- HS làm bài 1sgk GV lu ý chữ x trong cùng một hình có cùng giá trị - HS làm bài 2sgk: GV cần nhấn mạnh góc kề bù với một góc của tứ giác gọi là góc ngoài của tứ giác.. Mục tiêu: Qua bà
Trang 1Qua bài này, học sinh cần:
Phòng giáo dục yên địnhTrờng trung học cơ sở yên thịnh
Hình học lớp 8
Tổ khoa học tự nhiên
Năm học: 2007 – 200 200 8
Trang 2- Nắm đợc định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
- Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi
- Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
B Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu chơng trình hình học lớp 8, kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
nghĩa tứ giác lồi.
- GV giới thiệu quy ớc: khi
- Hình 1a,b,c là các tứ giác.
- Hình 1a là tứ giác luôn năm trong một nửa mặt phẳng có bờ
là đờng thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
- HS tự phát biểu.
- HS giải bài ?2 vào vở bài tập
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày.
a) Tổng 3 góc của một tam giác bằng 180 0
b) BAC + B + BCA = 180 0 CAD + D + DCA = 180 0 ( BAC + CAD ) + B + ( BCA + DCA) + D = 360 0
Định lý : ( SGK)
Tứ giác ABCD có:
A+B+C+D = 360 0
3 Cũng cố:
- Phát biểu định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi , định lý tổng các góc của một tứ giác.
- HS làm bài 1sgk( GV lu ý chữ x trong cùng một hình có cùng giá trị)
- HS làm bài 2sgk: GV cần nhấn mạnh góc kề bù với một góc của tứ giác gọi là góc ngoài của tứ giác.
- Học bài theo sgk.
- Làm bài tập 3,4 sgk, chuẩn bị thớc e kê cho bài sau hình thang.
- Bài tập HS giỏi : Cho tứ giác ABCD Chứng minh:
A
CD
Trang 3- Học sinh làm bài tập 3, 4 trang 66 SGK.
- Học sinh khá làm thêm bài tập trong SBT
Ngày 10 tháng 09 năm 2007.
Tiết 2 :
Đ2. hình thang
A Mục tiêu:
Qua bài này, học sinh cần:
- Nắm đợc định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang.Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông
- Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang,hình thang vuông
- Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau và ở các dạng
đặc biệt
B Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS 1: + Phát biểu định nghĩa tứ giác lồi (2đ )
+ Vẽ tứ giác lồi ABCD (2đ )
+ Hãy nêu :
a) Hai đỉnh kề nhau, hai đỉnh đối nhau, hai góc đối nhau (3đ )
b) Đờng chéo, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau (3đ )
- HS 2 : + Phát biểu định lý tổng các góc của tứ giác (2đ )
+ Cho tứ giác ABCD có góc B = 120 0 , góc C = 60 0 , góc D = 90 0
a) Tính góc A (3đ).
b) Tinh góc ngoài của tứ giác tại đỉnh A (4đ)
( Vẽ hình đúng (1đ))
2 Bài mới:
- Cho HS quan sát hình 13 của
SGK, nhận xét vị trí hai cạnh đối
AB và CD của tứ giác ABCD.
- Tứ giác có hai cạnh đối song
song gọi là một hình thang.
- Từ đó HS tự rút ra định nghĩa
hình thang.
- GV giới thiệu hình thang ABCD
có (AB//CD) cạnh đáy AB,CD;
cạnh bên AD,BC; đáy lớn CD, đáy
nhỏ AB; đờng cao AH.
- HS trả lời AB // CD
- Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
I/ Định nghĩa : SGK.
- Tứ giác ABCD có AB // CD là một hình thang.
dựa vào đâu?
+ Để biết hai đờng thẳng song
song em dựa vào dấu hiệu nào?
+ HS lên bảng trình bày, dới làm vào vở bài tập.
a)Các tứ giác ABCD EFgh
là hình thang.Tứ giác IMKN không là hình thang.
b)Hai góc kề một cạnh
CB
D H
Trang 4cạnh bên của hình thang thì bù
nhau(chúng là hai góc trong cùng
phía tạo bởi hai đờng thẳng song
song với một cát tuyến).
AC : cạnh chung
Do đó : ABC = CDA(c-g-c)
AD = BC, A 2 = C 2 (so le trong ) Vậy: AD // BC
- Học sinh làm bài tập 6, 9, 10 trang 71 SGK
- Học sinh khá làm thêm bài tập trong SBT
Ngày 10 tháng 09 năm 2007.
Tiết 3 :
Đ3. hình thang cân
A Mục tiêu:
Qua bài này, học sinh cần:
- Nắm đợc định nghĩa, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cântrong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
- Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
B Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu định nghĩa hình thang? Hình thang vuông là gì?
sinh tự định nghĩa hình thang cân.
(cần nhấn mạnh rõ hai ý):
+Nêu hình thang cân theo kí hiệu.
+Nếu ABCD là hình thang cân
(đáy AB,CD)thì …
-HS làm phần ?2 sgk(GV vẽ hình
24 ở bảng phụ)
-Để làm câu a em dựa vào đâu?
-Để làm câu b em dựa vào đâu?
-Góc D bằng góc C.
-Hình thang cân là hình:
+Hình thang.
+Hai góc kề một đáy bằng nhau.
-HS lên bảng ghi theo ký hiệu hình vẽ.
Trang 5-Từ câu c GV chốt lại: hai góc đối
của hình thang cân thì bù nhau.
-GV cho HS đo độ dài hai cạnh
bên của hình thang cân để phát
hiện định lí.
-GV vẽ hình thang cân lên bảng.
HS dựa vào định lí ghi gt, kl.
-GV gợi ý HS vẽ giao điểm của AD
sau đúng hay sai:
a.Trong hình thang cân hai cạnh
đoạn thẳng nào bằng nhau?.
- Quan sát hình vẽ rồi dự đoán
thêm còn có hai đoạn thẳng nào
bằng nhau nữa?
-Sau khi dự đoàn đợc hai đoạn
thẳng bằng nhau cho HS đo để
hai tam giác nào bằng nhau?
-Hai tam giác đó đã có đợc những
yếu tố nào bằng nhau?
nào?từ đó suy ra ABCD là hình gì?
-Sau đó HS dự đoán về dạng của
các hình thang có hai đờng chéo
AD = BC
OD – OA = OC – OB
OD = OC OA = OB
COD cân AOB cân tại O tại O
D = C A 2 = B 2
A 1 = B 1 -Dựa vào sơ đồ trên HS trình bày chứng minh.
-HS nhắc lại nhận xét 1 của hình thang, từ đó chứng minh đợc trờng hợp 2.
-Hình 27: Hình thang ABCD (AB // CD) có hai cạnh bên bằng nhau (AD = BC) nhng
là h/thang cân (vì D C) -HS trả lời bài tập đúng sai:
a Đúng , b.Sai.(dựa vào hình 27).
AD = BC (cạnh bên của Hthang cân)
- Định lý 1:
GT ABCD là HTcân ( AB // CD )
Trang 6- HS nhắc lại Đlý 3.
- HS tự suy ra dấu hiệu nhận biết Hthang cân
GT ABCD là Hthang (AB//CD),AC=BD
KL ABCD là HT cân ( D = C )
2 Dấu hiệu nhận biết hình thang cân: SGK
- Học sinh làm bài tập 11, 12, 15, 18 trang 74, 75 SGK
- Học sinh khá làm thêm bài tập trong SBT
Ngày 13 tháng 09 năm 2007.
Tiết 4 :
Luyện tập
A Mục tiêu:
Qua bài này, học sinh cần đợc cũng cố về:
- Định nghĩa hình thang, hình thang cân, các yếu tố của hình thang Biết cáchchứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang cân
Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang cân ở những vị trí khác nhau và ở cácdạng đặc biệt
B Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu định nghĩa hình thang? Hình thang cân? Nêu các dấu hiệu nhận biết hìnhthang cân?
C
D
Trang 73 Củng cố:
Hớng dẫn hs làm bài tập 19
4 Bài tập:
- Học sinh: xem lại các bài tập đã chữa ở lớp
- Học sinh khá làm thêm bài tập 26, 30, 32, 33 trong SBT toán 8
Ngày 16 tháng 09 năm 2007.
Tiết 5, 6 :
Đ4. đờng trung bình của tam giác, của hình thang
A Mục tiêu:
Qua bài này, học sinh cần:
- Nắm đợc định nghĩa, các định lí 1, định lí 2 về đờng trung bình của tam giác,của hình thang
- Biết vận dụng các định lí về đờng trung bình của tam giác, của hình thang đểtính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đờng thẳng song song
- Rèn luyện cách lập luận chứng minh định lí và vận dụng định lí vào các bàitoán đã học
B Tiến trình dạy học:
Tiết 5: Đờng trung bình của tam giác
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng?
Học sinh đọc đề bài vẽ hình, ghi gt/
ba
Trang 82 Bài mới:
3 Củng cố:
Hớng dẫn hs làm bài tập 20, 21 SGK trang 79
4 Bài tập:
- Học sinh: bài tập 22 SGK trang 80
- Học sinh khá làm thêm bài tập trong SBT toán 8
Tiết 6: Đờng trung bình của hình thang
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu định nghĩa đờng trung bình của tam giác? tính chất?
GV giới thiệu định nghĩa đờng trung
bình của tam giác.
* Lu ý cho HS: trong một tam giác
1 đờng trung bình của tam giác
Định lý 1:
Đờng thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba.
c b
a
1
f e
Hình 36
D
c b
b a
Trang 93 Củng cố:
Hớng dẫn hs làm bài tập 24 SGK trang 80
4 Bài tập:
- Học sinh: bài tập 25, 26 SGK trang 80
- Học sinh khá làm thêm bài tập 39 đến 44 trong SBT toán 8
Ngày 21 tháng 09 năm 2007.
Tiết 7 :
Luyện tập
A Mục tiêu:
Qua bài này, học sinh cần đợc cũng cố về:
- Định nghĩa đờng trung bình của tam giác, hình thang
- Rèn luyện cách lập luận chứng minh định lí và vận dụng định lí về đờng trungbình vào các bài toán cụ thể
B Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu định nghĩa đờng trung bình của hình thang? Nêu tính chất về đờng trungbình của hình thang?
2 Bài mới:
2 1
có AE = ED và EI// AB nên BI= ID.b) EF = 8cm, EI = 3cm, KF = 3cm, IK = 2cm.
k f
c
a
b
e D
I
f k
e
b a
Trang 103 Củng cố:
Hớng dẫn hs làm bài tập 25
4 Bài tập:
- Học sinh: xem lại các bài tập đã chữa trên lớp
- Học sinh khá làm thêm bài tập trong SBT toán 8
Ngày 26 tháng 09 năm 2007.
Tiết 8 :
Đ5. dựng hình bằng thớc và com pa dựng hình thang
A Mục tiêu:
Qua bài này, học sinh cần:
- Biết dùng thớc và compa để dựng hình theo các yếu tố đã cho bằng số và biết trình
bày hai phần: cách dựng và chứng minh.
- Biết sử dụng thớc và compa để dựng hình vào vở một cách tơng đối chính xác.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ; rèn luyện khả năng suy luận khi chứng minh Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế.
B Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp khi học bài mới
2 Bài mới:
3 Củng cố:
Thông qua ví dụ, GV nhắc lại nội dung của các phần: Cách dựng và Chứng minh.
4 Bài tập:
- Học sinh: bài tập 29, 30, 31, 32 SGK trang 83
- Học sinh khá làm thêm bài tập trong SBT toán 8
Ngày 1 tháng 10 năm 2007.
Tiết 9 :
+ GV giới thiệu bài toán dựng hình
với hai dụng cụ là thớc và compa
Với thớc, ta có thể :
- Vẽ đợc một đờng thẳng khi biết 2 điểm.
- Vẽ đợc một đoạn thẳng khi biết 2 đầu mút.
- Vẽ đợc một tia khi biết gốc và 1 điểm của tia.
Với compa, ta có thể vẽ đợc đờng tròn khi biết tâm và bán kính của nó.
2 các Bài toán dựng hình đã biết
- Dựng đờng trung trực của một đoạn thẳng.
- Dựng một góc bằng góc đã cho.
- Dựng đờng thẳng vuông góc.
- Dựng đờng thẳng song song.
- Dựng một tam giác biết 3 yếu tố.
3 dựng hình thang
c d
Trang 11Luyện tập
A Mục tiêu:
Qua bài này, học sinh cần đợc cũng cố về:
- Dùng thớc và compa để dựng hình theo các yếu tố đã cho bằng số và biết trình bày
hai phần: cách dựng và chứng minh.
- Biết sử dụng thớc và compa để dựng hình vào vở một cách tơng đối chính xác.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ; rèn luyện khả năng suy luận khi chứng minh Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế.
B Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bớc để giải một bài toán dựng hình? Nội dung của CM và Cáchdựng?
2 Bài mới:
3 Củng cố:
Hớng dẫn hs làm bài tập 32
4 Bài tập:
- Học sinh: xem lại các bài tập đã chữa trên lớp
- Học sinh khá làm thêm bài tập 56 đến 59 trong SBT toán 8
Ngày 6 tháng 10 năm 2007.
Tiết 10 :
Đ6. đối xứng trục
A Mục tiêu:
Qua bài này, học sinh cần:
- Hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đờng thẳng Nhận biết đợc hai
đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đờng thẳng Nhận biết hình thang cân là hình có đối xứng trục.
Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trớc, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trớc qua một đờng thẳng Biết chứng minh hai điểm đối xứng nhau qua một đờng thẳng Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bớc đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào vẽ hình, gấp hình.
c d
b'
b
Trang 12B Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp khi học bài mới
2 Bài mới:
Học sinh thực hiện ?1.
GV giới thiệu hai điểm đối xứng
với nhau qua một đờng thẳng Nêu
định nghĩa.
GV nêu quy ớc trờng hợp Bd
Học sinh thực hiện ?2.
GV giới thiệu hai hình đối xứng
với nhau qua một đờng thẳng Nêu
định nghĩa.
GV giới thiệu 2 đờng thẳng, 2
góc, 2 tam giác đối xứng với nhau
GV giới thiệu hai điểm đối xứng
với nhau qua một đờng thẳng Nêu
định nghĩa.
GV nêu quy ớc trờng hợp Bd
Học sinh thực hiện ?2.
GV giới thiệu hai hình đối xứng
với nhau qua một đờng thẳng Nêu
định nghĩa.
GV giới thiệu 2 đờng thẳng, 2
góc, 2 tam giác đối xứng với nhau
qua trục d.
1 hai điểm đối xứng qua một đờng thẳng
Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua ờng thằng d nếu d là đờng trung trực của
đ-đoạn thẳng nối hai điểm đó.
2 hai hình đối xứng qua một đờng thẳng
Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua ờng thằng d nếu mỗi điểm thuộc hình này
đ-có đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua đờng thẳng d và ngợc lại.
4 hai điểm đối xứng qua một đờng thẳng
Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua ờng thằng d nếu d là đờng trung trực của
đ-đoạn thẳng nối hai điểm đó.
5 hai hình đối xứng qua một đờng thẳng
Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua ờng thằng d nếu mỗi điểm thuộc hình này
đ-có đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua đờng thẳng d và ngợc lại.
6 hình có trục đối xứng
Trang 133 Củng cố:
Thông qua ví dụ, GV nhắc lại nội dung của các phần: Cách dựng và Chứng minh.
4 Bài tập:
- Học sinh: bài tập 29, 30, 31, 32 SGK trang 83
- Học sinh khá làm thêm bài tập trong SBT toán 8
- Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thức tế
- Rèn luyện kỹ năng vẽ điểm đối xứng,hình đối xứng , rèn hs vẽ hình chính xác, cẩnthận, sáng tạo khi chứng minh
B chuẩn bị:
- Bảng phụ vẽ các hình ở bài 40, ghi các câu hỏi của bài 41, vẽ hai chữ ở hình 62.
C các bớc tiến hành:
1 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định nghĩa hai điểm qua một đờng thẳng (3đ)
DA = DC Nên:
AD + BD = DC + BD = BCTơng tự : EA = EC
Do đó :
AE + EB = EC + EB Trong tam giác BEC có:
BC < EC + EB
B
d
dD
CA
E
Trang 14-GV treo bảng phụ đề bài
41 hs trả lời
- HS hoạt động nhóm bài
a) Cho hs cắt chữ D
- GV kiểm tra các chữ cái
có trục đối xứng hs vừa
c) Đúng
d) Sai ( Giải thích: đoạn thẳng
AB trên hình vẽ có hai trục đối xứng đó là đờng thẳng AB và đ-ờng trung trực của đoạn AB.)
- Bài 42:
a) Các chữ có trục đối xứng:
- Chỉ có một trục đối xứngdọc:A, M, T, U, V, Y
- Chỉ có một trục đối xứngngang: B, C, D, Đ, E
- Có hai trục đối xứng dọc vàngang: H, O, X
b) Có thể gấp giấy làm t để cắtchữ H vì chữ H có hai trục đốixứng vuông góc
- Học sinh biêt vận dụng tính chất của hình bình hành vào giải các bài tập c/m các
đoạn thẳng bằng nhau và các góc bằng nhau
B Chuẩn bị
- Gv : bảng phụ, bài soạn, và các đồ dùng cần thiết khác
- Hs : sách giáo khoa bài soạn
C tiến trình dạy học
1) Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu định nghĩa hình thang (5đ)
- Hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên và hai cạnh đáy nh thếnào? (5đ)
Trang 15song song Từ đó suy ra
đ-ợc hai cạnh đáy và hai
+AB = DC, AD = BC
+ B = D, A = C
+ Hai đờng chéo AC, BD cắtnhau tại O và O là trung điểmcủa AC và BD
-HS phát biểu mệnh đề đảocủa định lý trên
-Hs phát biểu dấu hiệu nhận biết 2, 3, 4, 5 về hình bình hành
-Hình a: tứ giác ABCD làhình b hành vì AB = DC, BC
= AD.(Dấu hiệu nhận biết 2)
-Hình b: có E = G, F = H, do
đó E FGH là h/b/hành (dấuhiệu nhận biết 4)
-Hình c: tứ giác KMNIkhông phải là h/b/hành
-Hình d: có O là trung điểm
I/ Định nghĩa: SGK
Tứ giác ABCD là AB//CD
hình bình <=>
AD//BChànhII/ Tính chất:
Định lý : SGK
GT ABCD là h/b/hành
AC cắt BD tại O
KL a)AB =CD,AD=BC b) A = C, B = D c)OA=OC,OB=OD
III/ Dấu hiệu nhận biết: SGK
CD
Trang 16-HS làm ?3 sgk của hai đờng chéo PR và FQ
do đó PSRQ là h/b/hành (d/hiệu nhận biết 5)
-Hình e:
có X + Y = 1000 + 800 =
1800 (hai góc trong cùngphía) suy ra XV // YU
-HS làm bài 45 sgk
-Nhắc lại định nghĩa, định lý, dấu hiệu nhận biết h/b/hành
4) Dặn dò :
- Học bài theo sgk Làm bài tập 43, 44, 46,47,48sgk
- Hs giỏi làm thêm bài tập sau:
Cho hình bình hành ABCD có: AD = 2AB Gọi M là trung điểm AD Hạ CE vuônggóc với AB tại E Chứng minh :EMD = 3.MCD
- Biết vẽ một h/b/hành, biết chứng minh một tứ giác là h/b/hành
- Vận dụng thành thạo các tính chất của h/b/hành để chứng minh các đoạn thẳngbằng nhau, chứng minh các góc bằng nhau,chứng minh ba điểm thẳng hàng, vậndụng dấu hiệu nhận biết h/b/hành để chứng minh hai đờng thẳng song song
- Rèn luyện kỷ năng vẽ hình chính xác, cẩn thận, sáng tạo khi chứng minh
B.các bớc tiến hành :
1/Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu định nghĩa h/b/hành và dấu hiệu nhận biết (3đ)
- Bài 47:
+ AHCK là h/b/hành
AH // KC và AH =KC
AHDB AHD=
CKB
CKDB B1=D1,BC=
-Bài 46:
a) Đúng b) Đúng
c) Sai.
d) Sai
*Chú ý: H/b/hành là một dạng đặc biệt của hình thang, do đó h/b/hành
có các tính chất của hình thang, chẳng hạn tính chất về đờng trung bình
-Bài 47:
C
Trang 17Hs trình bày bài giải
Ch/ minh dựa vào
dấu hiệu nhận biết
nào ?
AD AD//BC
ABCDlà h.b.hành
Hs lên bảng trình bày
Hình bình hành
Hs chứng minh -Đại diện nhóm lênbảng trình bày bài 48
Hình bình hànDấu hiệu 3a) AI // KC
Tứ giác AICK làh/b/hành
AK // IC, AK =IC
Tứ giác ABCD là
h/b/hành
b) DM = MN = NB
DM = MN MN = NBMI//NC, NK//AM
ID = IC AK=KB (gt) (gt)
AI // KC
a) Chứng minh: AHCK là h/b/hành.+Ta có: AHBD,
CKBD
Nên AH // CK (1)Xét hai tam giác vuông AHD vàCKB có:
b) Chứng minh A, O, C thẳng hàng H/b/hành AHCK có O là trung
điểm của đờng chéo HK (gt) nên O cũng là trung điểm của đờng
a)Chứng minh: AI //CK
Ta có: AB//DC (gt) Suy ra: AK // CI (1)
Từ (1), (2) suy ra AKCI làh/b/hành
Do đó AI // KC.
b) DM = MN = NB
Ta có: AI // KC (cmt)Suy ra MI // NC
Trong tam giác DNC có:
Trang 18MI // NC (cmt)
ID = IC (gt) Nên : DM = MN (1)Chứng minh tơng tự:
-Về nhà làm lại các bài đã luyện tập
- Chuẩn bị một số tấm bìa cắt chữ N, S, h.b.hành gắn lên bảng và quay quanhtâm một góc 1800
- Hs giỏi làm thêm bài tập: Cho tứ giác ABCD Ch/ minh các đoan nối trungdiểm các cạnh đối diện và các đoạn nối
- Biết nhận ra một số hình đối xứng trong thực tế.
- Rèn luyện kỷ năng vẽ hình chính xác, cẩn thận.
B các bớc tiến hành :
1) Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu dấu hiệu nhận biết h/b/hành (3đ)
- Làm bài tập 48 sgk (7đ)
2) Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ghi bảng
- HS làm?1 sgk.
- GV: ta gọi A / là điểm đối
xứng với A qua O, A là điểm
đối xứng với A / qua O, hai
điểm A và A / là hai điểm đối
xứng với nhau qua O Từ đó
hs nêu định nghĩa hai điểm
đối xứng với nhau qua một
điểm.
- GV nêu quy ớc điểm đối
xứng với điểm O qua O củng
chính là điểm O.
- HS làm ?2 sgk.
- Sau khi hs làm xong ?2 gv
nêu định nghĩa hai hình đối
xứng với nhau qua một điểm.
- GV giới thiệu điểm O gọi là
tâm đối xứng của hai hình
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm :
- Định nghĩa: SGK.
A I A’
Hai điểm A và A’ là hai
điểm đối xứng với nhau qua
điểm O.
- Quy ứơc : Điểm đối xứng với điểm O qua điểm O cũng là điểm O.
2 Hai hình đối xứng qua một điểm :
- Định nghĩa: SGK
OC
Trang 19+ Hai đoạn thẳng AB và A B
đối xứng với nhau qua tâm
O.
+ Đờng thẳng AC và A / C / đối
xứng với nhau qua tâm O
+Hai góc ABC và A / B / C / đối
xứng với nhau qua tâm O.
+Hai tamgiác ABC và A / B / C /
đối xứng với nhau qua tâm
O.
Lu ý : Hai đoạn thẳng ( góc,
tam giác đối xứng với nhau
qua một điểm thì bằng nhau.
-HS quan sát hình 78sgk và
giới thiệu H và H / là hai hình
đối xứng vơi nhau qua điểm
là BC.
-HS trình bày bài của nhóm.
-Khi quay các chữ N, S quay tâm đối xứng một góc 180 o
thì các chữ N, S lại trở về vị trí cũ.
-Hai đoạn thẳng AB và A / B /
gọi là hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua điểm O -Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai hình đó.
-Nếu hai đoạn thẳng ( góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.
3 Hình có tâm đối xứng:
-Định nghĩa: SGK
-Định lý: SGK.
-Điểm O là tâm đối xứng của hình bình hành.
3) Củng cố:
- HS làm bài 50, 52 sgk.
- Nhắc lại các định nghĩa và định lý vừa học
4) Dặn dò:
- Học bài theo sgk Làm bài 51, 52 53.
- Chuẩn bị phần luyện tập tiết đến.
- Bài tập hs khá giỏi bài 100, 101, sbt toán 8 tập một.
- Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế
- Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi vẽ hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm.
B các bớc tiến hành:
- Bảng phụ vẽ các hình trong bài 56sgk.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau một điểm, hai hình đối xứng với nhau qua một điểm ( 3đ ).
Trang 20Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- HS làm bài54 sgk.
- HS phát biểu định nghĩa hai
điểm đối xứng nhau qua một
điểm
- Nếu hai đoạn thẳng (góc,
tam giác) đối xứng với nhau
qua một điểm thì chúng nh
thế nào ?
- Một hs lên bảng vẽ hình bài
54 sgk.
- Để chứng minh điểm B đối
xứng với điểm C qua O ta
- Một hs lên bảng vẽ hình và giải bài 55 sgk.
- Hình 83 a,c có tâm đối xứng.
OA = OC , O =O 3 4.
Do đó OB =OC (1)
Và AOB AOC =2( O +O 2 3) =2.90 o =180 0
B, O, C thẳng hàng (2)
Từ (1) và (2) suy ra B đối xứng với C qua O.
(HS có thể giải bằng cách khác)
-Bài 55:
Chứng minh rằng điểm M
đối xứng với điểm N qua O Xét tam giác MOB và NOD có
B 1 =D 1 (slt, AB//CD) OB=OD (O là t/điểm BD)
O 1 =O 2 (đối đỉnh) Dođó BOM DON (G- C-G)
Suy ra OM= ON M,O,N cùng nằm trên đờng thẳng đi quaO
Do đó O là trung điểm của MN.
Nên M đối xứng với N qua O
-Bài 56:
Hình 83a,c có tâm đối xứng.
-Bài57:
a, Đúng
b, Sai
c, Đúng ( HS tự giải thích).
3 Củng cố:
- Củng cố qua các bài luyện tập.
A C
O B
x y
CN
Trang 214 Dặn dò:
- Về nhà làm lại các bài tập vừa luyện.
- Chuẩn bị ê ke,com pa để kiểm tra một tứ giác là hình chữ nhật
- Bảng vẽ sẵn một tứ giác để kiểm tra xem có là hình chữ nhật hay không.
- Bài tập hs giỏi : 104, 105 sbt toán 8 tập một
Ngày 24 tháng 10 năm 2007.
Tiết 1 6 :
Đ9. hình chữ nhật
A Mục tiêu :
Qua bài này, học sinh cần :
– Hiểu định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật
– Biết vẽ một hình chữ nhật, biết cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật vào tam giác , trong tính toán, chứng minh, và trong các bài toán thực tế
B Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu các tính chất của hình thang cân, của hình bình hành.(10đ).
2 Bài mới:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài
đ-ờng chéo bằng nhau và cắt
nhau tại trung điểm của mỗi
có 4 góc vuông
Định nghĩa : Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật
Tứ giác ABCD ở hình 84 có : AB//CD vì cùng vuông góc vớiAD
AD//BC vì cùng vuông góc vớiDC
Vậy ABCD là hình chữ nhật
Tứ giác ABCD ở hình 84 có : AB//CD vì cùng vuông góc vớiAD
vuông rồi thì góc còn lại cũng vuông
Nếu tứ giác đã là hình thang cân thì hình thang cân đó cần thêm một góc vuông để trở thành hình chữ nhật, vì trong
– Trong hình chữ nhật, hai đờng chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đ- ờng
3) Dấu hiệu nhận biết :
1- Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật
2- Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật
3- Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật
4 - Hình bình hành có
B A
Trang 22Vậy hai đờng chéo của một tứ
giác thoả mãn những tính chất
trong hình bình hành hai góc
kề với một cạnh thì bù nhau Hai đờng chéo của hình bình hành bằng nhau thì hình bình hành đó trở thành hình chữ nhật Một tứ giác có hai đờng chéo bằng nhau ta cha thể khẳng
định đợc tứ giác đó là hình chữ nhật
Hai đờng chéo của một tứ giác cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đờng và bàng nhau thì tứ giác
đó là hình chữ nhật
Với tứ giác MNPQ trên bảng nếu ta dùng compa kiểm tra thấy:
MN = QP, MQ = NP, MP = NQ
Thì kết luận đợc MNPQ là hình chữ nhật
a) Tứ giác ABDC là hình bình hành vì các đờng chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng
Hình bình hành ABDC có Â =
90 0
nên là hình chữ nhật b) ABDC là hình chữ nhật nên
AD = BC
Ta lại có AM =
2
1 AD Nên AM =
2
1 BC c) Trong tam giác vuông, đờng trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền
a) ABDC là hình bình hành vì
có các đờng chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng và bằng nhau
b) ABDC là hình chữ nhật nên góc BAC= 90 0 vậy ABC vuông tại A
c) Nếu một tam giác có đờng trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác
đó là tam giác vuông
hai đờng chéo bằng nhau là hình chữ nhật
4) áp dụng vào tam giác vuông
Định lý : ( SGK trang 99)
4 Củng cố:
Trang 23- Nhắc lại định nghĩa, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, các định lý áp dụng vào tam giác vuông.
- HS làm bài tập 60sgk.
5 Dặn dò:
- Học bài theo sgk Làm bài tập 58, 59, 61 Chuẩn bị các bài trong phần luyện tập.
- Bài tập hs giỏi bài 114, 116 sbt toán 8 tập một.
-Rèn luyện kỹ năng vẽ hình chính xác, cẩn thận.
Ii/chuẩn bị : Bảng phụ viết đề bài 62, hình vẽ 90,91 sgk.
Iii/các bớc tiến hành:
1)Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định nghĩa h/c/nhật, dấu hiệu nhận biết h/c/nhật.(3đ).
- Làm bài tập 61 sgk (7đ).
2)Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
-Phát biểu định lý về tính chất đờng
trung tuyến của tam giác vuông.
-Phát biểu định lý nhận biết tam
giác vuông nhờ đờng trung tuyến.
-Tính BH -Hs lên bảng giải
- Bài 62:
Câu a, b đều đúng -Bài 63:
Kẻ BH DC
Tứ giác ABCD có
A = 900(gt), D = 900(gt)
H = 900 (vì BH DC) Nên ABCD là h/c/nhật.
AD=BH,AB=DH=10cm
mà DC=DH+HC(vì H nằm giữa D,C)
HC = DC - DH = 15 - 10 = 5 (cm) Trong BHC vuông có: BC2 =BH2 + HC2
BH2=BC2 - HC2 = 132 - 52 = 144 =>BH = 12 (cm) Vậy: x =AD = BH =12 cm -Bài 64:
E
B
CD
è
F HA
G
Trang 24-Hs họat động nhóm bài 64(.Gợi
+Chứng minh : EFGH là h/c/nhật:
Ta có:
- D1= 2
D
(vì DE là tia phân giác của D)
- C1= 2
C
(vì CE là tia phân giác của C)
D1+C1= 2
C
D
mà D+C = 1800(vì AD//BC do ABCDlà h/b/hành)
D1+C1= 2
180
=900 -Trong DEC có:
D1 + C1 + E = 1800
E = 1800- (D1 + C1)
E = 900 (1) -Ch/m tơng tự:
G = 900 (2) AHD = 900
Mà:EHG =AHD(đối đỉnh) Nên : EHG = 900 (3)
từ (1), (2), (3)suy ra tứ giác EFGH là h/c/nhật.
3) Củng cố: - Củng cố qua luyện tập.
4)Dặn dò : - Về nhà làm lại các bài tập đã giải và làm bài tập 65, 66 sgk.
- Chuẩn bị phấn màu, xem trớc bài “Đờng thẳng song song với đờng
+Nắm vững nội dung hai định lí về đờng thẳng song song.
Vận dụng kiến thức để rèn luyện kỹ năng giải toán
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Phát biểu dấu hiệu nhận biết hình
D
x
ba
K H
B A
h
Trang 25Nhận xét :
Mọi điểm thuộc đờng thẳng a
trên hình 93 cách đờng thẳng b
một khoảng bằng h
Ta nói h là khoảng cách giữa hai
đờng thẳng song song a và b
Vậy em nào có thể định nghĩa
khoảng cách giữa hai đờng thẳnh
Suy ra hai đờng thẳng AM và
HK thế nào với nhau ?
Nh vậy qua điểm A ta có mấy
đ-ờng thẳng cùng song song với b
* Qua điểm A ta có hai đờng
thẳng cùng song song với b đó là
a và AM
Theo tiên đề Ơclit thì hai đờng
thẳng này phải thế nào với nhau ?
* Hai đờng thẳng này phải trùng
nhau
Từ đó ta suy ra đợc điều gì ?
Các em làm
Tam giác ABC có BC cố định ,
đờng cao AH ứng với cạnh BC
luôn bằng 2 cm hay điểm A luôn
cách BC một khoảng bằng 2 cm
Vậy theo tính chất của các điểm
cách đều một đờng thẳng cho
tr-ớc thì đỉnh A của tam giác ABC
Em nào có thể phát biểu kết luận
ở mỗi câu a) và b) của thành
một định lí ?
Tứ giác ABKH có :
AB // KH ( theo giả thiết )
AH // BK (cũng vuông góc với b) Nên ABKH là hình bình hành
Và có góc H vuông Suy ra ABKH là hình chữ nhật
Do đó BK = AH = h
(I) (II)
Tứ giác AHKM có
AH // MK và AH = MK = h Nên AHKM là hình bình hành Suy ra AM // HK
Theo tiên đề Ơclit thì a AM Hay M a
Chứng minh tơng tự ta có : M’ a’
Tam giác ABC có BC cố định ,
đờng cao ứng với cạnh BC luôn bằng 2 cm nên theo tính chất của các điểm cách đều một đờng thẳng cho trớc thì đỉnh A của tam giác ABC nằm trên hai đờng thẳng song song với BC và cách
BC một khoảng bằng 2 cm
Chứng minh : a)Nếu a // b // c // d
và AB = BC = CD thì : EF = FG = GH Giải
Hình thang AEGC có AB = BC,
AE // BF // CG nên EF = FG (1) Chứng minh tơng tự ta có :
FG = GH (2)
Từ (1)và (2) suy ra EF = FG = GH a) Nếu a // b // c // d
Và EF = FG = GH Thì AB = BC = CD
thẳnh song song là khoảng cách
từ một điểm tuỳ ý trên đờng thẳng này đến đờng thẳng kia
2) Tính chất của các điểm cách
đều một đờng thẳng cho trớc
Tính chất : Các điểm cách đờng thẳng b một khoảng bẳng h nằm trên hai
đờng thẳng song song với b và cách b một khoảng bằng h
(I) (II) Nhận xét : (SGK)
3) Đờng thẳng song song cách
ha
hb
dcba
D C B A
dcba
D C B
H G F
?4
?4
K B
2 A