III / PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm giúp học sinh chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức như: trình diễn, tổ chức các
Trang 1Qua bài học học sinh cần:
1 Về kiến thức: Hiểu khái niệm phương trình, nghiệm phương trinh; hai phương trình tương đương Hiểu các phép biến đổi tương đương của phương trình Biết khái niệm phương trình chứa tham số; phương trình nhiều ẩn
2 Về kỹ năng: Biết nêu điều kiện xác định của phương trình (không cần giải các điều kiện)
3 Về tư duy thái độ: Phát triển khả năng tư duy logic, đối thoại; biết quy lạ về quen; biết nhận xét và đánh giá bài làm của bạn cũng như tự đánh giá kết quả học tập; chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
II / CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:Giáo án, Tài liệu chuẩn KT, KN, đồ dùng dạy học,
2 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu trước bài học, các dụng cụ đồ dùng học tập
III / PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm giúp học sinh chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức như: trình diễn, tổ chức các hoạt động nhóm, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,
IV) TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động2 : Xây dựng “điều kiện của một phương trình”
Hoạt động5 : Xây dựng “phép biến đổi tương đương”.
TIẾT20:
1) Kiểm tra bài cũ (5 ’ ): - Không kiểm tra
2) Dạy bài mới:
Hoạt động1: Xây dựng khái niệm phương trình một ẩn
- Nêu vấn đề để HS lấy được ví dụ về phương
trình một ẩn và phương trình hai ẩn rồi chỉ ra
một nghiệm của nó
- Hãy nêu một ví dụ về pt một ẩn vô nghiệm
- Hãy nêu một ví dụ về pt một ẩn có đúng một
nghiệm và chỉ ra nghiệm của nó
- Hãy nêu một ví dụ về pt một ẩn có vô số
nghiệm và chỉ ra nghiệm của nó
- Đây là câu hỏi mở HS có thể đưa ra nhiều phương án trả lời:
Trang 2Hoạt động2: Xây dựng “điều kiện của một phương trình”
- Cho HS nghiên cứu và nêu
điều kiện của pt
•Ví dụ : Cho phương trình
1 2
0 nghĩa khơng? Vế phải cĩ nghĩa khi nào?
b) 2 2
3 1
x
x
x − = +
−
- Cho HS lên bảng trình bày
- Vế phải cĩ nghĩa khi x – 1 ≥ 0 x ≥ 1b) Đại diện lớp lên trình bày lời giải
- Cả lớp nhận xét kq trình bày của bạn
- Sữa chữa sai lầm nếu cĩ
Hoạt động3: Xây dựng “phương trình nhiều ẩn, phương trình chứa tham số”
- Nêu vấn đề để HS lấy được ví dụ về phương
trình nhiều ẩn và xác định nghiệm của
phương trình nhiều ẩn
- Tương tự cho HS lấy ví dụ về pt chứa tham
số, giải pt chứa tham số giải ntn?
- Đây là câu hỏi mở HS cĩ thể đưa ra nhiều phương án trả lời
VD: x + 2y – z =3, x2 – 2xy + 3y2 = 0
ax + b = 0 , ax2 + bx + c = 0 (m-1)x + 3m = 2
3)Củng cố baì học: - Cũng cố cách xác định điều kiện của một pt
4)Hướng dẫn về nhà: - Về ơn lại cách xác định TXĐ của hàm số
TIẾT21:
1) Kiểm tra bài cũ (5 ’ ): - Gọi học sinh lên bảng xác định điều kiện của pt: 2 1
3 1
x
x
x − = −
−
2) Dạy bài mới:
Hoạt động4: Xây dựng “phương trình tương đương và phương trình hệ quả”
- Cho học sinh thảo luận lí thuyết theo bàn sau
đĩ đại diện lên xác định các phương trình sau
phương trình nào tương đương, phương trình
nào là pt hệ quả cảu pt nào
(1) x2 – 1 = 0 , (2) x – 1 = 0
(3) x (x – 1) = 0 , (4) (x2 + 3)(x – 1) = 0
(5) x (x – 1)2= 0 , (6) x2 – 3x + 2 = 0
- Xác định tập nghiệm của các phương trình
sau và nhận xét hai tập nghiệm của hai
phương trình tương đương và hai phương
- Hai pt t/đương chúng cĩ cùng tập nghiệm
- Pt (3) là pt hệ quả của pt (2) nếu tập nghiệm của pt (2) chứa trong tập nghiệm của pt (3)
Hoạt động5: Xây dựng “phép biến đổi tương đương”
Giáo viên : Nguyễn Đắc Điệp
Trang 3- Xác định sai lầm trong các bước biến đổi
sau và giải thích tại sao chỉ rõ điểm sai
2) Sai lầm từ bước 2 qua bước 3 vì điều kiện của pt bị thay đổi nên x = -2 không phải là nghiệm của pt đã cho
3) Sai lầm từ bước 1 qua bước 2 vì biểu thức
x – 2 = 0 x = -2 nên ta không thể đơn giản được cho x - 2
3)Củng cố baì học: - Thế nào gọi là hai phương trình tương đương?
- Hai phương trình vô nghiệm có được gọi là tương đương Không?
+
=
− +
3 x
4 - x
vµ
x
4)Hướng dẫn về nhà: Về làm các bài tập 1, 2, 3, 4 trang 57
Ngày soạn : 26/10/2010
Ngày dạy : 01-07/11/2010
Trang 4Tiết PPCT : 22, 23
PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ BẬC NHẤT, BẬC HAI
I / MỤC TIÊU:
Qua bài học học sinh cần:
1 Về kiến thức: Hiểu cách giải và biện luận phương trình ax + b = 0, ax2+ bx + c = 0 Hiểu cách giải cách phương trình quy về dạng ax + b = 0, ax2+ bx + c = 0: phương trình cĩ ẩn ở mẫu số, phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
2 Về kỹ năng: Giải và biện luận thành thạo phương trình ax + b = 0, ax2+ bx + c = 0 Giải được các phương trình quy về bậc nhất, bậc 2 (phương trình cĩ ẩn ở mẫu số, phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối; phương trình chứa căn đơn giản, phương trình đưa về phương trình tích) Biết vận dụng định lý vi-ét vào việc nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai, tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng, tìm điều kiện của ham số để phương trình thỏa mãn điều kiện cho trước Biết chuyển bài tốn cĩ nội dung thực tế về bài tốn giải được bằng cách lập phương trình bậc nhất, bậc hai Biết giải phương trình bậc hai cĩ sự hỗ trợ của máy tính bỏ túi
3 Về tư duy thái độ: Phát triển khả năng tư duy logic, đối thoại; biết quy lạ về quen; biết nhận xét và đánh giá bài làm của bạn cũng như tự đánh giá kết quả học tập; chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Cĩ tinh thần hợp tác trong học tập
II / CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:Giáo án, Tài liệu chuẩn KT, KN, đồ dùng dạy học,
2 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu trước bài học, các dụng cụ đồ dùng học tập
III / PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm giúp học sinh chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức như: trình diễn, tổ chức các hoạt động nhĩm, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,
IV) TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động1 : Xây dựng cách giải và biện luận phương trình dạng: ax + b = 0
Hoạt động3 : Giải phương trình bậc hai bằng máy tính bỏ túi
Hoạt động4 : Xây dựng cách giải và biện luận phương trình dạng ax 2 + bx + c = 0
Hoạt động5 : Xây dựng định lí Vi-ét
Hoạt động6 : Phương trình chứa ẩn dưới dấu giá trị tuyệt đối
TIẾT22:
1) Kiểm tra bài cũ (5 ’ ): - Phương trình bậc nhất một ẩn là pt cĩ dạng ntn ?
2) Dạy bài mới:
Giáo viên : Nguyễn Đắc Điệp
Trang 5Hoạt động1: Xây dựng cách giải và biện luận phương trình dạng: ax + b = 0
- Pt này có phải pt bậc nhất một ẩn không ?
- a0 ta chia hai vế pt (1) cho a được không?
KL ?
- a = 0 ta đã kết luận cho pt (1) được chưa ?
- Lúc này ta phải biện luận ntn ?
- b 0 KL ?
- b = 0 pt (1) trở thành ntn ?
KL ?
•Giải và biện luận p/trình ax = b (1)
a 0 (1) có nghiệm duy nhất x = b/a Tập nghiệm pt (1): S = {b/a}
a = 0 và b 0 (1) vô nghiệm Tập nghiệm pt (1): S =
a = 0 và b = 0 (1) nghiệm đúng với mọi x Tập nghiệm pt (1): S = R
Hoạt động2: Các phương trình quy về phương trình dạng ax +b = 0
Chú ý: Khi biến đổi pt về dạng ax = b có thể xảy ra ba trường hợp
•TH1 : ax = b (a, b có giá trị tuỳ ý)
Ví dụ: Giải và biện luận phương trình
- Ta không cần xét cả hai trường hợp a = 0 và
a 0 vì TH này giá trị a luôn khác 0 với mọi giá trị của m
•TH3 : ax = b (a = 0, b có giá trị tuỳ ý)
- Ta không cần xét cả hai trường hợp a = 0 và
a 0 vì TH này giá trị a luôn bằng 0 với mọi giá trị của m Lúc này ta giải và biện luận theo giá trị của b
Hoạt động3: Giải phương trình bậc hai bằng máy tính bỏ túi và cách giải phương trình trùng
phương ax 4 + bx 2 + c = 0 (a 0)
Hướng dẫn học sinh dùng máy tính giải các
phương trình bậc hai sau:
1 , 53x2 + 3 , 18x− 4 , 71 = 0
Cùng giáo viên giải toán bằng máy tính bỏ túi fx 500 - MS
Hoạt động4: Xây dựng cách giải và biện luận phương trình dạng ax 2 + bx + c = 0
- Pt này có phải pt bậc hai một ẩn không ?
- Nếu a = 0 pt (1) như thế nào ?
Lúc này ta phải biện luận ntn ?
- Hai nghiệm phân biệt x1,2 = ?
• Ví dụ : Giải và biện luận phương trình
(m – 2)x2 – 2(m + 1)x + m + 5 = 0
•Giải và biện luận p/t ax 2 + bx + c = 0 (1)
TH1: Nếu a = 0 pt (1) trở thành pt bậc 1 Giải và biện luận theo p/t dạng ax = b TH2: Nếu a 0 pt (1) trở thành pt bậc hai có biệt thức = b2 – 4ac
• b2 – 4ac < 0 < 0 (1) Vô nghiệm
a
− ± ∆
=
Trang 6Hoạt động5: Xây dựng định lí Vi-ét
- Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a 0).Có hai nghiệm x1, x2 thì:
- Rút kinh nghiệm và sữa chữa sai xót nếu có
3)Củng cố baì học: Nắm được các kiến thức đã học, đặc biệt chú ý cách giải và biện luận
phương trình bậc nhất, phương trình bậc 2, định lý vi - ét
4)Hướng dẫn về nhà: Về làm bài tập 1, 2, 3, 5, 8 trang 62 và 63
TIẾT 23:
1) Kiểm tra bài cũ (5 ’ ): - Gọi học sinh lên bảng chữa bài tập 5 trang 62
2) Dạy bài mới:
Hoạt động6: Phương trình chứa ẩn dưới dấu giá trị tuyệt đối
• PP : Để giải pt chứa ẩn dưới dấu GTTĐ ta phải khử dấu GTTĐ
- GV đặt vấn đề để dẫn dắc hs đi đến cách giải hợp lí, sau đó giải thích
- Câu a), b) thuộc dạng 1
ta dùng định nghĩa để giải câu a) vì biểu thức chứa C2:
Trang 7Hoạt động7: Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn
PP: Để giải pt chứa ẩn dưới dấu căn bậc hai ta bình phương hai vế để đưa về một phương
trình hệ quả không chứa ẩn dưới dấu căn
- Gọi 2 hs đại diện lên bảng trình bày lời giải
- Cho hs đánh giá kq từng bài giải của bạn
- Nhận xét kết quả từng bài giải đồng thời cũng cố và sữa chữa sai xót nếu có
- Đại diện lên trình bày bài giải
- Cho cả lớp cùng giải và theo dõi cách làm của bạn
- Đại diện nhóm nhận xét kết quả của từng bài giải
3)Củng cố baì học: Cũng cố lại phương pháp giải của từng dạng bài toán HD: A± B C=
4)Hướng dẫn về nhà: Về làm các bài tập còn lại
Qua bài học học sinh cần:
1 Về kiến thức: Củng cố cho học sinh về cách giải và biện luận phương trình ax + b = 0,
ax2+ bx + c = 0 Hiểu cách giải cách phương trình quy về dạng ax + b = 0, ax2+ bx + c = 0: phương trình có ẩn ở mẫu số, phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
2 Về kỹ năng: Giải và biện luận thành thạo phương trình ax + b = 0, ax2+ bx + c = 0 Giải được các phương trình quy về bậc nhất, bậc 2 (phương trình có ẩn ở mẫu số, phương trình
Trang 8chứa dấu giá trị tuyệt đối; phương trình chứa căn đơn giản, phương trình đưa về phương trình tích) Biết vận dụng định lý vi-ét vào việc nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai, tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng, tìm điều kiện của ham số để phương trình thỏa mãn điều kiện cho trước Biết chuyển bài toán có nội dung thực tế về bài toán giải được bằng cách lập phương trình bậc nhất, bậc hai Biết giải phương trình bậc hai có sự hỗ trợ của máy tính bỏ túi.
3 Về tư duy thái độ: Phát triển khả năng tư duy logic, đối thoại; biết quy lạ về quen; biết nhận xét và đánh giá bài làm của bạn cũng như tự đánh giá kết quả học tập; chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập
II / CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:Giáo án, Tài liệu chuẩn KT, KN, đồ dùng dạy học,
2 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu trước bài học, các dụng cụ đồ dùng học tập
III / PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm giúp học sinh chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức như: trình diễn, tổ chức các hoạt động nhóm, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,
IV) TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Kiểm tra bài cũ.
hai, định lí Vi–ét
Bài tập 3.
Hoạt động nhóm giải bài tập theo sự hướng
dẫn của giáo viên
Kiểm tập các học sinh trong nhóm
Nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh nêu trình tự
các bước giải, giải thích cách giải
Chú ý điều kiện của bài toán
Bài tập 4 Phương trình trùng phương :
Dùng dấu phẩy (,) thập phân :
MODE (disp) (comma) 2
Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn
Học sinh nhận xét, bổ sung ý kiến của bạn.Gọi x là số quít mỗi rổ
Trang 9DẶN DÒ :
• Làm các bài tập còn lại và các bài tập trong sách bài tập
Ngày soạn : 02/11/2010
Ngày dạy : 08-09/11/2010
Tiết PPCT : 25,26
PHƯƠNG TRÌNH, HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT NHIỀU ẨN
I / MỤC TIÊU:
Qua bài học học sinh cần:
1 Về kiến thức: Hiểu khái niệm nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm của hệ phương trình
Trang 102 Về kỹ năng: Giải được và biểu diễn được tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai
ẩn Giải và biện luận được phương trình ax + by = c Giải được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng định thức Giải và biện luận được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chứa tham số Giải được hệ phương trình bậc nhất ba ẩn đơn giản (cĩ thể dùng máy tính bỏ túi) Biết chuyển bài tốn cĩ nội dung thực tế về bài tốn giải được bằng cách lập và giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ba ẩn Biết dùng máy tính bỏ túi hỗ trợ tìm nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn,
ba ẩn
3 Về tư duy thái độ: Phát triển khả năng tư duy logic, đối thoại; biết quy lạ về quen; biết nhận xét và đánh giá bài làm của bạn cũng như tự đánh giá kết quả học tập; chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới Cĩ tinh thần hợp tác trong học tập
II / CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:Giáo án, Tài liệu chuẩn KT, KN, đồ dùng dạy học,
2 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu trước bài học, các dụng cụ đồ dùng học tập
III / PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm giúp học sinh chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức như: trình diễn, tổ chức các hoạt động nhĩm, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,
IV) TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động1 : Ơn tập về phương trình bậc nhất hai
Hoạt động2 : Ơn tập về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Hoạt động5 : Cũng cố cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn thơng qua bài tập 2, 3
Hoạt động6 : Cũng cố cách giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn thơng qua bài tập 5, 6, 7
TIẾT25:
1) Kiểm tra bài cũ (5 ’ ): - Khơng kiểm tra
2) Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động1: Ơn tập về phương trình bậc nhất hai ẩn cĩ dạng: ax + by = c (1) (a2 + b2 0)
Giáo viên : Nguyễn Đắc Điệp
Trang 11- Khi nào thì cặp số (x0; y0) được gọi là
nghiệm của phương trình (1) ?
- Cặp (1; -2) có phải là nghiệm của phương
trình 3x – 2y = 7 hay không ?
- Hãy chỉ ra một nghiệm khác của p/trình
- Nêu công thức nghiệm của pt 3x – 2y = 7
- Nếu a = b = 0 thì (1) ? Ta kl được gì chưa ?
c = 0 (1) có nghiệm đúng với mọi (x0; y0)
1 2
- Khi nào thì cặp số (x0; y0) được gọi là nghiệm
của hệ phương trình (I) ?
- Nếu gọi đồ thị của hai ph (1) và (2) lần lượt
là d và d’ Em hãy mô tả hình học nghiệm của
- Biện luận số nghiệm của pt bằng đồ thị
- d//d’ (I) vô nghiệm
- d d’ (I) có vô số nghiệm
Trang 121) Kiểm tra bài cũ (5 ’ ): - Cặp số (x0; y0) được gọi là nghiệm của pt ax + by = c khi nào ?
2) Dạy bài mới:
Hoạt động3: Xây dựng phương trình bậc nhất ba ẩn
Có dạng: ax + by + cz = d (*) (a2 + b2 + c2 0)
- a2 + b2 + c2 0 có nghĩa là gì ?
- Nghiệm của pt (*) có dạng như thế nào ?
- Bộ ba (x0; y0; z0) được gọi là nghiệm của
phương trình (*) khi nào ?
- Các phương trình sau có thể là pt bậc nhất
ba ẩn không ?
(a) 2x – y + z = 4, (b) x – 3y = 5, (c) z = 7
- Xác định một nghiệm của pt (a), (b), (c)
- Pt (a) có bao nhiêu nghiệm ? Còn pt (c) ?
(b) (x; y; z) = (5; 0; 0) (c) (x; y; z) = (0; 0; 7)
- Khi nào thì bộ ba (x0; y0; z0) được gọi là
nghiệm của hệ phương trình (II) ?
- Vậy đi giải hpt (II) là ta đi làm gì ?
- Bộ ba (x0; y0; z0) được gọi là nghiệm của hệ phương trình (II) khi nó là nghiệm của cả 3 pt
- Đi giải hệ pt (II) là ta đi tìm nghiệm chung của
cả ba phương trình
Ví dụ: Giải hệ phương trình
a)
( ) ( )
x y z
x y z
x y z
x y z
Hoạt động6: Cũng cố cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn thông qua bài tập 2, 3
Bài2: Giải hệ phương trình
- Điều kiện của x, y như thế nào? Tại sao ?
- Dựa vào đề bài ta có hệ pt như thế nào ?