5 chữ số với ( cho) số có
1 chữ số Ôn tập về so sánh các số đến 100 000,về xếp thứ tự các số trong phạm vi 100 000
- HS làm nhanh, đúng các bài tập 1( cột 1),2a, 3 (dòng 1,2 ), 4 b.HS khá giỏi làm tất cả các
bài tập
- Giáo dục hs độc lập suy nghĩ khi làm bài
II.Chuẩn bị GV kẻ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ.
HS : sgk
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 7
1.Bài cũ:Nêu cách tính chu vi hình CN , hình
vuông
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Giờ học Toán hôm nay các em sẽ tiếp tục
cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học về các
số trong phạm vi 100 000
b.Giảng bài
Bài 1:GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán,
nối tiếp nhau thực hiện tính nhẩm trước lớp,
mỗi HS nhẩm một phép tính trong bài.( làm cột
1 , hs khá giỏi làm cả bài)
- GV nhận xét
Bài 2:-Yc hs đọc yêu cầu, 2 HS lên bảng làm
bài, HS làm bài vào vở nháp( chỉ làm câu 2a,
học sinh khá giỏi làm cả bài )
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn, nhận
xét cả cách đặt tính và thực hiện tính
Bài 3:Cho hs nêu yc bài tập
- Yc HS làm bài vào nháp (làm dòng 1 và 2 ,
học sinh khá giỏi làm cả bài )
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn Sau đó
yêu cầu HS nêu cách so sánh của một cặp số
trong bài
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 4: Cho hs đọc đề, tự làm bài vào vở.(làm
bài 4b, học sinh khá giỏi làm cả bài 4)
- Thu vở chấm, gọi 2 hs lên bảng sửa bài Ycầu
hs giải thích cách làm
- Nhận xét
Bài 5:-GV treo bảng số liệu như bài tập 5/
SGK và hướng dẫn HS vẽ thêm vào bảng số
liệu ( HS khá ,giỏi)
- GV hỏi :Bác Lan mua mấy loại hàng, đó là
những hàng gì ? Giá tiền và số lượng của mỗi
loại hàng là bao nhiêu ?
- Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát ? Em
làm thế nào để tính được số tiền ấy ?
- GV điền số 12 500 đồng vào bảng thống kê
rồi yêu cầu HS làm tiếp theo nhóm đôi Đại
diện 1 số nhóm lên bảng điền kết quả, giải
thích cách làm, các nhóm nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, sửa bài
3.Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về nhà làm các bài tập chuẩn bị bài
2 hs nêu -nx
- Lắng nghe
- Thực hiện
HS làm -nx a.12882 ,47719, 975, 6000 b.8274 ,5953 ,16648 ,4604 ( dư 2)
- 4 HS lần lượt nêu phép tính cộng, trừ, nhân, chia
- 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, nêu cách so sánh
4327 > 3742 28676 = 28676
5870 < 5890 97321 < 97400
65300 > 9530 100000 > 99999
- Thực hiện
a 56731 ,65371,67351,75631 b.92678 ,82697 ,79862,62978
- HS quan sát và đọc bảng thống kê
số liệu
- 3 loại hàng: 5 cái bát, 2 kg đường và
2 kg thịt
- Số tiền mua bát là :
2500 x 5 = 12 500 (đồng)
- Thực hiện
a.Tiền mua đường : 12800 đồng Tiền mua thịt :70 000 đồng
Số tiền bác lan mua hết b.12500 + 12800+ 70000= 95300 đồng
c 100000 - 95300 = 4700đồng
Trang 8
tiết sau : ôn tập các số đến 100000
Chính tả (Nghe viết) Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I.Mục đích –yêu cầu
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài :Dế Mèn bênh vực kẻ yếu,
không mắc quá 5 lỗi trong bài Viết đúng : cỏ xước ,gục , cánh mỏng
- Làm đúng các bài tập, phân biệt các tiếng có âm đầu ( an,ang) dễ lẫn
- GD học sinh cẩn thận khi làm bài
II.Chuẩn bị GV: nd
HS : bảng con , chì
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ: Kiểm tra vở.
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài: Viết đoạn trong bài: Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu.
b.Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc đoạn văn
-Dế Mèn nhìn thấy Nhà Trò trong hoàn cảnh
như thế nào ?
- HS viết từ khó vào bảng con
- Đọc đoạn văn chậm rãi theo từng câu cho
hs viết
- Đọc cho HS dò chính tả
- HS dò bài bạn
- Chấm bài em Nhận xét
c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:Yêu cầu HS đọc thầm nội dung bài
tập Làm bài theo cá nhân Mời 1 em làm
bảng
GV nhận xét
Bài 3: HS nêu yêu cầu
Tổ chức cho HS thi đố nhau theo bàn
GV nhận xét
3.Củng cố -dặn dò
-Nhận xét tiết học Ghi nhớ những từ còn
viết sai về nhà viết lại
Chuẩn bị : Mười năm cõng bạn đi học
-Để vở lên bàn
-Nghe
-Theo dõi đọc thầm Chú ý tên riêng, những
từ viết dễ nhầm lẫn
- Nhà Trò đang gối đầu ngồi khóc tỉ tê bên tảng đá cuội
- 3 HS viết trên bảng
- HS viết bài
- Đổi chéo vở trong bàn, dò chính tả
- Thực hành bài tập
Mấy chú ngan con dàn hàng ngang
Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
2 hs nêu
- HS đố nhau-nx
Luyện từ và câu Cấu tạo của tiếng
I.Mục đích – yêu cầu
-Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng trong Tiếng việt ( âm đầu , vần , thanh ) , nd ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ( bt1 ) vào bảng mẫu
- Giáo dục hs cẩn thận khi làm bài tập
II.Chuẩn bị GV :- Sử dụng bảng phụ kẻ sẵn bảng
Trang 9
HS : sgk
III.Các hoạt độngdạy học
1.Bài cũ : Kiểm tra vở
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:Nêu tác dụng của LT&C
b.Bài mới:
Phần nhận xét:
- Gọi HS đọc yêu cầu 1
-Yêu cầu HS đếm cá nhân số tiếng trong
câu tục ngữ
- Gọi 2-3 em nêu to trước lớp (8 tiếng)
- Gọi HS đọc yêu cầu 2
- Gọi 1 -2 em đánh vần tiếng “ bầu”
- Ghi lại kết quả của HS: bờ; âu; huyền
- Gọi HS đọc yêu cầu 3 Phân tích cấu tạo
tiếng
-Yêu cầu HS suy nghĩ điền vào bảng,
trình bày
- Gọi HS đọc yêu cầu 4 Làm các từ còn
lại vào vở nháp
-Yêu cầu đổi chéo, kiểm tra bài bạn
Rút ra ghi nhớ: Tiếng gồm có những bộ
phận nào?
Luyện tập:
Bài tập 1: Gọi HS nêu yêu cầu.
-Yêu cầu HS làm vào bảng phụ theo bàn
- Nhận xét bổ sung
Bài tập 2:Gọi HS nêu yêu cầu.
( HS khá, giỏi )
-Yêu cầu làm cá nhân
GV nhận xét
3.Củng cố dặn dò:
- Gọi 2 HS nêu lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học Về nhà học ghi nhớ
- Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập về cấu tạo
của tiếng
- 2-3 HS đọc yêu cầu Lớp lắng nghe
- Làm việc cá nhân
- Nghe Nhận xét
- 2-3 HS đọc yêu cầu Lớp lắng nghe
- 1 -2 HS đánh vần: bờ- âu – bâu – huyền – bầu
- 2-3 HS đọc yêu cầu Lớp lắng nghe
Tiếng âm vần thanh Bầu b âu huyền
- Cả lớp làm
Trao đổi nhận xét, chữa bài
- 2-3 HS trả lời
Tiếng có 3 bộ phận: âm đầu – vần-thanh
Nhận xét
- 2 HS đọc yêu cầu Lớp lắng nghe
- HS làm Nêu kết quả
- 2HS đọc câu đố
- Làm theo cá nhân Nêu kết quả
Giải câu đố: sao; ao
Lịch sử Làm quen với bản đồ
I.Mục tiêu:
- HS biết nêu định nghĩa đơn giản về bản đồ.Một số yếu tố của bản đồ như tên, phương hướng,
ký hiệu
- Bước đầu nhận biết các ký hiệu của một số đối tượng địa lý trên bản đồ
Biết làm quen với bản đồ trên các kí hiệu đã cho
- Giáo dục hs ham tìm hiểu
II.Chuẩn bị GV :Bản đồ : Thế giới, châu lục, Việt Nam
HS : sgk
III.Các hoạt động dạy học.
Trang 10
1.Bài cũ Kiểm tra sách hs
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giảng bài
*Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp.
- Giới thiệu về bản đồ
- GV treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ
tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ : thế giới, châu
lục, Việt Nam,…
-Yêu cầu HS quan sát và đọc tên các bản đồ
trên bảng
-Yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể
hiện trên bản đồ
- GV nhận xét bổ sung
- GV kết luận : Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ
một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
theo một tỉ lệ nhất định
*Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân.
- GV cho HS quan sát tranh hình 1 và hình 2
và chỉ vị trí của hồ Hoàng Kiếm, đền Ngọc
Sơn trên từng hình
- GV cho HS đọc nội dung sgk
- Ngày nay muốn vẽ bản đồ thì chúng ta phải
làm như thế nào ?
- Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ
hình 3 sgk lại nhỏ hơn bản đồ địa lí Việt
Nam ?
- GV nhận xét bổ sung
*Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm.
Một số yếu tố của bản đồ
-HS dựa vào nội dung kiến thức sgk, quan
sát bản đồ trên bảng và thảo luận nhóm
+Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?
+Trên bản đồ người ta thường quy định các
hướng như thế nào ?
+ Chỉ các hướng trên bản đồ dịa lí Việt Nam
?
+ Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ?
- GV nhận xét bổ sung
- GV kết luận : Một số yếu tố của bản đồ mà
các em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ,
phương hướng, tỉ lệ và kí hiệu bản đồ
*Hoạt động 3 : Thực hành vẽ một số kí hiệu
bản đồ
- Hoạt động nhóm đôi
2 HS cùng thực hiện, một em vẽ kí hiệu và
em kia nêu kí hiệu đó thể hiện cái gì
- GV tổng kết bài
3 Củng cố-dặn dò
- GV cho HS nhắc lại khái niệm của bài
- Nội dung của bài học
- Lắng nghe
- HS quan sát theo dõi
- Quan sát bản đồ và kể tên
- HS tìm trên bản đồ : Bản đồ thế giới, Việt Nam,…
- Lắng nghe
- Hoạt động cả lớp.HS chỉ ra trên hình
- HS tự trả lời
-Vẽ theo tỉ lệ khác nhau
- 1 HS đọc sgk và cả lớp cùng trả lời câu hỏi theo nhóm
- HS phát biểu và HS lớp bổ sung
- Lắng nghe
-HS tham gia trò chơi