1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2010-2011 - Lê Như Huỳnh

17 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 190,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động: Giáo viên thực hiện: Lê Thị Hường - Trường Tiểu Học Đức Hoà Lop4.com... - Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết chính tả sương hồng lan ôm ấp, nhà Danh, yÕm th¾m, ngé [r]

Trang 1

Tuần 23A

Thứ hai, ngày 8 tháng 2 năm 2010

Chào cờ

Tập đọc Tiết 45: Hoa học trò

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (Trả lời được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh (ảnh) về cây phượng lúc ra hoa

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

1) Bài cũ:

- Gọi lần lượt 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài “Chợ tết” và trả lời câu hỏi trong nội dung bài

- GV nhận xét từng em và ghi điểm

2) Giới thiệu bài: GV dùng tranh để giới thiệu.

HĐ1: Hướng dẫn đọc.

- Bài này có thể chia làm mấy đoạn?

HS: Bài có thể chia làm 3 đoạn:

- Đoạn 1: Phượng không phải… đậu khít nhau

- Đoạn 2: Nhưng hoa càng đỏ… bất ngờ vậy?

- Đoạn 3: Bình minh… câu đối đỏ

- Gọi 3 hs đọc nối tiếp nhau từng đoạn của bài (3 lượt) Gv chú ý sữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng học sinh

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu nghĩa của các từ khó được giới thiệu ở chú giải

- Học sinh đọc nối tiếp theo cặp

- Hai học sinh đọc lại toàn bài

- GV đọc mẫu (toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng suy tư để cảm nhận được vẽ đẹp

đặc biệt của hoa phượng và sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian)

Hđ 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều

- HS trả lời: Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lá xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau

- Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để tả số lượng hoa phượng? Dùng như vậy có gì hay?

Trang 2

- HS: Tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh…so sánh hoa phượng với muôn ngàn con bướm thắm để ta cảm nhận được hoa phượng nở rất nhiều, rất đẹp

-Gọi hs đọc thầm đoạn 2: Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “Hoa học trò”? (Vì phượng rất gần gủi quen thuộc với tuổi học trò, phượng trồng nhiều trên các sân trường, phượng nở vào mùa hè, mùa thi…phượng gắn với những kỷ niệm buồn vui của tuổi học trò)

- GV:Phượng nở bào hiệu mùa thi và cũng báo hiệu mùa hè… bởi thế hoa phượng

được Xuân Diệu và mọi lứa tuổi học trò gọi bằng cài tên thân thiết: Hoa học trò

- Hoa phượng nở gợi cho mỗi người học trò cảm giác gì? vì sao?

- HS: Gợi cho mỗi người học trò vừa buồn lại vừa vui Buồn vì hoa phượng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp xa trường, xa thầy, xa bạn Vui vì hoa phượng báo hiệu được nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lý thú

- Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm ta náo nức ?

HS: Hoa nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mãnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết

- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào về thời gian?

(Bình minh, màu hoa phượng là màu đỏ còn non, có mưa hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoa Tăng, màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên)

? Em cảm nhận được điều gì qua đoạn văn thứ hai?

Hđ 3: Đọc diễn cảm.

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn của bài

- GV yêu cầu: Tìm các vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, tả sự thay đổi của màu hoa theo thời gian

- GV hướng dẫn HS đọc nhấn giọng ở các từ này

- GV đọc mẫu lần 2

- HS ngồi cùng bàn trao đổi và luyện đọc đoạn “phượng không phải là một

đoá…đậu khít nhau”

- GV tổ chức cho HS đọc đoạn văn trên

- GV gọi HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp

- GV nhận xét và cho điểm

3) Củng cố, dặn dò:

- Em có cảm giác như thế nào khi nhìn hoa phượng?

- Nhận xét tiết học Về soạn bài “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”

Âm nhạc (Cô Mai dạy)

Toán Tiết 111: luyện tập chung

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết so sánh hai phân số

Trang 3

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản ( Kết hợp ba bài Luyện tập chung trang 123, 124 thành hai bài Luyện tập chung)

* Bài 1 (ở đầu trang 123), Bài 2 (ở đầu trang 123), Bài 1 a,c (ở cuối trang 123)

II Hoạt động dạy học:

1) Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập.

2) Các hoạt động:

Hđ 1: Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS nhắc lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số hoặc cùng tử số, hoặc so sánh phân số với 1

- HS làm bài vào vở GV chữa bài tập

Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS làm bài vào vở

- GV chữa bài

a) Phân số bé hơn 1 là

5 3

b) Phân số lớn hơn 1 là

3 5

Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu bài tập, GV giúp HS hiểu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 (3,5,9)

- Để số 75  chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 ta cần điền số nào?

- HS điền các số 2,4,6,8 vào ô trống đều được số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 vì chỉ những số tận cùng là 0 hoặc 5 mới chia hết cho 5

- Các bài khác tương tự HS làm vào vở

HĐ 2: Chấm chữa bài.

- HS nhắc lại cách so sánh hai phân số

- HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9

3) Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài

Chính tả

Tiết 23: nhớ - viết: Chợ tết

I Yêu cầu cần đạt:

- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn thơ trích

- Làm đúng BT CT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)

II Phương tiện dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn từ phần kiểm tra bài cũ:

III Hoạt động dạy học:

1) Bài cũ:

- 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết các từ sau: lóng ngóng, trút nước, khóm

trúc, khụt khịt,

- GV nhận xét và cho điểm

2) Bài mới:

a Giới thiệu bài Chợ tết

b Các hoạt động:

Trang 4

HĐ1: Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ “Dải mây trắng … ngộ nghĩnh đuổi theo sau”

- Mọi người đi Chợ Tết trong khung cảnh đẹp như thế nào?

- Mỗi người đi Chợ Tết với tâm trạng và dáng vẻ ra sao?

- HS trả lời, GV nhận xét

HĐ2: Hướng dẫn viết từ khó.

- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết chính tả (sương hồng lan ôm ấp, nhà Danh, yếm thắm, ngộ nghĩnh…)

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được

HĐ3: Viết chính tả.

- Lưu ý HS cách trình bày đoạn thơ

HĐ4: Soát lỗi chấm bài

HĐ5: Hướng dẫn làm bài tập Chính tả.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập GV hướng dẫn HS nắm rõ yêu cầu bài tập (lưu ý rằng ô số 1 chứa tiếng có âm đầu s/x, ô số 2 chứa tiếng có vần ức/ứt)

- HS tự làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét chữa bài bạn GV kết luận lời giải đúng

3) Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài học sau

Chiều thứ hai, ngày 8 tháng 2 năm 2010

Thể dục Tiết 45: Bật xa Trò chơi: “Con sâu đo”

I Yêu cầu cần đạt:

- Bước đầu biết cách thực hiện động tác bật xa tại chỗ (tư thế chuẩn bị, động tác tạo

đà, động tác bật nhảy)

- Bước đầu biết cách thực hiện động tác phối hợp chạy, nhảy

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

II Địa điểm, phương tiện:

- Còi, dụng cụ và phương tiện tập luyện bật xa, sân chơi cho trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1) Phần mở đầu:

- GV tập hợp lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học (1-2 phút)

- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên: (1 phút)

- Tập bài thể dục phát triển chung 1 lần (2x8 nhịp)

2) Phần cơ bản:

a Bài tập RLTTCB: (12-14 phút)

- Ôn bật xa 5 - 6 phút

+ Trước khi tập, GV khởi động lại các khớp, tập bật nhảy nhẹ nhàng một số lần sau

đó nhắc lại yêu cầu và cách thực hiện bài tập

+ Khi tổ chức thực hiện GV chia lớp thành các nhóm tự tập luyện

Trang 5

* Thi bật nhảy từng đôi 1 Tổ nào có nhiều người bật xa tổ đó thắng.

- Học phối hợp chạy, nhảy ( 5-6 phút)

+ GV hướng dẫn cách tập luyện phối hợp, giải thích ngắn gọn các động tác và làm mẫu, sau đó cho HS tập thử một lần để nắm được cách thực hiện bài tập

+ HS tự tập luyện

b Trò chơi vận động (5-6 phút)

- Trò chơi: “Con sâu đo” GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi và tổ chức cho HS

chơi

3) Phần kết thúc:

- Chạy chậm tại chổ

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học

Toán Tiết 112: Luyện tập chung

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết tính chât cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số

- Bài 2 (ở cuối trang 123), Bài 3 (trang 124), Bài 2 (c,d) (trang 125)

II Hoạt động dạy học:

1) Tổ chức cho HS tự làm bài:

- GV phát phiếu bài tập cho HS và yêu cầu các em tự làm bài như trong giờ kiểm tra

2) Hướng dẫn tự đánh giá kết quả học tập.

- GV: Mỗi ý trong bài được tính 1 điểm, làm đúng ở ý nào em tự chấm điểm cho mình ở ý đó, làm sai không được tính điểm Tổng điểm làm đúng cả bài là 10 điểm

- GV yêu càu HS thông báo kết quả của từng ý trong bài

* Kết quả bài làm như sau:

c Khanh vào C d Khoanh vào D

Bài 3: a Các đoạn thẳng AN và MC là hai cạnh đối diện của hình bình hành

AMCN nên chúng song song và bằng nhau

b Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 12 x 5 = 60(cm2)

c Diện tích hình bình hành AMCN là: 5 x 6 = 30 (cm2)

Ta có 60 : 30 = 2 (lần)

- Vậy diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần diện tích hình bình hành AMCN

- GV cho HS tự chấm điểm và báo cáo điểm của mình

3) Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà chuẩn bị bài hôm sau

Luyện từ và câu Tiết 45: Dấu gạch ngang

I Yêu cầu cần đạt:

Trang 6

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND ghi nhớ).

- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn cá dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)

II Đồ dùng dạy học:

- 1 tờ phiếu viết lời giải bài tập 1 (phần nhận xét)

- 1 tờ phiếu viết lời giải bài tập 1 (phần luyện tập)

- Bút dạ, 3- 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm bài tập 2

III.Hoạt động dạy học:

1) Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập

2) Các hoạt động học:

Hđ1: Tìm hiểu ví dụ:

Bài tập 1: 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1.

- HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang, phát biểu ý kiến GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu đã viết lời giải lên bảng

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập và thảo luận nhóm 2: Trong đoạn văn trên dấu gạch

ngang có tác dụng gì ?

- Đại diện 1 số HS trả lời:

Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu chổ bắt đầu lời nói của nhân vật trong lời đối thoại

Đoạn b: Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích trong cấu văn

Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo vệ quạt điện

Hđ 2: Ghi nhớ

? Dấu gạch ngang dùng để làm gì? ( HS trả lời)

- GV chốt ý 2 HS đọc phần ghi nhớ ở SGK 3 HS lấy ví dụ câu, tình huống có sử dụng dấu gạch ngang

Hđ 3: Luyên tập

Bài tập 1: HS đọc nội dung bài tập 1, tìm dấu gạch ngang trong truyện “ quà tặng

cha”, nêu tác dụng của mỗi dấu HS phát biểu ý kiến GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu viết sẵn lên bảng

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập GV lưu ý: Đoạn văn em viết cần sử dụng dấu gạch

ngang với 2 tác dụng:

+ Đánh dấu các câu đối thoại

+ Đánh dấu phần chú thích

HS thảo luận nhóm 4, viết vào giấy khổ to bằng bút dạ Viết xong dán lên bảng lớp GV kết luận

3) Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài.

Tập làm văn Tiết 45: Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối

I Yêu cầu cần đạt:

- Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong đoạn van mẫu (BT1); viết được đoan văn ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (Bt2)

Trang 7

II Đồ dùng dạy học:

Một tờ phiếu viết lời giải bài tập 1

III Hoạt động dạy học:

1) Bài cũ:

- Một HS đọc lại đoạn văn tả lá, thân hay gốc của cái cây mà em yêu thích.

- GV nhận xét đánh giá.

2) Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập

b Hướng dẫn HS luyện tập

Bài tập 1: Hai học sinh nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1 với hai đoạn văn: Hoa sầu

đâu, quả cà chua

- Cả lớp đọc từng đoạn văn, trao đổi với bạn, nêu nhận xét về cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn

- Gọi một số học sinh đọc bài làm của mình trước lớp

Bài tập 2:

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập2, suy nghĩ, chọn tả một loài hoa hay thứ quả mà

em yêu thích

- Một vài học sinh phát biểu

- HS viết đoạn văn

- GV chọn đọc trước lớp 5-6 bài; chấm điểm những đoạn viết hay

3) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài.

Thứ ba, ngày 9 tháng 2 năm 2010

Toán Tiết 113: Phép cộng phân số

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số

- Bài 1, bài 3

II Phương tiện dạy học:

- Mỗi HS chuẩn bị một hình chữ nhật 2cm x 8cm Bút màu

- GV chuẩn bị một băng giấy kích thước 20cm x 80cm

III Hoạt động dạy học:

1) Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập.

2) Các hoạt động:

HĐ1: Hướng dẫn hoạt động với đồ dùng chủ quan.

- GV hướng dẫn HS thực hành để đi đến kết luận:

- Cả 2 lần bạn Nam tô màu tất cả là: băng giấy

8 5

HĐ 2: Hướng dẫn cộng 2 phân số cùng mẫu.

- Muốn biết bạn Nam tô màu tất cả mấy phần băng giấy chúng ta làm phép tính gì? ( +, ) ? Ba phần tám băng giấy thêm hai phần tám băng giấy bằng mấy phần

8

2

8

3 

băng giấy?

Trang 8

- GV viết lên bảng:

8

5 8

2 8

3  

- GV nêu câu hỏi để HS nhận xét đi đến kết luận:

8

5 8

2 3 8

2 8

3

- Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu số ta làm thế nào? (HS trả lời và lấy ví dụ cụ thể)

HĐ 3: Luyện tập thực hành

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập và tự làm vào vở 1 HS lên bảng làm.

- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập GV yêu cầu HS phát biểu tính chất giao hoán của

phép cộng các số tự nhiên đã học

HS vận dụng quy tắc làm bài tập vào vở

Bài 3: GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài toán.

HS tìm dữ kiện bài toán và cái phải tìm HS tự làm vào vở

3) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài.

Kể chuyện Tiết 23: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Yêu cầu cần đạt:

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, đã

đọc ca ngợi cái đẹphay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện

và cái ác

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể

II Phương tiện dạy học:

- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện (GV và HS sưu tầm)

III Các hoạt động dạy học:

1) Bài cũ:

- GV kiểm tra một học sinh kể lại 1 đến 2 đoạn câu chuyện “Con vịt xấu xí”, nói ý nghĩa câu chuyện

2) Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV nêu yêu cầu, nội dung tiết học

- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS

b Hướng dẫn HS kể chuyện

* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập

- 1 HS đọc đề bài

- GV gạch dưới những từ: Được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp, cuộc đấu tranh

- Hai HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 2,3

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ các truyện: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Cây tre trăm đốt trong SGK

- Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình kể, và nhân vật trong truyện

* HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Trang 9

- Thi kể chuyện trước lớp.

- GV viết lần lượt tên HS tham gia cuộc thi, tên câu chuyện của các em để cả lớp ghi nhớ khi bình chọn Mỗi HS kể xong, cùng các bạn đối thoại về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất

3) Củng cố, dặn dò:

- 1,2 HS nói tên câu chuyện em thích nhất

- GV biểu dương những em kể tốt

- Dặn HS đọc trước nội dung của bài tập của câu chuyện lần sau

Tập đọc Tiết 23: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc

- Hiểu ND: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà - ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (Trả lời được các CH; thuộc một khổ thơ trong bài)

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài thơ

III Hoạt động dạy học:

1) Bài cũ:

- GV kiểm tra 2 HS đọc bài “ Hoa học trò”, trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc

2) Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

HĐ 1: Luyện đọc.

- Yêu cầu 2 HS đọc từng khổ thơ (4 lượt) GV chú ý sữa lổi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- 1 HS đọc phần chú giải

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối từng đoạn

- Yêu cầu 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc bài (toàn bài đọc với giọng âu yếm, nhẹ nhàng, đầy tình thương yêu)

HĐ 2: Tìm hiểu bài.

- Em hiểu thế nào là “Những em bé lớn lên trên lưng mẹ”? (HS trả lời)

+ GV chốt: Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng địu con theo Những em bé những lúc ngũ củng nằm trên lưng mẹ Có thể nói: Các em bế lớn lên trên lưng mẹ

- Người mẹ làm những công việc gì? Những công việc đó có ý nghĩa như thế nào? (HS trả lời)

+ GV chốt: Người mẹ nuôi con không lớn, người mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên nương, những công việc này góp phần vào công cuộc chống Mỹ của toàn dân tộc

- Tìm những hình ảnh nói lên tình yêu thương và niềm hy vọng của người mẹ đối với con

Trang 10

+ GV chốt: - Tình yêu của mẹ đối với con: Lưng đưa nôi, tim hát thàng lời – mẹ thương A- kay - mặt trời của mẹ nằm trên lưng; hy vọng của mẹ với con: Mai sau con lớn vung chày lún sân

- Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là gì? (HS trả lời: là tình yêu của mẹ đối với con,

đối với cách mạng)

HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng.

- Hai HS nối tiếp nhau đọc 2 khổ thơ GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài thơ và thể hiện diễn cảm GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 khổ thơ

- HS chọn nhẩm học thuộc lòng 1 khổ thơ mình thích Thi đọc thuộc lòng trước lớp 3) Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng 1 khổ thơ hoặc cả bài thơ

Đạo đức Tiết 23: gĩư gìn các công trình công cộng

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng

- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương

II Đồ dùng dạy học:

- SGK Đạo đức 4

- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

III Hoạt động dạy học:

HĐ1: Thảo luận nhóm: (Trang 34- SGK)

- Các nhóm đọc truyện rồi thảo luận theo câu hỏi 1; 2

- Các nhóm học sinh làm việc Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp

- GV kết luận: Nhà văn hoá là một công trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hoá chung của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó

HĐ2: Thảo luận nhóm đôi (BT1, SGK).

- GV chia nhóm HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày,GV nhận xét

HĐ3: Thảo luận nhóm (BT2, SGK).

- GVkết luận về từng tình huống

HĐ 4: HS đọc ghi nhớ, sưu tầm ca dao tục ngữ.

Địa lý Tiết 23: Thành phố Hồ Chí Minh

I Yêu cầu cần đạt:

- Nêu được một số dặc điểm chủ yếu của Thành phố Hồ Chí Minh:

+ Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn

+ Thành phố lớn nhất cả nước

Ngày đăng: 02/04/2021, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w