1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an GDCD 8 chuan KTKN

102 1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: HS có thái độ đồng tình, ủng hộ và học tập tấm gương của những người liêmkhiết, đồng thời phê phán hành vi của những người thiếu liêm khiết trong cuộc sống4. GV:- Dẫn chứng biểu

Trang 1

- HS hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải;

- Biểu hiện của hành vi tôn trọng lẽ phải

- Ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải đối với cuộc sống

2 Kỹ năng:

- Biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽphải trong cuộc sống

- Rèn luyện và giúp đỡ mọi người biết tôn trọng lẽ phải

- Rèn luyện thói quen biết kiểm tra hành vi của mình để trở thành người biết tôntrọng lẽ phải

3 Thái độ:

- Biết tôn trọng lẽ phải, học tập những tấm gương tốt trong xã hội

- Biết phê phán hành vi không tôn trọn lẽ phải

B Chuẩn bị:

1 GV: Câu chuyện, đoạn thơ, ca dao, tục ngữ nói về phẩm chất tôn trọng lẽphải

2 HS: Nghiên cứu bài học

C Tiến trình bài dạy:

I Ổ n định tổ chức :

II Kiểm tra

- Kiểm tra sự chuẩn bị về sách, vở, dụng cụ học tập của học sinh

- GV: Nhận xét

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

Cho cho học sinh theo dõi tiểu phẩm

Phân vai: Lớp trưởng: Lan

Tổ trưởng tổ 1: Mai

Tổ trưởng tổ 2: Lâm

Tổ trưởng tổ 3: Thắng

Tổ trưởng tổ 4: Mạnh

(Tại lớp 8A đang diễn ra buổi họp cán bộ lớp)

Lan(LT): Ngày lễ khai giảng năm học mới, nhà trường yêu cầu chúng ta mặcđồng phục, đề nghị các bạn nhắc tổ mình thực hiện tốt Có ai có ý kiến về vấn

đề này?

Trang 2

Mai(T1): Theo mình không cần phải mặc đồng phục, nên để mọi người mặc tự

Thắng(T3): Theo mình ý kiến của Mạnh là đúng Chúng ta đang tuổi HS THCSnên mặc đúng quy định của nhà trường mới tốt nhất

Lớp trưởng: Vừa rồi cúng ta đã phát biểu ý kiến của mình Bây giờ mình xin kếtluận: Chúng ta mặc đồng phục trong lễ khai giảng

(Các bạn đều vỗ tay đồng ý vui vẻ)

GV: Qua tiểu phẩm trên các em có nhận xét gì?

HS bày tỏ quan điểm cá nhân

GV: Việc làm của Mạnh, Thắng, Lan thể hiện đức tính gì?

Trả lời các câu hỏi sau:

a Những việc làm của quan Tri

huyện Thanh Ba với tên nhà

giàu và người nông dân nghèo?

b Hình bộ Thượng thư anh ruột

Tri huyện Thanh Ba đó có hành

động gì?

c Nhận xét về việc làm của quan

Tuần phủ Nguyễn Quang Bích?

1 Đặt vấn đề

a

- Ăn hối lộ của tên nhà giàu

- Ức hiếp dân nghèo

- Xử án không công minh, đổi “trắng” thay “đen”

- Cắt chức Tri huyện Thanh Ba

- Không nể nang, đồng lõa việc xấu

- Dũng cảm , trung thực, dám đấu

Trang 3

d Việc làm của quan tuần phủ thể

Tình huống 1: Trong các cuộc tranh

luận, có bạn đưa ra ý kiến nhưng bị đa

số các bạn khác phản đối Nếu thấy ý

kiến đó đúng thì em xử lí như thế nào?

Tình huống 2: Nếu biết bạn mình quay

cóp trong giờ kiểm tra, em sẽ làm gì?

Tình huống 3: Theo em trong các

trường hợp tình huống 1, 2 hành động

thế nào được coi là phù hợp, đúng đắn

GV: Hướng dẫn các nhóm thảo luận

HS: Trình bày kết quả thảo luận, nhận

2 Thế nào là tôn tọng lẽ phải?

3 Như thế nào là biểu hiện của

tôn trọng lẽ phải?

4 Ý nghĩa của việc tôn trọng lẽ

phải trong cuộc sống?

- Bảo vệ chân lí, tin tưởng lẽ phải

Tình huống 1: Trong trường hợp trên,

nếu thấy ý kiến của bạn đúng em cần ủng hộ bạn và bảo vệ ý kiến của bạn bằng cách phân tích cho các bạn thấy những điểm mà em cho là đúng, hợp lí

Tình huống 2: Trong trường hợp này

em cần thể hiện thái độ không đồng tình với bạn và phân tích cho bạn thấy tác hại của việc làm sai trái và khuyên bạn không làm như vậy

b TTLP: Là công nhận, ủng hộ vàtuân theo và bảo vệ những điều đúngđắn

c Biểu hiện: Thái độ, lời nói, cử chỉ vàhàh động, ủng hộ, bảo vệ điều đúngđắn của con người

2 Ý nghĩa: Giúp con người có cách cư

Trang 4

- HS: Trình bày BT.

- GV: Nhận xét

Bài 1 c BàI 2 c BàI 3 a, c, e

- Vì sao cần phải sống liêm khiết?

- Muốn sống liêm khiết thì phải làm gì?

2 Kỹ năng:

HS có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân

có lối sống liêm khiết

3 Thái độ:

HS có thái độ đồng tình, ủng hộ và học tập tấm gương của những người liêmkhiết, đồng thời phê phán hành vi của những người thiếu liêm khiết trong cuộc sống

B Chuẩn bị:

1 GV: Câu chuyện, đoạn thơ, ca dao, tục ngữ nói về phẩm chất liêm khiết

2 HS: Nghiên cứu bài học

C Tiến trình bài dạy:

I ổn định tổ chức :

II Kiểm tra

HS1: Lẽ phải là gì? Thế nào là tôn trọng lẽ phải? ý nghĩa?

Trang 5

HS2: Theo em, người HS cần làm gì để trở thành người biết tôn trọng lẽ phải?

GV: Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài :Trong cuộc sống, chúng ta cũng muốn sống thanh thản, thoải mái, vui tươi Để đạt được điều này chúng ta cần phải rèn luyện cho mình tính liêm khiết Liêm khiết là gì? Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm nay

2 Tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm

những biểu hiện của liêm khiết

GV: Hướng dẫn HS thảo luận theo 3

GV: Trong điều kiện hiện nay, theo

em, việc học tập những tấm gương đó

có còn phù hợp nữa không? Vì sao?

1 Biểu hiện của liêm khiết

- Điểm chung: Sống thanh cao, không

vụ lợi, không hám danh, làm việc mộtcách vô tư, có trách nhiệm mà khôngđòi hỏi bất cứ một điều kiện vật chấtnào

Trong điều kiện hiện nay, lối sốngthực dụng, chạy theo đồng tiền có xuhướng ngày càng gia tăng, việc học tậpnhững tấm gương đó càng trở nên cầnthiết và có ý nghĩa Bởi lẽ điều đó giúpmọi người phân biệt được những hành

vi thể hiện sự liêm khiết (không liêmkhiết) trong cuộc sống hàng ngày;đồng tình ủng hộ, quý trọng ngườiliêm khiết, phê phán những hành vithiếu liêm khiết; giúp mọi người cóthói quen biết tự kiểm tra hành vi củamình để rèn luyện bản thân có lối sốngliêm khiết

2 Biểu hiện trái với liêm khiết

* Trái với liêm khiết: Sống vụ lợi, hám

Trang 6

GV: Em hãy lấy ví dụ về lối sống

không liêm khiết mà em thấy trong

cuộc sống hàng ngày

- HS: Đưa ví dụ

- GV KL: Đó là những việc làm xấu

mà chúng ta cần phê phán Tuy nhiên,

nếu một người có mong muốn làm

giàu bằng tài năng và sức lực của

mình, luôn kiên trì, phấn đấu vươn lên

để đạt kết quả cao trong cuộc sống thì

đó là những biểu hiện của hành vi liêm

khiết

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu

khái niệm, ý nghĩa của liêm khiết

- GV: Giới thiệu một số câu thơ, ca

dao, tục ngữ nói về liêm khiết

- GV: Theo em, muốn trở thành người

liêm khiết cần rèn luyện những đức

4 Ý nghĩa:

- Làm cho con người thanh thản

- Được mọi người tin cậy, quý trọng

- Làm xã hội trong sạch, tốt đẹp hơn.+ “Người mà không liêm, không bằng súc vật”- Khổng Tử

+ “Ai cũng ham lợi thì nước sẽ Mạnh Tử

nguy”-5 Cách rèn luyện để trở thành người liêm khiết

- Thật thà, trung thực trong quan hệvới gia đình, bạn bè, xã hội Chú tâmhọc tập tốt, dựa vào sức mình; kiển trìphấn đấu

Trang 7

B Chuẩn bị:

1 GV:- Dẫn chứng biểu hiện của hành vi tôn trọng người khác

- Câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về sự tôn trọng lẫn nhau trong cuộc sống

2 HS: Xem trước bài ở nhà

C Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ :

HS1: Thế nào là liêm khiết? ý nghĩa của phẩm chất này?

HS2: Để trở thành người liêm khiết, chúng ta cần phải làm gì? Liên hệ bản thân

GV: Nhận xét, ghi điểm

Chữa bài tập 2, 5(8)

III Bài mới

1 Giới thiệu bài :

- GV: Đưa tình huống để vào bài

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1

Tìm hiểu những biểu hiện của tôn

trọng lẽ phải

GV: Hướng dẫn HS thảo luận theo 4

1 Biểu hiện của tôn trọng lẽ phải

Trang 8

lắng nghe mà không có sự phê phán,

đấu tranh khi họ có ý kiến và việc làm

không đúng Tôn trọng người khác

phải được thể hiện bằng hành vi có

văn hoá:

- Không coi khinh, miệt thị, xúc phạm

đến danh dự, dùng những lời nói thô

tục, thiếu tế nhị để chỉ trích họ Tôn

trọng người khác được thể hiện ở mọi

nơi, mọi lúc, từ lời nói, thái độ, hành

GV: Để tôn trọng người khác, bản thân

- Không kiêu căng, không coi thườngngười khác; lễ phép với thầy cô giáo,người trên; sống chan hoà, cởi mở vớibạn bè, giúp đỡ mọi người một cáchnhiệt tình, vô tư; gương mẫu chấphành nội quy trường lớp đề ra

- Không công kích, chê bai người kháckhi họ có sở thích không giống mình

* Biểu hiện của hành vi thiếu tôn trọng

lẽ phải:

- Chế giễu, châm chọc bạn

- Cười, đọc truyện trong giờ học

- Khiêu khích người khác, đánh, chửingười khác

- Ăn trộm, rứt cúc áo bạn

2 Khái niệm

- Tôn trọng người khác: Sự đánh giáđúng mức, coi trọng danh dự, phẩmgiá và lợi ích của người khác; thể hiệnlối sống văn hoá của mỗi người

3 ý nghĩa

- Được người khác tôn trọng

- Làm lành mạnh, trong sáng, tốt đẹphơn các mối quan hệ xã hội

4 Cách rèn luyện

Trang 9

em cần phải làm gì?

HS: Nêu

GV: Nhận xét

GV: Em hãy nêu một số câu ca dao,

tục ngữ nói về “Tôn trọng người khác”

1 GV: Câu chuyện, câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về phẩm chất này

2 HS: Nghiên cứu bài học

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra :

HS1: Thế nào là tôn trọng người khác? ý nghĩa

HS2: Cần làm gì để thể hiện mình tôn trọng người khác

Trang 10

HS3: Bài tập 2, 3.

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài

GV đưa tình huống ? Vì sao mọi người không tin An?

GV vào bài

2 Triển khai bài

Hoạt động 1 : Tìm hiểu dấu hiệu của

? Việc làm của Bác thể hiện điều gì?

? Muốn giữ được lòng tin của mọi

người đối với mình thì mỗi người

chúng ta phải làm gì?

? Có ý kiến cho rằng: Giữ chữ tín là

giữ lời hứa Em có đồng tình với lời

ý kiến đó không? Vì sao?

Hoạt động 3 : Tìm hiểu khái niệm

“Giữ chữ tín” và sự cần thiết phải

giữ chữ tín

GV: Thế nào là giữ chữ tín?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét

GV: Vì sao cần phải giữ chữ tín?

GV: Muốn giữ được lòng tin với mọi

người chúng ta cần phải làm gì?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét

1 Biểu hiện

- Quý cái đức “Tin”

- Bác giữ đúng lời hứa

- Làm tốt nhiệm vụ, giữ đúng lờihứa, đúng hẹn

* Không giữ chữ tín

- Không giữ đúng lời hứa

- Làm việc thiếu trách nhiệm

- Giữ đúng lời hứa, đúng hẹn

- Không nói dối; suy nghĩ trước khihứa

Trang 11

- Khái quát nội dung bài học.

- GV đưa tình huống:”Hai người bạn” trên bảng phụ HS giải quyết tình huống

V Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài làm BT: 2

- Nghiên cứu bài 5: Pháp luật và kỉ luật

Ngày soạn:

Tiết 5 Bài 5: PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT

- Thường xuyên vận động, nhắc nhở mọi người, bạn bè thực hiện tốt những quy định của nhà trường, xã hội

- Văn bản pháp luật, nội quy trường, tư liệu về một số vụ án đã xử

2 HS: Nghiên cứu bài học

C Tiến trình bài dạy:

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra

HS1: Giữ chữ tín là gì? Vì sao chúng ta cần phải giữ chữ tín?

HS2: Em đã làm gì để giữ chữ tín?

Làm BT 2

Trang 12

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’)

GV đưa tình huống để vào bài

2 Triển khai bài

Hoạt động 1 : Tìm hiểu các dấu hiệu

của pháp luật và kỉ luật

? Để chống lại những âm mưu xảo

quyệt của bọn tội phạm ma tuý, các

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung, ý

nghĩa của pháp luật

GV: Thế nào là pháp luật?

GV: Thế nào là kỉ luật?

- HS: Thảo luận nhóm:

Nhóm 1, 2: ý nghĩa của pháp luật và

kỷ luật trong đời sống xã hội và nhà

trường?

Nhóm 3, 4: ý nghĩa của kỷ luật đối

với sự phát triển cá nhân và hoạt

động của con người

GV: Nếu không có tiếng trống để

quy định giờ học, giờ chơi, giờ tập

thể dục thì chuyện gì sẽ xảy ra

- Mua chuộc, dụ dỗ cán bộ nhà nước,lợi dụng phương tiện của LLCA đểvận chuyển, buôn bán ma tuý

- Xử phạt tù, phạt tiền, tịch thu tàisản

- Kiên trì, vượt khó, trung thực, kỉluật

1 Khái niệm

- Pháp luật: Quy tắc xử sự chung doNhà nước ban hành, bắt buộc mọingười phải thực hiện Thông quagiáo dục, thuyết phục, cưỡng chế

- Kỉ luật: Quy định, quy ước của mộttập thể, cộng đồng, tổ chức

Quy định của tập thể phải tuân theopháp luật

- Thoải mái, được mọi người tôntrọng, quý mến

Trang 13

trong nhà trường.

HS: Trả lời

GV: Em biết gì về nội quy trường?

HS: Trả lời

GV: Bổ sung, cho HS biết một số

văn bản luật, tự liệu về một số vụ án

đã xử

Hoạt động 3 : Thảo luận về biệ pháp

rèn luyện tính kỉ luật

GV: Tính kỉ luật của người HS biểu

hiện ntn trong học tập, trong sinh

3 Biện pháp rèn luyện tính kỉ luật

* Biểu hiện: Tự giác, vượt khó, đihọc đúng giờ, đều đặn, làm bài đầy

đủ, không quay cóp khi kiểm tra, thicử Tự kiểm tra, đánh giá, tự lập kếhoạch học tập Tự giác hoàn thànhcông việc được giao, có trách nhiệmvới công việc và mọi người Không

- Tự kiềm chế, vượt khó, kiên trì

- Lắng nghe ý kiến người khác, góp ýchân tình với bạn bè Vâng lời bố

Trang 14

-Ngày soạn:

Tiết 6 Bài 6: XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG, LÀNH MẠNH

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Kể được một số biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh

- Phân tích được đặc điểm, ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh

1 GV: Mẩu chuyện, câu thơ, ca dao, bài hát về tình bạn

2 HS: Nghiên cứu bài học

C Tiến trình bài dạy:

I Ổn định tổ chức GV kiểm tra sĩ số lớp học

II Kiểm tra bài cũ

HS1: Thế nào là pháp luật? Thế nào là kỉ luật? Vì sao chúng ta phải tuân theo pháp luật và kỉ luật?

HS2: Để rèn luyện tính kỉ luật em đã làm gì?

HS trình bàyBT4(15)

- GV: Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài

đó có đặc điểm gì? Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay

2 Triển khai bài (28’)

Trang 15

Hoạt động 2 (18’): Tìm hiểu về tình bạn và đặc điểm của tình bạn trongsáng, lành mạnh.

- Cơ sở: Hợp nhau về tính tình, sởthích, cùng chung xu hướng hoạtđộng, lí tưởng sống

2 Đặc điểm của tình bạn trong sáng, lành mạnh:

- Phù hợp với nhau về quan niệm sống

3 ý nghĩa

- Tình bạn trong sáng lành mạnhgiúp con người luôn ấm áp, tự tin,yêu cuộc sống

- Giúp con người tự hoàn thiện mình

4 Cần làm gì để tôn trọng tình bạntrong sáng, lành mạnh?

Trang 16

IV Củng cố (5’)

GV:? Em hiểu câu ca dao ở SGK ntn?

? Nêu một vài câu ca dao, tục ngữ, hát bài hát có nội dung về tình bạn HS chơi theo 2 nhóm

Trang 17

-Ngày soạn:

Tiết 7 Bài 7: TÍCH CỰC THAM GIA

HS có kĩ năng tham gia các hoạt động chính trị-xã hội, qua đó hình thành

kỉ năng hợp tác, tự khẳng định bản thân trong cuộc sống cộng động

SV tham gia các phong trào chống tệ nạn xã họi, giữ gìn trật tự an ninh, hiến máu nhân đạo…

D Hoạt động dạy-học:

I Ổn định t/c:

- Nhận lớp, kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Em đồng ý với hành vi nào sau

đây(Khoanh tròn vào những câu đúng)

- Bạn bè cùng giúp đỡ nhau tiến bộ

- Đã là bạn bè thân thiết thì cần phảI bảo vệ cho nhau

- Có bạn bè tốt sẽ khắc phục được khó khăn

- Dành nhiều thời gian vui chơI, hội hè với bạn bè là điều cần thiết của tình bạn thân thiết

Gọi HS trả lời, nhận xét

III Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trang 18

Cho HS đóng vai một tình huống: Vì không tuân theo Luật GT đường bộ đã xẩy

ra tai nạn trên đường Trên đường đi học, gặp cảnh đó, em sẽ ứng xử ntn? Việc không tuân thủ Luật GT đường bộ đã có tác hại gì?

Hoạt động 2: Giúp HS hiểu: Hoạt

Tham gia nhận xét ý kiến của bạn

Hoạt động 3 Thảo luận nhóm giúp

học sinh tìm hiểu ý nghĩa, lợi ích của

việc tích cực tham gia các hoạt động

CT-XH

Thảo luận làm BT 2, 3 trong SGK

Chia nhóm bàn thảo luận các câu

an ninh ở địa phương, ở trường, thực hiện nghĩa vụ quân sự v.v…

+ Hoạt động giao lưu giữa con ngườivới con người như các hoạt động nhân đạo, từ thiện giúp đỡ con ngườitrong hoàn cảnh khó khăn; các hoạt động giữ gìn, bảo vệ môI trường tự nhiên, môi trường văn hóa xã hội nhằm tạo ra moi trường sống lành mạnh thuận lợi nhất cho con người.+ Hoạt động của các đoàn thể quần chúng, tổ chức chính trị(Đội, Đoàn, Hội, các hoạt động của câu lạc bộ…)2.Đáp án: a, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n,

Bài 2:

Tích cực: a, e, g, i, k, lKhông tích cực:

Bài 3: Hs phát biểu, nhận xét

Trang 19

+ Xác định động cơ của việc tham

gia các hđ CT-XH

+ Tích cực tham gia các hđ CT-XH

thì có lợi, có hại gì đối với: Bản thân

và người khác; Việc xây dựng quan

hệ xã hội, củng cố chế độ cính

trị;Xây dựng, bảo vệ môi trường,

phát triển kinh tế, văn hóa v.v…

Đại diện các nhóm trình bày, nhận

xét bổ sung

GV: Đây là yêu cầu chính của bài, vì

các em có hiểu ý nghĩa, lợi ích của

việc tích cực tham gia các hđ CT-XH

thì bản thân các em mới xác định

đúng động cơ giúp nhau trong học

tập, trong công việc của trường, của

và bảo vệ Tổ quốc………

2 ý nghĩa: HĐ CT-XH là điềukiện để mỗi cá nhân bộc lộ,rèn luyện phát triển khả năng

và đóng góp trí tuệ, công sứccủa mình vòa công việc chungcủa XH

3 Rèn luyện: HS cần tham giacác hđ CT-XH để hình thành

và pt trí thái độ, tình cảme,niềm tin trong sáng, rèn luyệnnăng lực giao tiếp ứng xử,năng lực tổ chức, quản lí, nănglực hợp tác

Trang 20

HS có thể đưa ra nhiều phương án,

nhưng phương án tốt nhất là cần phải

đi cổ động cho ngày bầu cử Sau khi

về, tập trung chuẩn bị bài

GV kết luận: HS cần:

+ XD kế hoạch đảm bảo cân đối các

nội dung học tập, việc nhà, hđ của

Đội, Đoàn, của trường để không bỏ

Học nội dung bài học

Lập kế hoạch hoạt động của bản thân về mọi mặt

Chuẩn bị bài “Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác”

Trang 21

Ngày soạn:

Tiết 8 Bài 8: TÔN TRỌNG VÀ HỌC HỎI CÁC DÂN TỘC KHÁC

3 Thái độ:

- HS có lòng tự hào dân tộc và tôn trọng các dân tộc khác, có nhu cầu tìmhiểu và học tập những điều tốt đẹp trong nền văn hoá các dân tộc khác

B Chuẩn bị:

1 GV: Tranh ảnh, tư liệu về thành tựu của một số nước

2 HS: Nghiên cứu bài học

C Tiến trình bài dạy:

I Ổn định tổ chức (1’: Lớp trưởng báo cáo sĩ số, học bài ở nhà của lớp

II Kiểm tra bài cũ (5’):

HS1: Hoạt động chính trị - xã hội bao gồm những lĩnh vực nào?

- Lợi ích của việc tham gia các hoạt động chính trị - xã hội?

HS2: Ví dụ về những hoạt động chính trị - xã hội của lớp, trường, địa

phương em Em đã tham gia các hoạt động chính trị - xã hội ntn?

GV: Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài (2’)

- GV giới thiệu tranh ảnh, tư liệu về thành tựu nổi bật, công trình truyền thống, phong tục tập quán

- GV: Em có nhận xét gì về những hình ảnh tư liệu trên?

Trách nhiệm của chúng ta nói riêng và đất nước ta nói chung như thế nào đốivới những thành tựu trên thế giới?

Để hiểu hơn về những điều đó chúng ta học bài mới hôm nay

2 Triển khai bài

Hoạt động 1 (10’): Tìm hiểu biểu

hiện của tôn trọng và học hỏi các dân

tộc khác

- HS: Đọc phần Đặt vấn đề ở SGK

- GV: Vì sao Bác Hồ được coi là

danh nhân văn hoá thế giới?

Bác: Học hỏi kinh nghiệm đấu tranh,tìm đường cứu nước

Trang 22

HS:Trả lời.

GV KL: Bác Hồ là người biết tôn

trọng và học hỏi kinh nghiệm đấu

tranh của các nước trên thế giới

Thành công của Bác và dân tộc là bài

học quý giá cho các nước khác đấu

góp tự hào cho nền văn hoá thế giới:

Kinh nghiệm chốn ngoại xâm, truyền

thống đạo đức, phong tục tập quán

có sự học tập kinh nghiệm lẫn nhau,

sự đóng góp của mỗi dân tộc sẽ làm

phong phú nền văn hoá nhân loại

Hoạt động 2 (15’): HS hiểu ý nghĩa

- Là hiện tượng kiệt xuất về quyết tâm của cả dân tộc

- Cống hiến trọn cuộc đời cho sự nghiệp giải phóng dân tộc

* Việt Nam có: - Cố đô Huế

- Có quan hệ hữu nghị, không kì thị, coi thường, phân biệt các dân tộc khác;

- Khiêm tốn học hỏi giá trị văn hoácủa các dân tộc khác

- Thể hiện lòng tự hào dân tộc

Vì: Mỗi dân tộc có giá trị văn hoáriêng; giá trị văn hoá tư tưởng củadân tộc khác góp phần giúp chúng taphát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục.Đất nước ta còn nghèo, rất cần họchỏi các giá trị văn hoá của dân tộckhác

- Trung Quốc: Mở rộng quan hệ, họctập kinh nghiệm của các nước khác;phát triển ngành công nghiệp mới cónhiều triển vọng

Trang 23

và yêu cầu của việc tôn trọng và học

3 Tôn trọng, học hỏi, giao lưu, hợptác, đoàn kết hữu nghị

- Tôn trọng học hỏi các nước pháttriển, đang phát triển

- Tiếp thu chọn lọc phù hợp với điềukiện hoàn cảnh dân tộc

- Phải tự chủ, có lòng tin dân tộc

4 Ý nghĩa:

- Tạo điều kiện để nước ta phát triểnnhanh trên con đường xây dựng đấtnước

- Góp phần xây dựng nền văn hoáchung của nhân loại ngày càng pháttriển

IV Củng cố (5’)

GV: Việt Nam đã tham gia các tổ chức nào trên thế giới?

Để học hỏi các dân tộc trên thế giới Việt Nam đã làm gì?

HS: Trả lời

GV: Bổ sung

GV KL: Việt Nam tự hào với nền văn minh lúa nước, truyền thống đạo đức,lòng yêu nước, yêu lao động, những phong tục tập quán lưu truyền từ ngàn đờinay Chúng ta có trách nhiệm giữ gìn phát huy và ngày càng phát triển hơn Làhọc sinh, chúng ta cần tôn trọng và học hỏi những giá trị văn hoá của dân tộcmình nói riêng và các dân tộc nói chung

V Hướng dẫn học ở nhà (1’)

- Học bài làm BT: 3, 5(22)

- Chuẩn bị: Kiểm tra viết 1 tiết

Trang 24

-Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 9 KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

Câu 1 : Khoanh tròn vào câu em cho là đúng:

A Câu tục ngữ thể hiện tính liêm khiết là:

a Đói cho sạch, rách cho thơm

b Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

c Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

d Cây thẳng bóng ngay, cây cong bóng vẹo

B Câu ca dao, tục ngữ thể hiện tôn trọng người khác là:

Nói mười làm chín kẻ cười người chê

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

Biết ăn, biết ở hơn người giàu sang

d Cây ngay không sợ chết đứng

Trang 25

Câu 2 : Điền chữ Đ vào trước câu đúng, chữ S vào trước câu sai:

Để rèn luyện tính kỉ luật chúng ta cần phải:

a Biết tự kiềm chế, cầu thị, vượt khó, kiên trì, nỗ lực hàng ngày

b Biết tự thường xuyên kiểm tra, điều chỉnh kế hoạch

c Làm việc theo đúng hướng

d Bảo vệ ý kiến bản thân

đ Tham gia các hoạt động của trường, lớp

e Theo dõi tình hình thời sự diễn ra xung quanh, học tập những tấm gương người tôt, việc tốt, tránh những tiêu cực ngoài xã hội

Câu 3 : Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

a Pháp luật là do ban hành thực hiện

bằng………

b Kỉ luật là do đề ra nhằm

………Câu 4 : Khi thấy bạn em vô lễ với thầy( cô giáo), em sẽ làm gì?

II Tự luận (6 điểm)

Câu 1 : Thế nào là giữ chữ tín? Vì sao phải giữ chữ tín? Cần phải làm gì để giữ chữ tín?

Câu 2 : Ca dao có câu: Thói thường “gần mực thì đen”

Anh em bạn hữu phải nên chọn người

Những người lêu lỗng chơi bời Cũng là lười biếng ta thời tránh xa

Em hiểu câu ca dao trên như thế nào? Suy nghĩ của em về ý kiến câu ca dao trên?

Đề số 2

I Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1 (1 điểm): Khoanh tròn vào câu em cho là đúng:

A Câu tục ngữ nói về pháp luật, kỉ luật là:

c Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn

d Muốn tròn phải có khuôn

Muốn vuông phải có thước

Câu 2 (1 điểm): Điền chữ Đ vào trước câu đúng, chữ S vào trước ý sai:

Hành vi thể hiện tôn trọng người khác là:

Trang 26

a Biết đấu tranh cho lẽ phải.

b Bảo vệ danh dự, nhân phẩm người khác

c Đồng tình, ủng hộ mọi hành động của bạn

d Biết cách phê bình bạn để bạn hiểu

đ Có ý thức bảo vệ danh dự của bản thân

e Chỉ trích, miệt thị khi bạn có khuyết điểm

Câu 3 (1 điểm): Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

a Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác sẽ để nước ta trên con đường đất nước giàu mạnh và bản sắc dân tộc

b Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội sẽ để mỗi cá

nhân và đóng góp của mình vào của xã hội

Câu 4 (1 điểm): Khi thấy bạn em thường xuyên bỏ học các giờ học chính khoá

em sẽ làm gì?

II Tự luận (6 điểm)

Câu 1 (3 điểm): Khổng tử nói: “Người mà không liêm không bằng súc vật”Mạnh Tử nói: “Ai cũng ham lợi thì nước sẽ nguy”

Em hiểu hai ý kiến trên như thế nào?

Câu 2 (3 điểm): Thế nào là học hỏi và tôn trọng các dân tộc khác? Vì sao phải tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác? Cần phải làm gì để tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác?

-Ngày soạn:

Tiết 10 Bài 9: GÓP PHẦN XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HOÁ Ở

3 Thái độ:

- Có tình cảm gắn bó với cộng đồng nơi ở, ham thích các hoạt động xâydựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư

B Chuẩn bị:

1 GV: Mẩu chuyện về đời sống văn hoá ở cộng đồng dân cư

2 HS: Nghiên cứu bài học

C Tiến trình bài dạy:

Trang 27

I Ổn định tổ chức (1’):

II Kiểm tra bài cũ

GV nhận xét, trả bài kiểm tra

GV ghi điểm vào sổ

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’)

Hiện nay ở địa phương chúng ta còn tồn tại những tệ nạn gì? HS trả lời.Các tệ nạn đó cần thiết phải xoá bỏ, để làm gì?

GV vào bài: Xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư là gì? vì sao cần phải xây dựng chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1: HS tìm hiểu các biểu

hiện của nếp sống văn hoá ở khu dân

cư.? Kể tên các đơn vị hành chính

HS: Nhóm 1+2 đọc thầm nội dung 1,

nhóm 3+4 đọc thầm nội dung 2 ở

mục ĐVĐ Các nhóm thảo luận

Nhóm 1, 2: Tìm các biểu hiện thiếu

văn hoá ở ku dân cư? Những biểu

hiện đó có ảnh hưởng như thế nào

đến cuộc sống của người dân?

Nhóm 3, 4: Vì sao làng Hinh được

coi là làng văn hoá? Những thay đổi

ở làng Hinh có ảnh hưởng ntn đến

đời sống của người dân ở cộng

đồng?

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm nhằm

giúp HS hiểu ý nghĩa và biện pháp

xây dựng nếp sống văn hoá ở khu

- Tích cực: Vệ sinh sạch sẽ; dùnggiếng nước sạch; không có bệnh dịchlây lan; đau ốm  đến trạm xá; trẻ

em đủ tuổi đến trường, PCGD XMC;đoàn kết, nương tựa, giúp đỡ nhau;

an ninh giữ vững; xoá bỏ phong tụctập quán lạc hậu

 Người dân yên tâm sản xuất, làm

ăn kinh tế; nâng cao đời sống vănhoá, tinh thần của nhân dân

Có văn hoá

- Giúp nhau làmvăn hoá

- Xoá đói giảmnghèo

- Đoàn kết, giúp

Thiếu văn hoá

- Lo cho cuộcsống gia đìnhmình, ích kỉ

- Tụ tập quánxá

Trang 28

Nhóm 2: Nêu những biện pháp góp

phần xây dựng nếp sống ơ khu dân

cư?

Nhóm 3: Vì sao phải xây dựng nếp

sống ở khu dân cư?

Nhóm 4: HS cần làm gì để xây dựng

nếp sống văn hoá ở khu dân cư?

HS thảo luận, ghi kết quả ra giấy khổ

lớn

Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

đỡ

- Đến tuổi  đihọc

- Giữ vệ sinh

- Đọc sách báo,tham gia hoạtđộng xã hội

- Phòng chống tệnạn

- Sinh đẻ có kếhoạch

- Nếp sống vănminh

- Vứt rác bừabãi

- Mua số đề

- Nghiện hút,đua xe

- Mê tín dịđoan

- Tảo hôn

- Nghe tin đồnnhảm

- Vi phạm antoàn giao thông

- Nâng cao dân trí, chăm lo giáo dụcsức khoẻ

- Xây dựng đoàn kết

- Giữ gìn trật tự an ninh

- Bảo vệ môi trường

- Giữ gìn kỷ cương pháp luật

- Hoạt động nhân đạo, đền ơn đápnghĩa

- Giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc

- Thực hiện quy ước cộng đồng

Trang 29

-Cả lớp nhận xét, bổ sung.

GV KL: Xây dựng nếp sống văn hoá

ở cộng đồng dân cư là việc làm rất

cần thiết và có ý nghĩa quan trọng

đối với đời sống của người dân và sự

phát triễn, giữ vững bản sắc văn hoá

của dân tộc ta Các em phải tuỳ sức

mình tham gia xây dựng nếp sống

văn hoá ở khu dân cư

Hoạt động 3: HS tự tìm hiểu nội

dung bài học

HS tóm tắt nội dung bài học theo 4 ý

HS: Nêu thắc mắc, trao đổi

- Quan tâm, giúp đỡ mọi người

- Thực hiện nếp sống văn minh

- Tránh xa tệ nạn xã hội

- Đấu tranh với những hiện tượng mêtín dị đoan, thủ tục nặng nề

- Có cuộc sống lành mạnh, có vănhoá

Trang 30

Thích sống tự lập Phê phán lối sống dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc người khác.

B Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, Nêu vấn đề…

C Chuẩn bị:

1 GV: Giấy khổ to, bút dạ Một số câu chuyện, tấm gương vì ọc sinh nghèo vượt khó Những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tự lập

2 HS: Nghiên cứu bài học

D Tiến trình bài dạy:

I Ổn định tổ chức (1’):

II Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Em hãy kể về gương tốt ở địa phương em ở tham gia xây dựng nếp sống văn hóa?

III Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Cho HS đọc truyện sau: Anh Lã Quý Tuấn sống tại huyện Phú Lương, TháI Nguyên Chán cảnh nghèo khổ với cuộc sống tự cung tự cấp của nhà nông từ ngàn đời na, anh đã quyết chí “mở con đường máu” để đưa bà con thoát khỏi đói nghèo Giữa chốn rừng núi gần một nữa năm trời, anh đã dầm mình trong mưa nắng để mở đường Hỏi anh lấy đâu ra ý chí để hầu như với chỉ hai bàn taygầy xẻ 10 quả đồi xây đường vượt hàng chục khe suối Anh trả lời: “Tại tôi chán cảnh nghèo khổ lắm rồi, phải làm một con đường đưa bà con thoát khỏi đói nghèo” Để có con đường hơn 3km ô tô chạy được, anh đã bán mọi thứ của nhà, làm đến kiệt sức, ngã gãy tay chân, tràn dịch màng phổi… Anh đã được BộNông nghiệp và phát triển nông thôn – Trung ương Hội nong dân Việt Nam, BộQuốc phòng và UBND tỉnh TháI Nguyên tặng bằng khen Anh còn được

UBND tỉnh đề nghị Thủ tướng chính phủ tặng bằng khen

GV: Qua câu chuyện trên, em suy nghĩ gì về việc làm của anh Tuấn?

HS trả lời:

GV: Việc làm của anh Tuấn cũng là nội dung của bàI học hôm nay của chúng ta

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung phần ĐVĐ

HS đọc chuyện theo phân vai:

+ 1 HS có giọng tốt đọc lời dẫn

+ 1 HS vai Bác Hồ

+ 1 HS vai anh Lê

GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận:

Nhóm 1: Vì sao Bác Hồ có thể ra đi

tìm đường cứu nước dù chỉ với hai

bàn tay trắng ?

Nhóm 2: Em có nhận xét gì về suy

Trang 31

nghĩ, hành động của anh Lê ?

Nhóm 3: Suy nghĩ của em qua câu

Cho HS thảo luận bài tập 2 SGK

Phát biểu tranh luận và giải thích vì

sao?

1 Tự lập: Là tự làm lấy, tự giảiquyết công việc, tự lo liệu, tọadựng cuộc sống, không trôngchờ, dựa dẫm vào người khác.Biểu hiện: Tự tin, bản lĩnh, kiên trì…

2 ý nghĩa: Người có tính tự lậpthường gặt hái được nhiềuthành công trong cuộc sống,

họ xứg đáng được mọi ngườikính trọng

3 Rèn luyện: Rèn luyện từ nhỏ

về mọi lĩnh vực

4 Bài tậpĐáp án:

+ Đúng : c, d, đ, e+ Sai: a, b

IV Củng cố

Tổ chức cho học sinh thi tìm hiểu về tục ngữ, ca dao nói về tính tự lậpGV: Tự lập là một đức tính qý báu, cần học tập và rèn luyện của mỗi mộtchúng ta trong cuộc sống Có tính tự lập sẽ vượt qua được khó khăn để vươn lên

có cuộc sống tốt đẹp Người đời sẽ luôn ca ngợi., khâm phục, chia sẻ cùng với những con người biết tự lập Trong thời đại ngày nay HS chúng ta cần phảI biết sống tự lập, không ỷ lại chờ đợi người khác, để sau này có cuộc sóng tốt đẹp

V Dặn dò

HS học kĩ bài và làm BT 5 SGK

Chuẩn bị bài “Lao động tự giác, sáng tạo”

Trang 32

Ngày soạn:

Tiết 12 Bài 11: LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO

2 HS: Nghiên cứu bài học

D Tiến trình bài dạy:

I Ổn định tổ chức (1’):

II Kiểm tra bài cũ

HS1: Thế nào là tự lập? Vì sao trong mọi hoạt động chúng ta cần phải tự lập? Lấy VD về việc làm biểu hiện tính tự lập của em

HS2: HS chíng ta cần rèn luyện tính tự lập ntn?

Làm BT5 (27)

III Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

độ của người lao động(thợ mộc)

trước và trong quá trình làm ngôi nhà

cuối cùng?

Nhóm 2: Hậu quả việc làm của ông?

I Truyện đọc “Ngôi nhà không hoànhảo”

- Thái độ trước đây về người thợmộc:

+ Tận tuỵ

+ Tự giác

+ Nghiêm túc thực hiện quy trình kĩ

Trang 33

Nhóm 3: Nguyên nhân nào dẫn đến

+ Không thường xuyên rèn luyện

+ Không có kỉ luật lao động

+ Không chú ý đến kĩ thuật

Hoạt động 3: Tổ chức thảo luận, giúp HS hiểu nội dung, hình thức lao động củacon người

HS thảo luận theo nhóm bàn

GV: Tại sao nói lao động là điều kiện, là phương tiện để con người và xã hộiphát triển? Nếu không lao động thì điều gì sẽ xảy ra?

HS: Trình bày ý kiến thảo luận trên giấy khổ to

ra của cải cho xã hội để đáp ứng nhu

cầu ngày càng tăng

- 2 loại lao động chủ yếu:

+ Lao động chân tay

+ Lao động trí óc

 Kết hợp hai loại lao động

Hoạt động 4: Tổ chức thảo luận giúp HS hiểu thế nào là lao động tự giácvà sángtạo, vì sao mọi người phải lao động tự giác và sáng tạo

HS: Thảo luận nhóm

Nhóm 1: Thế nào là lao động tự giác?

Thế nào là lao động sáng tạo?

Nhóm 2: Tại sao phải lao động tự giác,

nếu không tự giác thì hậu quả sẽ ntn?

Nhóm 3: Tại sao phải lao động sáng

tạo, nếu không lao động sáng tạo thì sẽ

áp lực bên ngoài

- Lao đông sáng tạo: Suy nghĩ, cải tiến

để tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải quyết tối ưu  nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động

* Biểu hiện:

Trang 34

sáng tạo trong lao động.

HS: Trình bày kết quả thảo luận

Cả lớp trao đổi

GV: Nhận xét, kết luận

- Chủ động thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

- Nhiệt tình tham gia mọi công việc

- Suy nghĩ, cải tiến, đổi mới phương pháp, KN

- Tiếp cận cái mới, cái hiện đại của thời đại

IV Củng cố (5’)

HS làm bài tập: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây: (Đánh dấu X vào ý kiến đúng)

- Làm nghề quét rác không có gì là xấu

- Lao động chân tay không vinh quang

- Nghiên cứu khoa học mới là nghề vinh quang

- Muốn sang trọng phải là giới trí thức

HS: Bày tỏ ý kiến cá nhân

GV: Giải thích

GV KL: Như vậy chúng ta biết được lao động là điều kiện và phương tiện của sự phát triển của con người và XH Chúng ta phải có quan điểm, thái độ đúng đắn với lao động

V Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài

- Tìm các tấm gương về (làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả)

- Lao động tự giác, sáng tạo

A Mục tiêu bài học

Như tiết 12.

B Phương pháp: Thảo luận nhóm

C Chuẩn bị:

1 GV: Tình huống, gương lao động tự giác, sáng tạo

2 HS: Gương lao động tự giác, sáng tạo

D Tiến trình bài dạy:

I Ổn định tổ chức (1’):

II Kiểm tra bài cũ

Thế nào là lao động tự giác và tích cực?

Em đã làm gì để thể hiện tính tự giác, tích cực trong lao động?

HS trả lời

Trang 35

GV NX, ghi điểm.

III Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hôm trước chúng ta đã được biết thế nào là lao động tự giác và tích cực, hôm nay chúng ta

Hoạt động 2: Thảo luận giúp HS hiểu biểu hiện của tự giác, sáng tạo trong học tập và ý nghĩa của nó

Nhóm 4: Những lợi ích của tự giác,

sáng tạo trong học tập đối với HS

HS trình bày ý kiến thảo luận

Cả lớp trao đổi, nhận xét

GV NX, kết luận: Tự giác là phẩm

chất đạo đức, sáng tạo là phẩm chất

trí tuệ Muốn có phẩm chất ấy phải

có quá trình rèn luyện lâu dài, bền bỉ,

phải có ý thức vượt khó, khiêm tốn

Hoạt động 4: Thảo luận về biện pháp

của cá nhân và tập thể lớp nhằm giúp

nhau phát triển tính tự giác, sáng tạo

GV: Nêu biện pháp rèn luyện của

bản thân

GV: Nêu các biểu hiện của thiếu tự

giác, sáng tạo trong lao động

Em cần làm gì đối với các bạn đó?

* Biểu hiện:

Tự giác: Tự suy nghĩ, chủ động làm bài, học bài

Sáng tạo: Tìm ra cách làm bài bằng nhiều cách, tìm cách nhanh nhất

Tìm ta phương pháp học tập tốt nhất

* Mối quan hệ:

Tự giác là điều kiện của sáng tạo Tựgiác, sáng tạo là động cơ bên trongcủa các hoạt động  say mê, vượtkhó

2 Lợi ích của lao động tự giác, sángtạo

- Tiếp thu kiến thức, kĩ năng ngàycàng thuần thục

- Hoàn thiện, phẩm chất năng, lực cánhân

- Chất lượng lao động được nângcao

Trang 36

2 HS: Nghiên cứu bài ở nhà.

D Tiến trình bài dạy:

I Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

HS1: Vì sao trong lao động chúng ta cần phải tự giác và sáng tạo?

Trang 37

Nếu học tập thiếu tự giác và sáng tạo thì

Em đã làm gì để thể hiện tính tự giác, tích cực trong lao động?

HS trả lời

GV NX, ghi điểm

III Bài mới:

Giới thiệu bài:

GV: Cho HS đọc câu ca dao ở SGK: “ Công cha mới la đạo con”

GV: Em hiểu thế nào về câu ca dao trên?

Tình cảm gia đình đối với em quan trọng ntn?

HS: Câu ca dao nói về tình cảm gia đình Công ơn to lớn của cha mẹ đối với con cái, bổn phận của con cái là phải kính trọng, có hiếu với cha mẹ

GV: Hướng dẫn HS đàm thoại cá nhân

? Em hãy kể về những việc ông bà, cha mẹ, anh chị em đã làm cho em

Em hãy kể về những việc em đã làm cho ông bà, cha mẹ, anh chị em

Em cảm thấy thế nào khi không có tình thương chăm sóc, dạy dỗ của cha mẹ?

Điều gì sẻ xãy ra nếu em không có bổn phận, nghĩa vụ, trách nhiệm với ong

bà, cha mẹ, anh chị em?

HS: Phát biểu ý kiến cá nhân

Cả lớp nhận xét, tranh luận

GV KL: Gia đình và tình cảm gia đình là điều thiêng liêng đối với mỗi con người Để xây dựng gia đình hạnh phúc, mỗi người phải thực hiện tốt bổn phận,trách nhiệm của mình đối với gia đình, và đó cũng là nội dung của bài học hôm nay

Hoạt động 2: Thảo luận nội dung mục đặt vấn đề

HS: Đọc 2 mẫu truyện ở SGK

GV: Nêu câu hỏi HS thảo luận

? Những việc làm của Tuấn đối với

ông bà

? Em có đồng tình với việc làm của

Tuấn không? Vì sao?

? Những việc làm của con trai cụ

Lam

- Tuấn: Xin mẹ về ở với ông bà;

- Dậy sớm nấu cơm;

- Cho lợn, gà ăn

- Đun nước cho ông bà tắm;

- Dắt ông bà đi dạo chơi;

- Đêm nằm cạnh ông bà để tiện chămsóc

- Đồng tình, khâm phục Tuấn

- Con trai cụ Lam: Dùng tiền bán vườn, bán nhà để xây nhà;

- Xây xong, con cái ở tầng trên; tầng

1 cho thuê, cụ Lam ở dưới bếp

- Hằng ngày mang cho mẹ bát cơm

Trang 38

? Em có đồng tình với cách cư xử

của con trai cụ Lam không? Vì sao?

HS: Phát biểu ý kiến cá nhân

HS: Các nhóm thảo luận, trình bày

kết quả thảo luận

Cả lớp trao đổi

GV: Nhận xét, Kl: Mỗi người trong

gia đình đều có bổn phận và trác

nhiệm đối với nhau Những điều

chúng ta vừa tìm ra phù hợp với quy

luật với quy định của PL

IV Củng cố

GV: Cho HS làm bài tập: Đánh dấu

X vào ý kiến đúng:

a Kính trọng lễ phép

b Biết vâng lời

c Chăm sóc bố mẹ khi ốm đau

d Nói dối ông bà để đi chơi

đ Phát huy truyền thống gia đình

HS: Trình bày bài làm

Cả lớp trao đổi

GV: Nhận xét

và ít thức ăn

 Cụ buồn, về quê sống với con thứ

- Không đồng tình vì anh là đứa conbất hiếu

 Bài học: Chúng ta phải biết kínhtrọng, yêu thương, chăm sóc ông bà,cha mẹ

Bài tậpBài 3: Bố mẹ Chi đúng và họ khôngxâm phạm quyền tự do của con, vìcha mẹ có quyền quản lý và trôngnom con

- Chi sai vì không tôn trọng ý kiếncha mẹ

 Cần nghe lời bố mẹBài 4: Cả Sơn và cha mẹ Sơn đều cólỗi

- Sơn đua đòi ăn chơi

- Cha mẹ quá nuông chiều con,buông lỏng việc quản lý, không biếtkết hợp giữa gia đình - nhà trường đểgiáo dục con

Bài 5: Bố mẹ Lâm cư xử không đúng(Cha mẹ phải chịu trách nhiệm vềhành vi của con, phải bồi thườngthiệt hại do con gây ra.)

- Lâm vi phạm luật dao thông đườngbộ

Ý kiến đúng: a, b, c, đ

V Hướng dẫn học ở nhà (1’)

Trang 39

- Học bài, làm BT 7

- Sưu tầm câu tục ngữ, ca dao nói về gia đình

- Tìm hiểu những vấn đề mang tính bức xúc hiện nay

Trang 40

-Ngày soạn:

Tiết 15 Bài 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN

TRONG GIA ĐÌNH (Tiếp)

- HS biết ứng xử phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa

vụ của bản thân trong gia đình

- HS biết đánh giá hành vi của bản thân và của người khác theo quy định củapháp luật

3 Thái độ

- HS có thái độ tôn trọng gia đình và tình cảm gia đình, có ý thức xây dựng gia đình hạnh phúc

- Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông bà, cha mẹ, anh chị, em

B Phương pháp: Thảo luận, sắm vai

C Chuẩn bị:

1 GV: Bài tập, tình huống

2 HS: Nghiên cứu bài học

D Tiến trình bài dạy:

I Ổn định tổ chức (1’)

II Kiểm tra (5’):

BT1 (33- SGK)

III Bài mới:

Hoạt động 4(12’): Giới thiệu những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa

vụ của công dân trong gia đình

GV diễn giải: Gia đình là cái nôi

nuôi dưỡng mỗi con người, là môi

trường quan trọng hình thành và giáo

dục nhân cách Pháp luật nước ta có

những quy định về quyền và nghĩa

vụ của các thành viên như sau:

GV giới thiệu trên bảng phụ

HS: Đọc 1 lần các quy định của PL

GV: So với những điều mà em đã

được học ở tiết 1, pháp luật quy định

như vậy có hợp lý không?

GV: Cho HS thảo luận liên hệ những

* Điều 64:

Cha mẹ có trách nhiệm các con

* Luật hôn nhân và gia đình năm 2000

Ngày đăng: 28/06/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành ý thức tôn trọng PL và thói quen sống, làm việc theo pháp luật - Giao an GDCD 8 chuan KTKN
Hình th ành ý thức tôn trọng PL và thói quen sống, làm việc theo pháp luật (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w