- Nguyên tắc thực hiện quyền sở hữu: Bộ luật dân sự quy định chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản, nhưng không được làm thiệt hại và ảnh hưởng đến [r]
Trang 1Ngày soạn: 15/8/2010
Ngày dạy:…/…/2010 Tiết PPCT: 1 Bài: 1 TÔN TRỌNG LẼ PHẢI
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Giúp HS hiểu:
Thế nào là tôn trọng lẽ phải
Biểu hiện của sự tôn trọng lẽ phải
Ý nghĩa của việc tôn trọng lẽ phải đối với cuộc sống
2.Thái độ: HS có thái độ:
Biết tôn trọng lẽ phải, học tập những tấm gương tốt trong XH
Biết phê phán hành vi không tôn trọng lẽ phải
3.Kỹ năng:
HS biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng
lẽ phải trong cuộc sống
Rèn luyện và giúp đỡ mọi người biết tôn trọng lẽ phải
Rèn luyện thói quen tự kiểm tra hành vi của mình để trở thành người biết tôntrọng lẽ phải
II Nội dung:
Cần làm cho HS hiểu tôn trọng lẽ phải là điều kiện, là biện pháp giao tiếp, ứng
xử cần thiết của mỗi cá nhân trên cơ sở tự điều chỉnh hành vi của mình chophù hợp với yêu cầu của cộng đồng XH
Nội dung cốt lõi của tôn trọng lẽ phải là sống trung thực, dám bảo vệ nhữngđiều đúng đắn, không chấp nhận và không làm những điều sai trái
Tôn trọng lẽ phải được biểu hiện ở mọi lúc, mọi nơi, qua thái độ, lời nói, hànhđộng
III.Tài liệu và phương tiện dạy học:
SGK, SGV GDCD 8
Một số câu ca dao, tục ngữ và chuyện kể có nội dung về tôn trọng lẽ phải
IV.Các nội dung chủ yếu:
1.Giới thiệu chủ đề:
GV lấy tình huống 3 trong SGK dẫn dắt HS vào bài mới:
? Nếu biết bạn mình quay cóp trong giờ kiểm tra, em sẽ làm gì?
HS giải quyết tình huống GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
2.Dạy học bài mới:
a.Hoạt động1: HS thảo luận nhóm để tìm hiểu nội dungcủa tôn trọng lẽ phải qua phần đặt vấn đề.
HS chia làm 2 nhóm thảo luận:
Nhóm 1: thảo luận trường hợp 1: ? Em có nhận xét gì về việc làm của quantuần phủ Nguyễn Quang Bích trong câu chuyện trên?
Nhóm 2: thảo luận trường hợp 2: ? Trong các cuộc tranh luận, có bạn đưa ra ýkiến nhưng bị đa số phản đối Nếu thấy ý kiến đó đúng, em sẽ xử sự nhưthế nào?
HS làm việc theo nhóm và cử đậi diện trình bày GV theo dõi, nhận xét
Nhóm 1: Hành động của quan Tuần phủ Nguyễn Quang Bích chứng tỏ ông là
1 con người dũng cảm, trung thực, dám đấu tranh đến cùng để bảo vệ chân
lý, lẽ phải, không chấp nhận những điều sai trái
Trang 2Nhóm 2: Trong các cuộc tranh luận, có bạn đưa ra ý kiến nhưng bị đa số cácbạn khác phản đối, nếu thấy ý kiến đó đúng thì em cần ủng hộ bạn và bảo
vệ ý kiến của bạn bằng cách phân tích cho các bạn thấy những điểm mà emcho là đúng, hợp lý
GV chốt lại : Để có cách xử sự phù hợp trong trường hợp trên, đòi hỏi mỗingười không chỉ có nhận thức đúng mà còn cần phải có hành vi và cáchứng
xử phù hợp trên cơ sở tôn trọng sự thật, bảo vệ lẽ phải, phê phán nhữngviệc làm sai trái…
TH2: Giờ ra chơi, Mai và Hân gặp 1 nhóm em HS lớp 7 đang nói tục, chửithề Hân nhẹ nhàng nhắc nhở các em không nên nói tục, chửi thề, đa số các
em im lặng không chửi thề nữa, nhưng có 1 em lên tiếng nói Hân “ nhiềuchuyện” Mai kéo Hân đi và nói: “ Không phải việc của mình thì dính vàolàm gì cho phiền phức.” Hãy nhận xét hành dộng của Mai và Hân?
TH3: Trong giờ sinh hoạt lớp, Ngọc có ý kiến rằng GV nên sắp xếp lại chỗngồi, nhằm hạn chế những bạn hay nghịch Nhưng đa số ý kiến lại cho rằng
để mọi người tự do chọn chỗ ngồi sẽ thuận tiện và thoải mái hơn Lâm thấy
ý kiến của Ngọc là đúng, nhưng lại ngại nếu ủng hộ Ngọc thì sẽ bị các bạnkhác trách, vì vậy khi GV hỏi ý kiến, Lâm đã ủng hộ theo số đông Em cónhận xét gì về việc làm của Lâm?
Sau mỗi tình huống HS giải quyết, GV nhận xét và khẳng định hành vi hợp lýcủa từng trường hợp
GV kể chuyện: “ Vụ án “ trái đất quay”” và khẳng định:
Trong cuộc sống quanh ta có nhiều tấm gương thể hiện sự tôn trong lẽ phải.Tôn trọng lẽ phải được biểu hiệnở nhiều khía cạnh khác nhau: qua thái độ, qualời nói, cử chỉ và hành động của con người Tôn trọng lẽ phải là phẩm chấtcần thiết của mỗi người, góp phần làm cho XH trở nên lành mạnh, tốt đẹphơn
Mỗi HS cần học tập gương của những người biết tôn trọng lẽ phải để có nhữnghành vi và cách ứng xử phù hợp
c.Hoạt động3: GV hướng dẫn HS rút ra khái niệm “ Tôn trọng lẽ phải “
và ý nghĩa của nó trong cuộc sống.
GV hướng dẫn HS rút ra nội dung bài học bằng hệ thống câu hỏi sau:
? Thế nào là lẽ phải? Thế nào là tôn trọng lẽ phải?
? Biểu hiện của tôn trọng lẽ phải?
? Ý nghĩa của việc tôn trọng lẽ phải trong cuộc sống?
? Để trở thành người biết tôn trọng lẽ phải, cần làm gì?
II Nội dung bài học:
Trang 3Thế nào là lẽ phải và tôn trọng lẽ phải? Biểu hiện của việc tôn trọng lẽ phải? ( Mục 1, Sgk / 4)
Ý nghĩa của việc tôn trọng lẽ phải? ( Mục 2, Sgk/ 4)
HS cần:
Luôn sống trung thực, dám bảo vệ những điều đúng đắn, không chấp nhận
và không làm những điều sai trái.
Tôn trọng lẽ phảicần được thể hiện bằng thái độ, lời nói, hành động và được thể hiện ở mọi lúc, mọi nơi.
HS học thuộc bài và làm các bài tập còn lại vào vở
HS soạn bài cho tiết sau : Bài “Liêm khiết.”
HS sưu tầm ca dao, tục ngữ và chuyện kể về tấm gương về tính liêm khiết
………
Ngày soạn: 17/8/2010
Ngày dạy:…/…/2010 Tiết PPCT: 2 Bài: 2 LIÊM KHIẾT
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
HS hiểu thế nào là liêm khiết; phân biệt hàn vi liêm khiết với không liêm khiếttrong cuộc sống hàng ngày
Vì sao cần phải sống liêm khiết
Muốn sống liêm khiết thì cần phải làm gì
2.Thái độ:
HS có thái độ đồng tình, ủng hộ và học tập tấm gương sáng của những ngườiliêm khiết, đồng thời phê phán những hành vi thiếu liêm khiết trong cuộcsống
3.Kỹ năng:
HS có thói qquen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản than
có lối sống liêm khiết
II.Nội dung:
Nội dung cốt lõi của liêm khiết là sống trong sạch, không tham lam, khôngtham ô lãng phí, không hám danh, hám lợi
Nhấn mạnh ý nghĩa và tác dụng của lối sống liêm khiết đối với bản thân và XJ,
từ đó chỉ rõ sự cần thiết của phẩm chất này đối với tất cả mọi người
III.Tài liệu và phương tiện dạy học:
SGK và SGV GDCD 8
Một số câu chuyện, ca dao, tục ngũ nói về đức tính liêm khiết
Bảng và bút lông để thảo luận
Trang 4IV.Các nội dung chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
Thế nào lẽ phải và tôn trọng lẽ phải? Em hãy nêu 1ví dụ từ cuộc sống quanh
3.Dạy học bài mới:
a.Hoạt dộng 1: Thảo luận nhóm tìm hiểu phần đặt vấn đề:
HS đọc phần đặt vấn đề, Sgk / 6,7
HS chia làm 3 nhóm thảo luận 3 câu hỏi trong Sgk
N1: Em có suy nghĩ gì về cách xử sự của Ma- ri Quy – ri, Dương Chấn và củaBác Hồ trong những câu chuyện trên?
N2: Theo em, những cách xử sự đó có điểm gì chung? Vì sao?
N3: Trong điều kiện hiện nay, theo em, việc học tập những tấm gương đó cócòn phù hợp nữa không? Vì sao?
HS làm việc theo nhóm, ghi kết quả vào bảng thảo luận và cử đại diện trìnhbày
GV nhận xét, chốt ý:
N1: Trong những trường hợp trên, cách xử sự của Ma –ri Quy –ri, DươngChấn và Bác Hồ là những tấm gương sáng để chúng ta học tập, noi theo vàkính phục
N2: Điểm chung là : làm việc và cống hiến hết mình vì lợi ích chung, hy sinhquyền lợi cá nhân, không màng đến danh lợi… Vì đó đều là những người
có lối sống thanh cao, liêm khiết
N3: Trong điều kiện hiện nay, lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền có xuhướng ngày càng gia tăng, thì việc học tập những tấm gương đó càng trởnên ccần thiết và có ý nghĩa thiết thực
I Đặt vấn đề: Sgk / 6,7.
b.Hoạt động 2: Giải bài tập để phân tích những biểu hiện của liêm khiết
và trái với liêm khiết.
GV hướng dẫn HS phân tích từng hành vi của bài tập 1, Sgk/ 8
Hành vi liêm khiết: a, c, đ, g
Hành vi không liêm khiết: b, d, e
GV hướng dẫn HS phân tích bài tập 2: Không tán thành những cách xử sự ởnhững tình huống đó vì chúng đều biểu hiện những khía cạnh khác nhaucủa sự không liêm khiết
? Qua phân tích bài tập trên em hiểu thế nào là liêm khiết?
HS trả lời cá nhân GV hướng dẫn HS rút ra nội dung bài học từ Sgk
II Nội dung bài học:
1 Thế nào là liêm khiết? ( mục 1, Sgk / 8)
c.Hoạt động 3: Thông qua chuyện kể và liên hệ thực tế để nêu lên ý nghĩa của việc sống liêm khiết:
Trang 5GV kể chuyện “ Lưỡng quốc trạng nguyên” và yêu cầu HS đọc thông tin: “Thảm họa kinh hoàng chỉ vì…34 USD”
GV hướng dẫn HS phân tích ý nghĩa của 2 câu chuyện trên để HS thấy được ýnghĩa của việc sống liêm khiết và hậu quả của hành vi thiếu liêm khiết
? Theo em, việc sống liêm khiết có ý nghĩa như thế nào đối với cá nhân vàXH?
? Em hãy nêu 1 ví dụ cụ thể mà em biết về tính liêm khiết?
? Theo em, muốn rèn luyện đức tính liêm khiết, cần rèn luyện những đức tínhgì?
2 Ý nghĩa của việc sống liêm khiết? ( mục2, Sgk / 8)
3.Để thành người có tính liêm khiết, HS cần:
- Phải có tính độc lập, tự chủ, tự trọng và biết tự kiểm tra hành vi của mình.
- Phải tích cực học tập, nâng cao năng lực bản thân để vươn lên trong cuộc sống.
- Phải đồng tình, ủng hộ, quý trọng người liêm khiết, phê phán những hành vi thiếu liêm khiết.
d Hoạt động 4: Giáo dục truyền thống nhà trường (tài liệu do BGH cung cấp)
- HS học thuộc phần nội dung bài học
- HS sửa bài tập vào vở
- HS xem và soạn bài 3: “ Tôn trọng người khác”
Trang 6II Nội dung:
Nội dung cốt lõi của tôn trọng người khác đó là tôn trọng danh dự, phẩm giá
và lợi ích của người khác
Người biết tôn trọng người khác là người sống tự trọng, biết tôn trọng mình vàmọi người xung quanh, không xúc phạm làm mất danh dự của người khác
HS cần hiểu rõ trong cuộc sống mọi người tôn trọng lẫn nhau là cơ sở để XHtrở nên lành mạnh, trong sáng và tốt đẹp hơn Vì thế cần phải tôn trọng mọingười ở mọi lúc, mọi nơi, cả trong cử chỉ, hành động và lời nói
III.Tài liệu và phương tiện dạy học:
SGK và SGV GDCD 8
Những mẫu chuyện, tình huống, thơ, ca dao, tục ngữ có nội dung về biểu hiệncủa hành vi tôn trọng người khác
Bảng phụ
IV Các nội dung chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
1 Thế nào là liêm khiết? Là HS thì có cần phải có tính liêm khiết không? Em hãycho 1 ví dụ HS liêm khiết
2 HS cần làm gì để rèn tính liêm khiết? Hãy kể 1 hành vi biểu hiện tính liêmkhiết của bản thân em trong cuộc sống
2.Giới thiệu chủ đề:
GV đưa ra tình huống: Quân thích học môn toán, nhưng Long thích học mônvăn Quân luôn chê bai Long là có sở thích giống con gái, thích văn vẻ, rườm rà.Theo em, Quân làm vậy có đúng không?
HS nhận xét tình huống GV dẫn dắt vào bài
3.dạy học bài mới:
a.Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề nhận biết thế nào là tôn trọng người khác.
HS đọc phần đặt vấn đề
GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi ở phần gợi ý
GV dùng phương pháp động não, nêu câu hỏi cho HS:
? Qua phần đặt vấn đề, em hiểu thế nào là tôn trọng người khác? Vì sao cầnphải tôn trọng người khác?
HS trả lời theo suy nghĩ GV ghi nhanh tất cả các ý kiến lên bảng
GV chốt ý, và hướng dẫn HS rút ra nội dung bài học
Luôn biết lắng nghe ý kiến của người khác, kính trọng người trên, ngườngnhịn trẻ nhỏ, không công kích , chê bai người khác khi họ có sở thíchkhông giống mình… là biểu hiện hành vi của những người cư xử có vănhóa, đàng hoàng, đúng mực khiến người khác cảm thấy hài lòng, dễ chịu và
vì thế sẽ nhận được sự tôn trọng quý mến của mọi người
Trong cuộc sống, tôn trọng lẫn nhau là điều kiện, là cơ sở để xác lập và củng
cố mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa mọi người với nhau Vì vậy, tôntrọng người khác là cách ứng xử cần thiết đối với tất cả mọi người ở mọilúc, mọi nơi
I Đặt vấn đề: Sgk/ 9
II Nội dung bài học:
Trang 71 Thế nào là tôn trọng người khác? ( mục 1, Sgk/ 9)
2.Thực hiện việc tôn trọng người khác có ý nghĩ agì trong cuộc sống? ( mục2, Sgk/9)
b.Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để tìm những biểu hiện của hành vi tôn trọng người khác và thiếu tôn trọng người khác.
GV gợi ý, hướng dẫn HS liên hệ từ thực tế cuộc sống nêu ra những ví dụ vànhững hành vi của biểu hiện tôn trọng người khác cũng như không tôntrọng người khác
GV đưa thêm mẩu chuyện tình huống sau cho HS nhận xét:
Ngân và Nhàn chơi thân với nhau Nhưng Ngân có tính thường hay nhậnxét và nói xấu những bạn khác trong lớp Nhàn biết tính bạn như vậy làkhông tốt, nhưng vì tôn trọng bạn, Nhàn không bao giờ góp ý với Ngân, vìngại Ngân sẽ tự ái
Em hãy cho biết bạn Nhàn có suy nghĩ như vậy là đúng hay sai? Vì sao?
HS thảo luận cả lớp trả lời câu hỏi GV nhận xét, và nhấn mạnh:
Tôn trọng người khác không có nghĩa là luôn đồng tình, ủng hộ, lắngnghe mà không có sự phê phán, đấu tranh khi họ có ý kiến và việclàm không đúng Song, tôn trọng người khác phải được thể hiện bằnghành vi có văn hóa kể cả trong trường hợp đấu tranh phê bình họ:không coi khinh, miệt thị, xúc phạm đến danh dự hay dùng những lờinói thô tục, thiếu tế nhị để chỉ trích họ, mà cần phải phân tích cho họthấy cái sai trong ý kiến hay trong việc làm của họ
Tôn trọng người khác được biểu hiện ở mọi lúc, mọi nơi, cả trong cửchỉ, thái độ, hành động và lời nói
4.Củng cố, luyện tập tại lớp:
GV hướng dẫn HS làm bài tập 1, Sgk/ 10 và phân tích từng hành vi
Đáp án: Những hành vi không tôn trọng người khác: b, c, d, đ, e, h, k, l, m, n,o
Những hành vi tôn trọng người khác: a, g, i
5.Hướng dẫn HS học ở nhà:
HS học thuộc bài và làm các bài tập còn lại vào vở
Xem và soạn bài 4: “ Giữ chữ tín.”
Giao cho 2 chuẩn bị đóng vai tình huống b, bài tập 1, Sgk/13
HS sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về giữ chữ tín
………
Ngày soạn: 28/8/2010
Ngày dạy:…/…/2010 Tiết PPCT: 4 Bài: 4 GIỮ CHỮ TÍN
I.Mục tiêu bài học:
Trang 8HS biết phân biệt những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín hoặc không giữ chữtín.
HS rèn luyện thói quenđer trở thành người luôn biết giữ chữ tìn trong mọi việc
- Câu chuyện, ca dao, tục ngữ có nội dung về phẩm chất này
- Trang phục đơn giản để sắm vai
IV.Các nội dung chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
2 Thế nào là tôn trọng người khác? Hãy nêu 1 việc làm của em chứng tỏ
? Em hãy giải thích cho bạn An hiểu vì sao
- GV dẫn vào bài mới
3.Dạy học bài mới:
a.Hoạt động 1: Thông qua phần dặt vấn đề tìm hiểu thế nào là giữ chữ tín.
- GV hướng dẫn HS khai thác nội dung phần đặt vấn đề 1 và 2 bằng các câuhỏi:
? Vì sao Nhạc Chính Tử không nhận lời vua nước Lỗ mang cái đỉnh giả sangcho nước Tề?
? Em có nhận xét gì về việc làm của Bác trong mẩu chuyện trên?
? Theo em hiểu thế nào là giữ chứ tín?
- HS trả lời, GV hướng dẫn HS rút ra khái niệm
I Đặt vấn đề: Sgk /11,12.
II Nội dung bài học:
1.Thế nào là giữ chữ tín? ( mục1, Sgk/ 12.)
b.Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để tìm hiểu biểu hiện của việc giữ chữ tín
và không giữ chữ tìn; thông qua sắm vai tình huống phân biệt được sự khác nhau giữa giữ chữ tín với việc không thực hiện được lời hứa do những hoàn cảnh khách quan mang lại.
Trang 9- GV gợi ý cho HS đưa ra những biểu hiện của việc giữ chữ tín và không giữchữ tín trong các mối quan hệ ở gia đình, nhà trường, XH.
- Cho HS lên sắm vai phần b, bài tập1, sgk/13
? Trong tình huống trên, Bố của Trung có phải là người không giữ chữ tín haykhông? Vì sao? Trong tình huống đó bố của Trung nên xử sự thế nào?
- Yêu cầu HS lên sắm vai giải quyết tình huống
- GV chốt lại ý chính:
Muốn giữ được lòng tin của mọi người đối với mình thì mỗi người cầnphải làm tốt chức trách, nhiệm vụ của mình, giữ đúng lời hứa, đúnghẹn trong mối quan hệ với mọi người xung quanh ( nói và làm phải
đi đôi với nhau)Giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng nhất của giữ chữ tín, song giữ chữtín không phải chỉ là giữ lời hứa mà còn thể hiện ở ý thức tráchnhiệm và quyết tâm của mình khi thực hiện lời hứa ( chất lượng,hiệu quả, sự tin cậy của mọi người… trong công việc, quan hệ XH vàquan hệ hợp tác kinh doanh)
c.Hoạt động 3: Qua phần còn lại của đặt vấn đề cho HS khắc sâu ý nghĩa của việc giữ chữ tín và làm thế nào để giữ chữ tín.
- GV hướng dẫn HS cả lớp thảo luận phần đặt vấn đề 3, và 4
? Theo em, giữ chữ tín có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người và XH?
? Để giữ được lòng tin của mọi người, chúng ta cần làm gì?
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung bài học
2.Ý nghĩa của việc giữ chữ tín? ( mục 2, Sgk / 12)
5.Hướng dẫn HS học ở nhà:
- HS học thuộc bài
- Làm các bài tập còn lại vào vở
- Soạn bài 5: Pháp luật và kỷ luật
Trang 10
Ngày soạn: 04/9/2010
Ngày dạy:…/…/2010 Tiêt PPCT: 5 Bài: 5 PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- HS hiểu bản chất của pháp luật và kỷ luật, mối quan hệ giữa pháp luật và kỷ
luật, lợi ích và sự cần thiết phải tự giác tuân theo những quy định của pháp luật
và kỷ luật
2.Kỹ năng:
- HS biết xây dựng kế hoạch rèn luyện ý thức và thói quen kỷ luật.
- Có kỹ năng đánh giá và tự đánh giá hành vi kỷ luật biểu hiện hàng ngày
trong học tập, trong sinh hoạt ở trường, ở nhà, ngoài đường phố
- Thường xuyên vận động, nhắc nhở mọi người, nhất là bạn bè thực hiện tốt
những quy định của nhà trường và XH
3.Thái độ:
- HS có ý thức tôn trọng pháp luật và tự nguyện rèn luyện tính kỷ luật, trân
trọng ngững người có tính kỷ luật và tuân thủ pháp luật
II.Nội dung:
- Làm cho HS hiểu nội dung pháp luật , kỷ luật, sự giống nhau và khác nhaugiữa pháp luật và kỷ luật, hiểu ý nghĩa của việc rèn luyện tính kỷ luật của ngườicông dân
Giúp HS tìm những ví dụthiết thực, mới, gần gũi với đời sốngthường ngày để phân tích nội dung của pháp luật và kỷ luật
Trọng tâm của bài là giáo dục các em ý thức tự giác tuân theo phápluật và những quy định của trường, của cộng đồng
- HS biết đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và của người khác; Biết lập kếhoạch rèn luyện tính kỷ luật và đánh giá kêt quả rèn luyện
III Tài liệu và phương tiện dạy học:
- Sgk và Sgv GDCD 8
- Một số văn bản luật
- Bản nội quy của trường
- Tư liệu về 1 số vụ án đã xử
IV.Các nội dung chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
1 Thế nào là giữ chữ tín? Em hãy kể lại một việc đã làm biểu hiện của giữ
chữ tín
2 Ý nghĩa của việc giữ chữ tín? Muốn giữ chữ tín,chúng ta cần phải làm gì?
2.Giới thiệu chủ đề:
? Thử tưởng tượng, nếu trong XH chúng ta đang sống không hề có trật tự và
nề nếp thì chuyện gì sẽ xảy ra?
- HS trả lời GV dẫn dắt vào bài mới
3.Dạy học bài mới:
a.Hoạt động 1: Khai thác nội dung những biểu hiện của pháp luật và kỷ luật qua mục đặt vấn đề:
- HS đọc mục đặt vấn đề
- HS thảo luận cả lớp trả lời câu hỏi gợi ý trong Sgk
Trang 11? Theo em, Vũ Xuân TRường và đồng bọn đã có những hành vi vi phạm phápluật như thế nào?
? Những hành vi vi phạm pháp luật của Vũ Xuân Trường và đồng bọn đã gây rahậu quả như thế nào?
? Để chống lại âm mưu xảo quyệt của bọn tội phạm ma túy, các chiến sĩ công ancần có những phẩm chất gì?
? Vũ Xuân Trường và đồng bọn đã lãnh chịu hậu quả như thế nào?
- GV nhận xét và chốt ý cho từng câu hỏi, đồng thời bổ sung thêm về tính kỷluật của lực lượng công an và những người điều hành pháp luật
? Qua tìm hiểu phần đặt vấn đề, em hiểu thế nào pháp luật? Thế nào là kỷ luật?
- HS rút ra phần nội dug bài học
- HS chia làm 4 nhóm thảo luận:
Nhóm !: Hãy tìm điểm giống nhau giữa pháp luật và kỷ luật?
Nhóm 2: Hãy tìm sự khác nhau giữa pháp luật và kỷ luật theo gợi ý sau;
Nhóm 4: Hãy tìm và lấy ví dụ cụ thể về ý nghĩa của kỷ luật đối với sự phát triển
cá nhân và hoạt động của con người
- HS làm việc theo nhóm và cử đại diện trình bày
- GV nhận xét, chốt ý
3.Ý nghĩa của pháp luật và kỷ luật? 9 mục 3, Sgk/ 15)
c Hoạt động 3: Thảo luận về biện pháp rèn luyện tính kỷ luật của HS
- GV tổ chức cho HS thảo luận cả lớp:
? Tính kỷ luật của HS biểu hiện như thế nào trong học tập, trong sinh hoạt hằngngày, ở nhà và ở cộng đồng.?
? Biện pháp rèn luyện tính kỷ luật của HS như thế nào?
- GV định hướng HS trả lời các câu hỏi và rút ra phần nội dung bài học.
4 HS cần: ( mục 4, Sgk / 15)
4 Củng cố, luyện tập tại lớp:
- Hướng dẫn HS làm bài tập trong SGK.
Trang 12Bài 1: Pháp luật cần cho tất cả mọi người, kể cả người có ý thức tự giác thựchiện pháp luật và kỷ luật, vì đó là những quy định để tạo ra sự thống nhất tronghoạt động – tạo ra hiệu quả , chất lượng của hoạt động XH
Bài 2: Nội quy của cơ quan, nhà trường không thể coi là pháp luật vì nó khôngphải do Nhà nước ban hành, và việc giám sát thực hiện không phải cơ quangiám sát của Nhà nước
Bài 3: Ý kiến của Chi đội trưởng là đúng, vì Đội là 1 tổ chức XH, có những quyđịnh để thống nhất hành động, đi họp chậm mà không có lý do chính đáng làthiếu kỷ luật Đội
5.Hướng dẫn HS học ở nhà:
- HS học bài và làm bài tập còn lại vào vở.
- Soạn bài:6: Xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh.
- Sưu tầm những câu chuyện, tấm gương về tình bạn lành mạnh, trong sáng.
- Sưu tầm những câu danh ngôn, tục ngữ nói về tình bạn đẹp.
……….
Ngày soạn: 11/9/2010
Ngày dạy:…/…/2010 Tiêt PPCT: 6 Bài: 6 XÂY DỰNG TÌNH BẠN
TRONG SÁNG LÀNH MẠNH
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Giúp HS có thể:
- Kể được một số biểu hiện của tình bạn trong sáng, làng mạnh.
- Phân tích được đặc điểm và ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh.
- Tình bạn là một loại tình cảm gắn bó giữa hai hoặc nhiều người trên cơ sở
hợp nhau về tính tình, hoặc giống nhau về một hay nhiều sở thích., hoặc cóchung xu hướng hoạt động, chung lý tưởng sống
- Tình bạn trong sáng, lành mạnh có những đặc điểm cơ bản sau: phù hợp với
nhau về thế giới quan, lý tưởng sống, định hướng giá trị; bình đẳng và tôn trọnglẫn nhau; chân thành, tin cậy và có trách nhiệm đối với nhau, thông cảm, đồngcảm sâu sắc với nhau; mỗi người có thể đồng thời kết bạn với nhiều người
- Tình bạn trong sáng, lành mạnh có thể có giữa những người cùng giới hoặc
khác giới
- Tình bạn trong sáng, lành mạnh giúp con người cảm thấy ấm áp, tự tin, yêu
cuộc sống hơn, biết tự hoàn thiện mình để sống tốt hơn, giúp con người có thêmsức mạnh để vượt qua thử thách của cuộc sống
- Tình bạn trong sáng, lành mạnh cần được vun đắp từ hai phía.
Trang 13III.Tài liệu và phương tiện dạy học:
- Sgk và Sgv GDCD8.
- Một số bài hát, bài thơ, câu chuyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tình bạn.
- Đồ dùng đơn giản để sắm vai.
IV.Các nội dung chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS nghe câu ca dao:
Bạn bè là nghĩa tương thânKhó khăn thuận lợi ân cần có nhau
Bạn bè là nghĩa trước sauTuổi thơ cho đến bạc đầu không phai
? Em hiểu thế nào về câu ca dao trên?
- HS trả lời cá nhân GV nhận xét, bổ sung Và dẫn dắt vào bài mới.
3.Dạy học bài mới:
a.Hoạt động 1: Thảo luận nhóm để tìm hiểu phần đặt vấn đề.
- HS đọc phần đặt vấn đề, Sgk/ 15,16.
- Chia HS cá lớp làm 3 nhóm thảo luận:
Nhóm 1: Nêu những việc làm mà Ăngghen đã làm cho Mác
Nhóm 2: Nêu những nhận xét về tình bạn của Mác và Ăngghen
Nhóm 3: Tình bạn giữa Mác vầ Ăngghen dựa trên cơ sở nào?
- HS làm việc theo nhóm, cử đại diện trình bày.
? Theo em, trong thực tế có những loại tình bạn nào?
- GV dùng bảng phụ nêu câu hỏi: Em hãy cho biết ý kiến về đặc điểm của tình
bạn lành mạnh trong sáng Giải thích vì sao?
thành
- Tình bạn là sự tự nguyện, bình
Trang 14- Tình bạn cần có sự thông cảm,
đồng cẩm sâu sắc
- Tôn trọng, tin cậy, chân thành.
- Quan tâm giúp đỡ nhau.
- Vì lợi ích có thể khai thác được.
- Bao che nhau.
- Rủ rê, hội hè.
- HS trả lời cá nhân Cả lớp cùng tranh luận, bổ sung ý kiến.
? Có người cho rằng: “ Không có tình bạn trong sáng, lành mạnh giữa 2 ngườikhác giới’ Em có đồng tình với ý kiến đó không? Vì sao?
? Em hãy cho biết ý kiến của mình về nhận định sau: “ Tình bạn trong sánglành mạnh chỉ cần có từ một phía.”?
? Em hãy nêu cảm xúc của mình khi:
Cùng chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với bạn bè
Cùng bạn bè học tập, vui chơi giải trí
Khi gia đình gặp khó khăn về kinh tế không đủ điều kiện đi họcnhưng em được bạn bè giúp đỡ
Do đua đòi với bạn bè xấu em đã vi phạm pháp luật Nhưng em đãđược bạn bè giúp đỡ nhận ra lỗi lầm và sống tốt hơn
- HS trình bày ý kiến cá nhân
- GV nhận xté, bổ sung
- GV: Những cảm xúc của các em chính là ý nghĩa của tình bạn lành mạnhtrong sáng
II Nội dung bài học:
1 Thế nào là tình bạn? Đặc điểm của tình bạn trong sáng, lành mạnh? ( Mục 1, Sgk/ 16)
2 Ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh? ( mục 2, Sgk/ 16)
c.Hoạt động 3: Chơi sắm vai để rèn cách ứng xử với bạn bè.
- HS chia thành nhiều nhóm nhỏ sắm vai các tình huống trong bài tập 2, vànêu lên cách xử lý
- HS học thuộc bài và làm các bài tập còn lại vào vở
- Xem và soạn bài cho tiết sau: “ Tích cực tham gia các hoạt động chính trị
-xã hội.”
Ngày soạn: 18/9/2010
Trang 15- HS hiểu các hoạt động chính trị - xã hội, sự cần thiết tham gia các hoạt động
chính trị - xã hội vì lợi ích, ý nghĩa của nó
2.Kỹ năng:
- HS có kỹ năng tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, qua đó hình thành kỹ
năng hợp tác, tự khẳng định bản thân trong cuộc sống cộng đồng
3.Thái độ:
- Hình thành ở HS niềm tin yêu vào cuộc sống, tin vào con người, mong muốn
được tham gia các hoạt động của lớp, của trường và XH
II.Nội dung:
- Hoạt động chính trị - xã hội trước hết là những hoạt động liên quan đến việc
xây dựng và bảo vệ Nhà nước như: hoạt động của cán bộ, công chức trong các
cơ quan nhà nước; hoạt động của người lao động trong các doanh nghiệp, củangười nông dân ở nông thôn nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội; hoạt độnggiữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội
- Hoạt động chính trị - xã hội khác như: ác hoạt động nhân đạo, hoạt động từ
thiệnliên quan đến con người, đem lại niềm vui, giúp đỡ người khác như:
Hoạt động của hội chữ thập đỏ;
Phong trào Trần Quốc Toản;
Phong trào đền ơn, đáp nghĩa;
Hiến máu nhân đạo;
Chăm sóc, giúp đỡ người tàn tật, cô đơn, những người bị rủi ro trongchiến tranh, thiên tai…
- Hoạt động chính trị - xã hội còn là những hoạt động do các tổ chức chínhtri – ã hội tổ chức, nhằm tạo dựng môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, tạođiều kiện thuận lợi nhất để con người được phát triển
Giữ gìn vệ sinh môi trường sống;
Tham gia chống các tệ nạn xãhội;
Chống chiến tranh, bạo lực, giữ gìn hòa bình; Xây dựng tình đoànkết ở cộng đồng và dân tộc;
Tham gia các ngày hội của dân tộc và nhân loại
- Hoạt động chính trị - xã hội còn là sự tự nguyện tham gia vào các tổ chứcquần chúng, tổ chức chính trị như Đảng, Đoàn, Công đoàn, Đội, các hội khoahọc… nhằm phát huy sức mạnh của toàn dân, thực hiện nhiệm vụ chính trị củaĐảng và Nhà nước.trong việc bảo vệ tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội
- Ý nghĩa của những hoạt động chính trị - xã hội:
Hoạt động chính trị - xã hội trước hết là điều kiện, thời cơ cho mỗi cánhân phát triển nhân cách, nhất là các giá trị và năng lực
Đem lại cho mọi người niềm vui, sự an ủi về tinh thần, giảm bớtnhững khó khăn về vật chất
Trang 16 Tích cự tham gia hoạt động chính trị - xã hội sẽ thiết lập được quan
hệ lành mạnh giữa người với người, phát huy được những truyềnthống đạo đức tốt đẹp của dân tộcgóp phần xây dựng xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh
- HS cần hình thành được niềm tin yêu vào con người, tin vào chế độ xã hộichủ nghĩa, có ý thức thường xuyên mong muốn, tích cực, tự giác, chủ động,sáng tạo tham gia các hoạt động xa hội do trường, lớp và các tổ chức xã hội tổchức
- HS chỉ cần ghi một số ý chính như:
Mỗi người cần tự giác tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xãhội vì trước hết bản thân được phát triển mọi mặt, được mọi ngườiyêu quý, góp phần xây dựng quan hệ XH tốt đẹp hơn
HS cần tích cực tham gia các hoạt động do Đội, Đoàn, nhà trường tổchức
Bản thân phải có kế hoạch làm việc để các hoạt động không ảnhhưởng đến kế hoạch học tập, lao động ở nhà
III.Tài liệu và phương tiện dạy học:
- Sgv và Sgk GDCD 8
- Tranh ảnh có nội dung về hoạt động của thanh niên tình nguyện, HS, SVtham gia các phong trào chống tệ nạn XH, giữ trật tự an ninh, hiến máu nhânđạo…
- Bản phụ
IV.Các hoạt động chủ yếu;
1.Kiểm tra bài cũ:
4 Thế nào tình bạn lành mạnh, trong sáng?
5 GV sử dụng bảng phụ nêu câu hỏi:
Em hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu trước những hành vi mà em cho làđúng:
Bạn bè cùng giúp nhau tiến bộ
Đã là bạn bè thân thiết thì phải cần bảo vệ cho nhau trong mọi trường hợp
? Miêu tả việc làm của nhân vật trong bức tranh?
? Những hình ảnh trong 2 bức tranh nói lên điều gì? Liên quan đến những hoạtđộng gì mà em được biết?
- HS trả lời cá nhân GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
3.Dạy học bài mới:
a.Hoạt động 1: Thảo luận nhóm tìm hiểu phần đặt vấn đề:
- HS chia làm 3 nhóm thảo luận các câu hỏi sau:
Trang 17Nhóm 1: Có quan niệm cho rằng: Để lập nghiệp chỉ cần học văn hóa, tiếp thukhoa học kỹ thuật, rèn luyện kỹ năng lao động là đủ, không cần phải tích cựctham gia các hoạt động chính trị - xã hội Em có đồng ý với ý kiến đó không?Tại sao?
Nhóm 2: Có quan niệm cho rằng: Học văn hóa tốt, rèn luyện kỹ năng lao động
là cần nhưng chưa đủ Phải tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hộicủa địa phương, đát nước Em có đồng ý với ý kiến đó không,? Tại sao?
Nhóm 3: Hãy kể những hoạt động chính trị - xã hội mà em đã được biết, em đãtham gia
- HS làm việc theo nhóm và cử đại diện trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
I Dặt vấn đề: Sgk / 18.
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học: Lồng ghép giáo dục cho học
sinh chủ đề “Hòa bình và hữu nghị”
- GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp kết hợp với làm việc cá nhân
Hoạt động nhân dạo,bảo vệ môi trường tựnhiên xã hội
- GV yêu cầu HS sử dụng ý kiến của nhóm 3 lựa chọn và xếp các hoạt động
đó vào nội dung của bảng trên
- GV nhận xét và giải thích: Hoạt động chính trị - xã hội bao gồm 3 loại hoạtđộng quan trọng:
Hoạt động trong việc xây dựng và bảo vệ Nhà nước, bảo vệ chế độchính trị, trật tự,an ninh,xã hội như: lao động sản xuất nông nghiệp,công nghiệp…; tham gia giữ gìn trật tự an ninh ở địa phương, ởtrường, thực hiện nghĩa vụ quân sự…
Hoạt động giao lưu giữa con người với con ngườinhư các hoạt độngnhân đạo, từ thiện giúp đỡ con ngừi trong hoàn cảnh khó khăn; cáchoạt động giữ gìn và bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường văn hóa
XH nhừm tạo ra môi trường sống lành mạnh, thuận lợi nhất cho conngười
Hoạt động của các đoàn thể, quần chúng, tổ chức chính trị( Đội,Đoàn, Hội, các hoạt động của các câu lạc bộ…) nhằm phát triển cánhân, xây dựng các tập thể, đóng góp vào công việc chung của XH
- GV hướng HS rút ra nội dung bài học bằng các câu hỏi sau:
? Thế nào là hoạt động chính trị - xã hội?
- GV yêu cầu HS phân tích: Nếu tích cực tham các hoạt động chính trị - xãhội thì có lợi, có hại gì đối với bản thân và người khác, đối với việc xây dựng
XH, củng cố chế độ chính trị; đối với việc xây dựng, bảo vệ môi trường, pháttriển kinh tế, văn hóa…
? Ý nghĩa của việc tham gia hoạt động chính trị - xã hội?
Trang 18? Vì sao HS cần tham gia các hoạt động chính trị - xã hội?
II Nội dung bài học:
1 Thế nào là hoạt động chính trị - xa hội? ( Mục 1, Sgk/ 18)
2 Ý nghĩa của việc tham gia hoạt động chính trị - xã hội?( Mục 2, Sgk / 18)
3 Vì sao HS cần tham gia các hoạt động chính trị - xã hội?( Mục 3, Sgk /18)
c.Hoạt động 3: Nhận xét sắm vai tình huống để rèn kỹ năng ứng xử và biết vạch kế hoạch tự giác, chủ động thực hiện các hoạt động chính trị -
xã hội:
- HS lên sắm vai tình huống của bài tập 3, Sgk/20
- Cả lớp nhận xét, và lên sắm vai xử lý tình huống
- Phương án giải quyết: giải thích bạn rõ: 5 năm mới có 1 lần bầu cử Bóng
đá không xem trận này thì xem trận khác; HS thì phải tham gia các hoạt độngchính trị - xã hội cụ thể tuyên truyền, cổ động cho ngày bầu cử, đó là việc làmthể hiện lòng yêu nước; Xong công việc rủ bạn cùng xem đá bóng vào lúc khác (sau khi đã học xong bài)
? Theo em, để làm việc có kế hoạch và tự giác, chủ động thực hiện các hoạtđộng chính trị - xã hội, HS cần làm gì?
- Biết điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết.
- Thương xuyên đấu tranh với bản thân để chống lại tư tưởng ngại khó, tính ích kỷ, “bốc đồng”của tuổi trẻ: thíchthì làm, gặp khó khăn thì chán nản.
4.Củng cố, luyện tập tại lớp:
- GV hướng dẫn cho HS làm bài tập1, 2 Sgk/ 19, 20
5.Hướng dẫn HS học ở nhà:
- HS học thuộc bài
- Sửa và làm các bài tập vào vở
- Xem và soạn bài mới: bài 8: Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
- Tìm hiểu, sưu tầm mọtt số thành tựu về kinh tế, văn hóa, các công trìnhtiêu biểu hoặc các phong tục, tập quán tốt đẹp của một số nước mà em biết
Trang 19Ngày soạn: 25/9/2010
Ngày dạy:…/…/2010 Tiết PPCT: 8- Bài: 8 TÔN TRỌNG VÀ HỌC HỎI
CÁC DÂN TỘC KHÁC
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: HS hiểu nội dung, ý nghĩa và những yêu cầu của việc tôn trọng và
học hỏi các dân tộc khác
2.Kỹ năng: Giúp HS biết:
- Phân biệt hành vi đúng hoặc sai trong việc học hỏi các dân tộc khác
- Biết tiếp thu một cách có chọn lọc
- Tích cực học tập nâng cao hiểu biết và tham gia các hoạt động xây dựngtình hữu nghị giữa các dân tộc
3.Thái độ: HS có lòng tự hào dân tộc và tôn trọng các dân tộc khác, có nhu cầu
tìm hiểu và học tập những điều tốt đẹp trong nền văn hóa các dân tộc khác
II.Nội dung:
a Thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác?
Các dân tộc được đề cập trong bài gắn liền mỗi quốc gia trên thế giới Mỗidân tộc, mỗi quốc gia đều có chủ quyền, có lợi ích và nền văn hóa riêng Tôntrọng các dân tộc khác là tôn trọng chủ quyền, lợi ích chính đáng và nền văn hóacủa họ; đánh giá cao những thành tựu, những gì tốt đẹp trong nền văn hóa cácdân tộclà thể hiện sự tôn trọng, quan hệ hữu nghị, không có thái độ kỳ thị, coithường hoặc phân biệtgiữa các dân tộc, đồng thời phải thể hiện lòng tự hào dântộc chính đáng của mình
Học hỏi các dân tộc khác là luôn có ý thức tìm hiểu nền văn hóa và kinhnghiệm trong mọi lĩnh vực của các dân tộc để xây dựng đất nước
b Ý nghĩa của việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác:
Cần chú ý thêm: trong xu thế hooij nhập ngày nay, tôn trọng và học hỏi cácdân tộc càng quan trọng, giúp cho sự hợp tác, giao lưu được thuận lợi, dễ dànghơn
c Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác như thế nào?
- Tăng cường giao lưu, hợp tác trên các lĩnh vực, xây dựng tình đoàn kết,hữu nghị giữa các dân tộc
- Tôn trọng và hcọ tâp tất cả các dân tộc, kể cả dân tộc các nước đang pháttriển vì họ cũng có những mặt tốt, mặt mạnh
- Tiếp thu có chọn lọc những gì tốt đẹp ở các dân tộc, phù hợp với điều kiện,hoàn cảnh và truyền thống của dân tộc ta; tránh bắt chước một cách máy móchoặc chạy theo phong trào, theo mốt một cách mù quáng
- Khi giao tiếp với người nước ngoài, luôn tỏ ra ra tôn trọng họ và thể hiệnlòng tự tôn dân tộc
III.Tài liệu và phương tiện dạy học:
- Sgk và Sgv GDCD 8
- Tranh ảnh tư liệu về những thành tựu của một số nước
IV.Các hoạt động chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
3.Hoạt động chính trị - xã hội là gì?
Trang 204.Hãy nêu ví dụ về các hoạt động chính trị - xã hội của lớp, trường và địaphương em.
5.HS cần lầm gì để có thể tham gia tốt các hoạt động chính trị - xã hội?
- GV : Để hiểu rõ hơn những điều đó chúng ta học bài mới hôm nay
3.Dạy học bài mới:
? Việt Nam đã có những đóng góp gì đáng tự hào vào nền văn hóa thế giới?
Em hãy nêu vài ví dụ khác?
? Lý do quan trọng khiến nền kinh tế Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ?
? Nước ta có những thành tựu mọi mặt của thế giới không? Nêu ví dụ?
- HS trả lời cá nhân, cả lớp cùng thảo luận, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung cho từng câu hỏi và kết luận: Giữa các dân tộc có sựhọc tập kinh nghiệm lẫn nhau và sự đóng góp của mỗi dân tộc sẽ làm phong phúthêm nền văn hóa nhân loại
I Đặt vấn đề:Sgk/ 20,21.
b.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm tìm hiểu ý nghĩa và những yêu cầu của việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác.
- Chia HS làm 4 nhóm thảo luận các câu hỏi:
Nhóm 1: Chúng ta cần tôn trọng, họpc hỏi các dân tộc khác không? Vì sao?Nhóm 2: Chúng ta nên học tập, tiếp thu những gì ở các dân tộc khác? Hãy nêumột số ví dụ?
Nhóm 3: Nên học tập các dân tộc khác như thế nào? Lấy ví dụ về một số trườnghợp nên hoặc không nên trong việc học hỏi các dân tộc khác
Nhóm 4: HS cần làm gì để thể hiện tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác?
- HS làm việc theo nhóm và cử đại diện trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét, bổ sung kết quả thảo luận của từng nhóm
- GV chốt lại đáp án đúng cho từng câu hỏi và kết luận: Cần tôn trọng và họchỏi các dân tộc khác một cách có chọn lọc vì điều đó giúp cho dân tộc ta pháttriển và giữ vững được bản sắc dân tộc
c.Hoạt động 3: Hướng dẫn HS rút ra nội dung bài học.
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung chính của bài học qua hệ thống câu hỏi:
? Thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác?
? Ý nghĩa của tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác?
? Chúng ta phải tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác như thế nào?
- GV giải đáp những thắc mắc HS chưa rõ về nội dung bài học
Trang 21II Nội dung bài học:
1 Thế nào là tơn trọng và học hỏi các dân tộc khác? ( Mục 1, Sgk/ 21)
2 Ý nghĩa của việc tơn trọng và học hỏi các dân tộc khác? ( Mục 2, Sgk/ 21)
3 Chúng ta phải tơn trọng và học hỏi các dân tộc khác như thế nào?( Mục 3, Sgk/ 21)
Ngày dạy:…/…/2010 Tiết PPCT: 9 KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu bài học :
1/ Kiến thức:
- Kiểm tra kiến thức đã học từ bài 1 – 8
- Trình độ nhận thức của HS
2/ Kỹ năng :
- Làm bài tập thực hành, trắc nghiệm, hệ thống hĩa kiến thức đã học
3/ Tư tưởng:
II Phương tiện dạy học:
- GV: Đề kiểm tra
- HS: Bút , thước
III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:
GV phát đề, hướng dẫn HS, HS tiến hành làm bài
IV Kết thúc:
- Nhận xét tiết kiểm tra
(Đề kiểm tra và đáp án đính kèm)
Trang 22Ngày soạn: 09/10/2010
Ngày dạy:…/…/2010 Tiết PPCT: 10- Bài: 9 GÓP PHẦN XÂY DỰNG
NẾP SỐNG VĂN HÓA Ở CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: HS hiểu ý nghĩa và những yêu cầu của việc của việc góp phần xây
dựng nếp sống văn hóa ở cộng đòng dân cư
3.Thái độ: HS có tình cảm gắn bó với cộng đồng nơi ở, ham thích các hoạt
động xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư
II.Nội dung:
GD cho HS những yêu cầu về nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư, gồm:
- Đoàn kết phát huy truyền thống tương thân tương ái, hoạt động nhận đạo vàđền ơn đáp nghĩa
- Xây dựng đời sống văn hóa, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc,thuần phong mỹ tục trong nhân dân
- Đoàn kết chăm lo sự nghiệp giáo dục, nâng cao dân trí và chăm lo sức khỏeban đầu cho mọi người
Trong khi hướng dẫn HS khai thác chủ đề cần gắn những yêu cầu xâydựng đời sống văn hóa với phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo và yêu cầuxây dựng cơ sở chính trị trong sạch, vững mạnh, phát huy dân chủ, giữ vững kỷcương, pháp luật, thực hiện quy ước của cộng đồng
Cần giúp HS thấy mối liên hệ giữa xây dựng đời sống văn hóa và thực hiênnhững yêu cầu về kinh tế, chính trị Ví dụ: Có phát triển kinh tế thì mới xâydựng được đời sống văn hóa và ngược lại; xây dựng đời sống văn hóa là gópphần giữ vững kỷ cương, an ninh chính trị…
Khi nói đến trách nhiệm của HS trong việc góp phần xây dựng nếp sốngvăn hóa ở cộng đồng dân cư, cần giúp HS phát hiện những biểu hiện chưa tốttrong HS như tham gia vào các hủ tục, mê tín dị đoan, tảo hôn, tham gia các tụđiểm xấu, tiêu cực, thamgia các tệ nạ xãhội, lười học, bỏ học… giúp HS tìm cácbiện pháp khắc phục những biểu hiện đó
III.Tài liệu và phương tiện dạy học:
- Sgv và Sgk GDCD 8
- Tư liệu, những mẩu chuyện nhỏ về đời sống khu dân cư
IV.Các hoạt động chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở soạn của HS
Trang 23a.Hoạt động 1: Thông qua phần đặt vấn đề tìm hiểu những biểu hiện của nếp sống văn hóa ở khu dân cư.
- GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Em hiểu thế nào là cộng đồng dân cư?
- HS trả lời cá nhân, GV chốt lại ý cơ bản:
Cùng chung sống trong một khu vực
Có sự liên kết, hợp tác với nhau
- GV cho HS thảo luận cả lớp câu hỏi sau:
? Dựa vào phần đặt vấn đề và thực tế nơi em sống hãy nêu những biểu hiệntiêu cực, thiếu văn hóa và tìm những biểu hiện tiến bộ, có văn hóa trong cộngđồng dân cư
II Nội dung bài học:
1 Thế nào là cộng đồng dân cư? ( Mục 1, Sgk/ 23.)
2 Thế nào là xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư? ( Mục
2, Sgk/ 23,24)
b.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm nhằm giúp HS hiểu ý nghĩa và biện pháp xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư.
- HS chia làm 4 nhóm thảo luận:
Nhóm 1: Những phong tục, tập quán lạc hậu có ảnh hưởng gì tới cuộc sống củangười dân? Hãy nêu ví dụ
Nhóm 2: Hãy tìm những biện pháp để khắc phục những hiện tượng lạc hậu,thiếu văn hóa trong khu dân cư
Nhóm 3: Vì sao cần phải xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư?
Nhóm 4: HS có thể làm gì để góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dâncư?
- HS làm việc theo nhóm, cử đại diện trình bày
- GV nhận xét thảo luận và chốt lại đáp án đúng cho từng câu hỏi và kếtluận:
Xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư là việc làm cần thiết
và có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống của người dân và sựphát triển, giữ vững bản sắc văn hóa của dân tộc ta
HS phải tùy sức mình tham gia xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dâncư
3 Ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư?
( Mục 3, Sgk/ 24)
4 HS cần làm gì để góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư? ( Mục 4, Sgk/ 24).
c.Hoạt động 3: Chơi sắm vai rèn kỹ năng ứng xử.
- GV đưa ra 2 tình huống yêu cầu 2 nhóm HS sắm vai:
Người hàng xóm hay uống rượu say, gây mất trật tự trong xóm
Trang 24 Ở xóm bạn có người làm nghề bói toán.
- HS sắm vai
? Là người hàng xóm trong 2 tình huống trên em sẽ làm gì?
- Cho HS lên sắm vai giải quyết tình huống
- GV nhận xét, cho điểm cách giải quyết tình huống hay
4.Củng cố, luyện tập tại lớp:
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2, Sgk/ 24
- Đáp án: Những biểu hiện xây dựng nếp sống văn hóa: a,c,d,đ,g,i ,k,o
5.Hướng dẫn HS học ở nhà:
- HS học thuộc bài và làm bài tập vào vở
- HS xem và soạn bài cho tiết sau: “ Tự lập”
………
Ngày soạn: 19/10/2010
Ngày dạy:…/…/2010 Tiết PPCT: 11 – Bài: 10 TỰ LẬP
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Nêu được một số biểu hiện của người có tính tự lập
- Giải thích được bản chất của tính tự lập
- Phân tích được ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân, gia đình, xã hội
- Tự lập thể hiện sự tự tin, bản lĩnh cá nhân dám đươcng đầu với những khókhăn, thử thách; thể hiện ý chí nỗ lực phấn đấu, vươn lên trong học tập, trongcông việc và trong cuộc sống
- Người có tính tự lập thường thành công trong cuộc sống và họ xứng đángnhận được sự kính trọng của mọi người
III.Tài liệu và phương tiện dạy học:
- Một số câu chuyện , tấm gương về HS nghèo vượt khó, vươn lên
IV.Các hoạt động chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
3 Thế nào là xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư?
4 Em hãy kể về gương tốt ở khu dân cưcủa em tham gia xây dựng nếpsống văn hóa
2.Giới thiệu chủ đề:
Trang 25- GV kể chuyện “ Đường đến gianngr đường của 4 chị em mồ côi” để dẫndắt vào bài.
3.Dạy học bài mới:
a.Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung câu chuyện của phần đặt vấn đề.
- GV cho HS đọc phần đặt vấn đề theo cách phân vai
- GV cho HS thảo luận cả lớp phần câu hỏi gợi ý:
? Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường cứu nướcchỉ với 2 bàn tay trắng?
? Em có nhận xét gì về suy nghĩ và hành động của anh Lê?
? Em có suy nghĩ gì qua câu chuyện trên?
? Qua câu chuyện trên em rút ra được bài học gì?
- HS cả lớp thảo luận để trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung, chốt ý: Qua câu chuyện trên chúng ta có thể rút rabài học đó là phải biết quyết tâm không ngại khó khăn Có ý chí tự lập trong họctập và rèn luyện
I Đặt vấn đề: Sgk/ 25.
b.Hoạt động 2: Hướng dẫn HS rút ra nội dung bài học.
- GV tổ chức cho HS đàm thoại để rút ra nội dung bài học
? Em hiểu thế nào là tự lập?
? Nêu những biểu hiện của tính tự lập?
? Em hãy tìm những hành vi của tính tự lập trong học tập, lao động và sinhhoạt hằng ngày
- GV kể lên bảng theo 3 cột: Học tập, lao động, công việc hằng ngày Yêucầu mỗi HS phát biểu và ghi vào các cột
? Em hãy tìm hành vi trái ngược với tự lập?
- Nhút nhát, lo sợ, ngại khó, ỷ lại dựa dẫm, phụ thuộc người khác
? Theo em, tự lập có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống?
? Hãy liên hệ thực tế bản thân để thấy được ý nghĩa của tính tự lập trong cuộcsống?
? Chúng ta cần rèn luyện tính tự lập như thế nào?
- HS trả lời, GV tổng kết bài: Tính tự lập rất cần thiết đối với mỗi người.Muốn rèn tính tự lập cần làm việc có kế hoạch; cần rèn luyện tính kiên trì, vượtkhó, khiêm tốn, phải rèn luyện kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá với mục tiêu kếhoạch đặt ra
II Nội dung bài học: Sgk/ 26
c Tán thành, vì nếu không có tính tự lập thì con người không thể thành côngbền vững
d Tán thành, vì tự lập đòi hỏi con người phải có ý chí, nghị lực, sống nhânnghĩa, trung thực
Trang 26đ Tán thành, vì người có tính tự lập có thể vượt qua được khó khăn để đi đếnthành công.
e Tán thành, vì con người cần sự hỗ trợ của người khác trên nguyên tắc tôntrọng, bình đẳng
5.Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- HS học thuộc bài và làm các bài tập còn lại vào vở
- Xem và soạn bài cho tiết sau: bài 11: Lao động tự giác và sáng tạo
- Sưu tầm những tấm gương người lao động tự giác, sáng tạo trong các lĩnhvực của cuộc sống( học tập, lao động sản xuất…)
……….
Ngày soạn:23 /10/2010
Ngày dạy:…/…/2010 Tiết PPCT: 12 – Bài: 11 LAO ĐỘNG
TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- HS hiểu được các hình thức lao động của con người – đó là lao động chântay và lao động trí óc Học tập là là loại lao động trí óc để tiếp thu tri thức của xãhội loài người
- Hiểu những biểu hiện của tự giác và sáng tạo trong học tập, lao động
2.Kỹ năng:
Hình thành ở HS một số kỹ năng lao động và sáng tạo trong các lĩnh vực
hoạt động
3.Thhái độ:
Hình thành ở HS ý thức tự giác, không hài lòng với biện pháp đã thực hiện
và kết quả đã đạt được; luôn luôn hướng tới tìm tòi cái mới trong học tập và laođộng
II.Nội dung:
- HS hiểu lao động là điều kiện, phương tiện để con người và xã hội loàingười tồn tại và phát triển Vì vậy, mỗi người phải có ý thức lao động tự giác vàsáng tạo
Lao động tự giác là chủ động khi làm mọi việc, không đợi ai nhắcnhở, không cần phải có áp lực bắt buộc từ bên ngoài
Lao động sáng tạo là trong quá trình lao động luôn luôn suy nghĩ, cảitiến về mọi mặt như cải tiến kỹ thuật, điều kiện, quy trình lao động…
để tiết kiệm công sức, thời gian, nguyên vật liệu, không ngừng nângcao chất lượng, hiệu quả trong lao động
Liên hệ tự giác, sáng tạo trong học tập
- Cần lao động tự giác và sáng tạo vì chúng ta đang sống trong thời đại khoahọc và kỹ thuật phát triển, được ứng dụng vào mọi lĩnh vực của cuộc sống vàtrong sản xuất xã hội Không tự giác, sáng tạo trong học tập, lao động thì khôngthể tiếp cận với sự phát triển của nhận loại Chỉ khi nào mỗi người lao động tựgiác và sáng tạo thì mới không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần chotất cả mọi người, mới thực hiện được mục tiêu của Đảng, của dân tộc là “ dân
Trang 27giàu, nước mạnh, xã hội công bàng, dân chủ, văn minh” Thực hiện mục tiêutrênlà nhiệm vụ, là trách nhiệm của mỗi người.
- Thế hệ thanh niên HS, sinh viên sẽ là lực lượng lao động chủ yếu trongnhững thập niên đầu thế kỷ XXI – Đó là những người quyết định thực hiệnthành công mục tiêu, nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Vì vậy,đòi hỏi thanh niên HS, sinh viên phải là người tự giác, sáng tạo trong học tập,lao động sản xuất và hoạt động xã hội
- Lợi ích của tự giác trong học tập là nâng cao hiệu quả chất lượng hoạtđộng, không ngừng hoàn thiện, phát triển nhân cách; Cụ thể là:
Không làm phiền đến người khác, sẽ được mọi người tôn trọng, yêuquý, sẽ xây dựng được quan hệ thân ái trong trường, ở gia đình và xãhội
Sẽ góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng của hoạt động học tập,lao động và hoạt động xã hội của bản thân
- Lợi ích của sự sáng tạo tronghọc tập, lao động:
Học tập, lao động sáng tạo cũng có những lợi ích như tự giác tronglao động
Nếu có sáng tạo thì hiệu quả chất lượng sẽ tăng lên cao hơn
- Cần thấy mối quan hệ giữa tự giác và tạo trong học tập, lao động:
Chỉ có tự giác thì mới vui vẻ, tự tin và có hiệu quả; tự giác là điềukiện để sáng tạo
Ý thức tự giác, óc sáng tạo là động cơ bên trong của các hoạt động,tạo ra sự say mê, tinh thần vượt khó trong học tập, sáng tạo trong laođộng
- HS phải có kế hoạch rèn luyện tính tự giác, sự sáng tạo trong học tập để trởthành người tự giác, sáng tạo trong lao động
- Những biểu hiện tính tự giác, sáng tạo của HS:
Thực hiện tốt nhiệm vụ, nội quy, kế hoạch học tập, rèn luyện củangười HS để trở thành con ngoan, trò giỏi, người công dân tốt
Tự giác học, làm bài, đọc thêm tài liệu; không đợi ai nhắc nhở, đônđốc
Nhiệt tình tham gia mọi công việc ở nhà ở trường, ở cộng đồng theo
sự phân công của tổ chức
Có suy nghĩ cải tiến phương pháp học tập, lao động với mong muốnlàm toots hơn công việc đã nhận
Biết trao đổi kinh nghiệm với người khác, trước hết là bạn bè đểcùng tiến bộ
Có thái độ nghiêm khắc, quyết tâm sửa chữa lối sống tự do cá nhân,thiếu trách nhiệm, cẩu thả, ngại khó, sóng buông thả, lười suy nghĩ,
uể oải trong học tập, lao động…
- Trọng tâm của bài cần để HS nắm được:
HS hiểu lao động là điều kiện, là phương tiện cho con người và xãhội phát triển Học tập là loại hìn trí tuệ đặc biệt
HS cần tự giác, không nên để phải nhắc nhở thực hiện nhiệm vụ họctập và lao động
Trang 28 Tự giác và sáng tạo là yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượnghọc tập và lao động.
Tự giác và sáng tạo là yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượnghcọ tập và lao động
HS phải rèn luyện hằng ngày về ý thức tự giác và óc sáng tạo
III.Tài liệu và phương tiện dạy – học:
IV.Các hoạt động chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
1 Thế nào là tự lập? Biểu hiện của tự lập?
2 Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:
a Công việc nhà ỷ lại vào mẹ và chị
b Bài tập không cần làm, chờ lên lớp mượn vở của bạn để chép là xong
c Việc lau bảng đã có tổ trưởng, lớp trưởng
d Cha mẹ giàu có thì không cần phải lo lắng học tập
2.Giới thiệu chủ đề:
- GV đặt câu hỏi:
? Nhờ yếu tố nào mà vượn người có thể phát triển thành người tinh khôn?
- Nhờ quá trình hoạt động lao động kiếm sống
- GV dẫn dắt vào bài mới
3.Dạy học bài mới:
- GV chia HS làm 4 nhóm theo tổ Các nhóm thảo luận chung câu hỏi:
? Tại sao nói lao động là điều kiện, là phương tiện để con người và xã hội pháttriển? Nếu con người không lao động thì điều gì sẽ xảy ra?
- HS làm việc theo nhóm, củ đại diện trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổsung
- GV nhận xét thảo luận của từng nhóm và nhấn mạnh: lao động là hình thứchoạt động đặc trưng của con người, nhờ có lao động mà bản thân mỗi cá thể( con người) được hoàn thiện về các phẩm chất đạo đức, tâm lý, các năng lựcđược phát triển và điều quan trọng là làm ra của cải cho xã hội để đáp ứng nhucầu của con người ngày càng tăng Nếu không có lao động thì sẽ không có gì để
ăn mặc, ở, vui chơi giải trí, thể dục theer thao…)
Như vậy, lao động làm cho con người và xã hội phát triển không ngừng
? Có mấy loại lao động? Học tập có phải là lao động không, thuộc dạng laođộng nào?